Câu 1: Etyl axetat là: A. CH3COOCH2CH3 B. CH3COOH C. CH3CH2COOCH3 D. CH3COOCH3 Câu 2: Ion OH có thể phản ứng với các ion: A. Fe3+; Mg2+; Cu2+; HSO4 B. Fe2+; Zn2+; HS; SO42 C. Ca2+; Ba2+; Al3+; Cu2+ D. H+; NH4+; HCO3; CO32 Câu 3: Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7? A. NaCl B. CH3COONa C. HCl D. Al(NO3)3 Câu 4: Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 (đktc) vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được khối lượng kết tủa là: A. 1 g B. 2 g C. 3 g D. 4 g Giải: nCO2 =0,04 n =2n n =0,02 m=2g n =0,03 CaCO3 Ca(OH)2 CO2 Ca(OH)2 Câu 5: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là: A. CH3COOCH3 B. HCOOCH3 C. HCOOC6H5 D. CH3COOC2H5 Giải: Cả 4 chất đều là este mà HCOOCH3 có phân tử khối nhỏ nhất nên có nhiệt độ sôi nhỏ nhất. Câu 6: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và: A. C17H35COONa B. C17H33COONa C. C15H31COONa D. C17H31COONa Câu 7: Dãy gồm các chất lưỡng tính là: A. NaHSO4; Na2CO3; CH3COONa B. Zn(OH)2; Al2O3; Al C. NaHCO3; (NH4)2CO3; CH3COONH4 D. NaHSO4; NaHCO3; NaHS Giải: A và C loại NaHSO4 (axit); B loại Al. Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa. B. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch. C. Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon. D. Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều. Câu 9: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 có thể dùng dung dịch: A. NaNO3 B. NaOH C. NaHCO3 D. NaCl Giải: CaCl2 HCl Ca(OH)2 NaHCO3 Không hiện tượng Có khí thoát ra (CO2) Xuất hiện kết tủa trắng (CaCO3) Câu 10: Hidrat hóa 2 anken nào sau đây chỉ thu được 2 ancol? A. 2metylpropen và but1en B. propen và but2en C. eten và but2en D. eten và but1en Giải: Eten: CH2=CH2 CH3CH2OH But2en: CH3CH=CHCH3 CH3CH(OH)CH2CH3 Propen: CH3CH=CH2 CH3CH(OH)CH3 (chính) + CH3CH2CH2OH (phụ) But1en: CH3CH2CH=CH2 CH3CH2CH(OH)CH3 (chính) + CH3CH2CH2CH2OH (phụ) 2metylpropen: CH2=C(CH3)2 (CH3)3COH (chính) + (CH3)2CHCH2OH (phụ) Câu 11: Số ankin có công thức phân tử C5H8 là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Giải: C≡CCCC; CC≡CCC; C≡CC(C)C 3 ankin. Câu 12: Cho 5,76 gam axit hữu cơ đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit X. Công t
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018
Môn: Hóa học
HƯỚNG DẪN GIẢI THẦY NGUYỄN VĂN THÁI
Câu 1: Etyl axetat là:
A CH3COOCH2CH3 B CH3COOH C CH3CH2COOCH3 D
CH3COOCH3
Câu 2: Ion OH- có thể phản ứng với các ion:
A Fe3+; Mg2+; Cu2+; HSO4- B Fe2+; Zn2+; HS-; SO4
2-C Ca2+; Ba2+; Al3+; Cu2+ D H+; NH4+; HCO3-; CO3
2-Câu 3: Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?
Al(NO3)3
Câu 4: Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 (đktc) vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được khối lượng kết tủa là:
Giải:
nCO
2
=0,04 → n =2n -n =0,02 → m=2(g)
n =0,03 CaCO3 Ca(OH)2 CO2
Ca(OH)2
Câu 5: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5 Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
CH3COOC2H5
Giải: Cả 4 chất đều là este mà HCOOCH3 có phân tử khối nhỏ nhất nên có nhiệt độ sôi nhỏ nhất
Câu 6: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và:
A C17H35COONa B C17H33COONa C C15H31COONa D C17H31COONa
Câu 7: Dãy gồm các chất lưỡng tính là:
A NaHSO4; Na2CO3; CH3COONa B Zn(OH)2; Al2O3; Al
C NaHCO3; (NH4)2CO3; CH3COONH4 D NaHSO4; NaHCO3; NaHS
Giải:
A và C loại NaHSO4 (axit); B loại Al
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa
B Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch
C Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon
D Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều
Câu 9: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 có thể dùng dung dịch:
Giải:
NaHCO3 Không hiện tượng Có khí thoát ra (CO2) Xuất hiện kết tủa trắng
(CaCO3)
Câu 10: Hidrat hóa 2 anken nào sau đây chỉ thu được 2 ancol?
A 2-metylpropen và but-1-en B propen và but-2-en
C eten và but-2-en D eten và but-1-en
Giải:
Eten: CH2=CH2 CH3CH2OH
But-2-en: CH3-CH=CH-CH3 CH3-CH(OH)-CH2-CH3
Propen: CH3-CH=CH2 CH3-CH(OH)-CH3 (chính) + CH3-CH2-CH2OH (phụ)
Trang 2l
2
But-1-en: CH3-CH2-CH=CH2 CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (chính) + CH3-CH2-CH2-CH2OH (phụ) 2-metylpropen: CH2=C(CH3)2 (CH3)3COH (chính) + (CH3)2CH-CH2OH (phụ)
Câu 11: Số ankin có công thức phân tử C5H8 là:
Giải:
C≡C-C-C-C; C-C≡C-C-C; C≡C-C(C)-C 3 ankin
Câu 12: Cho 5,76 gam axit hữu cơ đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit X Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HC≡C-COOH
Giải:
RCOOH → (RCOO)2Ca
1 → 0,5 (mol) → tang = 19(g)
→ n = 7,28-5,76 =0,08 → M = 5,76 =72 → CH =CH-COOH
axit
2
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được gồm 0,03 mol khí NO2 và 0,02 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3) Giá trị của m là:
Giải:
BTe→ n = nNO +3nNO
3 = 0,03 → m = 0,81(g)
Câu 14: Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natri oleat, natri panmitat có tỉ
lệ mol 1:2 Số chất X thỏa mãn là:
Câu 15: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
Giải:
nGlixerol = nNaOH
3 = 0,02 BTKL→17,24 + 0,06.40 = m + 0,02.92 → m = 17,8(g)
Câu 16: Một chất béo có công thức: CH2(OCOC17H33) -CH(OCOC15H31)–CH2(OCOC17H29) Số mol H2 cần
để hiđro hoá hoàn toàn 1 mol chất béo là:
Câu 17: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH5 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COOC2H5 B HCOOCH(CH3)2 C HCOOCH2CH2CH3 D
C2H5COOCH3
Giải:
MX = 88 → X = C4H8O2 → nX = 0,025 → Mmuoi = 82 → CH3COONa → CH3COOC2H5
Câu 18: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
Giải:
Phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không tráng bạc axit cacboxylic hoặc este không phải của axit fomic: C4H9COOH (4 chất); CH3COOC3H7 (2 chất); C2H5COOC2H5; C3H7COOCH3 (2 chất) 9 chất
Câu 19: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Giải:
Trang 33
3
2
H
n = 0,07 < n = 0,1 →CH3COONa: 0,07
→ m = 6,94(g)
CH 3 COOCH 3
NaOH: 0,03
Câu 20: Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan Giá trị của m là:
Giải:
nZn = nH = 0,2 → m = 0,2.65 + 2 = 15(g)
Câu 21: Trộn dung dịch X chứa Ba2+; Na+: 0,04 mol; OH-: 0,2 mol với dung dịch Y chứa K+, HCO3-: 0,06 mol; CO 2-: 0,05 mol, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Giải:
Na+: 0,04 K+
-X OH : 0,2BTDT→ Ba2+: 0,08+Y HCO3: 0,06 → Σn
CO2-: 0,05 CO 2- = 0,11 → nBaCO = 0,08 → m = 15,76(g)
Câu 22: Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp Mg, Al bằng 500ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,28 M thu được dung dịch X va 8,736 lít H2 Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối là:
Giải:
n +
n = 0,39
=
2
2
Câu 23: Cho 6,4 gam Cu vào bình chứa 500 ml dung dịch HCl 1M, sau đó cho tiếp 17 gam NaNO3 thấy thoát ra V lít khí NO ở (đktc) Giá trị của V là:
Giải:
3Cu + 8H+ + 2NO- → 3Cu2+ + 2NO + 4H O
nCu
= 0,1
n = 0,5 → n = 2nCu =
1
→ V = 1,49(l)
n = 0,2
NaNO 3
Câu 24: Cho sơ đồ sau: X +NH3 →Y +H 2 O→Z t0 →T t0 →X Các chất X, T (đều chứa nguyên tố C trong phân tử) có thể lần lượt là:
A CO2; NH4HCO3 B CO; NH4HCO3 C CO2; (NH4)2CO3 D CO2;
Ca(HCO3)2
Giải:
CO +
NH
3 →CO(NH ) +
H2O
→(NH ) CO t
→ NH HCO t
Câu 25: Cho các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl2; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3 Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:
Giải:
Cu + 2 FeCl3 CuCl2 + 2 FeCl2
H2S + CuSO4 CuS + H2SO4
3 AgNO3 + FeCl3 3 AgCl + Fe(NO3)3
Câu 26: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và
Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:
A Etyl axetat B Ancol etylic C Ancol metylic D Axit fomic
Giải:
Este = CH3COOC2H5 X = C2H5OH; Y = CH3COOH
3
Trang 42 2
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi 1 este cần 45 ml O2, thu được VCO :VH O =4:3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml Các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của este là:
A C4H6O2 B C4H6O4 C C4H8O2 D C8H6O4
Giải:
Coi: 1 ml ⇔ 1 mol
nH O = 30 → nCO = 40 BT(O)→ n = 40.2 + 30 - 45.2 = 20 → este = C H O
Câu 28: Cho dãy các chất sau: metan, xiclopropan, etilen, axetilen, benzen, stiren Kết luận đúng về dãy
chất trên là:
A có 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4
B cả 6 chất đều có khả năng tham gia phản ứng cộng
C có 1 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3
D có 3 chất có khả năng làm mất màu nước Brom
Giải:
- Chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4: etilen, axetilen, stiren
- Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng: xiclopropan, etilen, axetilen, benzen, stiren
- Chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3: axetilen
- Chất có khả năng làm mất màu nước Brom: xiclopropan, etilen, axetilen, stiren
Câu 29: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Giải:
0,6 mol CO + Ba(OH)2: 0,3
→ n = n - n = 0,2 → n = 0,2
2
NaOH: 0,2
Ba2+ : 0,1
+ BaCl2: 0,24
Y Na : 0,2 + → n 2- = 0,3 → n
BaCO
= 0,3 → m = 59,1(g)
HCO- : 0,4 KOH: 0,3 CO 3 3
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp 2 este Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư
và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam, còn bình (2) thì được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại este nào sau đây?
A este no, đơn chức, mạch hở B este không no
Giải:
n = n = 0,345; n
H 2 O
18
Câu 31: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6, C4H6 có tỉ khối so với H2 là 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong O2 dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Giải:
n = 0,96 = 0,02 → n = 0,02.6 = 0,12 → n = n = 0,96 - 0,12 = 0,07
X
nBa(OH)24.2= 0,05 → nBaCO
12
= 0,03 → m = 5,91(g)
Câu 32: Cho các phản ứng sau:
Trang 52 6 2
2 3 2
(1) Cu(NO ) t0
(3) Fe2O3 +HNO3 →
(5) FeS+HCl →
(7) NO2 +NaOH →
Số phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng trên là:
(4) NaOH+H3PO4 →
(6) C H +Cl askt →
(8) glixerol+Cu(OH)2 →
Giải:
Phản ứng oxi hóa – khử là : (1), (2), (6), (7)
Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
t 0
(1) M (C4H6O2 ) + NaOH → A + B
t 0
(2) B + AgNO3 + NH3 + H2O → F + Ag ↓ + NH NO Chất M là:
(3) F + NaOH t0 → A + NH ↑ + H O
Giải:
M = CH3COOCH=CH2; A = CH3COONa; B = CH3CHO; F = CH3COONH4
Câu 34: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn
toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH 0,5M Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là:
Giải:
nC H COOH = nBr
CH3COOH: x
C H COOH: y
= 0,02
x + y + 0,02 = 0,9.0,5
60x + 74y + 0,02.72 = 3,15 x = 0,01
y = 0,015 → %CH3COOH = 19,05%
Câu 35: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là:
Giải:
Ta có: X là este hai chức X có 4 nguyên tử Oxi X có 5 nguyên tử Cacbon
X = CH3COO-CH2-CH2-OOCH = C5H8O4
nNaOH = 0,25 → nX = 0,125 → mX = 16,5(g) .
Câu 36: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Giải:
n = 0,03 Na 2 CO 3 →n NaOH = 0,06 > n X;Y = 0,05 → co 1 este cua phenol (0,01 mol)
n = 0,12 + 0,03 = 0,15
C
→ C = 3 → X = HCOOCH3: 0,04 mol → CY =
→HCOONa: 0,05 C H ONa: 0,01→ m = 4,56 (g)
0,15 - 0,04.2 0,01 = 7 → Y = HCOOC6H5
6 5
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2 , thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn
Trang 6
3
4
dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY
> MZ ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn Tỉ lệ a : b là:
Giải:
CO2: 0,18
H O: 0,18 → BT(O)→ n= 0,12 → n = 0,06 → X = C H O
→CH3COOCH3: a
2 X no don chuc mach ho X 3 6 2
HCOOC H : b
O : 0,21
2
Z = HCOOK: b
→7,98(g)Y = CH3COOK: a a + b = 0,06 a = 0,01
KOH: 0,11 - 0,06 = 0,05
→ a : b = 1 : 5
84b + 98a + 0,05.56 = 7,98 →
b = 0,05
Câu 38: Hỗn hợp T gồm 2 ancol đơn chức X, Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau (MX < MY) Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X
và Y lần lượt là:
Giải:
X = C H OH: x mol
46x + 60y = 27,2 x = 0,2
Mete = 84,5 →
2 5
Y = C3H7OH: y molnO2 (T) =
nO2 (3x + 4,5y Z) →
=
43,68 →
22,4
y = 0,3
nete = 0,08 →nancol(pu) = 0,16 →C2H5OH (pu): a →a + b=0,16
C H OH (pu): b
BTKL→ 46a + 60b = 6,76 + 0,08.18
a = 0,1
b = 0,06 →HH = 20%X = 50%
Câu 39: Cho m gam hỗn hợp A gồm FexOy, Fe và Cu tác dụng hết với 200 gam dung dịch HCl 32,85% và HNO3 9,45%, sau phản ứng thu được 5,824 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa (m+60,24) gam chất tan Cho a gam Mg vào dung dịch X , kết thúc phản ứng thu được (m-6,04) gam chất rắn và thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm 2 khí, trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí , tỉ khối của Y so với He là 4,7 Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Giải:
n HCl = 1,8; n HNO = 0,3; n NO = 0,26
BTKL→ m + 1,8.36,5 + 0,3.63 = m + 60,24 + 0,26.30 + m→ n = 0,92
Fe3+ ;Cu2+ ;Cl
-Y NO: 3x
→ X
BT(H)→ H+:1,8 + 0,3 - 0,92.2 = 0,26
H : 2x
2 BT(N)→ NO- : 0,04
BT(N)→ n = 0,04 - 3x → n = 0,26 = 3x.4 + 2x.2 + 10(0,04 -
→ n = 0,01 BT (Cl )→n = 1,8 - 0,01 = 0,895
2
Câu 40: T là este thuần chức, mạch hở, được tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic X, Y, Z Đốt cháy hoàn
toàn 25,8 gam hỗn hợp H chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,25 mol O2 Nếu lấy 0,1 mol H cho phản ứng với dung dịch Br2 thì thấy có 0,11 mol Br2 phản ứng Mặt khác, lấy 38,7 gam H cho vào 500 ml dung dịch NaOH 2M
→
Trang 7
thì thấy dư 0,52 mol NaOH Cô cạn dung dịch, nung chất rắn với CaO thu được hỗn hợp hidrocacbon Q Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ khối của Q so với H2 gần nhất với giá trị nào sau đây?
Giải:
n
Br
= 1,1nH
(CH COO) C H : x
25,8 g H CH3COOH: y
( )
CH : z 9,5x + 2y + 1,5z - 0,55(x + y) = 1,25 →y = 0,14
2 →H2:
-1,1(x+y)
CH3COONa: 0,48
CH : 0,51
3x + y = (1 - 0,52)
CH4: 0,48 28,7(g)H → 2
0,48(mol)Q CH : 0,51 → d = 14,75
HẾT -THẦY NGUYỄN VĂN THÁI LUYỆN THI SỐ 1 HÀ NỘI :139 LÊ THANH NGHỊ HÀ NỘI FACEBOOK : LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA THẦY THÁI
2