1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THI VẤN ĐÁP DƯỢC LÂM SÀNG 1

67 281 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. ĐƠN 1: I.Bệnh học: Triệu chứng:+Mỏi cơ khi ăn nhai, há miệng +Đau các cơ nhai: đau vùng góc hàm, đau vùng thái dương, đau vùng dưới hàm+Có thể đau các cơ vùng gáy, vùng cổ hay cánh tay+Đau khớp thái dương hàm: đau vùng trước tai, đau trong tai+Há miệng có tiếng kêu khớp; há miệng giới hạn, há miệng lệch+Ăn nhai khó+Có thể đau răngNguyên nhân:+Chấn thương: chấn thương ở vùng mặt khiến khớp thái dương hàm bị va đập mạnh hoặc bệnh nhân ngáp quá to gây chấn thương lệch khớp thái dương hàm.+Viêm khớp dạng thấp: ảnh hưởng đến đến các khớp vừa và nhỏ trong cơ thể, trong đó có khớp thái dương hàm. Đây là nguyên nhân khiến bệnh nhân bị sưng mặt.+Thoái hóa khớp: Bệnh thoái hoá khớp ảnh hưởng đến mọi khớp động trong cơ thể người, do đó khớp thái dương hàm cũng là một khớp dễ bị thoái hoá.+ Bệnh lý răng hàm mặt: Tật nghiến răng, răng chen chúc, răng khôn mọc kẹt hay ngầm, lệch khớp cắn,... cũng dẫn đến đến bệnh viêm khớp thái dương hàm.(điều trị học phần thay thế thuốc)II.Thông tin thuốcHoạt chấtCơ chế tác dụngChỉ địnhTác dụng phụChống chỉ địnhLưu ý khi sử dụngLiều dùng và cách sử dụngIbuprofenIbuprofen là NSAID, dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin thông qua ức chế enzym cyclooxygenase (đây là ez xt pư chuyển hóa a.arachidonic tạo chất trung gian gây viêm, sốt, đau là các prostaglandin)Giảm đau và chống viêm từ nhẹ đến vừa: như đau đầu, đau răng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Hạ sốt ở trẻ emSốt, mỏi mệt. Chướng bụng, buồn nôn, nôn. Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mất ngủMẩn ngứa, ngoại banMẫn cảm Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Henco thắt phế quản, rối loạn chảy máu (ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài ), bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận)Ba tháng cuối thai kỳTrẻ sơ sinh thiếu tháng đang chảy máu hay nhiễm khuẩn chưa biết lí doCần thận trọng với người cao tuổi, trẻ sơ sinh thiếu tháng, người suy giảm chức năng thận.có thể làm các enzym transaminase tăng lên trong máu (enzym khu trú chủ yếu ở bào tương của các tế bào gan, tim, thận, hoặc cơ, vì vậy nếu nồng độ của các enzyme này tăng trong huyết tương chứng tỏ có sự tiêu hủy tế bào)tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch. Tác dụng hạ nhiệt và chống viêm có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng viêm các bệnh khác.Người lớn:Giảm đau: 1,21,8gngày, duy trì 0,6 1,2 gngày, < 2,43,2 gngày. Giảm sốt: 0,2 – 0,4g, q (4 – 6)h, < 1,2 gngàyTrẻ em: giảm đau hạ sốt là 20 30 mg kgngày, < 500 mg (trẻ < 30kg)Eperisone hydrochloride(Myonal)Giãn cơ vân và giãn mạch, do tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máuLiệt cứng do: bệnh mạch máu não, do tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật. Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cộtsống thắt lưng Buồn nôn, chán ăn, ăn không tiêu, táo bón, đau dạ dày, banĐau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác co cứng hay run đầu chi.Mẫn cảm PCCBPNCT (xem xét) Không nên lái xe hay sử dụng máy móc khi dùng thuốc(Yếu sức, chóng mặt hay buồn ngủ)Thận trọng với BN suy giảm chức năng gan (RL cnăg gan)Người lớn 50 mg, tidLiều lượng được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.Magie B6Magie: Chống co giật (ức chế thần kinh trung ương và chẹn dẫn truyền thần kinh cơ ở ngoại biên), bổ sung điện giải, như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều phản ứng enzym của cơ thể cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci Vitamin B6: cần thiết cho quá trình trao đổi chất, hỗ trợ chức năng hệ miễn dịch thông qua sản xuất kháng thể(coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid, tổng hợp acid gammaaminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương, tổng hợp hemoglobin)Thiếu magie, yếu cơ, bệnh rối loạn chức năng của những cơn lo âu kèm tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu, phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6 ••Đau dạ dày, buồn nôn, nôn ói, đầy hơi, táo bón•Mẫn cảm Suy thận nặng, phenylketon niệu, không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thiếu enzyme sucrose – isomaltaseTránh ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo vì chúng sẽ giảm khả năng hấp thu magie của cơ thể, không nên dùng những loại thực phẩm bổ sung magie trong thời gian dùng thuốcNgười lớn: 6–8ngày, bid tidTrẻ em > 6t và >20kg:46ngày, bid tidUống thuốc trong bữa ăn OmeprazolỨc chế sự bài tiết của acid dạ dày theo cơ chế ức chế bơm proton (ức chế hệ enzyme H+K+ ATPase)Khó tiêu do tăng tiết acid dạ dàyTrào ngược dạ dày thực quảnLoét dạ dày tá tràng.Hội chứng Zollinger – Elison. Loét dạ dày do stressNSAID.Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụngQuá mẫn 20mg qd x 4 tuầnUống lúc đói (trước ăn 1h), nuốt nguyên vẹn, không được mở, nhai, nghiềnIII.Tương tác thuốc•Tương tác thuốc – bệnh: không có•Tước tác thuốc thuốc: không có•Tương tác thuốc – thức ăn: mức độ trung bìnhIbuprofen không tương thích với nước ngọt có ga: Carbondioxide và acid chứa trong đồ uống có ga làm gia tăng sự hấp thu của thuốc và tăng nồng độ trong máu. Kết quả là không thể kiểm soát liều và nguy cơ độc tính phát sinh gây nguy hiễm cho thậnKhông uống nước ngọt có ga với thuốc và tối thiểu sau uống thuốc 2h3h.Magie B6 >< rượu: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ???Magie B6 >< chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium: ức chế quá trình hấp thu magie tại ruột nonMagie B6 >< thực phẩm giàu chất béo: giảm hấp thu magie của cơ thể.IV.Sự hợp lý của đơn thuốc1.Phù hợp về chỉ định: => phù hợpBệnh nhận được chẩn đoán rối loạn ở khớp thái dương, các thuốc được kê là:Ibuprofen: giảm đau đầu, kháng viêm trong viêm khớp.Biệt dược Myonal (eperisone): thuốc giãn cơ, cải thiện các triệu chứng liên quan đến sự tăng trương lực cơ như sự co cơ các đầu khớp hay sự co cơ kiểu nhức đầuMagie B6: dùng bổ sung để dự phòng thiếu hụt dinh dưỡng gây mệt mỏi, rối loạn lo âu nhẹOmeprazole: dự phòng các tác dụng phụ về tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày của các thuốc còn lại2.Phù hợp về liều lượng: Hợp lý3.Phù hợp về cách dùng: Hợp lý4.Phù hợp về phối hợp thuốc: Không có tương tác => hợp lýV.Thay thế thuốcThuốc giảm đau kháng viêm: diclofenac, Meloxicam,naproxen…Thuốc giãn cơ: mydocalm, tizanidine, baclofen, diazepam,… PHẦN 2. ĐƠN 2: CHẨN ĐOÁN BỆNH NẤM DA I.Bệnh họcTriệu chứng: Tổn thương là các đám da có mụn nước tróc vảy, bờ nổi gồ, lan rộng dần, có thể có mụn nước, ngứa ít hoặc không ngứaNguyên nhân:+Tiếp xúc với người mắc bệnh: bệnh dễ lây qua tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh nếu không chú ý vệ sinh hoặc có thói quen dùng chung khăn mặt, chung quần áo, giày dép...+Tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh: vuốt ve, chải lông chó mèo, bò, lợn bị bệnh sẽ có nguy cơ lây nhiễm+Tiếp xúc với môi trường thiếu vệ sinh: đặc biệt là nguồn nước+Do thói quen xấu: Thói quen đi ngủ khi tóc ướt, không lau khô cơ thể sau khi tắm hoặc vận động mạnh(điều trị học phần thay thế thuốc)II.Thông tin thuốcHoạt chấtCơ chếCĐCCĐTDPLiều cách dùngLưu ýTerbinafine(viên nén)_ Thuốc chống nấm, dẫn chất allylamin có hoạt tính chống nấm phổ rộng. _ Ngăn sinh tổng hợp ergosterol (thành phần chủ yếu của MTB nấm) do ức chế enzym squalen monooxygenase  tích lũy squalen trong TB nấm và sự thiếu hụt sterol, đặc biệt ergosterol trong MTB nấm chết TB nấmNhiễm nấm da ở da và móng tay, móng chânQuá mẫn Dạng uốngĐộc ganĐau đầu, sốt.Dị ứng, ban,ngứa, mày đay.Viêm mũi họng, hoTiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, mất hoặc rối loạn vị giác (đôi khi nặng dẫn đến chán ăn và sút cân), Đau cơ, đau khớpKhông cần chú ý đến bữa ănNgười lớn:250 mglầnQDTE: Không khuyên dùng.Nếu dùng: TE: 62,5 mg250 QD tùy thuộc cân nặngNhiễm độc gan và viêm gan ứ mật nặng đã xảy ra ở người bệnh uống terbinafn  k dùng cho BN suy thận, phải XN cnăng gan trước khi dùngTerbinafine hcl (bôi)Trị bệnh nấm da, lang ben và bệnh nấm Candida daQuá mẫnDạng bôi:Thuốc có thể gây mẩn đỏ, ngứa, đau nhói chỗ bôi. Trong một số trường hợp hiếm, có thể gây dị ứng, phát ban da, sưng đauTerbinafin dùng tại chỗKem, gel, dung dịch (thuốc xịt): Không tiếp xúc với mắt, mũi, miệng và các màng nhầy khác, không dùng cho âm đạo hoặc uốngĐối với nhiễm nấm Candida: Không nên dùng xà phòng có pH acid (vì thuận lợi cho nấm Candida phát triển ở da)≥ 12 t:Bệnh nấm da chân, da thân, da đùi: Bôixịt QD 14 tuần.Bệnh nấm candida da: Bôixịt QDBID x 7 14 ngày.Lang ben (người lớn): Bôi QDBID x 2 tuần.Sylimarin_Ổn định MTB, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong TB ganTB không bị các chất độc xâm nhập và huỷ hoạilàm bền vững MTB, duy trì cấu trúc, chức năng của TB _Tăng cường chức năng gan, kích thích sự phát triển tế bào gan mới, phục hồi các TB gan đã bị hủy hoại_Chống peroxyd hóa lipid, chống viêm  cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng bệnh gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu_Ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng các sợi collagen dẫn đến xơ gan.•_Viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ•_Bảo vệ TB gan và phục hồi chức năng gan •_Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan.PNCT, PNCBBệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật xơ gan ứ mật tiên phátĐau đầu, tiêu chảy trong những ngày đầu•Bệnh gan, xơ gan do rượu: 140mg TID x 36 tháng.•Duy trì: 70mg TIDPODesloratadineNhóm kháng histamin H1 ngoại vi ( thế hệ 2 ít có tác dụng ức chế TKTW hơn thế hệ 1) giảm kéo dài triệu chứng của dị ứngViêm mũi dị ứng.Mày đay mạn tính vô căn.Giảm các triệu chứng dị ứng: ngứa,...Mẫn cảm Đau đầu Khô miệng (do khángcholinergic)Buồn nôn Khó tiêuTrung bình: 5 mg QD.TE 6 11 tháng tuổi: 1mg QD.TE 1 5 tuổi: 1,25 mg QD.TE 6 11 tuổi: 2,5 mg QD.uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn(đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho,long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ < 2t (quá liều và ngộ độc)III.Tương tác:Thuốc Bệnh: khôngThuốc Thuốc: khôngThuốc Thức ăn: khôngIV.Sự hợp lý của đơn thuốcVề chỉ định: phù hợpBệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm da nên các thuốc điều trị kê trong toa là:+Các thuốc chỉ định trị nấm da: Terbinafine hcl , Terbinafine +Chống ngứa, chống dị ứng do thuốc: desloratadine+Bảo vệ gan: Sylimarin dùng để bảo vệ gan do Terbinafine đường uống gây độc ganVề dạng dùng: hợp lýDùng kháng nấm ( vừa uống vừa thoa) => tăng tác dụng kháng nấmVề liều lượng: hợp lýVề phối hợp thuốc: Hợp lý, dùng kháng nấm dạng uống kết hợp bôi ngoài  tăng tác dụng kháng nấm. Ngoài ra hợp lý khi dùng Sylimarin để bảo vệ gan do Terbinafine đường uống gây độc ganV.Thay thế thuốc: +Thuốc kháng histamin: Desloratadine, Loratadin, acrivastin, fexofenadin, clopheniramin, diphenhydramin+Thuốc kháng nấm Dạng bôi: clotrimazol,ketoconazol, econazol, miconazol, flutrimzol+Thuốc kháng nấm dạng uống: Itraconazole, FluconazolePHẦN 3. ĐƠN 3 1.Thông tin thuốc:Aspirin 81mgCoversyl plus arginine 5mg 1,25mgDiamicron MR 60mgHoạt chấtAcetylsalicylic acidPerindoprilIndapamidGlyclazidCơ chế tác dụngỨc chế enzym cyclooxygenase (COX) không chọn lọc→ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác như prostacyclin của COXỨc chế enzym chuyển đổi angiotensin  Enzymchuyển đổi này (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) chuyển angiotensin I thành angiotensin IIlà chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máuvà cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây giáng hóa bradykininlà một chất làm giãn mạch. Ức chế ACE  giảm angiotensin IItrong huyết tương  tăng hoạt tính của renin trong huyếttương  giảm tiết aldosteron, giảm giữ Na và tăng giữ K trong cơ thể_ Thuốc lợi tiểu chống tăng huyết áp. _Tăng bài tiết natri clorid vànước = ức chế tái hấp thu Na+ ở đoạn pha loãng của ống lượn xa tại vỏ thận  tăng bài niệu_ Giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi trao đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp_ Tăng cường tác dụng giãn mạchcủa bradykininThuốc chống đái tháo đường, dẫn chất sulfonylurêKích thích tb β tuyến tụy giải phóng insulin Chỉ địnhGiảm đau nhẹ, hạ sốt, chống viêm, chống kết tập tiểu cầuTHA, suy tim sung huyết, thiếu máu tim cục bộ mạnTrị THA vô căn, trị phù và giữ muối do suy timĐTĐ type 2 ở NL khikhông còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tậpthể lực và giảm cân.Chống chỉ địnhMẫn cảm, hen suyễn, loét dạ dày, suy tim, suy thận nặngMẫn cảm, có tiền sử phù mạch do dùng ACEi, PNCT CCBMẫn cảm, tai biến mm não, vô niệuQuá mẫn, PNCT CCBĐTĐ type 1, hôn mê do ĐTĐ (tăng Ptt trong não), nhiễm toan ceton do ĐTĐ, suy gan, suy thậnCách dùngPOPO trước bữa sáng PO sángPO lúc ăn sáng Liều lượngGiảm đau hạ sốt: 300mg – 4g ngày; Chống viêm: 4g – 8g ngày; Chống kết tập tiểu cầu: 75mg – 150mg ngàyTHA: 4 – 8mg qdST: 2 – 4mg qdTHA: 1,25 – 2,5mg qdPhù:2,5 – 5mgqd40 – 320mgngày, nếu > 160mg bidTác dụng phụBuồn nôn, khó tiêu, đau dạ dày, thiếu máu tan máuĐau đầu, RL tính khí giấc ngủ, ho khan, tăng K+ thoáng qua, tụt HA liều đầuRL điện giải và dịch, giảmK+, Na+ huyết, nhiễm kiềm do giảm Cl huyết. hạ HA tư thếĐau đầu, RLTH, buồn nônLưu ýThận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông máu (do ức chế prostacyclin mà pros lại là tác nhân ức chế KTTC  gây KTTC) or có nguy cơ chảy máu khác, không kết hợp với các NSAIDs và glucorticoid ???Thận trọng trong 2 tuần đầu sử dụng vì thuốc gây tụt HA Không kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác ???Hạ glucose huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều, ăn uống không đầy đủ, thất thường, bỏ bữa, luyện tập nặng nhọc kéo dài, uống rượu2. Thay thế thuốc.Aspirin:Perindopril IndapamidGlyclazidGiảm đau: ParacetamolChống kết tập tiểu cầu: Clopidogel, Dipyridamol, AbcimabEnalapril, Captopril, Benazepril, Lisinopril Metolazon, ChlorthalidonGlipizid, Glyburid1.Thông tin thuốc 4.Glucofine5.Lipistad6.VastarelHoạt chấtMetforminAtorvastatinTrimetazidinTác dụngThuốc chống đái tháo đườngThuốc trị rối loạn lipid máu – nhóm statinThuốc chống đau thắt ngựcChống thiếu máu cơ timcục bộ.Cơ chế tác dụngỞ gan: giảm tân tạo glucosevà phân giải glycogen.Ở cơ: Làm tăng sự nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên.Ở ruột: Làm chậm sự hấp thu glucose.Ức chế HMGCoA reductase, nhóm statin), giảm tổng hợp cholesterolThúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào → duy trì chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máuChỉ địnhĐTĐ type 2 Rối loạn lipid huyết (tăng LDL, VLDL).Trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngựcổn định, bệnh nhân không dungnạp với các biện pháp điều trị đau thắt ngực khácChống chỉ địnhNhiễm khuẩn nặngSuy gan, suy thận, nghiện rượu nặng > tăng toan cetonPNCTQuá mẫn, bệnh gan tiến triễn, PNCT, PNCBQuá mẫnBệnh nhân ParkinsonSuy thận nặng Cách dùngUống vào các bữa ăn sáng và tối, trong hoặc sau khi ănNgười bệnh cần theo chế độ ăn ít cholesterol.Dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc (atorvastatin)uống lúc nào cũng ôk:Uống cùng bữa ănLiều lượngNL: liều đầu: 500 850 mg, bid. Liều sau 2000 – 2500mg ngày bid or tidNgười cao tuổi: không nên dùngTE: 500mg bidLiều khởi đầu 10 mg, qd.Liều duy trì 10 40 mgngày. Nếu cần có thể tăng liều < metformin• Mức độ : trung bình• Cơ chế:Indapamide làm tăng lượng đường trong máuindapamide cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic khi dùng với metforminKhả năng xảy ra cao hơn khi suy tim sung huyết cấp tính hoặc không ổn định, mất nước hoặc uống quá nhiều rượu• Hậu quả: khó kiểm soát đường huyết, nguy hiểm tính mạng• Khắc phục:Thường xuyên theo dõi đường huyếtĐiều chỉnh liềuGặp bác sĩ ngay khi có triệu chứng mệt mỏi, suy nhược, đau cơ, buồn ngủ, đau bụng hoặc khó chịu, nhịp tim nhanh hoặc bất thường, khó thở hoặc thở nhanh, ớn lạnh. Nói với bác sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ.2. aspirin >< perindopril• Mức độ: trung bình• Cơ chế:Aspirin ngăn ngừa cục máu đông, từ đó sẽ giảm nguy cơ đột quỵ và đau timPerindopril: ngăn ngừa đột quỵ, các cơn đau tim• Hậu quả : quá liều• Cách khắc phục:Điều chỉnh liềuTheo dõi huyết áp thường xuyênTheo dõi chức năng thậnNói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ3. indapamide >< perindopril• Mức độ: trung bình• Cơ chế: indapamide làm tăng tác dụng hạ huyết áp của peridopril• Hậu quả: hạ huyết áp quá mức• Cách khắc phục:Chỉnh liềuLiên lạc với bác sĩ nếu bạn bị giảm nhịp tim, chóng mặt, ngất xỉu hoặc đau đầuNói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ4. Metformin >< perindopril• Mức độ: trung bình• Cơ chế: perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của metformin• Hậu quả : hạ đường huyết quá mức• Cách khắc phục:Chỉnh liều, theo dõi đường huyết thường xuyên.Liên lạc với bác sĩ nếu có các triệu chứng nhức đầu, đói, yếu, chóng mặt, buồn ngủ, căng thẳng, đổ mồ hôi, lú lẫn và runNói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ5.atorvastatin >< nước bưởi• Mức độ: trung bình• Cơ chế: Nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu• Hậu quả:Tổn thương ganTiêu cơ vân có thể gây tổn thương thận và thậm chí tử vong• Cách khắc phục:Sử dụng nước ép bưởi không quá 1 lít mỗi ngày trong khi điều trị bằng atorvastatinCho bác sĩ biết ngay nếu đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, hoặc yếu trong khi điều trị, đặc biệt là nếu những triệu chứng này kèm theo sốt hoặc nước tiểu sẫm màu.Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ6. perindopril >< thức ăn chứa kali• Mức độ: trung bình• Cơ chế: Thức ăn chứa kali khi dùng với peridopril làm tăng kali trong máu• Hậu quả: gây ra lượng kali cao trong máu• Cách khắc phục : Không sử dụng chất bổ sung kali trong khi dùng perindoprilPhân tích sự hợp lý về chỉ định: Chưa hợp lý : Indapamid chống chỉ định người sau tai biến mạch máu não nhưng bệnh nhân này có chuẩn đoán di chứng nhồi máu não.Phân tích sự hợp lý về liều lượng, cách dùng, đường dùng:Metformin 1000 mg trưa nửa viên => chưa đủ liều điều trị( 500850mglần bid) , đường dùng phù hợp, cách dùng nên uống 2 lần vào buổi sáng và tối trước hoặc trong khi ăn. Còn lại phù hợp.Cao huyết áp :Sự gia tăng dai dẳng HA trong động mạch, khi huyết áp tâm thu tâm trương:o >14090 mmHg theo Châu Âuo> 13080 mmHg theo MỹNguyên nhân : vô căn, không thể trị lành, phải kiểm soát suốt phần đời còn lại + Thứ phát : bệnh thận, bệnh nội tiết ( hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, RLLP máu  xơ vữa  tăng HABiến chứng : phì đại tâm thất ( do phải thắng áp lực cao của hệ động mạch),NMCT, suy tim , suy thận, đột quỵ , tổn thương võng mạc do tăng huyết áp ( do giảm cung cấp máu tới các cơ quan) Điều trị : + Thay đổi lối sống : . Giảm lượng Natri vào ( không quá 100mmolngày ~ 6g NaCl ) . Không uống rượu, hút thuốc . Giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol đưa vào cơ thể . Duy trì đủ lượng Kali trong chế độ ăn uống (90mmolngày) ??? . Vận động . Ăn nhiều rau quả và trái cây + Thuốc : Thuốc đầu tay: ACEi : Perindopril, Fosinopril, Enalapril,captopril, lisinopril, benazepril, quinapril, ramipril,trandolapril, moexipril,… ARB : Losartan, Valsartan, Telmisartan, candesartan, irbesartan, eprosartan… Thuốc lợi tiểu : Spironolacton(tk K) , Furosemid (quai), Amilorid(tk Kuc kênh Na),indapamid(thiazid).. CCB : Amlodipin, Felodipin, … Betablocker : Atenolol, Metoprolol, Propanolol, esmolol, bisoprolol, acebutolol…Nhồi máu não : mất đột ngột tưới máu đối với một vùng não gây tổn thương không hồi phục Khởi phát đột ngột điển hình với các hội chứng yếu hoặc liệt nửa người kèm thất ngôn . Có thể nhức đầu lúc khởi phát , có thể xảy ra trong lúc ngủHậu quả : Não thiếu máu gây tổn thương nặng nề và có thể bị hoại tửNguyên nhân : tiền căn các cơn thiếu máu não thoáng qua, xơ vữa mạch máu , các bệnh nền như tăng HA , ĐTĐ, RLĐM tình trạng tăng đông, tắc mạch máu nhỏ, thuyên tắc từ mảng xơ vữa mạch, thuyên tắc từ tim, thuyên tắc thứ phát sau rung nhĩ .Điều trị : tái thông mạch máu để phục hồi tưới máu não +Nhồi máu não không có chảy máu : Dùng thuốc tiêu sợi huyết : trong vòng 3h ( bệnh nhân >80 tuổi ) hoặc 4,5h ( bệnh nhân 126 mgdL ) Type 1 : phụ thuộc insulin (do không sản xuất insulin) Type 2 : k phụ thuộc insulin (do giảm nhạy cảm với insulin hoặc khi tb beta tụy suy kiệt không sản xuất đủ insulin hoặc cả hai)Biến chứngCấp tínhNhiễm toan ceton: do tăng phân hủy lipidHôn mê: do tăng áp lực tt máuHạ đường huyết: dùng thuốc quá liềuMạn tínhBc mm lớn: bệnh mạch vành, THA, RL lipid máu,…Bc mm nhỏ: não, thận, tim, mắt  bệnh võng mạc, xơ tiểu cầu thận, suy thận, đột quỵ, NMCT, …( giảm tưới máu do đường làm xơ hóa mm)Bc mm chi dướiBc thần kinh: rối loạn cương dương, tổn thương thần kinh ???Khác: nhiễm trùngĐiều trị : + Lối sống : ngưng hút thuốc, uống rượu, kiểm tra đường huyết, tập thể dục… + thuốc : . Metformin . Sulfonylurease : Glipizide,glyburid, glimepirid, gliclazid . TZD : Pioglitazon . ức DPP4 : Saxagliptin, sitagliptin, linagliptin, alogliptin . Ức chế alphaglucosidase : Acarbose, miglitol . Liệu pháp insulin : Lispro, Aspart,glulisine, Insulin Regular, detemir, glargine, degludecĐau thắt ngực : là cảm giác đau ở giữa ngực thường là do giảm lưu lượng mạch vành gây thiếu máu tim cục bộ ( co thắt mạch, hẹp động mạch, xơ vữa, huyết khối), có thể giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc.Nguyên nhân : xơ vữa động mạch, huyết khối, hiếm : thiếu máu , loạn nhịp tim(do xơ vữa gây tắt mạch  nmct)Phân loại : + đau thắt ngực mạn ổn định : đau khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi ( do hẹp mạch, xơ vữa ) + Đau thắt ngực không ổn định : đau khi nghỉ ngơi, các triệu chứng nặng hơn ( do huyết khối ) + Đau thắt ngực Prinzmetal : do co thắt động mạch vànhBiến chứng : nhồi máu cơ tim, đột quỵĐiều trị: + Bảo tồn : điều chỉnh các yếu tố nguy cơ ( kiểm soát cholesterol, kiểm soát đái tháo đường, ngưng thuốc lá, giảm cân, tăng cường tập thể dục và kiểm soát huyết áp ) + Thuốc :Thuốc giãn mạch : Nitrat ( Glyceril trinitrate xịt (TDP : đau đầu và hạ huyết áp) , CCB: amlodipin, felodipin, irsadipinThuốc ức chế tim : giảm nhịp, giảm co bópoBetablockers : dùng 2 loại chọn lọc β1 ( metoprolol, atenolol) và chẹn cả β1,2 ( nadolol, propanolol, timolol)oCCBnon DHP: Verapamil, DiltiazemRanolazine : chẹn kênh Natri chậmThuốc chống huyết khối :oThuốc chống đông :Heparin, WarfarinoThuốc chống kết tập tiểu cầu : Aspirin, Clopidogrel, ticlodipin, abciximabRối loạn Lipid huyết : Rối loạn chuyển hóa lipoprotein: TG tăng > 200mgdL, Chol toàn phần >=240 mgdL, LDL > 160mgdL và HDL giảm 6,2 mmoll (>240 mgdl)2. Tăng TG (Triglycerid) trong máu:a. Bình th¬ường: TG máu 1000 mgdl).3. Giảm HDLC (High Density Lipoprotein Cholesterol): HDLC là 1 Lipoprotein có tính bảo vệ thành mạch. Khác với LDLC, nếu giảm HDLC là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch: a. Bình th¬ường HDLC trong máu > 0,9 mmoll.b. Khi HDLC máu < 0,9 mmoll ( 6,2 mmoll và TG trong khoảng 2,26 – 4,5 mmoll.•Nguyên nhân gây tăng cholesterol máuTiên phát•Suy giảm thụ thể LDL  giảm tốc độ thanh thải IDL, LDL khỏi huyết tương•Đột biến ApoB  tăng LDL•Suy giảm lipoprotein lipase  tăng chylomicron do giảm ly giải TG•Đồng hợp tử Apo – E2  tăng chylomicron, LDL, IDLThứ phát•Thiểu năng giáp•Tiểu đường•Bệnh gan, nghiện rượu•Suy thận mạn•Thuốc ngừa thai, vit A, βblockers, ức chế protease•Dùng thuốc:Thuốc ức chế HMGCoa:Statin (Simvastatin, Lovastatin, Pravastatin,…)Nhựa resin gắn với acid mật: Colestipol, CholestyraminFibrat: Gemfibrozil, Fenofibrat, BenzafibratNicotinic acid (Vitamin PP, Vitamin B3, Niacin)Ezetimide1. Chế độ ăn:a. Ăn quá nhiều mỡ động vật.b. Ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều Cholesterol (phủ tạng động vật, mỡ độngvật, trứng, bơ, sữa toàn phần...).c. Chế độ ăn dư¬ thừa năng l¬ượng (béo phì).2. Di truyền:a. Tăng Cholesterol gia đình (thiếu hụt thụ thể với LDL).b. Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp có tính chất gia đình.c. Tăng Cholesterol máu do rối loạn hỗn hợp gen.Điều trị cấp một và điều trị cấp hai.Cấp một (rối loạn Lipid máu) , cấp hai (rối loạn Lipid máu + tiền sử bệnh mạch vành) 1. Điều trị cấp một: nhằm đạt đư¬ợc LDLC máu < 4,1 mmoll với những bệnh nhân < 2 YTNC hoặc LDLC < 3,4 mmoll nếu bệnh nhân có ≥ 2 YTNC. Điều trị phải bắt đầu bằng điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập. Dùng thuốc khi đã điều chỉnh chế độ ăn một thời gian mà thất bại hoặc phải bắt đầu ngay khi: a. Có quá nhiều yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành và lượng LDLC trong máu cao (> 4,1 mmoll), hoặc b. Khi l¬ượng LDLC trong máu quá cao (> 5 mmoll). 2. Điều trị cấp hai: Mục đích điều trị chủ yếu là phải làm giảm đ¬ược LDLC < 2,6 mmoll ( 3,4 mmoll. PHẦN 4. TOA THUỐC 4 BỆNH NHÂN NAM – 66 TUỔI I)TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ CÁC THUỐC CÓ TRONG ĐƠN THUỐC:Hoạt chấtCơ chế tác dụngChỉ địnhTác dụng phụChống chỉ địnhLiều lượngCách dùngACID ACETYLSALICYLIC 81mgTác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm.Ức chế enzym cyclooxygenase (COX)→ ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và prostacyclinGiảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt Chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấpĐiều trị hoặc dự phòng bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ timRối loạn tiêu hóa: loét dạ dàyruộtMệt mỏi, yếu cơ, khó thởNgười có tiền sửbệnh henNgười đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirinNgười có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 mlphút và xơ ganNL: Giảm đaugiảm sốt: tối đa là 4 gngày Chống viêm: 4 8 gngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Dự phòng biến chứng tim mạch: 75 150 mgngày. PO qd Nên uống sau khi ănTelmisartan + HydroClorothiazidTelmisartan: đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (typ AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyếnthượng thận (gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron)Hydroclorothiazid: thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiếtnatri clorid, kali, magnesi, còn calci thì giảm và kéo theo nước  hạ huyết ápTelmisartan: Điều trị tăng huyết ápThay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường.Hydroclorothiazid: Phù do suy tim và các nguyên nhân khácTăng huyết ápTelmisartan:Nhẹ và thoáng qua: Mệt mỏi, đau đầu, hạ huyết áp quá mức, phù, khô miệng, khótiêu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Hydroclorothiazid:hoa mắt, chóng mặt, Hạ huyết áp thế đứngGiảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao)Telmisartan:Quá mẫnPNCT, PNCCBSuy thận nặng, suy gan nặng, tắc mậtHydroclorothiazid:Mẫn cảmBệnh gútTăng acid uric huyết Bệnh addison Chứng tăng calci huyếtSuy gan và thận nặng.Telmisartan:Đơn trị liệu: Người lớn: 20 – 80 mgngàyHydroclorothiazid:Trị tăng huyết áp:liều ban đầu12,5 mgqdTránh dùng liều cao hơn50 mg24 giờDạng kết hợp hàm lượng 80 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazidTelmisartan:Uống ngày 1 lần. Uống thuốc không phụ thuộc bữa ănHydroclorothiazid:Nên uống thuốc vào buổi sángLiều uống cuối cùng của ngày nên trước 6 giờ tốiGapapentinChống động kinh, điều trị đau thần kinhCơ chế chưa rõĐộng kinh cục bộ;Đau thần kinh sau bệnh zona.Mất phối hợp vận động, mệt mỏi, giảm trí nhớ. Rối loạn tiêu hóaPhù mạch ngoại viMẫn cảm300mg 12 lần ngày đến 4800mg ngàyPOThời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.AtorvastatinỨc chế HMGCoA reductase (làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào)Loạn lipid huyếtDự phòng tiên phát vàthứ phát tai biến tim mạchGiảm tiến triển xơ vữađộng mạch vànhDự phòng tai biến tim mạch cho bệnh nhân ĐTĐRối loạn tiêu hóaChóng mặt, đau đầu, mất ngủĐộc ganTiêu cơ vân, đau cơ vânQuá mẫnBệnh ganPNCT hoặcPNCCBLiều khởi đầu 10 mg, qdLiều duy trì 10 80 mgngàyUống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữaăn hoặc lúc đói.II) PHÂN TÍCH SỰ TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA CÁC THUỐC CÓ TRONG ĐƠN THUỐC:1)Tương tác thuốc – bệnh: Không có2)Tương tác thuốc – thuốc: Acetylsalicylic Acid (aspirin) >< TelmisartanMức độ: trung bìnhCơ chế: oThuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II oThuốc kháng viêm NSAID ức chế sự tổng hợp prostaglandin thận dẫn đến hoạt động gây áp lực không mong muốn gây tăng huyết áp, NSAID có thể gây lưu giữ nước, cũng ảnh hưởng đến huyết ápHậu quả: suy giảm chức năng thận, suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc giảm cân hoặc có chức năng thận bị tổn thươngCách khắc phục: theo dõi huyết áp chặt chẽ hơn sau khi bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của NSAID, đánh giá chức năng thận định kỳ trong thời gian dùng chung kéo dài3)Tương tác thuốc – thức ăn:Rượu làm tăng tác dụng của Gabapentin (mức độ: trung bình) có thể dẫn đến suy giảm hệ thần kinh trung ương và hoặc suy giảm khả năng phán đoán, suy nghĩ và kỹ năng tâm thần > hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu khi dùng thuốcNước bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương (mức độ: trung bình) > tăng nguy cơ độc tính cơ xương, đau cơ, hiếm gặp như tiêu cơ vân  Có thể làm giảm bớt tác dụng dược lý của Atorvastatin bằng cách dùng các chất xơ như cám, yến mạch, pectin hoặc hạn chế sử dụng Atorvastatin với nước ép bưởi chùm (không quá 1 lít ngày).Lượng kali nạp vào cơ thể từ trung bình –cao, đặc biệt là những chất thay thế muối có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu ở một số bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARBs) thông qua sự ức chế tiết aldosterone angiotensin II gây ra  không nên sử dụng chất thay thế muối chứa kali hoặc chất bổ sung kali không cần kê đơn mà không hỏi ý kiến bác sĩ , theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.III) PHÂN TÍCH SỰ TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA CÁC THUỐC CÓ TRONG ĐƠN THUỐC:1)Sự phù hợp về chỉ định ( thuốc điều trị chẩn đoán bệnh)a)ACID ACETYLSALICYLIC (Aspirin): dự phòng biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao  phù hợpb)Telmisartan + Hydroclorothiazid: phối hợp điều trị tăng huyết áp (ở các bệnh nhân không đáp ứng đơn trị liệu Telmisartan)  phù hợpc)Gapapentin: điều trị đau thần kinh  “Bệnh lý rễ thần kinh”  phù hợpd)Atorvastatin: điều trị loạn lipid huyết  trị “Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác”  phù hợp2)Sự phù hợp về liều lượng, dạng dùng, cách dùng a)ACID ACETYLSALICYLIC (Aspirin) 81 mg: sáng 1 lần  phù hợp b)Telmisartan 40mg + Hydroclorothiazid 12,5mg: sáng 1 lần phù hợpc)Gapapentin 300mg : tối 1 lần  phù hợpd)Atorvastatin 20mg : tối 1 lần  phù hợp3)Sự phù hợp về phối hợp thuốc và khả năng tương tác thuốc xảy ra: phù hợpIV) BỆNH HỌC 1.Cao huyết áp là gì ? Nguyên nhân? Triệu chứng? Cách điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc? Thuốc thay thế 2.Cao huyết áp :Sự gia tăng dai dẳng HA trong động mạch, khi huyết áp tâm thu tâm trương: >14090 mmHg theo Châu Âu> 13080 mmHg theo MỹNguyên nhân : vô căn, không thể trị lành, phải kiểm soát suốt phần đời còn lại + Thứ phát : bệnh thận, bệnh nội tiết ( hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, RLLP máu  xơ vữa  tăng HA triệu chứng: thường k rõ ràngBiến chứng : phì đại tâm thất ( do phải thắng áp lực cao của hệ động mạch),NMCT, suy tim , suy thận, đột quỵ , tổn thương võng mạc do tăng huyết áp ( do giảm cung cấp máu tới các cơ quan) Điều trị : + Thay đổi lối sống : . Giảm lượng Natri vào ( không quá 100mmolngày ~ 6g NaCl ) . Không uống rượu, hút thuốc . Giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol đưa vào cơ thể . Duy trì đủ lượng Kali trong chế độ ăn uống (90mmolngày) ??? . Vận động . Ăn nhiều rau quả và trái cây + Thuốc : Thuốc đầu tay: ACEi : Perindopril, Fosinopril, Enalapril,captopril, lisinopril, benazepril, quinapril, ramipril,trandolapril, moexipril,… ARB : Losartan, Valsartan, Telmisartan, candesartan, irbesartan, eprosartan… Thuốc lợi tiểu : Spironolacton(tk K) , Furosemid (quai), Amilorid(tk Kuc kênh Na),indapamid(thiazid).. CCB : Amlodipin, Felodipin, … Betablocker : Atenolol, Metoprolol, Propanolol, esmolol, bisoprolol, acebutolol…4.1. Rối loạn chuyển hóa lipoprotein là gì? Nguyên nhân? Triệu chứng? Cách điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc? Thuốc thay thếRối loạn chuyển hóa lipoprotein: TG tăng > 200mgdL, Chol toàn phần >=240 mgdL, LDL > 160mgdL và HDL giảm 6tmệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt. Buồn nôn, khó tiêuDễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh , ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưngQuá mẫn NL TE > 12 tuổi: 60 mg bid hoặc 180 mg qd TE < 12 tuổi là 30 mg bidPOKhông uống với nước hoa quả.Với các thuốc kháng acid chứa magnesi và nhôm uống cách nhau tối thiểu 15 p ???Viên giải phóng chậm phải uống lúc đói ???, không được nhai. Viên nang không phụ thuộc thức ănDùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng lên ???,cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo,thận trọng khi dùng cho người có chức năng thận suy giảmAugbidil 1g875 mg Acid Clavulanic + 125 mg AmoxicillinAmoxicillin+ acid clavulanicKháng sinh diệt khuẩn nhóm Aminopenicillin,ức chế tổng hợp thành tế bàoĐiều trị trong thời gian ngắn nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục, da, mô mềm, xương khớpRối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nônNgoại ban, ngứaDị ứng với nhóm betalactam (các penicilin và cephalosporin).NL, TE > 40 kg:250 mg q8h hay 500 mg q12hNhiễm khuẩnnặng và nhiễmkhuẩn đường hô hấp : 500 mg q8h hay 875 mg q12hDùng phù hợp với chỉ địnhSự phù hợp về liều dùng, dạng dùng, cách dùng:•Paracetamol: PO 500mg TID (sáng, trưa, chiều)•Omeprazol: PO 20mg QD (sáng)•Fexofenadin: PO 180mg QD (sáng)•Amoxicilin+ Acid clavulanic: PO 1g(875mg + 125mg) BID (sáng, chiều)=>phù hợp về liều, dạng dùng, chưa hướng dẫn cách dùng cụ thể cho từng thuốc.•Paracetamol: uống sau ăn•Omeprazol: uống trước ăn ít nhất 30•Fexofenadin: uống sau ăn ( do không bị phụ thuộc thức ăn)•Amoxicilin+ Acid clavulanic: uống vào lúc bắt đầu ăn (giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày ruột).Sự phù hợp về phối hợp thuốc và khả năng tương tác thuốc xảy ra:•Phối hợp thuốc phù hợp.•Khả năng xảy ra tương tác thuốc:•Tương tác thuốc thuốc: Không có•Tương tác thuốc bệnh: Không có•Tương tác thuốc thức ăn: Có: Fexofenadine ( nước ép bưởi, cam, táo)nước ép bưởi ảnh hưởng đến các protein vận chuyển thuốc (các protein này giúp thuốc di chuyển vào trong tế bào để hấp thu) => giảm tác dụng của thuốc FexofenadineBỆNH HỌC GERDBỆNH HỌC•GERD là gì ?GERD (Gastroesophageal Reflux Disease) là một bệnh tiêu hóa mãn tính,xảy ra khi acid dạ dày trở lại vào thực quản gây ra các triệu chứng rối loạn hoặc các biến chứng khác, có thể dẫn đến viêm loét thực quản, ung thư biểu mô thực quản. •Cơ chế bệnh sinh ?Do cơ vòng tại điểm nối thực quản và dạ dày bị yếu, dạ dày nhào trộn, co thắt làm acid dạ dày trào ngược lên thực quản  gây loét, viêm, ung thư biểu mô thực quản•Vì sao sulpirid được kê trong đơn này ?Sulpirid là thuốc an thần, điều trị triệu chứng lo âu. Khi bệnh nhân gặp những vấn đề stress, căng thẳng, lo âu,… sẽ kích thích co thắt dạ dày làm tăng cường độ trào ngược xảy ra, nên khi dùng sulpirid sẽ giảm tình trạng này. Ngoài ra còn có tác dụng tăng cường lưu lượng máu đến dạ dày làm giảm tình trạng loét ,viêm ở dạ dày do máu tưới nhiều mang nhiều chất dinh dưỡng giúp tế bào tăng sinh nhanh hơn, vết loét mau lành hơn ( có thể dùng những thuốc chống trầm cảm như amitriptylin,fluoxetin…)•Cách điều trị: thuốc ? thay đổi lối sống ?5.1. Dùng thuốc: Thuốc kháng acid: Nhôm hyroxide, magnesi hydroxide, nhôm phosphat,…Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Sulcralfate, misoprotol,….Thuốc kháng tiết acid dạ dày: Omeprazol, pantoprazol, cimetidine,…Thuốc chống nôn: domperidone, itopride, metoclopramide,…Thuốc chống co thắt cơ trơn dạ dày: Buscopan (hyosine Nbutylbromid), alverine, drotaverine,…Thay đổi lối sống: Tránh hút thuốcChế độ ăn uống: kiêng thức ăn chua cay,dầu mỡ,cà phê,nước có ga, rượu bia, ... nên chia làm nhiều bữa ănKhông nằm ngay sau khi ăn, khi ngủ đầu cao hơn với chân khoảng 1520cmGiảm stress.Triệu chứng TC điển hình : ợ nóng sau xương ức ( cảm giác nóng bắt đầu lan tỏa từ bụng lên đến cổ), cảm giác chua trong miệng, đau ngực, tăng tiết nước bọt, nôn, khó chịu vùng thượng vị TC không điển hình : ho khan mạn tính, khàn tiếng, cảm giasc nghẹn ở cổ, nuốt không xuống và khạc không ra TC nghi ngờ biến chứng : khó nuốt, nuốt đau, chảy máu trong miếng hoặc nước bọt, tụt cân Biến chứng : Viêm thực quản do loét, tiền ung thư trong thực quản (thực quản Barrett) . chít hẹp và ung thư biểu mô tuyến thực quản …BỆNH HỌC VIÊM HỌNG MẠN DO GERD1. Viêm họng là gì ?Viêm họng là tình trạng niêm mạc hầu họng bị tổn thương và viêm nhiễm. Viêm họng có 2 thể là viêm họng cấp tính và mãn tính. Bệnh viêm họng cấp gồm: Viêm họng đỏ cấp tính, viêm họng giả mạc, viêm họng loét và viêm họng với 3 đặc tính kết hợp.Viêm họng mãn tính gồm: Viêm họng mạn tính xuất tiết, viêm họng hạt mạn tính xơ teo, và viêm họng mạn tính quá phát (viêm họng hạt).2. Viêm họng do GERD là bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. GERD trong viêm họng là tình trạng acid trào ngược từ dạ dày lên thực quản, xâm nhập vào hệ hô hấp làm ảnh hưởng đến cổ họng, acid đốt cháy thực quản và cổ họng, gây ra các triệu chứng như ợ nóng và trào ngược axit sự trào ngược axit vào cổ họng của bạn.2.1 Nguyên nhân gây ra viêm họng do GERD là do acid trào ngược thường xuyên lên thực quản và hệ hô hấpCác nguyên nhân chủ yếu là:+ Sử dụng các chất kích thích thường xuyên.+ Ăn uống, sinh hoạt không khoa học: Hay ăn khuya, ăn quá no, để bụng quá đói,….+ Ăn uống nhiều các thực phẩm làm tăng nồng độ acid và bào mỏng dạ dày, làm viêm loét cổ họng: Thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ ăn ướp lạnh, nước ngọt có gas,…+ Lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc chữa bệnh tiểu đường,…+ Bị viêm xoang, dịch viêm chảy xuống cổ họng.+ Bị viêm amida mãn tính lâu ngày không khỏi, làm ảnh hưởng đến vùng hầu họng.+ Thường xuyên chịu các áp lực tâm lý, tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi.2.2 Biểu hiện thường thấy của GERD trong viêm họngĐau họng, khó nuốt, cảm thấy nuốt vướng, ho, khan tiếng,….2.3 Biện pháp phòng bệnh viêm họng do GERD Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnhCân nặng dư thừa sẽ gây áp lực lên bụng, thúc đẩy acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản và cuống họng. Bạn cần giảm cân an toàn bằng cách tập thể dục điều độ và ăn uống ít chất béo. Không mặc quần áo bó chật chộiQuần áo chật chội sẽ gây áp lực lên cơ thực quản và cơ bụng. Hạn chế các thực phẩm có hại cho tiêu hóaThực phẩm chiên xào, nướng nhiều dầu mỡ, thức ăn quá cay, quá lạnh, chocolate, nước ngọt có gas, chất kích thích, đồ ăn đóng hộp,… nên được sử dụng hạn chế. Không đi nằm ngay sau khi ănSau các bữa ăn, bạn cần dành ra 1015 phút để đi bộ chậm rãi cho tiêu hóa, không được vận động mạnh hoặc đi nằm ngay sau khi mới ăn xong. Có chế độ sinh hoạt hợp lýNgủ đúng giờ, kê gối ngủ vừa phải, ngủ đúng tư thế,… là cách để tránh mắc bệnh GERD hiệu quả. Tâm trạng thoải máiTâm trạng ổn định, tinh thần thoải mái là cách phòng tránh đa số bệnh tật. Vệ sinh răng miệng sạch sẽĐể tránh nguy cơ mắc bệnh viêm họng do GERD, nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ mỗi ngày, tốt nhất là súc miệng với nước muối sinh lý 2 lần1 ngày.2.4 TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN•

Trang 1

PHẦN 1 ĐƠN 1

:

I.Bệnh học:

Triệu chứng:

+ Mỏi cơ khi ăn nhai, há miệng

+ Đau các cơ nhai: đau vùng góc hàm, đau vùng thái dương, đau vùng dưới hàm

+ Có thể đau các cơ vùng gáy, vùng cổ hay cánh tay

+ Đau khớp thái dương hàm: đau vùng trước tai, đau trong tai

+ Há miệng có tiếng kêu khớp; há miệng giới hạn, há miệng lệch

+ Viêm khớp dạng thấp: ảnh hưởng đến đến các khớp vừa và nhỏ trong cơ thể, trong đó có khớp thái dương hàm Đây là nguyên nhân

khiến bệnh nhân bị sưng mặt

Trang 2

+ Thoái hóa khớp: Bệnh thoái hoá khớp ảnh hưởng đến mọi khớp động trong cơ thể người, do đó khớp thái dương hàm cũng là một khớp

dễ bị thoái hoá

+ Bệnh lý răng hàm mặt: Tật nghiến răng, răng chen chúc, răng khôn mọc kẹt hay ngầm, lệch khớp cắn, cũng dẫn đến đến bệnh viêm

khớp thái dương hàm

(điều trị học phần thay thế thuốc)

II.Thông tin thuốc

Hoạt chất Cơ chế tác dụng Chỉ định Tác dụng phụ Chống chỉ định Lưu ý khi sử dụng Liều dùng và cách

sử dụng Ibuprofen

Ibuprofen là NSAID,dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin thôngqua ức chế enzym cyclooxygenase (đây là ez xt pư chuyển hóa a.arachidonic tạo chất trung gian gây viêm, sốt, đau là các prostaglandin)

Giảm đau và chống viêm từ nhẹ đến vừa:

như đau đầu, đau răng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên

Hạ sốt ở trẻ em

Sốt, mỏi mệt

Chướng bụng, buồn nôn, nôn

Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt,mất ngủ

Mẩn ngứa, ngoại ban

Mẫn cảm Loét dạ dày tá tràng tiến triển

Hen/co thắt phế quản, rối loạn chảy máu (ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thờigian chảy máu kéo dài ), bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận)

Ba tháng cuối thai kỳTrẻ sơ sinh thiếu thángđang chảy máu hay nhiễm khuẩn chưa biết

lí do

Cần thận trọng với người cao tuổi, trẻ

sơ sinh thiếu tháng,người suy giảm chức năng thận

có thể làm các enzym

transaminase tăng lên trong máu (enzym khu trú chủ yếu ở bào tương của các tế bào gan,tim, thận, hoặc cơ,

vì vậy nếu nồng độ của các enzyme này tăng trong huyết tương chứng

tỏ có sự tiêu hủy tế bào)

tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh

Người lớn:

-Giảm đau:

1,2-1,8g/ngày, duy trì 0,6 - 1,2 g/ngày, < 2,4-3,2 g/ngày

-Giảm sốt: 0,2 –

0,4g, q (4 – 6)h, < 1,2 g/ngày

Trẻ em: giảm đau

hạ sốt là 20 - 30 mg/kg/ngày, < 500 mg (trẻ < 30kg)

Trang 3

tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch

Tác dụng hạ nhiệt

và chống viêm có thể che mờ các dấuhiệu và triệu chứng viêm các bệnh khác

Liệt cứng do:

bệnh mạch máu não, do tủy, thoáihoá đốt sống cổ,

di chứng sau phẫu thuật

Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớpvai và đau cộtsống thắt lưng

Buồn nôn,

chán ăn, ăn không tiêu, táo bón, đau dạ dày, banĐau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác co cứng hay run đầu chi

Mẫn cảm PCCBPNCT (xem xét)

- Không nên lái xe hay sử dụng máy móc khi dùng thuốc(Yếu sức, chóng mặt hay buồn ngủ)-Thận trọng với BN suy giảm chức năng gan (RL cnăg gan)

Người lớn 50 mg,

tidLiều lượng được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng

Magie B6

Magie: Chống co

giật ( ức chế thần kinh trung ương và chẹn dẫn truyền thần kinh - cơ ở ngoại biên), bổ sung điện giải , như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều

Thiếu magie, yếu

cơ, bệnh rối loạn chức năng của những cơn lo âu kèm tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu, phòng và điều trị

Đau dạ

dày, buồn nôn, nôn ói, đầy hơi,táo bón

Mẫn cảm Suy thận nặng, phenylketon niệu, không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose

và galactose, thiếu enzyme sucrose – isomaltase

Tránh ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo vì chúng sẽ giảm khả năng hấp thu magiecủa cơ thể, không nên dùng những loại thực phẩm bổ sung magie trong

Trang 4

phản ứng enzym của cơ thể cần thiếtcho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci

Vitamin B6: cần

thiết cho quá trình trao đổi chất, hỗ trợchức năng hệ miễn dịch thông qua sản xuất kháng thể(coenzym trong chuyển hóa protein,glucid và lipid, tổng hợp acid

gammaaminobutyri

c (GABA) trong hệ thần kinh trung ương, tổng hợp hemoglobin)

thiếu hụt vitamin B6

thời gian dùng thuốc

Omeprazol

Ức chế sự bài tiết của acid dạ dày theo cơ chế ức chế bơm proton (ức chế

hệ enzyme H+/K+

ATPase)

Khó tiêu do tăng tiết acid dạ dàyTrào ngược dạ dày thực quảnLoét dạ dày tá tràng

Hội chứng

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng

Quá mẫn 20mg qd x 4 tuần Uống lúc đói (trước

ăn 1h), nuốt nguyên vẹn, không được

mở, nhai, nghiền

Trang 5

Zollinger – Elison Loét dạ dày do

stress/NSAID

III.Tương tác thuốc

 Tương tác thuốc – bệnh: không có

 Tước tác thuốc - thuốc: không có

 Tương tác thuốc – thức ăn: mức độ trung bình

 Ibuprofen không tương thích với nước ngọt có ga: Carbondioxide và acid chứa trong đồ uống có ga làm gia tăng sự hấp thu của thuốc và tăng nồng độ trong máu Kết quả là không thể kiểm soát liều và nguy cơ độc tính phát sinh gây nguy hiễm cho thận

 Không uống nước ngọt có ga với thuốc và tối thiểu sau uống thuốc 2h-3h

 Magie B6 >< rượu: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ???

 Magie B6 >< chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium: ức chế quá trình hấp thu magie tại ruột non

 Magie B6 >< thực phẩm giàu chất béo: giảm hấp thu magie của cơ thể

IV.Sự hợp lý của đơn thuốc

1 Phù hợp về chỉ định: => phù hợp

Bệnh nhận được chẩn đoán rối loạn ở khớp thái dương, các thuốc được kê là:

 Ibuprofen: giảm đau đầu, kháng viêm trong viêm khớp

 Biệt dược Myonal (eperisone): thuốc giãn cơ, cải thiện các triệu chứng liên quan đến sự tăng trương lực cơ như sự co cơ các đầu khớp hay sự co cơ kiểu nhức đầu

 Magie B6: dùng bổ sung để dự phòng thiếu hụt dinh dưỡng gây mệt mỏi, rối loạn lo âu nhẹ

 Omeprazole: dự phòng các tác dụng phụ về tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày của các thuốc còn lại

2 Phù hợp về liều lượng: Hợp lý

3 Phù hợp về cách dùng: Hợp lý

4 Phù hợp về phối hợp thuốc: Không có tương tác => hợp lý

V.Thay thế thuốc

- Thuốc giảm đau kháng viêm: diclofenac, Meloxicam,naproxen…

- Thuốc giãn cơ: mydocalm, tizanidine, baclofen, diazepam,…

Trang 6

+ Tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh : vuốt ve, chải lông chó mèo, bò, lợn bị bệnh sẽ có nguy cơ lây nhiễm

+ Tiếp xúc với môi trường thiếu vệ sinh : đặc biệt là nguồn nước

+ Do thói quen xấu: Thói quen đi ngủ khi tóc ướt, không lau khô cơ thể sau khi tắm hoặc vận động mạnh

(điều trị học phần thay thế thuốc)

Trang 7

II.Thông tin thuốc

Terbinafine

(viên nén)

_ Thuốc chống nấm, dẫn chất allylamin có hoạt tính chống nấm phổ rộng

_ Ngăn sinh tổng hợp ergosterol (thành phần chủ yếu của MTB nấm)

do ức chế enzym squalen monooxygenase

 tích lũy squalen trong

TB nấm và sự thiếu hụt sterol, đặc biệt ergosteroltrong MTB nấm chết

TB nấm

Nhiễm nấm da ở

da và móng tay, móng chân

Quá mẫn Dạng uống

Độc ganĐau đầu, sốt

Dị ứng, ban,ngứa, mày đay

Viêm mũi họng, ho

Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, mất hoặc rối loạn vị giác (đôi khi nặng dẫn đến chán

ăn và sút cân), Đau cơ, đau khớp

nấm Candida da

 Quá mẫn Dạng bôi:

Thuốc có thể gây mẩn đỏ, ngứa, đau nhói chỗ bôi

Trong một số trường hợp hiếm, có thể gây dị ứng, phátban da, sưng đau

Terbinafin dùng tại chỗ

Kem, gel, dung dịch (thuốc xịt): Không tiếp xúc với mắt, mũi, miệng

và các màng nhầy khác, không dùng cho âm đạo hoặc uống

Đối với nhiễm nấm

Candida: Không nên

dùng xà phòng có pH acid (vì thuận lợi cho

Trang 8

Hoạt chất Cơ chế CĐ CCĐ TDP Liều & cách dùng Lưu ý

nấm Candida phát triển

ở da)

≥ 12 t:

Bệnh nấm da chân, da thân, da đùi: Bôi/xịt QD

1-4 tuần

Bệnh nấm candida da:

Bôi/xịt QD/BID x 7 - 14 ngày

Lang ben (người lớn):

Bôi QD/BID x 2 tuần

Sylimarin _Ổn định MTB, ngăn cản

quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong TB ganTB không

bị các chất độc xâm nhập

và huỷ hoạilàm bền vững MTB, duy trì cấu trúc, chức năng của TB _Tăng cường chức năng gan, kích thích sự phát triển tế bào gan mới, phục hồi các TB gan đã

bị hủy hoại_Chống peroxyd hóa lipid, chống viêm  cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng bệnh gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu_Ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức

_Viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ

_Bảo vệ TBgan và phục hồi chức năng gan

_Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan

PNCT, PNCBBệnh nhân hôn mê gan,vàng da tắc mật & xơ gan ứ mật tiên phát

Đau đầu, tiêu chảy trong những ngày đầu

Bệnh gan, xơ gan do rượu: 140mg

TID x 3-6 tháng

Duy trì: 70mg

TID

PO

Trang 9

Hoạt chất Cơ chế CĐ CCĐ TDP Liều & cách dùng Lưu ý

xơ, giảm sự hình thành

và lắng đọng các sợi collagen dẫn đến xơ gan

Desloratadi

ne

Nhóm kháng histamin H1ngoại vi ( thế hệ 2 - ít có tác dụng ức chế TKTW hơn thế hệ 1)

giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng

Viêm mũi dị ứng

Mày đay mạn tính

vô căn

Giảm các triệu chứng dị ứng:

ngứa,

Mẫn cảm

Đau đầu Khô miệng (do khángcholinergic)

Buồn nôn Khó tiêu

Trung bình: 5 mg QD

TE 6 - 11 tháng tuổi:

1mg QD

TE 1 - 5 tuổi: 1,25 mg QD

TE 6 - 11 tuổi: 2,5 mg QD

uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn

Thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn(đơnthuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho,long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ < 2t (quá liều và ngộ độc)

III.Tương tác:

Thuốc - Bệnh: không

Thuốc - Thuốc: không

Thuốc - Thức ăn: không

IV.Sự hợp lý của đơn thuốc

Về chỉ định: phù hợp

Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm da nên các thuốc điều trị kê trong toa là:

+ Các thuốc chỉ định trị nấm da: Terbinafine hcl , Terbinafine

+ Chống ngứa, chống dị ứng do thuốc: desloratadine

+ Bảo vệ gan: Sylimarin dùng để bảo vệ gan do Terbinafine đường uống gây độc gan

Về dạng dùng: hợp lý

Dùng kháng nấm ( vừa uống vừa thoa) => tăng tác dụng kháng nấm

Về liều lượng: hợp lý

Trang 10

Về phối hợp thuốc: Hợp lý, dùng kháng nấm dạng uống kết hợp bôi ngoài  tăng tác dụng kháng nấm Ngoài ra hợp lý khi dùng Sylimarin để

bảo vệ gan do Terbinafine đường uống gây độc gan

V.Thay thế thuốc:

+ Thuốc kháng histamin: Desloratadine, Loratadin, acrivastin, fexofenadin, clopheniramin, diphenhydramin

+ Thuốc kháng nấm Dạng bôi: clotrimazol,ketoconazol, econazol, miconazol, flutrimzol

+ Thuốc kháng nấm dạng uống: Itraconazole, Fluconazole

Trang 11

PHẦN 3 ĐƠN 3

1 Thông tin thuốc:

Hoạt

chất

Cơ chế Ức chế enzym cyclooxygenase (COX) Ức chế enzym chuyển _ Thuốc lợi tiểu - chống tăng Thuốc chống đái tháo

Trang 12

chuyển đổi này (ACE:

Angiotensin ConvertingEnzyme) chuyển angiotensin I thành angiotensin II

là một chất làm giãn mạch Ức chế ACE  giảm angiotensin IItrong huyết tương  tăng hoạt tính của renin trong huyếttương  giảm tiết aldosteron, giảm giữ

Na và tăng giữ K trong

cơ thể

huyết áp

_Tăng bài tiết natri clorid vànước = ức chế tái hấp thu Na+ ở đoạn pha loãng của ống lượn xa tại vỏ thận  tăng bài niệu

_ Giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi trao đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp

_ Tăng cường tác dụng giãn mạch

của bradykinin

đường, dẫn chất sulfonylurê

Kích thích tb β tuyến tụy giải phóng insulin

Trị THA vô căn, trị phù và giữ muối do suy tim

ĐTĐ type 2 ở NL khikhông còn kiểm soát được glucose huyết bằngchế độ ăn, luyện tậpthể lực và giảm cân.Chống

chỉ định

Mẫn cảm, hen suyễn, loét dạ dày, suy tim,

suy thận nặng

Mẫn cảm, có tiền sử phù mạch do dùng ACEi, PNCT & CCB

Mẫn cảm, tai biến mm não, vô niệu

Quá mẫn, PNCT - CCBĐTĐ type 1, hôn mê do ĐTĐ (tăng Ptt trong não),nhiễm toan ceton do

Trang 13

ĐTĐ, suy gan, suy thậnCách

THA: 1,25 – 2,5mg qdPhù:2,5 – 5mg/qd

40 – 320mg/ngày, nếu > 160mg bid

Đau đầu, RL tính khí &

giấc ngủ, ho khan, tăng

K+ thoáng qua, tụt HA liều đầu

RL điện giải và dịch, giảm

K+, Na+ huyết, nhiễm kiềm do giảm Cl- huyết hạ HA tư thế

Đau đầu, RLTH, buồn nôn

Lưu ý

Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống

đông máu (do ức chế prostacyclin mà pros

lại là tác nhân ức chế KTTC  gây KTTC)

or có nguy cơ chảy máu khác, không kết

hợp với các NSAIDs và glucorticoid ???

Thận trọng trong 2 tuầnđầu sử dụng vì thuốc gây tụt HA

Không kết hợp với các thuốc lợi

tiểu khác ???

Hạ glucose huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều, ăn uống không đầy đủ, thất thường, bỏ bữa, luyện tập nặng nhọckéo dài, uống rượu

2 Thay thế thuốc

Giảm đau: Paracetamol

Chống kết tập tiểu cầu: Clopidogel, Dipyridamol,

Abcimab

Enalapril, Captopril, Benazepril, Lisinopril

Metolazon, Chlorthalidon

Glipizid, Glyburid

1 Thông tin thuốc

Hoạt

chất

Metformin

Trang 14

Tác

dụng Thuốc chống đái tháo đường Thuốc trị rối loạn lipid máu – nhóm statin

Thuốc chống đau thắt ngực/Chống thiếu máu cơ tim

cục bộ

Cơ chế

tác dụng

Ở gan: giảm tân tạo glucose

và phân giải glycogen

Ở cơ: Làm tăng sự nhạy cảm với insulin ở mô

ngoại biên

Ở ruột: Làm chậm sự hấp thu glucose

Ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin), giảm tổng hợp cholesterol

Thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối

ưu các quá trình năng lượng tế bào → duy trì chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu

Trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực

ổn định, bệnh nhân không dungnạp với các biện pháp điều trị đau thắt ngực khác

Cách

dùng

Uống vào các bữa ăn sáng và tối, trong hoặc

sau khi ăn

Người bệnh cần theo chế độ ăn ít cholesterol

Dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệulực thuốc (atorvastatin)

uống lúc nào cũng ôk:

Uống cùng bữa ăn

Liều

lượng

NL: liều đầu: 500 - 850 mg, bid Liều sau 2000

– 2500mg/ ngày bid or tid

Người cao tuổi: không nên dùng

TE: 500mg bid

Liều khởi đầu 10 mg, qd

Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày Nếu cần cóthể tăng liều <80

mg/ngày

Dạng viên bao phim 20 mg tidDạng dung dịch uống đếm giọt 20 mg/ml: Uống 20 giọt/lần tid

Dạng viên nén bao phim giải phóng kéo dài 35 mg/lần bid

Tác

dụng

phụ

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ớn lạnh,

chóng mặt

Nhiễm acid lactic huyết

Đau cơ, đau khớp (tiêu cơ vân)RLTH, buồn nôn, đau bụng

Chóng mặt, đau đầuĐau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn

Suy nhược

Mẩn ngứa, mày đayLưu ý Nhiễm toan lactic là một biến chứng chuyển Thận trọng khi dùng thuốc ở BN uống Làm trầm trọng thêm triệu chứng của

Trang 15

hóa hiếm gặp nhưng rất nặng, tỷ lệ tử vong

cao nếu không được điều trị sớm do tích lũy

metformin

nhiều rượu và có tiền sử bệnh gan &

kiểm tra chức năng gan ??? , tái khám khi đau, căng, yếu cơ, sốt hay mệt

bệnh Parkinson (run, vận động chậm

và khó khăn, tăng trươnglực cơ)

2 Thay thế thuốc

4.Metformin = Pioglitazon vì BN có bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, Pioglitazon còn có ưu điểm là làm tăng HDL (BN bị rối loạn

CH lipoprotein), ACEi ( captopril, perindopril, lisinopril, ramipril, trandolapril)

5 Atorvastatin = Rosuvastatin, lovastatin, simvastatin, pravastatin ( đều có T1/2 dài, ít TDP)

6 Trimetazidin = Atenolol, metoprolol, ( cùng trị ĐTN ổn định bằng cơ chế ức chế tim, bên cạnh đó atenolol còn dùng được cho BN ĐTĐ)

Tương tác thuốc-thuốc:

1 indapamide >< metformin

· Mức độ : trung bình

· Cơ chế:

- Indapamide làm tăng lượng đường trong máu

- indapamide cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic khi dùng với metformin

- Khả năng xảy ra cao hơn khi suy tim sung huyết cấp tính hoặc không ổn định, mất nước hoặc uống quá nhiều rượu

· Hậu quả: khó kiểm soát đường huyết, nguy hiểm tính mạng

Trang 16

· Cơ chế:

- Aspirin ngăn ngừa cục máu đông, từ đó sẽ giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim

- Perindopril: ngăn ngừa đột quỵ, các cơn đau tim

· Hậu quả : quá liều

· Cách khắc phục:

- Điều chỉnh liều

- Theo dõi huyết áp thường xuyên

- Theo dõi chức năng thận

- Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc

- Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ

3 indapamide >< perindopril

· Mức độ: trung bình

· Cơ chế: indapamide làm tăng tác dụng hạ huyết áp của peridopril

· Hậu quả: hạ huyết áp quá mức

· Cách khắc phục:

- Chỉnh liều

- Liên lạc với bác sĩ nếu bạn bị giảm nhịp tim, chóng mặt, ngất xỉu hoặc đau đầu

- Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc

- Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ

4 Metformin >< perindopril

· Mức độ: trung bình

· Cơ chế: perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của metformin

· Hậu quả : hạ đường huyết quá mức

· Cách khắc phục:

- Chỉnh liều, theo dõi đường huyết thường xuyên

Trang 17

- Liên lạc với bác sĩ nếu có các triệu chứng nhức đầu, đói, yếu, chóng mặt, buồn ngủ, căng thẳng, đổ mồ hôi, lú lẫn và run

- Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc

- Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ

5 atorvastatin >< nước bưởi

- Sử dụng nước ép bưởi không quá 1 lít mỗi ngày trong khi điều trị bằng atorvastatin

- Cho bác sĩ biết ngay nếu đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, hoặc yếu trong khi điều trị, đặc biệt là nếu những triệu chứng này kèm theo sốt hoặc nước tiểu sẫm màu

- Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc

- Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ

6 perindopril >< thức ăn chứa kali

· Mức độ: trung bình

· Cơ chế: Thức ăn chứa kali khi dùng với peridopril làm tăng kali trong máu

· Hậu quả: gây ra lượng kali cao trong máu

· Cách khắc phục : Không sử dụng chất bổ sung kali trong khi dùng perindopril

Phân tích sự hợp lý về chỉ định:

- Chưa hợp lý : Indapamid chống chỉ định người sau tai biến mạch máu não nhưng bệnh nhân này có chuẩn đoán di chứng nhồi máu não

Phân tích sự hợp lý về liều lượng, cách dùng, đường dùng:

Metformin 1000 mg trưa nửa viên => chưa đủ liều điều trị( 500-850mg/lần bid) , đường dùng phù hợp, cách dùng nên uống 2 lần vào buổi sáng

và tối trước hoặc trong khi ăn Còn lại phù hợp

Trang 18

Cao huyết áp :Sự gia tăng dai dẳng HA trong động mạch, khi huyết áp tâm thu/ tâm trương:

o >140/90 mmHg theo Châu Âu

o > 130/80 mmHg theo Mỹ-Nguyên nhân : vô căn, không thể trị lành, phải kiểm soát suốt phần đời còn lại

+ Thứ phát : bệnh thận, bệnh nội tiết ( hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, RLLP máu  xơ vữa  tăng HA

-Biến chứng : phì đại tâm thất ( do phải thắng áp lực cao của hệ động mạch),NMCT, suy tim , suy thận, đột quỵ , tổn thương võng mạc do tăng huyết áp ( do giảm cung cấp máu tới các cơ quan)

Điều trị :

+ Thay đổi lối sống :

Giảm lượng Natri vào ( không quá 100mmol/ngày ~ 6g NaCl )

Không uống rượu, hút thuốc

Giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol đưa vào cơ thể

Duy trì đủ lượng Kali trong chế độ ăn uống (90mmol/ngày) ???

Vận động

Ăn nhiều rau quả và trái cây

+ Thuốc :

- Thuốc đầu tay: ACEi : Perindopril, Fosinopril, Enalapril,captopril, lisinopril, benazepril, quinapril, ramipril,trandolapril, moexipril,…

ARB : Losartan, Valsartan, Telmisartan, candesartan, irbesartan, eprosartan…

- Thuốc lợi tiểu : Spironolacton(tk K) , Furosemid (quai), Amilorid(tk K-uc kênh Na),indapamid(thiazid)

- CCB : Amlodipin, Felodipin, …

- Beta-blocker : Atenolol, Metoprolol, Propanolol, esmolol, bisoprolol, acebutolol…

Nhồi máu não : mất đột ngột tưới máu đối với một vùng não gây tổn thương không hồi phục

Trang 19

-Khởi phát đột ngột điển hình với các hội chứng yếu hoặc liệt nửa người kèm thất ngôn Có thể nhức đầu lúc khởi phát , có thể xảy ra trong lúc ngủ

-Hậu quả : Não thiếu máu gây tổn thương nặng nề và có thể bị hoại tử

-Nguyên nhân : tiền căn các cơn thiếu máu não thoáng qua, xơ vữa mạch máu , các bệnh nền như tăng HA , ĐTĐ, RLĐM -tình trạng tăng đông,tắc mạch máu nhỏ, thuyên tắc từ mảng xơ vữa mạch, thuyên tắc từ tim, thuyên tắc thứ phát sau rung nhĩ

-Điều trị : tái thông mạch máu để phục hồi tưới máu não

+Nhồi máu não không có chảy máu :

Dùng thuốc tiêu sợi huyết : trong vòng 3h ( bệnh nhân >80 tuổi ) hoặc 4,5h ( bệnh nhân <80 tuổi) : Alteplase, reteplase, tenecteplase và lấy huyết khối bằng can thiệp nội mạch

Aspirin liều khởi đầu 300 mg

+ Nhồi máu não có chảy máu :

Phức hợp Prothrombin

Vitamin K đường tĩnh mạch

- Điều trị bảo tồn với heparin

- Điều trị tiêu sợi huyết: Alteplase, reteplase, tenecteplase

- Tái tưới máu cơ học: tạo hình hay phá vỡ huyết khối bằng cơ học

- Thuốc bảo vệ thần kinh (còn nguyên cứu)

- Điều trị chống KTTC: aspirin, clopidogel, ticlodipin, abciximab,…

Tiểu đường : RL CH đường, đạm, mỡ, đường huyết tăng cao, thường do thiếu insulin or sự hiện diện của tác nhân đối kháng

insulin ( đường huyết lúc đói > 126 mg/dL ) Type 1 : phụ thuộc insulin (do không sản xuất insulin)

Type 2 : k phụ thuộc insulin (do giảm nhạy cảm với insulin hoặc khi tb beta tụy suy kiệt không sản xuất đủ insulin hoặc cả hai)

Biến chứng

Cấp tính

Trang 20

- Nhiễm toan ceton: do tăng phân hủy lipid

- Hôn mê: do tăng áp lực tt máu

- Hạ đường huyết: dùng thuốc quá liều Mạn tính

- Bc mm lớn: bệnh mạch vành, THA, RL lipid máu,…

- Bc mm nhỏ: não, thận, tim, mắt  bệnh võng mạc, xơ tiểu cầu thận, suy thận, đột quỵ, NMCT, …( giảm tưới máu do đường làm xơ hóa mm)

- Bc mm chi dưới

- Bc thần kinh: rối loạn cương dương, tổn thương thần kinh ???

Khác: nhiễm trùng Điều trị :

+ Lối sống : ngưng hút thuốc, uống rượu, kiểm tra đường huyết, tập thể dục…

+ thuốc :

Metformin

Sulfonylurease : Glipizide,glyburid, glimepirid, gliclazid

TZD : Pioglitazon

ức DPP4 : Saxagliptin, sitagliptin, linagliptin, alogliptin

Ức chế alpha-glucosidase : Acarbose, miglitol

Liệu pháp insulin : Lispro, Aspart,glulisine, Insulin Regular, detemir, glargine, degludec

Đau thắt ngực : là cảm giác đau ở giữa ngực thường là do giảm lưu lượng mạch vành gây thiếu máu tim cục bộ ( co thắt mạch, hẹp động mạch, xơ vữa, huyết khối), có thể giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc

-Nguyên nhân : xơ vữa động mạch, huyết khối, hiếm : thiếu máu , loạn nhịp tim(do xơ vữa gây tắt mạch  nmct)

-Phân loại :

+ đau thắt ngực mạn - ổn định : đau khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi ( do hẹp mạch, xơ vữa )

Trang 21

+ Đau thắt ngực không ổn định : đau khi nghỉ ngơi, các triệu chứng nặng hơn ( do huyết khối )

 Thuốc giãn mạch : Nitrat ( Glyceril trinitrate xịt (TDP : đau đầu và hạ huyết áp) , CCB: amlodipin, felodipin, irsadipin

 Thuốc ức chế tim : giảm nhịp, giảm co bóp

o Beta-blockers : dùng 2 loại chọn lọc β1 ( metoprolol, atenolol) và chẹn cả β1,2 ( nadolol, propanolol, timolol)

o CCB-non DHP: Verapamil, Diltiazem

 Ranolazine : chẹn kênh Natri chậm

 Thuốc chống huyết khối :

o Thuốc chống đông :Heparin, Warfarin

o Thuốc chống kết tập tiểu cầu : Aspirin, Clopidogrel, ticlodipin, abciximab

- Rối loạn Lipid huyết : Rối loạn chuyển hóa lipoprotein: TG tăng > 200mg/dL, Chol toàn phần >=240 mg/dL, LDL > 160mg/dL và HDL

giảm <40 mg/dL

1.Tăng Cholesterol huyết tương:

a Bình thường: Cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l (< 200 mg/dl)

b Tăng giới hạn: Cholesterol trong máu từ 5,2 đến 6,2 mmol/l (200 – 239 mg/dl)

c Tăng cholesterol máu khi >6,2 mmol/l (>240 mg/dl)

2 Tăng TG (Triglycerid) trong máu:

a Bình thường: TG máu <2,26 mmol/l (<200 mg/dl)

b Tăng giới hạn: TG từ 2,26-4,5 mmol/l (200-400 mg/dl)

c Tăng TG: TG từ 4,5–11,3mmol/l (400-1000mg/dl)

Trang 22

d Rất tăng: TG máu > 11,3 mmol/l (> 1000 mg/dl).

3 Giảm HDL-C (High Density Lipoprotein Cholesterol): HDL-C là 1 Lipoprotein có tính bảo vệ thành mạch Khác với LDL-C, nếu giảm HDL-C

là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch:

a Bình thường HDL-C trong máu > 0,9 mmol/l

b Khi HDL-C máu < 0,9 mmol/l (<35mg/dl) là giảm

4 Tăng LDL–C (Low Density Lipoprotein Cholesterol)

a Bình thường: LDL-C trong máu <3,4 mmol/l (<130 mg/dl)

b Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/l (130-159 mg/dl)

c Tăng nhiều khi: > 4,1 mmol/l (>160 mg/dl)

5 Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp: Khi Cholesterol > 6,2 mmol/l và TG trong khoảng 2,26 – 4,5 mmol/l.

Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu

Tiên phát

 Suy giảm thụ thể LDL  giảm tốc độ thanh thải IDL, LDL khỏi huyết tương

 Đột biến ApoB  tăng LDL

 Suy giảm lipoprotein lipase  tăng chylomicron do giảm ly giải TG

 Đồng hợp tử Apo – E2  tăng chylomicron, LDL, IDL

- Thuốc ức chế HMG-Coa:Statin (Simvastatin, Lovastatin, Pravastatin,…)

- Nhựa resin gắn với acid mật: Colestipol, Cholestyramin

- Fibrat: Gemfibrozil, Fenofibrat, Benzafibrat

- Nicotinic acid (Vitamin PP, Vitamin B3, Niacin)

Trang 23

- Ezetimide

1 Chế độ ăn:

a Ăn quá nhiều mỡ động vật

b Ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều Cholesterol (phủ tạng động vật, mỡ độngvật, trứng, bơ, sữa toàn phần )

c Chế độ ăn dư thừa năng lượng (béo phì)

2 Di truyền:

a Tăng Cholesterol gia đình (thiếu hụt thụ thể với LDL)

b Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp có tính chất gia đình

c Tăng Cholesterol máu do rối loạn hỗn hợp gen

Điều trị cấp một và điều trị cấp hai.

Cấp một (rối loạn Lipid máu) , cấp hai (rối loạn Lipid máu + tiền sử bệnh mạch vành)

1 Điều trị cấp một: nhằm đạt đư ợc LDL-C máu < 4,1 mmol/l với những bệnh nhân < 2 YTNC hoặc LDL-C < 3,4 mmol/l nếu bệnh nhân

có ≥ 2 YTNC Điều trị phải bắt đầu bằng điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập Dùng thuốc khi đã điều chỉnh chế độ ăn một thời gian mà thất bại hoặc phải bắt đầu ngay khi:

a Có quá nhiều yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành và lượng LDL-C trong máu cao (> 4,1 mmol/l), hoặc

b Khi l ượng LDL-C trong máu quá cao (> 5 mmol/l)

2 Điều trị cấp hai: Mục đích điều trị chủ yếu là phải làm giảm đ ược LDL-C < 2,6 mmol/l (<100 mg/dl) Cần điều chỉnh chế độ ăn thật nghiêm ngặt cho mọi bệnh nhân, đồng thời cho thuốc phối hợp ngay khi LDL-C > 3,4 mmol/l.

Trang 24

PHẦN 4 TOA THUỐC 4

- BỆNH NHÂN NAM – 66 TUỔI

I) TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ CÁC THUỐC CÓ TRONG ĐƠN THUỐC:

-Ức chế enzym cyclooxygenase (COX) → ức chế tổng hợp

prostaglandin,

-Giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt

-Chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng

Rối loạn tiêu hóa:

loét dạ dày-ruộtMệt mỏi, yếu cơ, khó thở

-Người có tiền sử bệnh hen

-Người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin-Người có bệnh ưa chảy máu, giảm

NL:

- Giảm đau/giảm sốt: tối đa là 4 g/ngày

- Chống viêm: 4 -

8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ

- PO qd

- Nên uống sau khi ăn

Trang 25

thromboxan và prostacyclin

thấp

-Điều trị hoặc dự phòng bệnh lý tim mạch như đau thắt

ngực, nhồi máu cơ tim

tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan

- Dự phòng biến chứng tim mạch:

75 - 150 mg/ngày

và tuyến thượng thận (gây

giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron)Hydroclorothiazid:

thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết

natri clorid, kali, magnesi, còn calci

thì giảm và kéo

theo nước  hạ huyết áp

Telmisartan: Điều trị tăng huyết áp

Thay thế với các thuốc

ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường

Hydroclorothiazid:

Phù do suy tim và các nguyên nhân khácTăng huyết áp

Telmisartan:

Nhẹ và thoáng qua: Mệt mỏi, đauđầu, hạ huyết áp quá mức, phù, khô miệng, khótiêu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Hydroclorothiazid:

hoa mắt, chóng mặt, Hạ huyết áp thế đứng

Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ởliều cao)

Telmisartan:

Quá mẫnPNCT, PNCCBSuy thận nặng, suy gan nặng, tắc mậtHydroclorothiazid:

Mẫn cảmBệnh gútTăng acid uric huyết Bệnh addisonChứng tăng calci huyết

Suy gan và thận nặng

Telmisartan:

Đơn trị liệu:

Người lớn: 20 –

80 mg/ngàyHydroclorothiazid:

Trị tăng huyết áp:

liều ban đầu12,5 mg/qdTránh dùng liều cao hơn

50 mg/24 giờDạng kết hợp hàm lượng 80 mgtelmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid

Telmisartan:Uống ngày 1 lần Uống thuốc không phụ thuộc bữa ăn

Hydroclorothiazid:

Nên uống thuốc vào buổi sángLiều uống cuối cùng của ngày nên trước 6 giờ tối

Gapa

pentin

Chống động kinh, điều trị đau thần kinh

Rối loạn tiêu hóaPhù mạch ngoại vi

ngày đến 4800mg/ ngày

POThời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn

Trang 26

statin

Ức chế HMG-CoA reductase (làm

giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào)

Loạn lipid huyết

Dự phòng tiên phát vàthứ phát tai biến tim mạch

Giảm tiến triển xơ vữađộng mạch vành

Dự phòng tai biến tim mạch cho bệnh nhân ĐTĐ

Rối loạn tiêu hóaChóng mặt, đau đầu, mất ngủĐộc ganTiêu cơ vân, đau

cơ vân

Quá mẫnBệnh ganPNCT hoặcPNCCB

Liều khởi đầu 10

mg, qdLiều duy trì 10 -

80 mg/ngày

Uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa

ăn hoặc lúc đói

II) PHÂN TÍCH SỰ TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA CÁC THUỐC CÓ TRONG ĐƠN THUỐC:

1) Tương tác thuốc – bệnh: Không có

2) Tương tác thuốc – thuốc: Acetylsalicylic Acid (aspirin) >< Telmisartan

- Mức độ: trung bình

- Cơ chế:

o Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II

o Thuốc kháng viêm NSAID ức chế sự tổng hợp prostaglandin thận dẫn đến hoạt động gây áp lực không mong muốn gây tăng huyết

áp, NSAID có thể gây lưu giữ nước, cũng ảnh hưởng đến huyết áp

- Hậu quả: suy giảm chức năng thận, suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc giảm cân hoặc có chức năng thận bị tổn thương

- Cách khắc phục: theo dõi huyết áp chặt chẽ hơn sau khi bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của NSAID, đánh giá chức năng thận định

kỳ trong thời gian dùng chung kéo dài

3) Tương tác thuốc – thức ăn:

 Rượu làm tăng tác dụng của Gabapentin (mức độ: trung bình) có thể dẫn đến suy giảm hệ thần kinh trung ương và / hoặc suy giảm khả năng phán đoán, suy nghĩ và kỹ năng tâm thần -> hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu khi dùng thuốc

 Nước bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương (mức độ: trung bình) -> tăng nguy cơ độc tính cơ xương, đau cơ, hiếm gặp như tiêu cơ vân  Có thể làm giảm bớt tác dụng dược lý của Atorvastatin bằng cách dùng các chất xơ như cám, yến mạch, pectin hoặc hạn chế sử dụng Atorvastatin với nước ép bưởi chùm (không quá 1 lít/ ngày)

 Lượng kali nạp vào cơ thể từ trung bình –cao, đặc biệt là những chất thay thế muối có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu ở một số bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARBs) thông qua sự ức chế tiết aldosterone angiotensin II gây ra  không nên sử dụng chất thay thế muối chứa kali hoặc chất bổ sung kali không cần kê đơn mà không hỏi ý kiến bác sĩ , theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyếtthanh

Trang 27

III) PHÂN TÍCH SỰ TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA CÁC THUỐC CÓ TRONG ĐƠN THUỐC:

1) Sự phù hợp về chỉ định ( thuốc điều trị - chẩn đoán bệnh)

a) ACID ACETYLSALICYLIC (Aspirin ): dự phòng biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao  phù hợp

b) Telmisartan + Hydroclorothiazid : phối hợp điều trị tăng huyết áp (ở các bệnh nhân không đáp ứng đơn trị liệu Telmisartan)  phù hợp c) Gapapentin : điều trị đau thần kinh  “Bệnh lý rễ thần kinhBệnh lý rễ thần kinh”  phù hợp

d) Atorvastatin: điều trị loạn lipid huyết  trị “Bệnh lý rễ thần kinhRối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác”  phù hợp

1 Cao huyết áp là gì ? Nguyên nhân? Triệu chứng? Cách điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc? Thuốc thay thế

2 Cao huyết áp :Sự gia tăng dai dẳng HA trong động mạch, khi huyết áp tâm thu/ tâm trương:

>140/90 mmHg theo Châu Âu

> 130/80 mmHg theo Mỹ

-Nguyên nhân : vô căn, không thể trị lành, phải kiểm soát suốt phần đời còn lại

+ Thứ phát : bệnh thận, bệnh nội tiết ( hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, RLLP máu  xơ vữa  tăng HA

- triệu chứng: thường k rõ ràng

-Biến chứng : phì đại tâm thất ( do phải thắng áp lực cao của hệ động mạch),NMCT, suy tim , suy thận, đột quỵ , tổn thương võng mạc do tăng huyết áp ( do giảm cung cấp máu tới các cơ quan)

Điều trị :

+ Thay đổi lối sống :

Giảm lượng Natri vào ( không quá 100mmol/ngày ~ 6g NaCl )

Trang 28

Không uống rượu, hút thuốc

Giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol đưa vào cơ thể

Duy trì đủ lượng Kali trong chế độ ăn uống (90mmol/ngày) ???

Vận động

Ăn nhiều rau quả và trái cây

+ Thuốc :

- Thuốc đầu tay: ACEi : Perindopril, Fosinopril, Enalapril,captopril, lisinopril, benazepril, quinapril, ramipril,trandolapril, moexipril,…

ARB : Losartan, Valsartan, Telmisartan, candesartan, irbesartan, eprosartan…

- Thuốc lợi tiểu : Spironolacton(tk K) , Furosemid (quai), Amilorid(tk K-uc kênh Na),indapamid(thiazid)

- CCB : Amlodipin, Felodipin, …

- Beta-blocker : Atenolol, Metoprolol, Propanolol, esmolol, bisoprolol, acebutolol…

4.1 Rối loạn chuyển hóa lipoprotein là gì? Nguyên nhân? Triệu chứng? Cách điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc? Thuốc thay thế

- Rối loạn chuyển hóa lipoprotein : TG tăng > 200mg/dL, Chol toàn phần >=240 mg/dL, LDL > 160mg/dL và HDL giảm <40 mg/dL

- Nguyên nhân :

Tiên phát

 Suy giảm thụ thể LDL  giảm tốc độ thanh thải IDL, LDL khỏi huyết tương

 Đột biến ApoB  tăng LDL

 Suy giảm lipoprotein lipase  tăng chylomicron do giảm ly giải TG

 Đồng hợp tử Apo – E2  tăng chylomicron, LDL, IDL

Trang 29

 Suy thận mạn

 Thuốc ngừa thai, vit A, β-blockers, ức chế protease

 Dùng thuốc:

- Thuốc ức chế HMG-Coa:Statin (Simvastatin, Lovastatin, Pravastatin,…)

- Nhựa resin gắn với acid mật

- Fibrat

- Nicotinic acid (Vitamin PP, Vitamin B3, Niacin)

- Ezetimide

 Thay đổi lối sống:

- Chế độ ăn: giảm lipid, carbohydrate

- Tập thể dục

- Thuốc thay thế : Cholestyramin, Neomycin, pravastatin, fluvastatin, lovastatin, simvastatin,…

3 Bệnh lý rễ thần kinh là gì? Nguyên nhân? Triệu chứng? Cách điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc? Thuốc thay thế

- Định nghĩa : Bệnh lý rễ thần kinh là rối loạn chức năng một rễ thần kinh Là hiện tượng một trong những dây thần kinh khi đi ra khỏi cột sống

cổ không hoạt động bình thường, gây rối loạn chức năng thần kinh bao gồm đau rễ thần kinh cổ, ngứa ran, yếu, tê cổ và cánh tay Nguyên nhân gây bệnh thường do thoát vị đĩa đệm, gãy xương, tụ máu, hẹp ống sống cổ, hoặc do tích tụ dịch bất thường ở cột sống cổ

o Những người trẻ tuổi thường bị thoát vị đĩa đệm hoặc chấn thương cấp tính Những người già thường do lão hóa

- Triệu chứng và dấu hiệu : đau theo sự phân bố của rễ, rối loạn cảm giác theo khoang da, yếu cơ chi phối bởi rễ thần kinh và giảm phản xạ

gân cơ

- Điều trị không dùng th uốc:

 Áp dụng các biện pháp không cần phẫu thuật chẳng hạn như bệnh lý rễ thần kinh cổ thì cần cố định cổ, sử dụng miếng đệm cổ hay chườm lạnh nơi bị đau

 Sử dụng vật lý trị liệu để giảm đau và viêm

 Phương pháp kích thích điện hoặc châm cứu, bấm huyệt

 Phẫu thuật

- Điều trị dùng thuốc : thuốc kháng viêm steroid hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như Naproxen, Ibuprofen

Trang 30

- Thuốc thay thế :

Trang 31

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

LIỀU LƯỢNG CÁCH DÙNG LƯU Ý

Mypara

500mg

Paracetamol

Thuốc tác động lênvùng dưới đồi gây

hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch

và tăng lưu lượng máu ngoại biên Ức chế COX-1 yếu

giảm đau nhẹ đến vừa, hạ sốt

Hoại tử tế bàogan

Ban đỏ ,mày đay

Quá mẫnSuy gan nặng (cơ chế gây độc

paracetamol)

NL: PO 1g q4h, < 4g/

0.5-ngày

IV,PO, đặt trực tràng, chủ yếu POViên nén không được nghiền nát, nhai hoặc hòa

Thận trọng khi dùng cho người bị suy gan, suy thận,người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính

Trang 32

tan trong chấtlỏng Dung dịch để truyềntĩnh mạch phải được pha loãng

hoặc bị mất nước

người thiếu máu

Uống chung với rượu gây tăng độc tính với gan của paracetamol,nên tránh hoặc hạn chế uống rượu

Loxozole

ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do

ức chế hệ enzym H+/K+ ATPase

Khó tiêu do tăng tiết acid

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

Bệnh loét dạdày - tá tràng

Dự phòng loét do stress, loét

do NSAIDs

Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón,trướng bụng

Quá mẫn 20mg qd x 4

tuần

uống lúc đói (trước khi ăn

1 giờ)

nuốt nguyên vẹn không được mở, nhai hoặc nghiền

Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm

khuẩn đường tiêu hóa (thí

dụ nhiễm

Salmonella, Campylobact er)???

Tránh vận hàng máy móc, lái xe khi dùng thuốcUSAALL

mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt

Buồn nôn, khó tiêu

Dễ bị nhiễm virus (cảm,

Với các thuốckháng acid chứa

Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng lên

???,

cần thận trọng khi lái

Trang 33

TE > 6t

cúm), đau bụng kinh , ngứa họng,

ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng

là 30 mg bid

magnesi và nhôm uống cách nhau tối thiểu 15 p

???

Viên giải phóng chậm phải uống lúc

đói ???,

không được nhai Viên nang không phụ thuộc thức ăn

xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo,thận trọng khidùng cho người có chức năng thận suy giảm

Kháng sinh diệt khuẩn nhóm Aminopenicillin,

ức chế tổng hợp thành tế bào

Điều trị trongthời gian ngắn nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục, da, mô mềm, xươngkhớp

Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy,buồn nôn, nônNgoại ban, ngứa

Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicilin và cephalosporin)

NL, TE > 40 kg:

250 mg q8h hay 500 mg q12h

Nhiễm khuẩnnặng và nhiễmkhuẩn đường

hô hấp : 500

mg q8h hay

875 mg q12h

Dùng <14 ngày

PO lúc bắt đầu ăn để giảm hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột

???

Uống đủ liều

để tránh đề kháng kháng sinh

Điều chỉnh liều với ngườisuy thận trung bình và nặng

TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN

Ngày đăng: 23/08/2019, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w