Giáo trình Lắp đặt đường ống cấp nước trong nhà với mục tiêu giúp các bạn có thể nêu được các tiêu chuẩn ống, phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn; Đọc được các bản vẽ thi công các đường ống cấp nước; Trình bày được trình tự lắp đặt các đường ống cấp nước trong nhà. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….tháng….năm
2017 của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh bình năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các nhà khoa học đã phát minh ra rất nhiều các loại ống cấp nước cũng như các thiết bị để gia công chúng khác nhau Chúng khác nhau không chỉ về cấu tạo, nguyên lý làm việc mà còn ở các đặc tính, các thông số kỹ thuật Chính vì điều này, học sinh nghề cấp thoát nước cần phải nắm chắc các kiến thức về nguyên lý trước khi hình thành những kỹ năng gia công lắp đặt ống
Để đáp ứng nhu cầu trên, trong nội dung chương trình đào tạo trình độ Trung
cấp Nghề Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình biên soạn cuốn bài giảng “ L¾P
thức về nghề cấp thoát nước
Cuốn bài giảng “L¾P §ÆT ®-êng èNG CÊP N¦íC trong nhµ” được viết
theo chương trình khung của Bộ LĐTB & XH
Nội dung bài giảng đưa ra nhiều bài học thực hành cơ bản bổ ích và hiệu quả cho học sinh
Chúng tôi hy vọng cuốn bài giảng này sẽ được sử dụng hữu ích trong việc phát triển khả năng nghề của học sinh tại môi trường làm việc công nghiệp đích thực
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm biên soạn chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các bạn đồng nghiệp và độc giả!
Ninh Bình, Ngày tháng năm 2018
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Thị Mây
2 Nguyễn Thế Sơn
3 Đinh V ăn Mười
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
BÀI 1: LẮP ĐẶT ỐNG, PHỤ KIỆN BẰNG MỐI NỐI REN 6
1 Đ ỌC BẢN VẼ 6
1.1 Bản vẽ cấp nước 6
1.2 Quy ước trong bản vẽ 8
2 T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT .8
3 C ÔNG TÁC CHUẨN BỊ .9
4 C ÔNG TÁC KIỂM TRA .9
5 C ẮT , SỬA , GIA CÔNG ĐẦU ỐNG 10
5.1 Cắt đầu ống 10
5.2 Sửa đầu ống 10
5.3 Ren đầu ống 12
6 N ỐI ỐNG VÀ PHỤ KIỆN 24
6.1 Phụ kiện nối ống (Hình 1.32) 24
6.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục 25
7 K IỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆC 28
7.1 Kiểm tra kết quả thực hiện 28
7.2 Nội dung của đánh giá 28
BÀI 2: LẮP ĐẶT ỐNG, PHỤ KIỆN BẰNG MỐI NỐI HÀN NHIỆT 32
1 Đ ỌC BẢN VẼ 32
2 T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT 33
3 C ÔNG TÁC CHUẨN BỊ 34
3.1 Máy hàn nhựa nhiệt 34
3.2 Dụng cụ 35
3.3 Vật tư 36
3.4 Nguồn lực khác 38
4 C ẮT , SỬA , GIA CÔNG ĐẦU ỐNG 38
4.1 Hàn nối ống và phụ kiện PP – R 38
4.2 Hàn nối ống HDPE bằng phương pháp hàn đối đầu gia nhiệt 40
6 K IỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆC 42
BÀI 3: LẮP ĐẶT ỐNG, PHỤ KIỆN BẰNG MỐI NỐI DÁN KEO 44
1 Đ ỌC BẢN VẼ 44
2 T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT 45
3 C HUẨN BỊ DỤNG CỤ , VẬT TƯ , THIẾT BỊ 47
4 C ÔNG TÁC KIỂM TRA 47
5 C ẮT , SỬA , GIA CÔNG ĐẦU ỐNG 47
6 K IỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆC 51
6.1 Nội dung công việc 51
6.2 Trình tự thao tác 52
BÀI 4: LẮP ĐẶT ỐNG PHỤ KIỆN BẰNG MỐI NỐI GIOĂNG 54
1 Đ ỌC BẢN VẼ LẮP , TÍNH KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT 54
1.3.Các loại mối nối (Hình 8.3) 55
1.4 Kết cấu mối nối 56
2 C ÔNG TÁC CHUẨN BỊ 57
2.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư (Bảng 8.1) 57
2.2 Hiện trường thi công 58
3 C ÔNG TÁC KIỂM TRA 58
3.1 Kiểm tra ống và phụ kiện ống 58
3.2 Kiểm tra, bảo quản vòng đệm cao su 65
3.3 Kiểm tra thiết bị 66
3.4 Kiểm tra hiện trường thi công 66
3.5 Kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động 67
4 C ẮT , SỬA , GIA CÔNG ĐẦU ỐNG 67
4.1 Cắt ống 67
4.2 Tạo mặt vát ở đầu ống 68
4.3 Vạch 2 đường giới hạn mối nối 69
5 N ỐI ỐNG VÀ PHỤ KIỆN 70
Trang 55.2 Chiều dài lắp ghép bằng gioăng cao su 71
5.3 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục: 72
6 K IỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆC 73
6.1 Kiểm tra vị trí gioăng cao su 73
6.2 Kiểm tra độ kín khít 73
BÀI 5: LẮP CỤM ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC 77
1 N GHIÊN CỨU HỒ SƠ LẮP ĐẶT 77
1.1 Đọc bản vẽ 77
1.2 Nhiệm vụ, phân loại đồng hồ đo nước 78
1.3 Cấu tạo, nguyên lý đồng hồ đo nước lưu tốc kiểu cánh quạt (Hình 4.2) 79
1.4 Cấu tạo, nguyên lý đồng hồ đo nước loại tuốc – bin 80
1.5 Đồng hồ đo nước lưu tốc loại phối hợp (Hình 4.5) 81
2.T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT 82
3 C ÔNG TÁC CHUẨN BỊ 82
3.1 Dụng cụ 82
3.2 Thiết bị 82
3.3 Vật tư, phụ kiện 83
3.4 Hiện trường lắp đặt 83
4 C ÔNG TÁC KIỂM TRA 83
4.1 Yêu cầu về đồng hồ đo nước 83
4.2 Trình tự thao tác 83
5 C ẮT , SỬA , GIA CÔNG ĐẦU ỐNG 84
6 L ẮP ĐẶT CỤM NÚT ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC 84
6.1 Yêu cầu khi lắp đặt đồng hồ đo nước 84
6.2 Trình tự thao tác 85
7 K IỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆC 87
7.1 Yêu cầu khi kết thúc công việc 87
7.2 Trình tự thao tác 87
BÀI 6: LẮP ĐẶT MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ 87
1 Đ ỌC BẢN VẼ 88
1.1 Ký hiệu trong bản vẽ cấp nước (Hình 1.2) 88
1.2 Số lượng các bản vẽ cần đọc 88
2 T ÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC LẮP ĐẶT 90
3 C ÔNG TÁC CHUẨN BỊ 91
3.1 Yêu cầu về an toàn lao động 91
3.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 91
3.3 Chuẩn bị mặt bằng thi công 91
3.4 Nguồn lực khác 91
4 C ÔNG TÁC KIỂM TRA 92
5 P HÓNG TUYẾN 93
6 T ẠO RÃNH ĐẶT ỐNG 94
6.1 Yêu cầu khi tạo rãnh đặt ống 94
6.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục 95
7 V ẬN CHUYỂN ỐNG , PHỤ KIỆN VÀ THIẾT BỊ VÀO VỊ TRÍ LẮP ĐẶT 96
8 T Ổ HỢP , CĂN CHỈNH , ĐỊNH VỊ TUYẾN ỐNG 96
8.1 Yêu cầu kỹ thuật 96
8.3 Đo, cắt ống 96
8.4 Gia công đầu ống 96
8.5 Căn chỉnh tuyến ống 99
8.6 Thử áp lực đường ống 99
8.7 Định vị tuyến ống vào rãnh 99
9 K IỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CÔNG VIỆC 101
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt đường ống cấp nước trong nhà
Mã mô đun: MĐ 17
I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Được học sau mô đun MĐ 14, MĐ15, MĐ16
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn mang tính tích hợp, giúp cho học sinh thi công lắp đạt được các loại ống theo bản vẽ thiết kế
I Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Nêu được các tiêu chuẩn ống, phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn;
+ Đọc được các bản vẽ thi công các đường ống cấp nước;
+ Trình bày được trình tự lắp đặt các đường ống cấp nước trong nhà;
- Về kỹ năng:
+ Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị thi công đúng kỹ thuật;
+ Lấy được dấu, cắt, hàn, dán keo, lắp đặt ống, phụ kiện;
+ Lắp đặt được hệ thống ống cấp nước trong nhà đúng yêu cầu;
+ Lắp đặt được cụm đồng hồ đo nước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm với các công việc của mình;
+ Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định;
Nội dung của mô đun:
Trang 7BÀI 1: LẮP ĐẶT ỐNG, PHỤ KIỆN BẰNG MỐI NỐI REN
Mục tiêu
- Trình bày được các quy ước trong bản vẽ, Viết được công thức tính toán
- Gia công, lắp đặt được mối nối ren đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian
- Tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm với các công việc của mình;
- Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định;
Hình 1.1: Sơ đồ cấp nước đơn giản
- Bản vẽ cấp nước cho một khu vệ sinh
Trang 8130 2325
130 1495 130
700 130
Trang 91.2 Quy ƣớc trong bản vẽ
Hình 1.3: Quy ước trong bản vẽ
* Trình tự thực hiện
- Nghiên cứu bản vẽ mặt bằng để xác định kích thước, tuyến ống, hình dạng
- Nghiên cứu bản vẽ không gian để xác định kích thước, hình dạng tuyến ống
- Nghiên cứu bản vẽ chi tiết để xác định kết cấu mối nối ống với phụ kiện
- Nghiên cứu bản vẽ thiết kế thi công để nắm vững các biện pháp kỹ thuật lắp đặt cho các chi tiết cụ thể
- Đọc dự toán công trình để biết tổng hợp số liệu về đường ống, vật tư
Lth: chiều dài đoạn ống cần gia công
Lbv: chiều dài trên bản vẽ ( tính theo đường tim)
Lpk: chiều dài của phụ kiện (cút, tê, rắc – co, măng – sông, )
Ln: chiều dài mối nối
Đối với mối nối ren thì Ln thường được lấy bằng số đỉnh ren x chiều dài bước ren
* Trình tự thực hiện
- Đặt tên các đoạn ống theo thứ tự từ ống chính đến ống nhánh, từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Trang 10- Tính chiều dài đoạn ống cần cắt theo công thức 4.1
Yêu cầu kỹ thuật của công tác chuẩn bị
- Dụng cụ, thiết bị, vật tư được chuẩn bị theo đúng chủng loại, số lượng nêu trong bản
vẽ
- Vật tư được đóng gói sử dụng cho từng vị trí lắp đặt
- Hiện trường thi công lắp đặt phải rộng rãi, thoáng mát, thuận tiện thao tác, dễ dàng di chuyển, có nguồn cấp điện, cấp nước cho thi công
* Trình tự thực hiện
- Chọn, phân loại dụng cụ, thiết bị
- Chọn, phân loại vật tư
- Đóng gói dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Hiện trường lắp đặt: dẫn đường cấp nước, cấp điện, đường vận chuyển
4 Công tác kiểm tra
Yêu cầu kỹ thuật của công tác kiểm tra
- Dụng cụ, thiết bị phải sử dụng được, dễ dàng di chuyển, tháo lắp
- Vật tư: kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại vật tư theo bảng danh mục đã lập
- Hiện trường thi công: Đảm bảo an toàn khi thao tác, có đầy đủ nguồn nước, nguồn điện
* Trình tự thực hiện
- Kiểm tra dụng cụ, thiết bị: Quan sát đánh giá bên ngoài các chi tiết của dụng cụ, thiết
bị, so sánh với tiêu chuẩn, nếu đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành lắp đặt
- Kiểm tra vật tư: Quan sát bằng mắt, sử dụng dụng cụ để kiểm tra, so sánh với tiêu chuẩn nếu đảm bảo thì mới đưa vào lắp đặt
Trang 11- Kiểm tra hiện trường lắp đặt: đảm bảo an toàn lao động, có đầy đủ nguồn cấp điện, cấp nước, đường giao thông trong khu vực thi công
5 Cắt, sửa, gia công đầu ống
5.1 Cắt đầu ống
- Dụng cụ, thiết bị dùng cắt ống
+ Dao cắt ống thép
+ Cưa tay
+ Máy cắt ống đa năng
+ Dao cắt ống gắn trên máy ren ống
5.2 Sửa đầu ống
- Dụng cụ dùng để sửa đầu ống
+ Sửa ba via đầu ống
Đưa đầu dao khoét vào thân ống, xoay dụng cụ quanh đầu ống để làm sạch ba via trong thân ống
Đưa mũi khoét tiếp xúc với đầu ống, cài chốt
Bật điện cho máy hoạt động
Di chuyển cần gạt, ống chuyển động xung quanh mũi khoét để loại bỏ ba via
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đánh dấu vị trí cần cắt
Trang 12Dùng vạch dấu vạch một đường sắc, mảnh lên thân ống Tránh vạch nhiều đường để tránh cắt không đúng chiều dài yêu cầu Trong trường hợp có nhiều đường vạch trên thân ống cần ký hiệu đặc biệt để phân biệt
Bước 2: Kẹp ống lên ê tô
Đặt ống đã được vạch dấu lên ê tô Ống phải được đặt nằm ngang
Bước 3: Lồng dụng cụ cắt vào ống
Lưỡi dao cắt tiếp xúc, đặt vuông góc với tâm ống Khóa chặt dao cắt
Bước 4: Cắt ống
+ Cắt ống bằng dao: Xoay tay cầm để các bánh cắt ép chặt vào ống ở vị trí cần cắt
Cầm tay quay, quay dụng cụ quanh ống Các con lăn sẽ lăn quanh ống để dao cắt tạo thành các vết lõm trên thân ống
Xoay tròn dụng cụ quanh vị trí cắt tới khi ống đứt thì dừng lại Yêu cầu đầu ống sau khi cắt
+ Khắc phục
Thay lưỡi dao cắt mới
Trang 13- Đầu ống sau cắt bị biến dạng
+ Nguyên nhân: do lực tỳ của dao cắt lên thành ống quá lớn làm đầu ống bị méo, bẹp + Khắc phục:
Nếu đầu ống bẹp, méo ít có thể dùng dụng cụ sửa mép đầu ống
Nếu đầu ống bẹp, méo nhiều cần cắt bỏ đầu ống
5.3 Ren đầu ống
5.3.1 Ren đầu ống bằng bàn ren thủ công
5.3.1.1 Giới thiệu bàn ren thủ công (Hình 1.16)
- Bộ phận định tâm: Gồm có 3 chấu cặp để giữ ống ở vị trí đúng tâm của bàn ren Điều khiển ra, vào các chấu cặp bằng tay điều khiển nằm trên bàn ren
- Tay quay: Dùng để truyền lực cho bàn ren từ tay người công nhân Khi tác dụng lực vào tay quay sẽ làm cho bàn ren quay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng
hồ nhờ cơ cấu cóc hãm Tay quay dài 500mm được nối với bàn ren bằng mối ghép ren
- Bàn ren: Dùng để cắt ren
Hình 1.16: Bàn ren ống thép thủ công D15 – 42 Bàn ren gồm có các bộ phận
+ Mặt động: Nằm ở vị trí ngoài cùng bàn ren trên mặt động có ghi các số , , 1.1 4 , 1.1 2 , 2 dùng để cắt các ren cho các ống tương ứng Φ15, Φ20, Φ25, Φ32, Φ440, Φ50
1- Tay điều khiển độ sâu của dao 2- Căn chỉnh dao
3- Định tâm ống 4- Tay quay 5- Dao ren 6- Mặt tĩnh 7- Mặt động
Trang 14+ Mặt tĩnh: Nằm phía trong mặt động Trên mặt tĩnh có 1 vạch lõm sâu Khi gia công ren cho một trong các loại ống trên cần phải chỉnh vạch lõm trùng với vạch ghi trên mặt động quy định cho loại ống ấy
- Lưỡi dao ren
Gồm có 3 bộ lưỡi dao ren tương ứng với cặp số ghi trên mặt động của bàn ren 1 2 - 3/4", 1 – 1.1/4", 1.1/2" - 2"
Gồm :
+ Bộ dao ren thủ công (Hình 1.17)
Một bộ lưỡi dao ren gồm 4 chiếc, trên thân dao có rãnh để ăn khớp vào 4 gờ trên mặt động Các gờ được đặt xung quanh bàn ren Trên các thân dao ren đều được đánh
số vị trí Khi lắp lưỡi ren cần phải lắp đúng vị trí quy định Khi ren, các lưỡi ren được điều chỉnh ra vào được (điều chỉnh độ sâu của ren) bằng tay điều khiển
Hình 1.17: Bộ dao ren thủ công + Bộ dao ren máy (Hình 1.18)
Trang 15Hình 1.18: Bộ dao ren máy
Về cấu tạo, bộ dao ren máy giống như bộ dao ren thủ công Về kích thước, bộ dao ren máy có chiều dài lớn hơn, chiều rộng nhỏ hơn bộ dao thủ công, trên thân dao
có vết lõm Khi lắp dao ren vào máy, dao ăn khớp với bàn ren sẽ làm nảy bi
5.3.1.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục khi ren ống
Khi thao tác, giữ bàn ren luôn vuông góc với tâm ống
- Vỡ đỉnh ren (Hình 1.19) hoặc đỉnh ren bị mẻ (Hình 1.20)
Trang 16Hình 1.19: Đỉnh ren bị vỡ + Nguyên nhân:
Trong khi gia công không làm mát bề mặt gia công bằng dầu nhớt
Xiết quá chặt lưỡi dao khi ren
Hình 1.20: Đỉnh ren bị mẻ
+ Khắc phục
Tra dầu nhớt khi ren ống Chú ý tra lượng vừa đủ làm mát
Điều chỉnh độ vào của dao ren sau mỗi lần truyền lực một cách từ từ
- Đầu ống côn không đều (Hình 1.21)
Trang 17Hình 1.21: Đầu ống côn không đều
- Số đỉnh ren nhiều hơn yêu cầu (Hình 1.22)
+ Nguyên nhân
Do không quan sát trong quá trình ren
Khi đạt số đỉnh yêu cầu không nới lỏng lưỡi dao nên dao vẫn tạo các đường ren nông trên thân ống
+ Khắc phục:
Dùng cưa cưa bỏ bớt một số đỉnh ren
Nới lỏng lưỡi dao khi đạt số đỉnh yêu cầu
Hình 1.22: Nhiều đỉnh ren
Trang 18Ngoài ra, trong quá trình ren ống còn gặp một số sai phạm sau: đầu ống bị bào mỏng, đỉnh ren bị tù không sắc nhọn, …
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Chọn bàn ren
Phù hợp với đường kính ống cần gia công Dụng cụ cắt ren gồm bàn ren và tay quay
Bước 2: Gá lắp dao ren (Hình 1.23)
Lắp dao vào bàn ren sao cho số thứ tự trên dao trùng với chỉ số trên mặt tĩnh của bàn ren Khi lắp dao, các chốt hãm được nới hoàn toàn
Hình 1.23: Gá lắp dao ren Bước 3: Căn chỉnh dao ren (Hình 1.24)
Hình 1.24: Căn chỉnh dao ren
Trang 19Có 2 cách căn chỉnh dao ren
Cách 1 thường dùng cho các bàn ren có các chỉ số và vạch trên mặt tĩnh, mặt động còn rõ, quan sát được Cách 2 sử dụng khi các vạch chỉ số mờ, mất dấu
Đối với bàn ren mới, nên điều chỉnh trùng vạch do bàn ren chưa có độ rơ Đối với bàn ren cũ nên điều chỉnh dao côn hơn đường kính ống để khi ren không phải điều chỉnh dao nhiều lần
Bước 4: Kẹp ống lên bàn kẹp (Hình 1.25)
Hình 1.25: Kẹp ống + Khoảng cách kẹp ống: Để lực cắt ren là lớn nhất và ống không bị cong vênh do lực truyền từ tay quay lên thành ống thì khoảng cách từ mép ống đến bàn kẹp tốt nhất là 10- 25 mm Trong trường hợp ống dài có thể dùng 2 đến 3 bàn kẹp để giữ ống được chắc chắn
Trang 20+ Yêu cầu:
Răng bàn kẹp tiếp xúc đều với thân ống
Ống được giữ chắc chắn, lực kẹp vừa phải tránh làm biến dạng ống tại vị trí kẹp
Bước 5: Lắp bàn ren vào đầu ống (Hình 1.25)
+ Cho dao ren ngậm vào đầu từ từ 2-3 đỉnh ren để cắt đường ren thuận tiện
+ Điều chỉnh tâm ống và tâm bàn ren trùng nhau
+ Khóa chốt định tâm lại, tay giữ chặt bộ phận điều chỉnh dao
Hình 1.25: Gá bàn ren Bước 6: Ren ống
+ Tay thuận truyền lực, tay còn lại điều chỉnh độ ngậm của dao lên thành ống (Hình 1.26)
Trang 21Hình 1.26: Tư thế đứng ren + Quay bàn ren theo chiều kim đồng hồ để rạch đường ren trên chiều dài cần ren
+ Quay bàn ren trở ra, xiết chặt thêm lưỡi dao ren và tiếp tục ren đến độ sâu đặt yêu cầu (Hình 1.27) Để giảm ma sát, nhiệt trong quá trình ren cần tra dầu nhớt vào bề mặt gia công
Hình 1.27: Điều chỉnh độ ngậm của dao với ống Bước 7: Tháo bàn ren ra khỏi ống và kiểm tra độ côn của đầu ren (Hình 1.28)
Trang 22Hình 1.28: Đầu ống ren Quan sát số đỉnh ren đã đạt số lượng yêu cầu chưa Nếu chưa cần lắp bàn ren và ren them vào đường ren nữa
Quan sát độ côn đều đầu ống, chất lượng các đỉnh ren
Dùng phụ kiện xoáy vào đầu ren bằng tay, nếu số đỉnh ren vào từ 2 – 3 đỉnh là đầu ren côn đều, đạt yêu cầu, nếu số đỉnh ren vào từ 4- 5 đỉnh là đầu ống ren quá côn
5.3.2 Ren đầu ống bằng máy ren ống
5.3.2.1 Giới thiệu về máy ren ống (Hình 1.29)
Dao cắt ống
Bàn xe dao Công tác điện
Định tâm ống
Mâm cặp ống
Bàn cắt ren
Sửa mép ống
Trang 23Hình 1 29: Máy ren ống chạy bằng điện
- Phần cơ sử dụng động cơ điện tốc độ 1500v phút, có bộ giảm tốc cho trục chính của máy
- Mâm kẹp ống: Kẹp chặt ống khi gia công Khi gia công xoay vành ngoài mâm cặp, cho ống vào mâm cặp Khi làm việc mâm cặp sẽ tự cặp chặt ống nhờ các quả văng trong mâm cặp
- Bộ phận định tâm ống: Dùng để định tâm ống trùng với tâm bàn cắt ren
- Bàn cắt ren: Có cấu tạo tương tự như bàn cắt ren của bàn ren thủ công Bàn cắt ren được lắp với bàn xe dao của máy
- Bàn xe dao: Chuyển động tịnh tiến theo chiều trục ống để tạo ren theo chiều dài ống khi cắt ren
- Bơm dầu khi gia công
- Để tăng công năng của máy, trên máy cắt ren còn bố trí bộ phận dao cắt dùng để cắt ống và bộ phận sửa mép ống
Ngoài ra để cắt ren sử dụng bộ dao ren Bộ dao ren máy ( hình 1.18) gồm 4 dao được đánh số 1,2,3,4 trên thân dao Về cấu tạo tương tự như dao cắt ren của bàn ren thủ công nhưng trên dao ren máy có cá định vị bằng bi trên thân dao nên khi lắp dao ren, viên bi sẽ lọt vào cá định vị, di chuyển chốt định vị sẽ nghe tiếng tách nhỏ khi đó dao
đã vào vị trí quy định
5.3.2.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục khi ren ống
- Đầu ống bị gọt, không có đỉnh ren hoặc đỉnh ren sau bị gọt nhẵn (Hình 1.30)
Hình 1.30: Phần ren nông bị gọt nhẵn
Đỉnh ren nông
Trang 24+ Nguyên nhân:
Do ban đầu căn chỉnh dao ren nhỏ hơn đường kính ống cần gia công
Di chuyển bàn xe dao nhanh hơn tốc độ cắt rãnh ren
Trong khi gia công không làm mát bề mặt gia công bằng dầu nhớt
Xiết quá chặt lưỡi dao khi ren
Ống giòn
+ Khắc phục
Tra dầu nhớt khi ren ống Chú ý tra lượng vừa đủ làm mát
Điều chỉnh độ vào của dao ren sau mỗi lần truyền lực một cách từ từ
- Ren nhiều đỉnh so với yêu cầu
- Lắp dao ren phù hợp với đường kính ống vào bàn cắt ren
Thực hiện tương tự như lắp dao trên bàn ren thủ công, cần chú ý khi đẩy dao ren máy vào rãnh để kiểm tra dao đã ăn khớp với rãnh trên bàn ren thì bi phải nảy
- Gá và kẹp chặt ống trên chấu cặp của máy
Trang 25Xoay mâm cặp theo chiều kim đồng hồ để mở mâm cặp, đưa ống vào, khóa bộ phận định tâm, xoay mâm cặp theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, các con văng trên mâm cặp sẽ cặp chặt ống Khoảng cách từ mâm cặp tới đầu mép ống nên từ 15 – 20
mm
- Sửa đầu mép ống
- Căn chỉnh hành trình ren
- Điều chỉnh lưỡi dao ren mớm vào đầu thành ống (Hình 1.31)
Di chuyển bàn xe dao để bàn ren mớm vào đầu ống từ 2-3 đỉnh ren nhằm giúp quá trình cắt các đỉnh ren đầu tiên được dễ dàng
Đóng điện cho máy làm việc Trong quá trình ren, ống quay tròn theo trục máy, bàn gá lưỡi dao ren chuyển động tịnh tiến dọc trục để rạch đường ren trên chiều dài ống cần ren
- Khi đã ren hết chiều dài cần ren gạt tay điều khiển để tách lưỡi ren khỏi ống
- Quay bàn ren trở ra xiết chặt thêm lưỡi dao ren và tiếp tục ren tới khi đạt yêu cầu
- Tắt máy, tháo ống ra khỏi máy và kiểm tra đầu ren
6 Nối ống và phụ kiện
6.1 Phụ kiện nối ống (Hình 1.32)
Hình 1.32: Phụ kiện nối ống thép tráng kẽm Phạm vi sử dụng
Trang 26- Ống lồng (măng sông): Dùng để nối 2 ống thẳng có đường kính bằng nhau Khi nối phải vặn ngậm hết ren ở hai đầu ống để đảm bảo độ kín
- Côn: Dùng để nối hai ống thẳng hàng có đường kính khác nhau
- Rắc co (bộ ba): Dùng để nối các loại ống thẳng trong trường hợp thi công khó khăn (vướng kết cấu nhà không xoay ống vào ren được hoặc dùng khi sửa chữa ống )
- Thông tam (tê): Dùng để nối 3 nhánh ống (nhánh rẽ vuông góc với nhánh chính) Đường kính 3 nhánh có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau Nhánh rẽ bao giờ đường kính cũng nhỏ hơn hoặc bằng đường kính nhánh chính Hai nhánh chính có đường kính luôn bằng nhau
- Thông tứ (thập): Dùng để nối 2 ống cắt nhau vuông góc, 4 nhánh của tông tứ có đường kính bằng nhau hoặc hai nhánh thẳng bằng nhau từng đôi một
- Cút: Dùng để nối 2 đầu ống gặp nhau 900 đường kính bằng nhau hoặc khác nhau
- Nút (bu lông): Dùng để bịt tạm thời một đầu ống mà sau này có thể nối dài thêm
6.2 Những sai phạm thường gặp và biện pháp khắc phục
- Rò rỉ nước tại mối nối
+ Nguyên nhân: mối nối không kín khít
+ Khắc phục:
Sử dụng băng tan quấn quanh đầu ống trước khi nối với phụ kiện
Căn chỉnh, giữ ống và phụ kiện trùng tâm khi nối
- Mối nối hở ren ( Hình 1.33)
Hình 1.33: Mối nối hở ren
Mối nối hở ren do
nhiều đỉnh ren
Mối nối hở ren
do đầu ren không côn
Trang 27+ Nguyên nhân:
Số đỉnh ren của đầu ống lớn hơn số đỉnh ren có ở phụ kiện
Đầu ống không côn
+ Khắc phục:
Quấn dây đay hoặc băng tan và bôi phủ sơn vào vị trí hở ren để bảo vệ ống
Ren lại đầu ống
* Trình tự thực hiện
- Kẹp ống cần nối lên bàn kẹp (nếu có)
- Quấn băng tan hoặc dây đay (vật liệu lót) quanh đầu ống theo chiều vào của ren (Hình 1.34)
Hình 1.34: Quấn vật liệu lót vào đầu ống
- Dùng tay xoáy phụ kiện vào đầu ống (Hình 1.35)
Dùng tay xoáy đầu ống vào phụ kiện, chú ý không để rách, xô lớp vật liệu lót Khi xoáy thấy lực căng thì dừng lại
Trang 28Hình 1.35: Xoáy phụ kiện vào đầu ống bằng tay
- Dùng dụng cụ (kìm cá sấu, mỏ lết, cờ lê xích) xiết chặt mối nối (Hình 1.36)
Hình 1.36: Xiết mối nối bằng kìm cá sấu Trong trường hợp không sử dụng bàn kẹp có thể dùng 2 mỏ lết vặn ống, một chiếc giữ, 1 chiếc vặn ống hoặc phụ kiện (Hình 1.37)
Trang 29Hình 1.37: Nối ống bằng 2 mỏ lết Khi xiết mối nối cần chú ý không để dụng cụ đập vào mặt, rơi vào chân Vặn ống
từ từ, lực xiết vừa phải khi thấy lực căng phải dừng lại Đối với một số ống lớn có thể dùng cơ lê lực để vặn chặt mối nối
Tùy theo đường kính ống mà lựa chọn dụng cụ phù hợp Trong một số trường hợp lắp đặt có các cỡ đường kính khác nhau mà không muốn thay nhiều dụng cụ có thể nối tay dài tay công để lực xiết được nhẹ
7 Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc
7.1 Kiểm tra kết quả thực hiện
- Kiểm tra độ kín khít của mối nối
- Kiểm tra kích thước, hình dạng lắp đặt
7.2 Nội dung của đánh giá
- Kết quả thực hiện
- Tổ chức thực hiện
- An toàn khi thao tác
* Trình tự thực hiện
- Đánh giá kết quả thực hiện:
Bằng thang điểm ghi cụ thể trong phiếu thực hành
Trang 30PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH
Họ và tên: ……….Nhóm:……….Lớp:……
Ngày thực hiện: ……… Thời gian thực hiện: ………
Điểm
Ghi chú
- Chiều dài ống bị nứt, bẹp chiếm trên 10% tổng chiều dài
Trang 310
- Sai số > 5 mm chiếm 51% trở lên -10
- Đảm bảo an toàn khi làm việc 3
- Sử dụng tốt các thiết bị an toàn 3
- Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ 2
- Gây mất an toàn khi làm việc -5
- Sử dụng hết 100% vật tư, thiết bị cấp phát
10
- Sử dụng hết 80% vật tư, thiết bị cấp phát trở xuống
5
- Xin đổi vật tư hoặc thiết bị: lần 1 1
- Xin đổi vật tư hoặc thiết bị: lần 2 -2
Trang 32+ Vệ sinh sau khi hoàn thành công việc
- An toàn khi thao tác
+ An toàn khi sử dụng dụng cụ
+ An toàn cho người khi thao tác
Trang 33BÀI 2: LẮP ĐẶT ỐNG, PHỤ KIỆN BẰNG MỐI NỐI HÀN NHIỆT Mục tiêu
- Trình bày được các quy ước trong bản vẽ, Viết được công thức tính toán
- Gia công, lắp đặt được mối nối hàn nhiệt đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật
Ví dụ: Bài thi sát hạch tay nghề bậc thợ 3 7 nghề Cấp thoát nước (phần thi thực hành)
Hình 4.1: Sơ đồ mạng lưới cấp nước Cho biết
- Kích thước: A = 1450 mm; B = 200 mm; C = 550 mm; D = 200 mm; E = 785 mm
- Sử dụng ống nhựa nhiệt đường kính 21
1- Yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo kích thước và bố trí như hình vẽ đã cho Sai số cho phép 2 mm đoạn và
3 mm cho mô hình đường ống cấp nước
- Đường ống không bị cong vênh, xước bẹp và nứt ống
- Các mối nối không hở ren, đẹp, bền, không rò rỉ khi thử áp lực
- Thử áp lực với áp suất thử Pth= 3at trong thời gian 3 phút
2- Yêu cầu về tổ chức sản xuất, thao tác và an toàn lao động:
Trang 34- Lập bảng dự trù thiết bị, dụng cụ, vật tư thực hành
- Bố trí nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ
- Thao tác chuẩn xác, sử dụng thành thạo đồ nghề chuyên ngành
- Đảm bảo an toàn, tuyệt đối cho người và thiết bị
3- Thời gian thi: 180 phút (Không tính thời gian chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư) 1
điểm
4- Điều kiện cho trước:
- Học viên được cấp vật tư, thiết bị và cho mượn dụng cụ đồ nghề phù hợp với nội dung thi
* Yêu cầu kỹ thuật khi đọc bản vẽ
- Biết về kết cấu, vị trí mối hàn
- Chủng loại thiết bị, đường ống
- Hình dạng, kích thước mạng lưới đường ống
Lth: chiều dài đoạn ống cần gia công
Lbv: chiều dài trên bản vẽ ( tính theo đường tim)
Lmh: chiều dài của mối hàn
Trang 353.1 Máy hàn nhựa nhiệt
3.1.1 Máy hàn nhựa nhiệt DN 21 – DN 63
- Cấu tạo
Hình 4.4: Máy hàn nhựa nhiệt cho ống có đường kính từ 20 – 63mm
Máy hàn nhựa nhiệt gồm các bộ phận sau:
1- Tay cầm
2- Đèn báo tín hiệu: gồm 2 đèn (đỏ, xanh), đèn đỏ khi nhiệt độ máy hàn chưa đạt tới nhiệt độ yêu cầu, đèn xanh khi nhiệt độ máy hàn đạt nhiệt độ yêu cầu
3- Thanh tản nhiệt: làm bằng nhôm hoặc gang, trên thân có 2 đến 3 lỗ, có nhiệm
vụ truyền nhiệt độ cho dưỡng hàn và gắn kết với dưỡng hàn bằng chốt
4- Dưỡng hàn ống: làm nóng chảy ống và phụ kiện, gồm rất nhiều bộ dưỡng có đường kính D21, D27, D34, D42, D48, D63
5- Chân đế: cố định máy hàn với sàn nhà nhờ các vít
6- Nút điều chỉnh nhiệt độ: có khả năng điều chỉnh nhiệt độ ra thanh tản nhiệt từ
Trang 36Khi cấp nguồn điện cho máy, lò xo sẽ được đốt nóng và truyền nhiệt cho thanh tản nhiệt và dưỡng hàn Khi nhiệt độ của thanh tản nhiệt đạt tới nhiệt độ yêu cầu, thanh nhiệt sẽ cong lại và cắt nguồn điện Khi nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ yêu cầu thanh nhiệt thẳng ra và đấu nối với nguồn điện lò xo được đốt nóng
3.1.2 Máy hàn nhựa nhiệt DN 75 – DN 200
Hình 4.5: Máy hàn nhựa nhiệt cho ống có đường kính từ 75 – 200mm
1- Máy cấp điện: sử dụng động cơ điện 3 pha
2- Bộ phận định tâm ống: giữ ống cố định trong khi hàn
3- Đĩa gia nhiệt
4- Máy hàn
5, 6- Dao khỏa: dùng để doa, dũa đầu ống
7 – Đồng hồ đo
Ngoài máy hàn nhựa nhiệt cần chuẩn bị:
- Máy khoan đục bê tông, máy trắc đạc, máy đầm nền
- Thiết bị kiểm tra áp lực, độ kín khít của mối nối: máy thử áp lực vận hành tay, máy bơm điện
+ Máy thử áp lực: dùng cho đường ống nhỏ (DN 20 – DN 34), đường ống ngắn, đơn giản
Trang 37- Dụng cụ cắt ống: dao cắt ống chuyên dùng, cưa sắt, máy cắt, ….(Hình 4.6)
- Dụng cụ gá, lắp ống: clê, kìm cá sấu, mỏ lết, clê xích, tuốc vít, … (Hình 4.7)
- Dụng cụ đo: thước lá, thước cuộn, thước vuông, thước cặp, ni vô
- Dưỡng hàn:
- Dụng cụ nắn sửa đầu ống: dao khỏa, dao làm sạch ba via đầu ống,…
- Máy bơm: dùng cho đường ống lớn, mạng lưới phức tạp
3.3 Vật tƣ
- Ống
+ Ống nhựa nhiệt cấp nước nóng, nước lạnh PP – R (Hình 4.12)
Hình 4.12: Ống nhựa nhiệt PP- R + Ống HDPE (Hình 4.13)
Hình 4.13: Ống HDPE
- Phụ kiện nối ống:
Trang 38+ Phụ kiện ống nhựa nhiệt PP- R đầu ren (Hình 4.14)
Trang 39
Hình 4.16: Van nước Ngoài ra cần chuẩn bị băng tan, giẻ sạch, bút dấu
- Chọn, phân loại dụng cụ, thiết bị
- Chọn, phân loại vật tư
- Đóng gói dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Hiện trường lắp đặt: dẫn đường cấp nước, cấp điện, đường vận chuyển
4 Cắt, sửa, gia công đầu ống
4.1 Hàn nối ống và phụ kiện PP – R
4.1.1 Thời gian thao tác hàn PP – R
Trang 40Thời gian thao tác mối hàn nhựa nhiệt PP – R theo khuyến cáo của nhà sản xuất (Bảng 4.2)
Thời gian gia nhiệt (sec)
Thời gian ghép nối (sec)
Thời gian làm nguội (sec)
- Mối hàn không ngấu, không đủ chiều dài nối
+ Nguyên nhân: Thời gian nóng chảy ống và phụ kiện chưa đủ, chiều dài lồng ống và phụ kiện ngắn