BÀI TẬP ĐÀI NƯỚC 16. Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn dùng nước của khu dân cư loại III cho kết quả sau : Lưu lượng tính toán ngày dùng nước lớn nhất : Qo (m3ngđ) Hệ số không điều hòa giờ dùng nước lớn nhất là : Khmax= 1,5 Nước sạch được cung cấp bởi tổ máy bơm hoạt động theo chế độ một cấp liên tục và có lưu lượng không đổi trong ngày. Cho biết, khu dân cư có : Số dân : 3.500 dân Tiêu chuẩn dùng nước : qtb =150 lngngđ Hệ số không điều hoà ngày lớn nhất: Kngđmax = 1,40 Xác định : 1) Dung tích điều hòa của đài nước dùng cho hệ thống 2) Mực nước trong đài cao nhất khi nào ? 3) Mực nước trong đài thấp nhất khi nào ? 17. Số liệu như bài 16. Xét trường hợp trạm bơm có 2 tổ máy hoạt động theo chế độ 2 cấp : Tổ máy 1 hoạt động liên tục 24 h ngđ Tổ máy 2 hoạt động từ 3h và kết thúc lúc 19h mỗi ngày Xác định : 1) Dung tích điều hòa của đài nước dùng cho hệ thống 2) Mực nước trong đài cao nhất khi nào ? 3) Mực nước trong đài thấp nhất khi nào ? 4) Nếu thay đổi giờ hoạt động của tổ máy bơm thứ hai : từ 6giờ đến hết 20 giờ thì kết quả thay đổi như thế nào ? 18 Một khu vực được quy hoạch thành khu ký túc xá cho các trường đại học. Dự định xây dựng 5 đơn nguyên cho sinh viên lưu trú. Mỗi đơn nguyên là tòa nhà cao 5 tầng, mỗi tầng có 12 phòng, mỗi phòng phục vụ tối đa 10 người. Tiêu chuẩn dùng nước cho khu vực này là 125 lngườingđ. Nước sạch cấp cho các đơn nguyên thông qua trạm bơm đặt trong khu vực Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđmax = 1,30 Yêu cầu xác định : 1) Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất : Qngđmax 2) Công suất cấp nước của trạm bơm khu vực – cho hệ số a = 1.05 ; b = 1.10 3) Nếu trạm bơm hoạt động theo chế độ 1 cấp, yêu cầu tính dung tích đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lượng nước dùng ấp cho khu vực. 19 Khu dân cư được quy hoạch theo số liệu sau : Số dân : 8.000 người Tiêu chuẩn dùng nước : qtb =180 lngngđ Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđmax = 1,40 ; hệ số không điều hòa giờ lớn nhất Khmax = 1,35 1) Xác định dung tích làm việc của đài nước dùng cho khu dân cư, biết trạm bơm cung cấp nước cho khu vực này làm việc theo chế độ 1 cấp, với hệ số a = 1,10 ; b = 1,15 2) Nếu chuyển đổi khu dân cư nói trên thành khu bệnh viện phục vụ cho 2.000 người (bệnh nhân và nhân viên phục vụ) với tiêu chuẩn dùng nước bây giờ là 150 lngngđ ; hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđmax = 1,50 Hỏi dung tích đài đã tính ở câu 1 có thể đảm bảo cung cấp đủ nước cho khu vực không ? Biết trạm bơm vẫn làm việc theo chế độ 1 cấp, hệ số a = 1,10 ; b = 1,15 22 Khu vực dân cư có : Số người : 800 người Tiêu chuẩn dùng nước : 150 lngườingđ.
Trang 11
BÀI TẬP ĐÀI NƯỚC
16 Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn dùng nước của khu dân cư loại III cho kết quả sau :
Lưu lượng tính toán ngày dùng nước lớn nhất : Qo (m3/ngđ)
Hệ số không điều hòa giờ dùng nước lớn nhất là : Kh-max = 1,5
Nước sạch được cung cấp bởi tổ máy bơm hoạt động theo chế độ một cấp liên tục và có lưu lượng không đổi trong ngày Cho biết, khu dân cư có :
Số dân : 3.500 dân
Tiêu chuẩn dùng nước : qtb =150 l/ng-ngđ
Hệ số không điều hoà ngày lớn nhất: Kngđ-max = 1,40
Xác định :
1) Dung tích điều hòa của đài nước dùng cho hệ thống
2) Mực nước trong đài cao nhất khi nào ?
3) Mực nước trong đài thấp nhất khi nào ?
17 Số liệu như bài 16 Xét trường hợp trạm bơm có 2 tổ máy hoạt động theo chế độ 2 cấp :
Tổ máy 1 hoạt động liên tục 24 h/ ngđ
Tổ máy 2 hoạt động từ 3h và kết thúc lúc 19h mỗi ngày
Xác định :
1) Dung tích điều hòa của đài nước dùng cho hệ thống
2) Mực nước trong đài cao nhất khi nào ?
3) Mực nước trong đài thấp nhất khi nào ?
4) Nếu thay đổi giờ hoạt động của tổ máy bơm thứ hai : từ 6giờ đến hết 20 giờ thì kết quả thay đổi như thế nào ?
18 Một khu vực được quy hoạch thành khu ký túc xá cho các trường đại học Dự định xây dựng 5 đơn nguyên cho sinh viên
lưu trú Mỗi đơn nguyên là tòa nhà cao 5 tầng, mỗi tầng có 12 phòng, mỗi phòng phục vụ tối đa 10 người Tiêu chuẩn dùng
nước cho khu vực này là 125 l/người-ngđ Nước sạch cấp cho các đơn nguyên thông qua trạm bơm đặt trong khu vực
Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđ-max = 1,30
Yêu cầu xác định :
1) Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất : Qngđ-max
2) Công suất cấp nước của trạm bơm khu vực – cho hệ số a = 1.05 ; b = 1.10
3) Nếu trạm bơm hoạt động theo chế độ 1 cấp, yêu cầu tính dung tích đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lượng nước dùng / ấp cho khu vực
19 Khu dân cư được quy hoạch theo số liệu sau :
Số dân : 8.000 người
Tiêu chuẩn dùng nước : qtb =180 l/ng-ngđ
Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđ-max = 1,40 ; hệ số không điều hòa giờ lớn nhất Kh-max = 1,35 1) Xác định dung tích làm việc của đài nước dùng cho khu dân cư, biết trạm bơm cung cấp nước cho khu vực này làm việc theo chế độ 1 cấp, với hệ số a = 1,10 ; b = 1,15
2) Nếu chuyển đổi khu dân cư nói trên thành khu bệnh viện phục vụ cho 2.000 người (bệnh nhân và nhân viên phục
vụ) với tiêu chuẩn dùng nước bây giờ là 150 l/ng-ngđ ; hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđ-max = 1,50
Hỏi dung tích đài đã tính ở câu 1 có thể đảm bảo cung cấp đủ nước cho khu vực không ? Biết trạm bơm vẫn làm việc theo chế độ 1 cấp, hệ số a = 1,10 ; b = 1,15
22 Khu vực dân cư có :
Số người : 800 người
Tiêu chuẩn dùng nước : 150 l/người-ngđ
Trang 2 Nước sạch cấp qua trạm bơm đặt trong khu vực
Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđ-max = 1,30
Hệ số không điều hoà lớn nhất giờ : Kh-max = 2
Yêu cầu xác định :
1 Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất : Qngđ-max
2 Công suất cấp nước của trạm bơm khu vực – biết hệ số kể đến lượng nước dùng cho sản xuất nhỏ trong khu vực là a
= 1,05 ; rò rỉ qua mạng lưới đường ống b = 1,10
3 Nếu trạm bơm hoạt động theo chế độ 1 cấp, yêu cầu tính dung tích đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lượng nước dùng – cấp cho khu vực
4 Trường hợp trạm bơm hoạt động theo chế độ 2 cấp, máy bơm cấp 1 hoạt động liên tục 24 giờ/ ngày; máy bơm cấp 2 hoạt động liên tục từ 6 giờ đến 20 giờ / ngày, yêu cầu tính lại dung tích của đài nước
23 Khu vực Y được quy hoạch làm khu vực chuyên kinh doanh ăn uống, với số liệu sau :
Số người sử dụng nước : 5.000 người
Tiêu chuẩn dùng nước : qtb =150 l/ng-ngđ
Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđ-max = 1,40
Nước sạch cấp qua trạm bơm đặt trong khu vực (trạm bơm cấp II) Yêu cầu xác định :
1 Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất của khu vực
2 Công suất cấp nước của trạm bơm khu vực – cho biết hệ số a = 1 ; rò rỉ qua mạng lưới đường ống b = 1,10
3 Nếu trạm bơm hoạt động theo chế độ 1 cấp, yêu cầu tính dung tích đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lượng nước dùng – cấp cho khu vực
24 Khu vực nhà trẻ được qui hoạch theo số liệu sau :
Số người sử dụng nước : 3.000 người
Tiêu chuẩn dùng nước : qtb =150 l/ng-ngđ
Hệ số không điều hoà lớn nhất ngày : Kngđ-max = 1,30
Nước sạch cấp qua trạm bơm đặt trong khu vực (trạm bơm cấp II) Yêu cầu xác định :
1 Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất của khu vực
2 Công suất cấp nước của trạm bơm khu vực – cho biết hệ số a = 1,10 ; b = 1,10
3 Lập chế độ hoạt động của trạm bơm để dung tích đài nước bé nhất
BÀI TẬP CN KHU VỰC – MẠNG HỞ
10 Một mạng lưới dạng cụt được thiết kế để cấp nước cho một tiểu khu gồm có 3 khu dân cư E , F và D như hình vẽ
Các đặc trưng tuyến đường ống :
Lưu lượng tại các điểm lấy nước:
Cao trình mặt đất tự nhiên là như nhau tại mọi vị trí trên mạng lưới
Tổn thất dọc đường tính theo công thức kinh nghiệm :
852 , 1
HW 871 , 4
C
Q d
L 679 , 10 ) m (
dh
Cho hệ số CHW = 140, bỏ qua tổn thất cục bộ, [Vmax] = 2,2m/s ; [Vmin] = 0,5m/s
Yêu cầu :
Trang 33
1 Xác định tổng lưu lượng cần đưa vào mạng tại A
2 Xác định đường kính, lưu lượng và chiều dòng chảy qua các đoạn ống AB , BC, CD, BE và CF
3 Xác định áp lực cột nước cần thiết tại đầu mạng (điểm A) sao cho áp lực cột nước tự do tại tất cả các điểm lấy nước đều không nhỏ hơn 12m
12 Trạm bơm tại O cấp nước cho các khu vực A , B , C , D Lưu lượng lấy phân bố đều dọc theo đoạn ống AB với giá trị
đơn vị là qo Lưu lượng lấy tập trung tại các nút và đặc trưng đường ống như bảng sau :
Cao độ điểm O , A , B , C , D bằng 0,00 Tổn thất dọc đường tính theo công thức kinh nghiệm :
852 , 1
HW 871 , 4
C
Q d
L 679 , 10 ) m (
dh
Ống nhựa PVC có hệ số CHW = 140 ; [Vmax] = 2,2m/s ; [Vmin] = 0,5m/s Yêu cầu :
1 Xác định đường kính và lưu lượng qua các đoạn ống OA , AB , BC , AD
2 Hỏi trạm bơm cần đưa nước vào mạng với áp lực tối thiểu là bao nhiêu để đảm bảo áp lực cột nước cần thiết tại điểm C và D không nhỏ hơn 16m , bỏ qua tổn thất cục bộ
14 Trạm bơm tại O cấp nước cho các khu vực A, B, C, D, E và F Lưu lượng lấy phân bố đều dọc theo đoạn ống BC với giá
trị đơn vị là qo Lưu lượng lấy tập trung tại các nút và đặc trưng đường ống như bảng sau :
Điểm / đoạn ống D F AE : lưu lượng đơn vị q1 (l/s.m) BC : lưu lượng đơn vị q2 (l/s.m)
C
F
QD
q2
O
QO
E
F
q1
A
B
E
C
F
D
QA
QE
QF
QD
O
A
QB
QC
qo
QO
D
QD
Trang 4Bỏ qua tổn thất cục bộ, tổn thất dọc đường tính theo công thức kinh nghiệm :
852 , 1
HW 871 , 4
C
Q d
L 679 , 10 ) m (
dh
Vật tư ống cấp nước cung cấp là loại ống nhựa PE có hệ số CHW = 150 và gồm các cỡ ống (mm) 300 ; 400 ; 500 ; 600 [Vmax] = 2m/s ; [Vmin] = 0,3m/s Yêu cầu :
1 Xác định đường kính và lưu lượng qua các đoạn ống OA , AB , BC , AE , AD , BF
2 Xác định áp lực cột nước cần thiết tại điểm O sao cho áp lực cột nước tại C , D , E , F không nhỏ hơn 16m
BÀI TẬP CN TRONG NHÀ
11 Một nhà trọ 2 tầng được cung cấp nước từ mạng khu vực qua đồng hồ nước đặt ở cao độ -0.50m Khu vệ sinh được bố
trí ở mỗi tầng, cao độ khu vệ sinh tầng 1 là +0.50m, tầng 2 là +4.10m Thiết bị vệ sinh ở cả 2 tầng được lắp đặt như nhau, mỗi tầng gồm :
4 bồn cầu có thùng xả thấp
4 chậu rửa mặt
4 vòi tắm hương sen
Cho biết chiều dài đoạn ống chính nối từ đồng hồ nước đến ống đứng là 20 m, chiều dài tối đa của ống nhánh cấp nước dẫn từ ống đứng đến thiết bị vệ sinh xa nhất mỗi tầng là 30 m
Ống cấp nước sử dụng loại ống nhựa PVC có CH-W = 140
Thông số đặc trưng của các loại thiết bị cho trong bảng sau :
Thiết bị Bồn cầu + thùng xả Chậu rửa mặt Vòi hương sen
Yêu cầu :
TRƯỜNG HỢP CẤP NƯỚC TỪ DƯỚI LÊN
1 Xác định lưu lượng nước qua các đoạn ống và chọn đường kính các ống : ống chính, ống đứng, ống nhánh (cho [vmax] = 2,0 m/s)
2 Xác định áp lực cột nước cần thiết tại đầu mạng lưới cấp nước trong nhà (tại điểm đặt đồng hồ - bỏ qua tổn thất đồng hồ), tổn thất cục bộ ước lượng bằng 30% tổn thất dọc đường, bỏ qua độ dốc của ống chính và ống nhánh
3 Kiểm tra áp lực cột nước tự do tại vị trí bố trí thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ở mỗi tầng
Tầng 1
Tầng 2
-0.50
+0.5
0
+4.1
0
L 2 = 30m
L1 = 30m
Lo = 20m
O
O’
’ A1 A2
B
1
B
2
B’2
’
B’1
’
+7.7
0
Trang 55
TRƯỜNG HỢP CẤP NƯỚC TỪ TRÊN XUỐNG
Giả sử cột áp tại O của mạng khu vực không đảm bảo theo yêu cầu của của vị dùng nước, yêu cầu tính lại toàn bộ hệ thống cấp nước theo sơ đồ từ trên xuống
4 Nếu máy bơm hoạt động 2 lần / ngày đêm, hãy xác định dung tích tối thiểu của bể chứa và két nước mái
(không xét nước dự trữ phòng cháy), cho tiêu chuẩn dùng nước là 125 l/ng.ng.đ , số người tính toán là 100
người , hệ số không điều hòa ngày lớn nhất là 1,40
5 Xác định lưu lượng nước qua các đoạn ống và chọn đường kính các ống : ống đứng nối từ két nước mái xuống tầng trệt và các ống nhánh Tổn thất cục bộ ước lượng bằng 30% tổn thất dọc đường, bỏ qua độ dốc của các ống nhánh (cho [vmax] = 2,0 m/s)
6 Xác định chiều cao đặt két nước so với mặt đất (0.00), cho biết cột nước tối thiểu trong két là 0,50m (trong
đó 0,20 m là phần lắng cặn)
7 Kiểm tra độ bền của ống dưới tác dụng của áp lực cột nước lớn nhất trong két, cho biết diện tích đáy két nước là (2x3)m2
12 Khu vệ sinh của một nhà trẻ được bố trí như sơ đồ, gồm :
5 bồn cầu có thùng xả
5 vòi tắm hương sen
5 chậu rửa tay Đường ống chính dẫn nước từ O (đồng hồ nước) đến O’ (ống đứng) được đặt sâu dưới mặt đất một đoạn là 0,50m Tổn thất dọc đường tính theo công thức kinh nghiệm :
852 , 1
HW 871 , 4
C
Q d
L 679 , 10 ) m (
dh
Tổn thất cục bộ lấy bằng 20% tổn thất dọc đường
Ống cấp nước sử dụng loại ống có hệ số CH-W = 120 ; [Vmax] = 2m/s ; [Vmin] = 0,5m/s
Thông số thiết bị dùng nước như bảng sau :
Chiều cao tính từ sàn vệ sinh đến vị trí lấy nước (m) 0.80 1.80 0.60
Đường kính ống nối từ ống nhánh đến thiết bị vệ sinh (mm) 15 15 15
Tầng áp mái
Tầng 1
Két nước
Tầng 2
±0.00
+0.50 L2 = 30m
L1 = 30m A1
A2
B1
B2
B1’
+4.10
+7.70
B2’
Hk = ?
0,50 m
M1
M2
ho
M
Trang 6Yêu cầu :
TRƯỜNG HỢP CẤP NƯỚC TỪ DƯỚI LÊN
1 Xác định lưu lượng và đường kính của : ống chính, ống đứng và các ống nhánh
2 Xác định áp lực cột nước cần thiết tại điểm O, bỏ qua tổn thất đồng hồ, bỏ qua độ dốc của ống chính và ống nhánh
3 Kiểm tra áp lực cột nước tự do tại vị trí bố trí thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ở mỗi nhánh
Trường hợp cấp nước từ dưới lên
Trường hợp cấp nước từ trên xuống
TRƯỜNG HỢP CẤP NƯỚC TỪ TRÊN XUỐNG
Giả sử cột áp tại O của mạng khu vực không đảm bảo theo yêu cầu của của vị dùng nước, yêu cầu tính lại toàn bộ hệ thống cấp nước theo sơ đồ từ trên xuống
4 Nếu máy bơm hoạt động 2 lần / ngày đêm, hãy xác định dung tích tối thiểu của bể chứa và két nước mái (không xét nước dự trữ phòng cháy), cho tiêu chuẩn dùng nước là 100 l/ng.ng.đ , số người tính toán là 300 người , hệ số không điều hòa ngày lớn nhất là 1,30
5 Xác định lưu lượng nước qua các đoạn ống và chọn đường kính các ống : ống đứng nối từ két nước mái xuống tầng trệt và các ống nhánh Tổn thất cục bộ ước lượng bằng 20% tổn thất dọc đường, bỏ qua độ dốc của các ống nhánh (cho [vmax] = 2,0 m/s)
6 Xác định chiều cao đặt két nước so với mặt đất (0.00), cho biết cột nước tối thiểu trong két là 0,80m (trong đó 0,20 m
là phần lắng cặn) ; nhà cao 3,90m
14 Hệ thống cấp nước cho 1 trường mẫu giáo gồm :
Đồng hồ đo nước
Đường ống chính dài 60m, nối từ đồng hồ nước đến ống đứng
Ống đứng dài 0,80m, nối từ ống chính đến ống nhánh rẽ vào khu nhà bếp và khu vệ sinh
Chiều dài tối đa của tuyến ống nhánh nối từ ống đứng đến thiết bị dùng nước xa nhất ở khu nhà bếp là 20 m
Chiều dài tối đa của tuyến ống nhánh nối từ ống đứng đến thiết bị dùng nước xa nhất ở khu vệ sinh là 50 m
Khu vệ sinh (AB1)
6 bồn cầu + thùng xả
4 chậu rửa tay
3 vòi hương sen
Khu nhà bếp (AB2)
3 chậu rửa nhà bếp
3 vòi rửa sàn
O
10m -0.500m
+0.500m (5 bồn cầu có thùng xả )
B2 O’
B1
A
B3
-0.500
Trang 77
2 máy giặt
Ống cấp nước sử dụng loại ống nhựa PVC có CH-W = 140
Yêu cầu :
1 Chọn đồng hồ đo nước sử dụng cho trường học
2 Xác định lưu lượng nước qua các đoạn ống và chọn đường kính các ống : ống chính, ống đứng, ống nhánh (cho [vmax] = 2,0 m/s)
3 Xác định áp lực cột nước cần thiết tại đầu mạng lưới cấp nước trong nhà (điểm đặt đồng hồ), tổn thất cục bộ ước lượng bằng 30% tổn thất dọc đường, bỏ qua độ dốc của ống chính và các ống nhánh
4 Kiểm tra áp lực cột nước tự do tại vị trí bố trí thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ở mỗi nhánh
5 Tính hệ thống cấp nước từ trên xuống với chiều cao ngôi nhà là 3,60m Tiêu chuẩn dùng nước 150 l/người-ngđ Số
người dùng nước tính toán là 90 người, hệ số không điều hòa K = 1,25
Cho cột nước tối thiểu trong két là 0,40 m (trong đó phần lắng cặn là 0,20 m)
Diện tích đáy két nước là 6 m2
Thông số đặc trưng của các loại thiết bị cho trong bảng sau :
Thiết bị đến vị trí lấy nước (m) Chiều cao tính từ sàn Áp lực cột nước tự do yêu cầu (m) Đường kính ống nối từ ống nhánh đến thiết bị (mm)
Sơ đồ cấp nước từ dưới lên
Sơ đồ cấp nước từ trên xuống
Khu vệ sinh
L 1 = 50m
L o = 60m
Khu nhà bếp
L 2 = 20m Đồng hồ nước
Điểm lấy nước xa nhất của khu vệ sinh
Điểm lấy nước xa nhất của khu nhà bếp
A
B 1
B 2
Khu vệ sinh L1 = 50m
Khu nhà bếp L2 = 20m
A
B1
B2
M1 M2
K
0.80m 0.50m
h mái
H két
3.60m
M
Tầng áp mái
Trang 8BÀI TẬP TN TRONG NHÀ
Tính thoát nước sinh hoạt cho các căn nhà trong phần BT CN trên
BÀI TẬP THOÁT NƯỚC MƯA TỪ MÁI NHÀ
11 Diện tích mái của công trình xây dựng là (15 x 30)m2
Cường độ mưa q5 = 0,030 l/s.m2
12 Diện tích mái của công trình là (20 x 30)m2 Cường độ mưa q5 = 0,028 l/s.m2
:
16 Một trạm y tế cao 2 tầng có diện t ích mái (12 x 24)m2
Cường độ mưa theo số liệu thủy văn của khu vực là q5 = 0,030 l/s.m2
BÀI TẬP THOÁT NƯỚC MƯA KHU VỰC
1 Sơ đồ bố trí hệ thống cống thoát nước mưa cho 2 tiểu khu thuộc thành phố Cà Mau như hình vẽ
Nước mưa được tập trung về các hầm ga A, B với diện tích lưu vực tính toán tương ứng là F1, F2 ; hệ số dòng chảy của từng lưu vực cho trên hình vẽ Độ dốc và chiều dài các đoạn cống cho trong bảng sau :
Độ dốc địa hình khu vực tính toán Dốc ~ 0,025 ~ bằng phẳng
Thông số rãnh dẫn nước về các hầm ga của các tiểu khu :
Rãnh thu nước mặt khu I có chiều dài L1 (I) = 50 m ; vận tốc V1 (I) = 0,60 m/s
Rãnh thu nước mặt khu II có chiều dài L1 (II) = 50 m ; vận tốc V1 (II) = 0,60 m/s
Cho biết :
Thời gian tập trung nước bề mặt cho phép của từng lưu vực lấy đều bằng : to = 10 phút
Toàn bộ tuyến cống đặt dưới lòng đường
Yêu cầu :
1 Xác định lưu lượng nước mưa tính toán của các tiểu khu
2 Xác định đường kính các đoạn cống AB ; BO
3 Xác định cao độ đáy cống tại miệng cửa xả ? Nêu nhận xét (nếu cần)
Cho biết, có thể chọn sơ bộ chiều dày thành cống tròn như sau :
- Đối với cống có d < 0.8m : bản cống dày = 0,06 m
- Đối với cống có d 0.8m : bản cống dày = d/10
2 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa cho khu dân cư thuộc Cần Thơ gồm 3 tiểu khu : B , C , D Tuyến cống nằm trong
khu vực không chịu tải trọng xe Các đặc trưng khu vực và tuyến cống cho như sau :
B
(+2.45)
A
(+2.80)
O
(+2.20) Khu II
F II = 1,2 ha
= 0,72
Khu I
F I =1,5 ha
= 0,68
Trang 99
Điều kiện thoát nước Trung bình Trung bình Thuận lợi
Cho biết :
Thời gian tập trung nước bề mặt cho phép của từng lưu vực lấy đều bằng : to = 10 phút
Địa hình khu vực tính toán khá bằng phẳng
Vận tốc nước chảy trong rãnh thu V1 = (0,40 0,60) m/s
Vận tốc nước chảy trong cống V2 = (0,80 1,20) m/s
Yêu cầu :
1 Xác định lưu lượng nước mưa tính toán của các tiểu khu
2 Xác định đường kính các đoạn cống AB, BC, CD
3 Xác định cao độ đáy cống tại miệng cửa xả ? Nêu nhận xét (nếu cần)
Cho biết, có thể chọn sơ bộ chiều dày thành cống tròn như sau :
- Đối với cống có d < 0.8m : bản cống dày = 0,06 m
- Đối với cống có d 0.8m : bản cống dày = d/10
3 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa cho khu dân cư thuộc thành phố Phan Thiết với sơ đồ như hình vẽ
Cho biết hệ thống hầm ga thu nước như hình vẽ có khoảng cách tính toán cách đều 50m
Nước mưa trên bề mặt lưu vực được dẫn về các hầm ga qua các rãnh thu xây bằng bê tông
Diện tích lưu vực phụ trách của các hầm ga và hệ số dòng chảy của khu vực tương ứng cho trong bảng sau :
Điều kiện thoát nước Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
Độ dốc địa hình khu vực
Cho biết,
Thời gian tập trung nước bề mặt cho phép của từng lưu vực lấy đều bằng : to = 10 phút
Vận tốc nước chảy trong rãnh thu V1 = (0,40 0,60) m/s
Vận tốc nước chảy trong cống V2 = (0,80 1,20) m/s
Yêu cầu xác định đường kính cống thoát nước mưa của từng đoạn cống
A
B (+3.00)
C (+4.00)
D (+4.40)
+2.50
F D = 2,10 ha
F C = 1,50 ha
F B = 1,75 ha
Trang 10BÀI TẬP THOÁT NƯỚC THẢI KHU VỰC
7 Thiết kế hệ thống thoát nước thải cho khu dân cư gồm 2 tiểu khu : I , II Các đặc trưng khu vực và tuyến cống cho trong bảng sau :
Diện tích lưu vực (ha) 1,50 1,20
qth (l/s-m2) 0,04 0,05
qth : tiêu chuẩn thoát nước tính theo diện tích khu vực dùng nước
Yêu cầu :
1 Xác định lưu lượng nước thải tối đa từ các tiểu khu
2 Xác định lưu lượng nước thải tính toán trong các đoạn cống AB , BC , CO
3 Chọn độ dốc và đường kính thích hợp cho các đoạn cống AB , BC , CO Với cao độ mặt đất tại A, B, C, O , O’ (đáy rạch) như hình vẽ, chọn cao độ đặt cống, kiểm tra điều kiện thoát nước tại cửa xả (O’) - biết cống được đặt trong khu vực không chịu tải trọng xe
8 Thiết kế hệ thống thoát nước thải cho khu dân cư gồm 3 tiểu khu : I , II , III Các đặc trưng khu vực và tuyến cống cho trong bảng sau :
Số dân N (người) 2500 5000 6500
qth (l/người-ngđ) 250 220 200
qth : tiêu chuẩn thoát nước tính theo số người dùng nước tính toán
Yêu cầu :
1) Xác định lưu lượng nước thải tối đa từ các tiểu khu
2) Xác định lưu lượng nước thải tính toán trong các đoạn cống AB , BC , CD , DE
C +2.05
+1.40
-0.40
B +1.85
+2.00