1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam

34 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 648 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Y tếBáo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở Tên đề tài: đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân Hiv/aids trẻ em điều trị bằng thuốc Arv tại việt nam Chủ nhiệm đề tài: N

Trang 1

Bộ Y tế

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

Tên đề tài:

đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân Hiv/aids trẻ em điều trị bằng thuốc Arv tại

việt nam

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Long

Cơ quan (tổ chức) chủ trì đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Trang 2

Tên đề tài:

đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân hiv/aids trẻ em điều trị bằng thuốc arv tại

việt nam

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Long

Cơ quan (tổ chức) chủ trì đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Cấp quản lý: Bộ Y tế

Mã số đề tài (nếu có):

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 706.420.000 triệu đồng

Trong đó: kinh phí SNKH 0 triệu đồng

Nguồn khác (nếu có): 0 triệu đồng

Hà Nội, năm 2011

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

1 Tên đề tài: Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh

nhân HIV/AIDS trẻ em đợc điều trị bằng thuốcARV tại Việt Nam

2 Chủ nhiệm đề tài PGS TS Nguyễn Thanh Long

Phó chủ nhiệm đề tài PGS TS Bùi Đức Dơng

3 Cơ quan chủ trì đề tài Cục Phòng, chống HIV/AIDS

4 Cơ quan quản lý đề tài Cục Phòng, chống HIV.AIDS

6 Danh sách những ngời

thực hiện chính

+ ThS Đỗ Thị Nhàn+ TS Trần Văn Sơn+ TS Lê Thị Hờng+ ThS Đoàn Thị Thuỳ Linh+ DS Phạm Lan Hơng+ ThS Nguyễn Hữu Hải+ ThS Cao Kim Thoa+ ThS Lơng Thu Oanh+ ThS Cao Huệ Chi+ ThS Lê Thanh Hồng

Trang 3

+ ThS Nguyễn Thị Lan Hơng+ CN Trần Tuấn Cờng

+ ThS Nguyễn Thị Vũ Thành+ TS Hoàng Đức Mạnh

7 Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2011

Danh mục các chữ viết tắt

CHAI Quỹ Clinton sáng kiến tiếp cận hệ thống y tế

GFATM Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét

Trang 4

Mục lục

1 Đặt vấn đề 6

2 2.1 2.2 Tổng quan tài liệu

- Thế giới

- Việt Nam

8 8 8 3 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7 3.8 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu

- Các biến số nghiên cứu

- Quy trình thu thập số liệu

- Xử lý và phân tích số liệu

- Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

10 10 10 11 11 11 11 13 13 4 Kết quả ban đầu của nghiên cứu . 14

5 Bàn luận 22

6 Khuyến nghị 23

7 Tài liệu tham khảo 24

Trang 5

1 Đặt vấn đề

Kể từ ca nhiễm HIV đầu tiên đợc phát hiện tại Việt nam vào năm 1993, tính đến30/9/2011, trên toàn quốc có 109.902 ngời nhiễm HIV còn sống, trong đó có trẻ em.Nhìn chung, dịch HIV tại Việt Nam còn mang tính tập trung với tình trạng nhiễm HIVtập trung ở nhóm có hành vi nguy cơ cao Nhằm đối phó với dịch HIV, chơng trình

điều trị ARV tại Việt Nam đợc bắt đầu vào những năm 2000 và đợc mở rộng vào cuốinăm 2005 Tính đến 30/9/2011, trên toàn quốc có 57.552 ngời nhiễm HIV đang đợc

điều trị bằng thuốc ARV trong đó có 3.121 trẻ em Các dịch vụ điều trị cho ngời nhiễmHIV đợc triển khai tại các phòng khám ngoại trú Gói dịch vụ cung cấp cho trẻ emnhiễm HIV bao gồm t vấn về tuân thủ điều trị, t vấn nuôi dỡng, chẩn đoán, dự phòng

và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, theo dõi lâm sàng và miễn dịch, điều trị bằngthuốc ARV, chuyển tiếp dịch vụ tới các dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng và các cơ sởchăm sóc y tế khác Các dịch vụ hiện đang đợc cung cấp miễn phí Quy trình điều trịbằng thuốc ARV hiện đang đợc triển khai đồng bộ trên toàn quốc, bao gồm cho cả trẻnhiễm HIV Theo đó trẻ nhiễm HIV và ngời chăm sóc trẻ đợc tập huấn trớc khi điều trị.Trong quá trình điều trị trẻ sẽ đợc theo dõi tình trạng lâm sàng, miễn dịch và cấp thuốcARV định kỳ Trong 4 tuần đầu điều trị, trẻ đợc cấp mỗi tuần 1 lần, tháng tiếp theo 2tuần/lần Từ tháng th 3 trở đi, nếu trẻ ổn định, không có tác dụng phụ, tuân thủ điều trịtốt, trẻ sẽ đợc cấp phát 4 tuần/lần Bệnh án và các biểu mẫu liên quan đến điều trị chotrẻ nhiễm HIV đã đợc thống nhất trên toàn quốc

Việt Nam đã xây dựng kế hoạch chăm sóc và điều trị HIV/AIDS giai đoạn2011-2015 với mục tiêu 95% trẻ nhiễm HIV đợc tiếp cận với dịch vụ điều trị bằngthuốc ARV Mặc dù số trẻ nhiễm HIV đợc tiếp cận với dịch vụ chăm sóc và điều trịtăng nhanh trong những năm gần đây, nhng hiện vẫn còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Số trẻ hiện đang điều trị bằng thuốc ARV chỉ đáp ứng đợc 77% nhu cầu

- Số trẻ em nhiễm HIV đợc tiếp cận điều trị, chăm sóc tại nhiều tỉnh, thành phốkhông tơng xứng với tình hình dịch ở các địa phơng

- Tỷ lệ sống sau 12 tháng điều trị ARV mặc dù đạt đợc mục tiêu của Tổ chức Y

tế thế giới đề ra, nhng cha thực sự tốt Kết quả Cảnh báo sớm HIV kháng thuốc trong 3năm gần đây cho thấy tỷ lệ trẻ sống sau 12 tháng tại 4 bệnh viện nhi mới chỉ là % (hỏianh Hải để cho số liệu chính thức)

Để đánh giá hiệu quả của chơng trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ

em, đồng thời đa ra các bằng chứng trong việc mở rộng chơng trình điều trị và chăm

sóc HIV/AIDS cho trẻ em, Cục Phòng, chống HIV/AIDS tiến hành nghiên cứu Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em đợc điều trị bằng thuốc ARV tại Việt Nam Nghiên cứu này đợc thực hiện với các mục tiêu:

1 Đánh giá hiệu quả điều trị ARV của bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em sau 6 và 12tháng điều trị ART

2 Đánh giá các yếu tố ảnh hởng tới việc duy trì điều trị sau 12 tháng

Các kết quả của nghiên cứu sẽ đợc sử dụng để đa ra các khuyến nghị cho việcthiết kế chơng trình điều trị bằng thuốc ARV có chất lợng ở Việt Nam và cải thiện chấtlợng cuộc sống cho bệnh nhân HIV đợc điều trị ARV

Trang 6

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Thế giới

Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS là một trong những chiến lợc u tiên hàng đầu ởcác quốc gia có tỷ lệ nhiễm HIV ngày càng tăng Trẻ em đợc coi là đối tợng dễ bị tổnthơng nên hầu hết các quốc gia trên Thế giới đều u tiên tập trung chăm sóc và điều trịHIV cho trẻ em Sự xuất hiện của ARV là một đánh dấu quan trọng giúp ngăn ngừa sựnhân lên của vi rút HIV và đem lại những chuyển biến tích cực về mặt lâm sàng vàmiễn dịch ở bệnh nhân HIV/AIDS bao gồm cả ngời lớn và trẻ em Kết quả của một sốnghiên cứu đã chứng minh rõ ràng điều này

Tại thời điểm tháng 1/2008, đánh giá các chỉ số lâm sàng và miễn dịch ở 770 trẻ

em nhiễm HIV đợc điều trị ARV ở Uganda cho thấy 47.5% trẻ có CD4% < 15%, số ợng tế bào CD4 trung bình từ 268-422 tế bào/mm3; 2.3% trẻ tử vong; 30% trẻ mồ côi

l-bố hoặc mẹ hoặc cả l-bố lẫn mẹ, tỷ lệ tuân thủ>95% ở trẻ em là 94.9% (theo ghi nhận từ

hồ sơ bệnh án)

Một nghiên cứu thuần tập khác tại Zambia nhằm thu thập các chỉ số lâm sàng và

Trang 7

miễn dịch ở 4974 trẻ nhiễm HIV ở 18 cơ sở y tế công ở Lusaka, Zambia từ 5/2004 đến5/2007 cho thấy: Độ tuổi trung bình bắt đầu đăng ký vào chơng trình điều trị là 81tháng khi đã ở giai đoạn lâm sàng III, IV (theo hớng dẫn của WHO) Trong số 2398 trẻ

đợc điều trị ARV có 8.3% trẻ tử vong Trung bình CD4% đối với trẻ đợc xét nghiệm ítnhất 1 lần là 12.9%; CD4 % tăng 23.7% đối với trẻ đã điều trị ARV sau 6 tháng, tăng27% đối với trẻ đã điều trị ARV sau 12 tháng, tăng 28% đối với trẻ đã điều trị ARVsau 18 tháng và tăng 28.4% đối với trẻ đã điều trị ARV sau 24 tháng

Tại một số nớc nh Thái Lan, các nớc vùng Cận Sahara, Châu Phi và một số nớcchâu Mỹ cũng cho kết quả rõ rệt về các chỉ số lâm sàng và miễn dịch của bệnh nhânHIV/AIDS (cả trẻ em và ngời lớn) đợc chuyển biến một cách tích cực sau khi điều trịARV

2.2 Việt Nam

Với nỗ lực của Bộ Y tế và sự hỗ trợ của các đối tác trong nớc và quốc tế, cácdịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam đang ngày càng trở nên phổ biếnhơn Với mục tiêu tới 2010, 60% số ngời nhiễm HIV/AIDS đủ tiêu chuẩn sẽ đợc điềutrị ARV Đến cuối năm 2007, ớc tính đã có khoảng 25% số ngời nhiễm HIV đủ tiêuchuẩn đã đợc điều trị ARV (UNAIDS Epidemiological Fact sheet on HIV and AIDS,

2008 Geneva: UNAIDS, 2008) Khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc, điều trịHIV/AIDS khác nhau tuỳ theo từng địa bàn Đến năm 2011, cả nớc đã thiết lập đợc hệthống chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ em tại 54/63 tỉnh, thành phố và tiếp tụccủng cố, phát triển trong thời gian tới, đồng thời không ngừng tăng số bệnh nhânHIV/AIDS đợc tiếp cận điều trị hơn nữa Từ 257 trẻ HIV/AIDS đợc tiếp cận điều trịvào năm 2005, đến tháng 9/2011 cả nớc có 3.121 trẻ đợc tiếp cận điều trị ARV, con sốnày tăng 17% so với tháng 12/2010

Bên cạnh việc xây dựng đợc hệ thống chăm sóc và điều trị HIV từ cấp Trung

-ơng đến cấp huyện, hệ thống chăm sóc, điều trị cho trẻ em đã phần nào có kết nối chặtchẽ với hệ thống cơ sở sản khoa và kết nối chặt chẽ với nhau, giúp cho việc tiếp cậncác dịch vụ chăm sóc và quản lý theo dõi điều trị HIV ở trẻ em đợc dễ dàng hơn

Ngoài ra Việt Nam cũng không ngừng thực hiện nâng cao chất lợng công tácchăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ em thông qua các hoạt động: Tập huấn nângcao năng lực cho cán bộ y tế trực tiếp tham gia công tác, thành lập nhóm chuyên gia(trong nớc và quốc tế) định kỳ tới các điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc, điều trịHIV/AIDS cho trẻ em, đồng thời hớng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các bác sĩ, y tá, t vấnviên về các vấn đề liên quan đến từng bệnh nhân cụ thể (dợc và lâm sàng), sổ sách biểumẫu, báo cáo

Cho đến nay, Việt Nam cha có nghiên cứu, đánh giá nào về hiệu quả điểu trịARV HIV/AIDS trẻ em Phần lớn các nghiên cứu đánh giá đã đợc thực hiện đều lồngghép với chơng trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho ngời lớn nên các bằng chứng

đa ra còn cha đồng bộ, nhỏ lẻ và cha bao quát đợc tình hình chung của toàn quốc

Các văn bản chính sách về chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ em:

Quyết định số 84 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Chiến lợc hành động quốcgia vì trẻ em bị ảnh hởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Trang 8

Chiến lợc Quốc gia về Phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020, chính phủ Việt Nam đã kêu gọi tăng cờng hơn nữa các dịch vụchăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ em Chiến lợc Chăm sóc và Điều trị của Bộ Y

tế đã chi tiết hóa các bớc cần tiến hành để tăng độ bao phủ của các dịch vụ chăm sóc và

điều trị HIV/AIDS trên Toàn quốc

Hớng dẫn chẩn đoán, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS (Ban hành kèm theoQuyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009)

Hớng dẫn xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ em

Tài liệu tập huấn Chăm sóc và điều trị cơ bản cho trẻ em nhiễm HIV

Hớng dẫn Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

Trang 9

3 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu thuần tập hồi cứu nhằm đánh giá hiệu quả điều trị

Nguồn số liệu:

- Sổ đăng ký trớc điều trị và sổ điều trị ARV

- Bệnh án ngoại trú HIV/AIDS trẻ em

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Tiờu chớ lựa chọn cỏc cơ sở điều trị: Tất cả cỏc PKNT nhi đó hoạt động ớt nhất

1 năm và điều trị từ 25 bệnh nhõn trở lờn và điều trị từ thỏng 12/2010 đến thời điểmnghiờn cứu Khụng tớnh cỏc cơ sở nuụi dưỡng chăm súc trẻ mồ cụi Cú 20 cơ sở đỏpứng tiờu chớ lựa chọn trờn

Loại trừ cỏc cơ sở điều trị khụng đủ tiờu chuẩn: Cỏc cơ sở điều trị ARV cú

số bệnh nhõn nhi dưới 25 bệnh nhõn từ thỏng 12/2010 khụng được tớnh trong mẫunghiờn cứu để trỏnh lóng phớ thời gian và chi phớ đi lại Và 20 cơ sở điều trị được lựachọn (phụ lục 3) đưa ra một bức tranh tổng thể về thực trạng điều trị ARV cho trẻ emtại Việt Nam Mẫu nghiờn cứu khụng bao gồm cả cỏc cơ sở chăm súc, điều trị đặc biệtnhư cỏc trung tõm nuụi dưỡng, trại trẻ mồ cụi để trỏnh nguy cơ sai số trong nghiờncứu

Tiờu chuẩn lựa chọn: Tất cả cỏc bệnh nhõn nhi dưới 16 tuổi đó điều trị ART ớt

nhất 6 thỏng trước ngày thu thập số liệu theo ghi nhận trong hồ sơ, bệnh ỏn được tớnhtrong nghiờn cứu này

Tiờu chuẩn loại trừ: Bệnh nhõn điều trị ART dưới 6 thỏng (được ghi nhận

trong bệnh ỏn ngoại trỳ) khụng được tớnh trong nghiờn cứu này

Số liệu đợc thu thập từ 20 cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ emthuộc 17 tỉnh/thành phố trên cả nớc Tổng số 2360 bệnh án ngoại trú của bệnh nhânHIV/AIDS trẻ em đã đợc điều trị ARV trên 6 tháng tính đến thời điểm nghiên cứu đợcthu thập (quần thể mẫu nghiên cứu là 2.360/2.668 ~86.2% bệnh nhân nhi trên toànquốc)

3.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2011

3.4 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 10

Thu thập, nghiên cứu và xem xét các tài liệu hiện có bao gồm cả các văn bảnquy pháp quy do Bộ Y tế ban hành và các công trình nghiên cứu.

Sử dụng các phơng pháp thu thập thông tin định lợng để thu thập thông tin từbệnh án ngoại trú

3.5 Các biến số đợc thu thập

Các câu hỏi chính của nghiên cứu:

1 Kết quả điều trị ARV sau 12 tháng:

a Tỷ lệ bệnh nhân nhi còn sống và điều trị ARV sau 12 tháng?

b Đối với những bệnh nhân nhi còn điều trị sau 12 tháng:

i Cân nặng trung bình và chiều cao trung bình?

ii Giá trị trung bình và trung vị của việc tăng trởng CD4/CD4%

2 Kết quả điều trị ARV sau 6 tháng:

a Tỷ lệ bệnh nhân nhi còn sống và điều trị ARV sau 6 tháng?

b Đối với những bệnh nhân nhi còn điều trị sau 6 tháng:

i Cân nặng trung bình?

ii Giá trị trung bình và trung vị của việc tăng trởng CD4/CD4%?

3 Các kết quả điều trị khác ở bệnh nhân nhi điều trị ARV

a Tác dụng phụ thờng gặp trong điều trị ARV đợc ghi nhận ở bệnh án làgì?

b Các nhiễm trùng cơ hội thờng gặp?

c Các thay đổi phác đồ thờng gặp và lý do thay đổi?

d Các cơ sở điều trị/cán bộ có tuân thủ đúng hớng dẫn và quy trình ARVhay không? Bao gồm: Kê đơn điều trị ARV đúng, chất lợng bệnh án, xửtrí đúng cách các tác dụng phụ và thất bại điều trị

3.6 Quy trình thu thập số liệu

Giai đoạn 1 : Tuyển chọn và tập huấn cho các điều tra viên về thu thập số liệu

Khi đến các PKNT, trởng nhóm (đồng thời là giám sát viên) gặp cán bộ củaPKNT và nói rõ mục tiêu, quy trình của nghiên cứu và thảo luận với cán bộ của PKNT

để sắp xếp chỗ ngồi thu thập số liệu, đồng thời đảm bảo không gây ảnh hởng tới công

Trang 11

việc thờng ngày của cán bộ tại PKNT và không ảnh hởng tới hoạt động khám chữabệnh của PKNT Đồng thời nhóm cam kết bảo mật thông tin, bảo mật số liệu thu thập

đợc và các thông tin thu đợc chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Sử dụng sổ đăng ký ART để xác định các bệnh án thu thập thông tin Sử dụngdanh sách bệnh nhân điều trị ART để ghi lại mã của PKNT và tạo mã cho nghiên cứu

Điều tra viên tiến hành thu thập số liệu từ bệnh án vào phiếu thu thập thông tin

Giai đoạn 3 Rà soát số liệu

Để đảm bảo chất lợng của số liệu, giám sát viên là ngời rà soát lại các phiếu đãthu thập :

- PKNT trên 100 bệnh nhân : đảm bảo rà soát ngẫu nhiên và thu thập lại trên 10%

Giai đoạn 4 Kết thúc việc thu thập số liệu

Nhóm thu thập sắp xếp và trả lại bệnh án cho phòng khám ngoại trú Có sự bàngiao bệnh án giữa nhóm thu thập và cán bộ quản lý hồ sơ tại phòng khám

3.7 Xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu, sử dụng phần mềm EpiInfo để nhập liệu Việc nhập liệu

đợc tiến hành 2 lần So sánh số liệu của 2 lần nhập Những dữ liệu không thống nhất từ

2 lần nhập đợc gửi cho nhóm thu thập số liệu để làm rõ

Sử dụng phần mềm SPSS để làm sạch và phân tích số liệu

Lập các bảng tần số để mô tả và phân tích các đặc điểm nhân khẩu học, đặc

điểm bệnh học của trẻ HIV/AIDS

3.8 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu này đã đợc Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của ờng Y tế Công cộng và hội đồng đạo đức của CDC Atlanta thông qua

Tr-Trớc khi thu thập số liệu, các điều tra viên ký vào giấy cam kết bảo mật thôngtin Nghiên cứu không làm ảnh hởng tới việc chăm sóc, điều trị của bệnh nhân

Thông tin thu đợc chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Thông tin đợc đảm bảogiữ bí mật và mã hoá Không thu thập các thông tin danh tính của bệnh nhân

Trang 12

4 Kết quả ban đầu của nghiên cứu

Bảng 1 Thông tin chung của bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em

Nguồn lây truyền HIV

- Lây truyền HIV từ mẹ sang con

- Giai đoạn III hoặc IV

- Giai đoạn I hoặc II hoặc không ghi

Phần lớn trẻ nhiễm HIV trong nghiên cứu là do lây truyền HIV từ mẹ (chiếm85.9%) còn lại (14.1%) là trẻ lây nhiễm HIV từ các nguồn khác Trong nghiên cứu này,

độ tuổi trung bình (năm) của trẻ tính đến thời điểm nghiên cứu là 6.81 Cân nặng trungbình của trẻ trớc điều trị ARV là 12.7 kg và giá trị trung vị của số lợng tế bào CD4 trớc

điều trị ARV là 485 tế bào/mm3 So với ngời lớn nhiễm HIV, trẻ đợc đăng ký chăm sóc

và điều trị sớm hơn 62,1% trẻ đợc đăng ký ở giai đoạn lâm sàng 1 hoặc 2, có 37,1%trẻ đăng ký ở giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4

Biểu đồ 1 Giai đoạn lâm sàng của trẻ khi đăng ký tại phòng khám: Biểu đồ này cần đa lên trên biểu đồ 1

Trang 13

Nhận xét:

Biểu đồ trên cho thấy, tính trên cả nớc, có sự đồng đều giữa các giai đoạn lâmsàng của trẻ khi đăng ký tại phòng khám ngoại trú với 24.2% giai đoạn 1, 21.7% giai

đoạn 2 và 25.6% giai đoạn 3 Chỉ có 11.5% trẻ có giai đoạn lâm sàng 4 khi đăng ký

điều trị Tuy nhiên có tới 17.1% trẻ không đợc cán bộ y tế về giai đoạn lâm sàng khi tới

đăng ký tại phòng khám ngoại trú

Biểu đồ 2 Giai đoạn lâm sàng của trẻ khi đăng ký tại phòng khám theo từng tỉnh

Trang 14

Nhận xét:

Mặc dù nhìn chung trẻ nhiễm HIV đăng ký ở giai đoạn lâm sàng 1 hoặc 2, tuynhiên có sự khác biệt rất lớn giữa các cơ sở điều trị và giữa các tỉnh, thành phố Biểu đồtrên cho thấy, chỉ có số ít cơ sở chăm sóc, điều trị HIV/AIDS có ghi nhận giai đoạn lâmsàng của bệnh nhân khi đăng ký tại PKNT lúc đầu Còn lại rất nhiều cơ sở tỷ lệ caobệnh nhân không đợc ghi nhận giai đoạn lâm sàng khi đăng ký điều trị tại phòng khámnh: PKNT nhi của Bệnh viện Đa khoa Thái Bình (34.62%), Bệnh viện Nhiệt đới TpHCM (41.67%), BV Nhi đồng 2 (24.43%), BV Nhi Trung ơng (23.91%), BVĐK tỉnhSơn La (27.59%), BV Nhi Hải Phòng (23.28%)

Một số tỉnh có tỷ lệ trẻ đăng ký điều trị khi ở giai đoạn lâm sàng muộn (giai

đoạn lâm sàng IV) nh: Kiên Giang (27/01%), Thanh Hoá (25%), Hải Phòng (25.86%),Sơn La (20.69%)

Bảng 2 Các NTCH thờng gặp đợc ghi nhận trớc điều trị ARV

Đặc điểm Kết quả (n=2360)

Trang 15

đợc ghi nhận trớc điều trị ARV nh Penicillium Marneffei (0.3%), HbsAg (+) (3.3%),

Nghiên cứu này chỉ ghi nhận đầy đủ đợc giá trị CD4 tuyệt đối ở tất cả các bệnh

án ngoại trú Giá trị CD4% của trẻ có đợc ghi nhận tuy nhiên không đầy đủ do nhiềucơ sở không ghi nhận giá trị CD4% vào bệnh án ngoại trú

Bảng 4 cho thấy, giá trị CD4 trung vị của trẻ nhìn chung có tăng dần theo từngnăm từ năm 2006 là 303 tăng lên 520 vào năm 2010 Đây là một trong những yếu tốphản ánh hiệu quả về mặt miễn dịch của việc theo dõi điều trị

Số liệu tại bảng 4 cũng chi ra rằng thời gian chờ đợi trung bình ARV (ngày) từ60.5 ngày năm 2005 tăng lên 172.4 ngày năm 2010 Báo cáo này chỉ ra rằng thời gianchờ đợi trung bình trớc điều trị ARV khá lâu Tuy nhiên trên thực tế, các trờng hợp cóbệnh cảnh lâm sàng nặng sẽ đợc rút ngắn thời gian chuẩn bị

Biểu đồ 3 Phác đồ điều trị ARV ban đầu

Trang 16

Nhận xét:

Biểu đồ 1 thể hiện phác đồ thuốc ARV điều trị lúc ban đầu của trẻ tại các cơ sởchăm sóc và điều trị trong đó phác đồ điều trị ban đầu chiếm tỷ lệ cao nhất với 57.5%

là D4t/3TC/NVP, tiếp đến là phác đồ ZDV/3TC/NVP chiếm 17.4%, phác đồZDV/3TC/EFV chiếm 9.8%, 8.4% là D4T/3TC/EFV, các phác đồ khác chiếm tỷ lệ nhỏdới 2% và phác đồ điều trị ARV ban đầu có chứa LPV/r chiếm tỷ lệ rất nhỏ d ới 1%

Tỷ lệ phác đồ điều trị ARV ban đầu nh biểu đồ 3 hoàn toàn phù hợp với hớng dẫn phác

đồ điều trị trong Hớng dẫn Chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS của Bộ Y tế qua các năm

2005, 2009 và sửa đổi đến nay

Bảng 4 Một số tác dụng phụ khi điều trị ARV (n=2360)

Tỷ lệ mắc (%)

Thời gian trung bình từ khi bắt đầu

điều trị ARV đến lúc tác dụng phụ xuất hiện (ngày)

Trang 17

Thời gian trung bình từ khi bắt đầu điều trị ARV tới khi xuất hiện tác dụng phụdài nhất là 875 ngày với tác dụng phụ rối loạn phân bổ mỡ, là 622 ngày đối với viêmthần kinh ngoại biên, thấp nhất là các tác dụng phụ nh tiêu chảy, phát ban với thời gianxuất hiện trung bình lần lợt là 260 ngày và 218 ngày.

Biểu đồ 4 CD4 tăng thêm sau điều trị ARV

Nhận xét:

Nhìn chung các bệnh nhân sau khi điều trị ARV đều có kết quả xét nghiệm CD4tăng lên sau điều trị Biểu đồ 4 cho thấy, giá trị CD4 trung vị ở tất cả các bệnh nhântăng lên sau điều trị 6 tháng (724 tế bào/mm3), sau 12 tháng (863 tế bào/mm3), sau 24tháng và 36 tháng, giá trị CD4 trung vị tăng lên lần lợt là 948 và 950 tế bào/mm3 Kếtquả này cao hơn nhiều so với giá trị CD4 trung vị trớc khi điều trị ARV là 485 tế

Ngày đăng: 12/11/2016, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin chung của bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng 1. Thông tin chung của bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em (Trang 12)
Bảng 2. Các NTCH thờng gặp đợc ghi nhận trớc điều trị ARV - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng 2. Các NTCH thờng gặp đợc ghi nhận trớc điều trị ARV (Trang 14)
Bảng 4 cho thấy, giá trị CD4 trung vị của trẻ nhìn chung có tăng dần theo từng năm từ năm 2006 là 303 tăng lên 520 vào năm 2010 - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng 4 cho thấy, giá trị CD4 trung vị của trẻ nhìn chung có tăng dần theo từng năm từ năm 2006 là 303 tăng lên 520 vào năm 2010 (Trang 15)
Bảng 3 . CD4 bắt đầu điều trị ARV theo năm (CD4 trung vị và thời gian chờ ART) - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng 3 CD4 bắt đầu điều trị ARV theo năm (CD4 trung vị và thời gian chờ ART) (Trang 15)
Bảng 4. Một số tác dụng phụ khi điều trị ARV (n=2360) - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng 4. Một số tác dụng phụ khi điều trị ARV (n=2360) (Trang 16)
Bảng 5 mô tả một số tác dụng phụ gặp phải sau khi trẻ điều trị ARV. Kết quả nghiên cứu cho thấy các tác dụng phụ thờng gặp sau khi điều trị ARV là phát ban (7.46%), buồn nôn/nôn (8.47%), thiếu máu (3.94%), rối loạn phân bổ mỡ đối với bệnh nhân điều trị d4 - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng 5 mô tả một số tác dụng phụ gặp phải sau khi trẻ điều trị ARV. Kết quả nghiên cứu cho thấy các tác dụng phụ thờng gặp sau khi điều trị ARV là phát ban (7.46%), buồn nôn/nôn (8.47%), thiếu máu (3.94%), rối loạn phân bổ mỡ đối với bệnh nhân điều trị d4 (Trang 17)
Bảng theo dõi bệnh nhân từ ngày đăng ký đến ngày khám trước khi bắt đầu điều trị ARV tại phòng khám - Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam
Bảng theo dõi bệnh nhân từ ngày đăng ký đến ngày khám trước khi bắt đầu điều trị ARV tại phòng khám (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w