1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH THÁI THÀNH PHẦN hóa học của cây ĐINH LĂNG ( polyscias irmicosa (l ) harms (panax fruticosum l)” THU hái tại đăk lăk năm 2019

34 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Dược, trường Đại học Duy tân, chúng em đã tiến hành đề tài : “NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI THÀNH PHẦN HÓA HỌ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa

Dược, trường Đại học Duy tân, chúng em đã tiến hành đề tài : “NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐINH LĂNG ( Polyscias irmicosa (L.) Harms (Panax fruticosum L)” THU HÁI TẠI ĐĂK LĂK NĂM 2019

Hiện nay chúng em đã hoàn thành đề tài nghiên cứu Được kết quả như

ngày hôm nay chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủnhiệm khoa và các thầy cô bộ môn đã tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian nghiêncứu đề tài

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN

THỊ HÀ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em trong thời gian qua

Tuy nhiên vì thời gian thực hiện đề tài có hạn , bên cạnh kiến thức chuyênmôn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nhiệm thực tiễn nên nội dung báocáo không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của thầy cô cà các bạn để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 2 tháng 7 năm 2019Sinh viên thực hiện

Mục lụ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4

Tài liệu tham khảo 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 6

1.1 Mô tả 8

1.2 Cây dễ nhầm lẫn 9

1.3 Phân bố sinh thái 9

1.4 Bộ phận dùng 10

1.5 Cách trồng và thu hái 10

1.6 Vi phẫu 10

1.7 Bột dược liệu 11

1.8 Thành phần hóa học 11

1.9 Tác dụng dược lý 12

1.10 Tính vị, quy kinh và công năng 14

1.11 Công dụng và liều dùng 14

1.12 Đơn thuốc có đinh lăng 15

1.13 Định tính 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU) 17

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 17

2.1.1 Nguyên vật liệu: 17

2.1.2 Thiết bị: 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18

3.1 Khảo sát đặc điểm hình thái của cây đinh lăng thu hái tại Đắk Lắk 18

3.1.1 Đặc điểm thực vật 18

3.1.2 Đặc điểm dược liệu 18

Trang 3

3.1.3 Vi phẫu 19

3.1.3.1 Phương pháp bóc hoặc cắt mẫu 19

3.1.3.1.1 Quy trình thực hiện 19

3.1.3.1.2 Kết quả 19

3.1.3.2 Tẩy và nhộm tiêu bản: 20

3.1.3.2.1 Quy trình thực hiện 20

3.1.3.2.2 Kết quả 21

3.1.4 Soi bột 28

3.1.4.1 Quy trình thực hiện 28

3.1.4.2 Kết quả thực nghiệm 29

3.2.1 Định tính 30

3.2.2 Định tính sơ bộ các nhóm chất hóa học trong bột dược liệu Đinh lăng: 30 KẾT LUẬN 32

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng Định tính sơ bộ các nhóm chất hóa học trong bột dược liệu Đinh lăng -32

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1.1 Lá kép, mọc so le -9

Hình 1.1.2 Phiến lá xẻ 3 lần lông chim -9

Hình 1.1.3 Cụm hoa nở -10

Hình 1.1.4 Quả dẹt, màu trắng bạc -10

Hình 3.1.1.1 Lỗ khí kiểu trực bào -20

Hình 3.1.3.1 Cấu tạo giải phẫu rễ cây Đinh lăng -22

Hình 3.1.3.2 Gỗ 2 chiếm tâm -22

Hình 3.1.3.3 Tinh thể calci oxalat hình cầu gai -22

Hình 3.1.3.4 Cấu tạo giải phẫu thân cây đinh lăng -23

Hình 3.1.3.5 Cấu tạo giải phẫu thân cây đinh lăng -23

Hình 3.1.3.6 a,b,c Cấu tạo bó libe-gỗ của thân cây Đinh Lăng -24

Hình 3.1.3.7 Cấu tạo giải phẫu phần vỏ của thân cây Đinh Lăng -25

Hình 3.1.3.8 Tinh thể calci oxalat hình cầu gai -25

Hình 3.1.3.9 Cấu tạo giải phẫu cuống lá của cây Đinh Lăng -26

Hình 2.1.3.10 Cấu tạo giải phẫu mặt trên của cuống lá cây Đinh Lăng -27

Hình 2.1.3.11 Cấu tạo bó libe-gỗ -27

Hình 2.1.3.12 Cấu tạo giải phẫu lá cây Đinh Lăng -28

Hình 3.1.2.1 Hạt tinh bột hình chuông -30

Hình 3.1.2.2 Hạt tinh bột hình đa giác -30

Hình 3.1.2.3 Tinh thể calci oxalate hình cầu gai -30

Hình 3.1.2.4 Hạt tinh bột xếp kép 3, cụm 5 -30

Hình 3.1.2.5 Mạch vạch -30

Hình 3.1.2.6 Mạch mạng -30

Trang 5

Tài liệu tham khảo

1 Bộ môn dược liệu (2014) Phương pháp nghiên cứu dược liệu, NXB ĐH

Y Dược TP Hồ Chí Minh

2 Bộ Y tế (2019), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học Hà Nội

3 Đỗ Huy Bích và cs (2006) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam.

NXB Khoa học và Kĩ thuật Tập 1 Tr 793 – 786

4 Đỗ Tất Lợi (2004) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXB HồngĐức Tr 828 – 829

5 Ngô Ứng Long và cs (1993) Nghiên cứu dược lý cây Đinh lăng trên chức

năng của hệ thần kinh ngoại biên Tạp chí Dược học Số 5 Tr 10 – 12

6 Phạm Hoàng Hộ (2003) Cây cỏ Việt Nam NXB Trẻ Tập 2 Tr 516 –518

7 Phạm Thị Nguyệt Hằng và Nguyễn Minh Khởi (2017) Tác dụng cải thiệntrí nhớ trên mô hình gây thiếu máu não cục bộ tạm thời và bước đầunghiên cứu cơ chế tác dụng của cao cồn rễ Đinh lăng Tạp chí Dược liệu.Tập 22 Số 2/2017 Tr 113 – 119

8 Quách Tuấn Vinh (2006) 60 cây mẫu trong vườn thuốc NXB Y học Tr

76 – 77

9 Trương Thị Đẹp (2014) Thực vật dược NXB Giáo dục Tr 263 – 264

10 Võ Xuân Minh (1991) Góp phần tìm hiểu về thành phần hóa học và dạngbào chế của cây Đing Lăng Tạp chí Dược học Tập 3 Tr 19 – 21

TRANG WEB

1 http://tracuuduoclieu.vn/dinh-lang.html

2 https://duocdienvietnam.com/dinh-lang-re/#Dinh_tinh

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những nước có thảm thực vật phong phú, đa dạng.Theo số liệu gần đây nước ta có hơn 3.800 loại cây làm thuốc trên tổng số hơn10.600 loài thực vật Dược liệu dùng làm thuốc được thu hái hoang dại hoặc nhậpkhẩu Hiện nay, xu thế sử dụng thuốc có nguồn gốc bắt nguồn từ thiên nhiên bắt đầuđược ưa chuộng trở lại và được đánh giá cao Nước ta là một quốc gia có tài nguyênsinh vật dồi dào, đó là một điều kiện thiên phú giúp chúng ta tìm hiểu và đẩy mạnhkhai thác về các loại cây thuốc có trong tự nhiên, tiến hành trồng thử nghiệm, gâygiống những loài quý hiếm có giá trị y học và kinh tế cao Từ đó, chúng ta thấyđược tầm quan trọng của việc nghiên cứu về cây thuốc, cách chế biến, bảo quảnrộng hơn là phương hướng phát triển cây thuốc, bảo tồn nguồn gen và giống câythuốc quý

Có rất nhiều cây thuốc dân gian bị nhầm lẫn vì hình dạng bên ngoài, tên địa phươngdẫn đến mắc phải nhiều nguy cơ ngộ độc thậm chí dẫn đến tử vong trong quá trình

sử dụng Để không mắc những sai lầm đó, chúng ta cần phân tích về hình thái, giảiphẩu, bột dược liệu, thành phần hóa học, sự phân bố và công dụng giúp người dùng

dễ sử dụng cũng như tránh các trường hợp nhầm lẫn đáng tiếc Tiêu chuẩn Dượcdiển cho dược liệu, là những tiêu chuẩn tối thiểu mà các nguyên liệu làm thuốc cầnphải đạt để có thể được coi như là một nguyên liệu làm thuốc

Cây Đinh lăng là một trong những cây thuốc quen thuộc trong dân gian, đã được sửdụng từ lâu trong y học phương đông như một vị thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giảiđộc kháng khuẩn, tiêu viêm, tăng thể lực và tăng sức bền Theo y học cổ truyền, rễđinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng,chữa ho ra máu, kiết lỵ Nói chung ngoài tác dụng lương huyết và giải độc thức ăn,những tính chất khác của đinh lăng gần giống như nhân sâm

Trang 7

Nó có nhiều ưu điểm như dễ trồng, dễ sử dụng và mang nhiều tác dụng tiêu biểucủa họ nhân sâm Tuy nhiên cây Đinh lăng ít độc hơn cả nhân sâm và khác với nhânsâm, nó không làm tăng huyết áp

Trong thập nhiên 70, rễ Đinh lăng được các nhà khoa học Liên Xô, Viện y học quân

sự, viện dược liệu và trường đại học Dược Hà Nội nghiên cứu về thành phần hóahọc, một số tác dụng dược liệu và lâm sàng Dựa vào những kết quả nghiên cứutrên, trung tâm sâm Việt Nam đã nghiên cứu và sử dụng cả rễ và lá Đinh lăng để tậndụng tối đa nguồn nguyên liệu này, nhưng kết quả cho thấy cao toàn phần của rễ - láĐinh lăng thể hiện nhiều ưu điểm hơn về tác dụng điều trị so với các dạng cao đượcnghiên cứu từ trước

Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng cây Đinh lăng làm thuốc cũng còn nhiều hạnchế Một mặt do chưa được chú ý trồng trọt, khai thác nên nguồn nguyên liệu cònhạn hẹp Mặt khác việc nghiên cứu về cây Đinh lăng cũng còn nhiều phiến diện,mới chỉ tập trung về tác dụng dược lí mà chưa nghiên cứu nhiều về thành phần hóahọc và tiêu chuẩn hóa dược liệu Đặc biệt là dạng bào chế từ Đinh lăng còn nghèonàn, chưa được tiêu chuẩn hóa và nâng cao

Vì vậy, trong đồ án này, chúng ta sẽ khảo sát về đặc điểm hình thái của cây Đinhlăng được thu hái tại Đăk Lăk và nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Đinhlăng

Trang 8

Lá chét có cuống gầy dài 3-10mm, phiến lá chét có răng cưa không đều, lá cómùi thơm.

Hình 1.1.1 Lá kép, mọc so le Hình 1.1.2 Phiến lá xẻ 3 lần lông chim

Trang 9

Cụm hoa hình chuỳ ngắn 7-18mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ Tràng

5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhạt Quả dẹt dài 3-4mm, dày1mm có vòi tồn tại

Hình 1.1.3 Cụm hoa nở Hình 1.1.4 Quả dẹt, màu trắng bạc

Mùa hoa quả: tháng 4 – 7

1.2 Cây dễ nhầm lẫn

Nhiều loài khác cũng mang tên đinh lăng, nhưng không được dùng làm thuốc:

a Đinh lăng lá tròn (Polyscias balfouriana Baill) Lá kép thường chỉ có 3 lá chéttrên một cuốn dài, lá chét hình tròn, đầu tù

b Đinh lăng lá to hay đinh lăng lá ráng (Polyscias ilicifolia (Merr.) Baill.) Lákép có 11 – 13 lá chét, lá chét hình mác có răng cưa to và sâu

c Đinh lăng trổ hoặc đinh lăng viền bạc (Polyscias guifoylei Baill.) – Polysciasguifoylei Baill var laciniata Baill.– Polyscias guifoylei Baill var vitoriae Baill

1.3 Phân bố sinh thái

Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynésie ở Thái Bình Dương, cây đượctrồng ở Indonesia, Malaysia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, đinh lăng đã có từ lâutrong nhân dân và được trồng khá phổ biến trong nhân dân và được trồng khá phổ

Trang 10

biến ở vườn gia đình, trong đình chùa, trạm xá, bệnh viện để làm cảnh, làmthuốc và rau gia vị.

Đinh lăng là một cây được trồng phổ biến làm cảnh ở khắp nước ta, mọc cả ởLào và miền nam Trung Quốc.Trước đây không thấy dùng làm thuốc, gần đây do sựnghiên cứu tác dụng bổ mới bắt đầu được dùng Thường đào rễ, rửa sạch đất cát,phơi hay sấy khô

Đinh lăng là loại cây ưa ẩm và có thể hơi chịu bóng, trồng được trên nhiều loạiđất, thậm chí với 1 lượng đất rất ít trong chậu nhỏ, cây vẫn có thể sống được, theokiểu cây cảnh bonsai Trồng bằng cành sau 2 – 3 năm cây có hoa quả, chưa quan sátcây con mọc từ hạt

Đinh lăng có khả năng tái sinh vô tính khoẻ Với một đoạn thân hoặc cành cắmxuống đất đều trở thành cây mới

1.4 Bộ phận dùng

Củ rễ thu hái vào mùa thu, lúc này rễ mềm, nhiều hoạt chất, rửa sạch Rễ nhỏ đểnguyên, rễ to chỉ dùng vỏ rễ Thái rễ mỏng, phơi khô ở chổ mát, thoáng gío để đảmbảo mùi thơm và phẩm chất Khi dùng để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5% Sao quarồi tẩm 5% mật ong, sao thơm

1.5 Cách trồng và thu hái

Trồng bằng cành hoặc bằng hạt, chủ yếu là giâm cành…Chọn những cành già,chặt thành đoạn ngắn 10 – 12 cm, cắm nghiêng xuống đất Trồng vào tháng 2 – 4hoặc tháng 8 – 10 Lá Đinh lăng có thể dùng ăn gỏi cá và cũng dùng làm thuốc

Rễ cây được thu lượm từ những cây được trồng từ 3 năm trở lên (trồng càng lâunăm càng tốt), đem rửa sạch, phơi khô ở chỗ thoáng mát để đảm bảo mùi thơm

và phẩm chất

1.6 Vi phẫu

Mặt cắt ngang hình tròn, quan sát dưới kính hiển vi từ ngoài vào trong thấy:Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào xếp đều đặn thành vòng đồng tâm và dãy xuyêntâm Mô mềm vỏ, các tế bào thành mỏng, những lớp tế bào phía ngoài thường bị

ép bẹp, trong mô mềm rải rác có tinh thể calci oxalat hình cầu gai Libe tạo thành

Trang 11

vòng, bị tia tủy chia thành các bó hình nón, tầng phát sinh libe-gỗ Gỗ chiếmphần lớn diện tích vi phẫu, rễ càng già phần gỗ càng nhiều.

1.7 Bột dược liệu

Bột màu vàng nhạt, thơm nhẹ, vị hơi ngọt Soi dưới kính hiển vi thấy nhiều hạttinh bột hình chuông, hình đa giác, đường kính 10 pm đến 20 pm đứng riêng lẻ,kép 2, 3, 4 hay tụ tập thành khối Mảnh bần, các mảnh mạch mạng, mạch vạch.Tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính 45 pm đến 70 pm Mảnh mô mềmthường chứa tinh bột

1.8 Thành phần hóa học

Trong đinh lăng đã tìm thấy có các alcaloid, glucozid, saponin, flavonoid, tanin,vitamin B1 các axit amin trong đó có lyzin, xystein, và methionin là những axitamin không thể thay thế được (Ngô ứng Long-Viện quân y, 1985)

Vỏ rễ và lá đinh lăng chứa saponin, alcoloid, các vitamin B1, B2, B6, vitamin

C, 20 acid amin, glycocid, alcaloid, phytosterol, tanin, acid hữu cơ, tinh dầu, nhiềunguyên tố vi lượng và 21,10% đường Trong lá còn có saponin triterpen (1,65%),một genin đã xác định được là acid oleanolic

Từ lá đinh lăng, trung tâm Sâm và Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh thuộcViện Dược Liệu đã phân lập được 5 hợp chất polyacetylen là panaxynol, panoxydol,heptadeca – 1,8 (E) – dien – 4,6 diyn – 3,10 diol, heptateca – 1,8 (E) – dien – 4,6diyn – 3 ol – 10 on và heptadeca – 1,8 (Z) – dien – 4,6 – diyn – 3 ol – 10 on Haihợp chất sau chỉ có trong lá đinh lăng mà chưa thấy có trong các cây khác thuộc chiPanax và họ Araliaceae Trong rễ đinh lăng cũng tìm thấy 5 hợp chất polyacetylen,nhưng chỉ có panoxydol, panaxynol và heptadeca – 1,8 (E) – dien – 4,6 diyn – 3,10diol là trùng hợp với các chất trong lá Ba chất này có tác dụng kháng khuẩn mạnh

và chống một số dạng ung thư

Trang 12

1.9 Tác dụng dược lý

Năm 1961, các khoa dược lý, dược liệu và giải phẫu bệnh lý Viện y học quân sựViệt Nam nghiên cứu tác dụng của đinh lăng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể và một

số tác dụng khác đã đi đến kết luận sau đây:

1 Nước sắc rễ đinh lăng có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể trên thínghiệm cấp tính tương tự như nhân sâm

2 Với liều 0,1ml cao lỏng đinh lăng cho 20g thể trọng sống làm giảm hoạt động củachuột nhắt trắng

3 Đinh lăng tác dụng trực tiếp trên cơ tim ếch, cô lập (theo phương pháp Straub)với liều nhất định làm giảm trương lực cơ tim, làm tim co bóp yếu và thưa, tiến tớitim ngừng đập

4 Dung dịch nước 0,2 đến 1% rễ đinh lăng gây co mạch tai thỏ cô lập theo phươngpháp Kravkov

5 Với liều 0,5ml dung dịch cao đinh lăng 100-200% trên 1 kg thể trọng tiêm tĩnhmạch vành tai đều tăng cường hô hấp về biên độ và tần số: Huyết áp nhất thời hạxuống

6 Trên tử cung tại chỗ, với liều 1ml dung dịch cao đinh lăng 100% cho 1kg thểtrọng tiêm tĩnh mạch vành tai làm tăng co bóp tử cung nhẹ

7 Đinh lăng có tác dụng tăng tiết niệu gấp trên 5 lần so với bình thường với liềuuống 2ml dung dịch đinh lăng 100% cho l00g thể trọng (thí nghiệm trên chuột bạchTrung Quốc)

8.Liều độc: Đinh lăng ít độc, so với nhân sâm còn ít độc hơn

9 Làm tăng sức đề kháng của chuột đối với tác hại của bức xạ siêu cao tần và thấy

có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột hơn so với một số thuốc như ngũ gia bìEleutherococcus của Liên Xô cũ, đương qui, ba kích Tác dụng này có thể là do tínhchất bổ chung nhưng còn có thể do cơ chế điều nhiệt của đinh lăng

10 Ngô ứng Long và Xavaev (Liên Xô cũ) đã cùng nhận thấy đinh lăng có tác dụngtốt đối các nhà du hành vũ trụ khi luyện tập trong tư thế tĩnh, đầu dốc ngược Thựcnghiệm trên người, viên bột rễ đinh lăng làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội,

Trang 13

vận động viên thể dục, thể thao trong các nghiệm pháp gắng sức cũng như luyệntập

Đinh lăng đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng nội tiết kiểuoestrogen

Nước sắc đinh lăng có tác dụng kháng với trùng roi Euglena viridis, trùng tiêmmao Paramoecium caudatum và một số động vật nguyên sinh khác trong nướcngâm rơm và nước ao Nước sắc đinh lăng còn có tác dụng chống choáng phản vệ ởmức độ vừa, bảo vệ được 60% chuột lang qua cơn choáng

Dựa theo kinh nghiệm dân gian, đinh được áp dụng điều trị bệnh nhân lỵ amipcấp Sau 10 ngày hết triệu chứng lâm sàng, và sau 16 ngày xét nghiệm lại, trongphân hết thể amip thực huyết, hết kén

Đinh lăng có tác dụng kháng Entamoeba histolytica, làm đơn bào co thành kén

và có tác dụng kích thích miễn dịch gây chuyển dạng lympho bào trong thí nghiệmnuôi cấy in vitro

Đinh lăng đã được nghiên cưới tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệutrong thí nghiệm gây mẫn cảm chuột nhắt bằng hồng cầu cừu Sau đó 4 ngày, mổtách tế bào lách và ủ với kháng nguyên trong môi trường Đếm số tế bào tạo mảngdung huyết và thấy đinh lăng thể hiện tác dụng kích thích miễn dịch mạnh Đã thửtác dụng chống trầm uất theo nghiệm pháp “trạng thái thất vọng” và thấy đinh lăng

có tác dụng giảm “trạng thái thất vọng”, chống trầm uất Trong thí nghiệm trênđộng vật được uống đinh lăng cũng như trong thí nghiệm in vitro, ủ tổ chức nãohoặc gan với dịch chiết đinh lăng và sau đó định lượng hoạt độ men MAO, thấyđinh lăng có tác dụng ức chết mạnh hoạt độ men MAO ở não và gan Đinh lăng còn

có tác dụng giảm chứng tăng cholesterol trong máu gây theo cơ chế nội sinh bằngTween 80

Dịch chiết đinh lăng còn được thử tác dụng đối với ATPase màng tế bào, vàthấy K+ Na+ ATPase đều được kích thích bởi dịch chiết thân, rễ và lá của cây Đốivới ATPase dạng hoà tan, kết quả tương tự như ATPase của màng tế bào Sự kíchthích hoạt tính men của dịch chiết đinh lăng có khả năng đối kháng sự kìm hãm K+

Trang 14

Na+ ATPase của aminazin Đinh lăng còn có tác dụng kích thích sinh dục ở độngvật già và kích thích tăng sinh lực ở động vật gây mệt mỏi, tác dụng kéo dài và bềnvững.

1.10 Tính vị, quy kinh và công năng

1 Rễ đinh lăng có vị ngọt, tính bình

2 Lá nhạt, hơi đắng, tính bình

3 Quy vào kinh phế, tỳ, thận

4 Dược liệu có tác dụng bổ 5 tạng, tiêu thực, tiêu sưng viêm, giải độc, bổhuyết, tăng sữa

1.11 Công dụng và liều dùng

 Tác dụng bổ năm tạng, giải độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưngviêm Đinh lăng là thuốc tăng lực Nó làm tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với cácyếu tố bất lợi như kiệt sức, gia tốc, nóng Đối với người, Đinh lăng làm cho nhịptim sớm trở lại bình thường sau khi chạy dai sức và làm cho cơ thể chịu được nóng.Người bệnh bị suy mòn uống Đinh lăng chóng phục hồi cơ thể, ăn ngon, ngủ tốt,tăng cân

 Chỉ định và phối hợp: Đinh lăng dùng làm thuốc bổ, trị suy nhược cơ thể,tiêu hoá kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, sản hậu huyết xông nhức mỏi Còn dùng làmthuốc chữa ho, ho ra máu, thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ Thân và cành dùng chữaphong thấp, đau lưng Lá dùng chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú

 Rễ đinh lăng được dùng làm thuốc bộ tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầyyếu, mệt mỏi, tiêu hoá kém, phụ nữa sau sinh ít sữa Có nơi còn dùng chữa ho, ho ramáu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc

 Lá chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương(giã đắp) Thân và cành chữa thấp khớp, đau lưng Ngày dùng 1- 6 g rễ hoặc 30 –

50 g thân cành dạng thuốc sắc Có thể dùng rễ khô tán bột hoặc rẽ tươi ngâm rượuuống

Trang 15

 Ở Ấn Độ, đinh lăng được dùng làm thuốc làm săn và trị sốt Rễ và lá sắcuống có tác dụng lợi tiêu chữa sỏi thận, sỏi bàng quang, chứng khó tiểu tiện Bột láđược giã với muối và đắp vết thương.

1.12 Đơn thuốc có đinh lăng

Chữa bệnh mỏi mệt, biếng hoạt động: Đinh lăng (rễ) phơi khô, thái mỏng

0,50g, thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2 hay 3 lần uống trongngày

Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ cây đinh lăng 30-40g Thêm 500ml nước sắc

còn 250ml Uống nóng Uống luôn 2-3 ngày, vú hết nhức, sữa chảy bìnhthường (y sĩ Kim Hoán, Y học thực hành, 7-1963)

Chữa vết thương: Giã nát lá đinh lăng đắp lên.

Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau, tức ngực, nước tiểu vàng: Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, sài hồ

(rễ, lá, cành) 20g, lá tre tươi 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, rau mátươi 30g, chua me đất 20g Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước sắc đặc lấy 250ml,chia uống 3 lần trong ngày

Thuốc lợi sữa: Lá đinh lăng tươi 50 – 100g, bong bóng lợn 1 cái Băm nhỏ,

trộn với gạo nếp, nấu cháo ăn

Chữa đau tử cung: Cành và lá đinh lăng rửa sạch sao vàng, sắc uống thay

Trang 16

thêm 0,5 ml anhydrid acetic (TT), thêm từ từ 0,5 ml acid sulfuric(TT), tại lớp phâncách giữa hai dung dịch xuất hiện vòng màu đỏ Lấy I ml dịch lọc, thêm 1 ml thuốcthử Fehling(TT), đun sôi, xuất hiện tủa đỏ gạch.

C Lấy một ít bột dược liệu đặt trên khay sứ, nhỏ thêm 1 giọt dung dịch Lugol,bột chuyển sang màu xanh đen

Dung dịch chất đối chiếu: Dung dịch acid oleanolic chuẩn trong ethanol (TT) có nồng độ 1 mg/ml

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 10 g rễ Đinh lăng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10

pl dung dịch đối chiếu và 10 pl đến 20 pl dung dịch thử Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 105 °c cho tới khi hiện rõ vết Quan sát dưới ánh sáng thường

và dưới ánh sáng từ ngoại bước sóng 366 nm Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của acid oleanolic trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu và trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.Nguồn bài viết: https://duocdienvietnam.com/dinh-lang-re/#Dinh_tinh

Trang 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU) 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị

 Thiết bị khảo sát: bằng mắt thường

 Thiết bị nghiên cứu thành phần hóa học: kính hiển vi, lam kính, lamen, ốngnghiệm, hóa chất tẩy nhuộm, Silicagel 60F254, ethanol 90 %, cân phân tích,bình hút ẩm, phễu lọc, bình nón, pipet,dao lam, mũi mác, cốc có mỏ……

2.2 Nội dung nghiên cứu.

 Mục tiêu 1: Khảo sát về đặc điểm hình thái của cây đinh lăng: đặc điểm thựcvật, đặc điểm dược liệu, vi phẫu, soi bột

 Mục tiêu 2: Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây ĐL: định tính

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

Ngày đăng: 22/08/2019, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w