Nếu như vớicác dị dạng vành tai mức độ nặng hay dị tật thiểu sản vành tai cần chỉnh hìnhbằng nhiều kỹ thuật phức tạp như cấy ghép sụn qua nhiều thì phẫu thuật khácnhau thì các dị dạng mứ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị dạng vành tai bẩm sinh là những khiếm khuyết bẩm sinh của vành tai,được chia làm nhiều mức độ khác nhau Theo Weerda dị dạng vành tai bẩmsinh được chia làm 3 độ, trong đó độ I là nhẹ nhất, bao gồm các dị dạng màhầu hết các cấu trúc của vành tai còn nhận thấy được Với dị dạng độ I có thểđiều trị bằng nắn chỉnh vành tai hoặc phẫu thuât chỉnh hình nhưng ít khi phảilấy thêm da, sụn hoặc cấy ghép sụn [1], [2]
Dị dạng vành tai bẩm sinh chiếm tỷ lệ 1/6000 trẻ sơ sinh với các mức độkhác nhau, đa số các trường hợp là một bên (70 – 90%) [1] Dị dạng vành taithường gặp ở người Châu Á Nguyên nhân của các dị dạng này còn chưađược hiểu rõ nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy các dị dạng vành tai có mốiliên quan mật thiết với yếu tố di truyền, đột biến gen cũng như các tác độngcủa yếu tố môi trường trong thời kỳ bào thai [3], [4]
Dị dạng vành tai gây ra ảnh hưởng lớn đến vấn đề thẩm mỹ và tâm lýcủa người bệnh Các dị tật này làm người bệnh mặc cảm, thiếu tự tin khi giaotiếp đặc biệt ở trẻ nhỏ làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển và hòa nhập xãhội [2], [5] Vì vậy các dị dạng vành tai bẩm sinh này cần được phát hiện vàđiều trị sớm để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Nếu như vớicác dị dạng vành tai mức độ nặng hay dị tật thiểu sản vành tai cần chỉnh hìnhbằng nhiều kỹ thuật phức tạp như cấy ghép sụn qua nhiều thì phẫu thuật khácnhau thì các dị dạng mức độ nhẹ (độ I) có thể phẫu thuật chỉnh hình bằng cácphương pháp can thiệp tối thiểu không cần phải cấy ghép sụn
Trên thế giới từ thế kỷ XIX đến nay đã có một số công trình nghiên cứu
về đặc điểm hình thái, chức năng cũng như các phương pháp chỉnh hình dịdạng vành tai bẩm sinh và thu được kết quả tốt
Trang 2Ở Việt Nam cũng có một vài nghiên cứu về dị dạng vành tai bẩm sinhmức độ nặng hay thiểu sản vành tai, bước đầu đánh giá về đặc điểm hình thái
và hiệu quả điều trị bằng cấy ghép sụn sườn tự thân Nhưng theo hiểu biết củachúng tôi, chưa có nghiên cứu nào về dị dạng vành tai bẩm sinh độ I và cácphương pháp chỉnh hình trên những bệnh nhân này Vậy đặc điểm hình tháicủa dị dạng vành tai bẩm sinh độ I là như thế nào? Kết quả phẫu thuật chỉnhhình những dị dạng đó ra sao? Là những câu hỏi rất cần lời giải đáp
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình dị dạng vành tai bẩm sinh độ I” được tiến hành với
hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm hình thái các dị dạng vành tai bẩm sinh độ I của các bệnh nhân vào điều trị tại Bệnh viện Tai – Mũi – Họng Trung ương từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình ở những bệnh nhân trên.
Hy vọng nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị các dịdạng vành tai bẩm sinh bằng các kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình đang được ápdụng rộng rãi trên thế giới
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
- Các dị dạng vành tai bẩm sinh đã được biết đến từ rất lâu nhưng phảiđến tận thế kỷ XIX những báo cáo đầu tiên về kỹ thuật chỉnh hình vành taimới được công bố [6]
- Năm 1845, Dieffenbach lần đầu tiên mô tả kỹ thuật chỉnh hình vành taivểnh ở những bệnh nhân sau chấn thương, ông sử dụng đường rạch sau taikhâu đính sụn loa tai vào xương chũm để cố định lại vành tai [7]
- Năm 1881, Ely mô tả kỹ thuật chỉnh hình vành tai vểnh bằng việc cắt
bỏ một miếng sụn hình lưỡi liềm và khâu cố định loa tai xương chũm [7]
- Tiếp sau đó các kỹ thuật cắt bỏ da sau tai được thực hiện bởi Hauck(1884) và Joseph (1896) [7]
- Rất nhiều kỹ thuật kéo vạt da chỉnh hình vành tai được mô tả bởiStetter (1884) và Payr (1906) Năm 1903, Gersuny nhận thấy vì sụn vành tai
có lực đàn hồi cũng như sự đàn hồi tự nhiên của da nên việc cắt bỏ da đơn độckhông mang lại hiệu quả lâu dài để chỉnh hình vành tai [7]
- Năm 1910, Luckett kết hợp kỹ thuật cắt sụn dọc theo gờ đối luân vớicác mũi khâu ngang để tạo được hình dáng của hố thuyền [7]
- Năm 1952, Becker thực hiện đường rạch dọc theo rìa của gờ đối luân vàkết hợp với mũi khâu sau tai để đạt được hình dáng gờ đối luân mong muốn [7]
- Gibson and Davis cuối cùng cũng chỉ ra rằng việc rạch sụn ở 1 phía cóthể làm cong sụn ở phía đối diện Điều này đã dẫn đường cho việc sáng tạo rarất nhiều kiểu kỹ thuật cắt sụn cải biên khác nhau để tạo hình ở gờ đối luânđược mô tả bởi Converse (1955), Wood-Smith (1963) và Stenstrom (1963)
Trang 4- Khác hẳn với kỹ thuật rạch sụn, Mustardé mô tả kỹ thuật mới vào năm
1963 và 1967 tạo hình gờ đối luân bằng việc khâu sụn với chỉ không tiêu.Ông sử dụng đường tiếp cận từ phía sau vành tai, khâu một vài mũi khâu đínhsụn để tạo hình gờ đối luân như mong muốn [6]
- Furnas (1968) và Spira (1969) mô tả kỹ thuật cố định loa tai vào xươngchũm để làm giảm khoảng cách từ tai đến hộp sọ và kết hợp với kỹ thuậtchỉnh hình gờ đối luân để chỉnh hỉnh vành tai vểnh [8]
- Trong một bài tổng quan nghiên cứu Weerda đã tổng kết 94 bài báo về các
kỹ thuật chỉnh hình vành tai khác nhau và đưa ra kết luận kỹ thuật phù hợp đểchỉnh hình dị dạng vành tai chỉ được quyết định dựa trên bệnh nhân cụ thể [7].Hiện nay trên thế giới ngày càng có nhiều kỹ thuật chỉnh hình vành tai khác nhau
để mang đến hiệu quả thẩm mỹ cao nhất cho người bệnh
1.1.2 Ở Việt Nam
- Có một vài nghiên cứu về đặc điểm hình thái dị dạng vành tai bẩm sinh
độ II và III hay thiểu sản vành tai và các phương pháp chỉnh hình vành taibằng cấy ghép sụn tự thân như:
- Năm 2012, Nguyễn Thị Vân Bình đã đưa ra nghiên cứu hình thái thiểusản vành tai và kết quả cấy sụn sườn tạo hình vành tai [9]
- Năm 2015, Nguyễn Thùy Linh nghiên cứu về kết quả phẫu thuậtnâng khung sụn tạo hình rãnh sau tai trên bệnh nhân thiểu sản vành tai cấysụn tạo hình [10 ]
- Tuy nhiên các dị dạng vành tai bẩm sinh độ I chưa được nghiên cứunhiều Chỉnh hình các dị tật này đơn giản, dễ thực hiện hơn các bệnh lý thiểusản vành tai, không đòi hỏi phải cấy ghép sụn và qua nhiều thì phẫu thuật
- Ở bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương trong những năm gần đây đãtriển khai các kỹ thuật chỉnh hình một số dị dạng vành tai bẩm sinh độ I nhưvành tai cụp, vành tai vùi, vành tai dơi, các dị dạng dái tai Tuy nhiên hiệu quảcủa các kỹ thuật chỉnh hình ở nhóm bệnh nhân này còn chưa được nghiên cứunhiều ở Việt Nam
Trang 51.2 Đặc điểm giải phẫu vành tai
1.2.1 Phôi thai học
- Tai ngoài bao gồm có vành tai và ống tai ngoài, phát triển từ khe mangthứ nhất và những phần nằm kề khe này của cung hàm dưới và cung xươngmóng Vành tai bắt đầu phát triển muộn hơn các thành phần khác của tai.Vành tai được hình thành từ 6 gờ lồi (còn gọi là gờ His) tụ tập ở khe mang thứnhất Vào tuần lễ thứ 5 của thời kỳ bào thai, 3 gờ lồi phát sinh từ cung hàmdưới (gờ lồi 1, 2, 3) và 3 gờ lồi còn lại từ cung xương móng (gờ lồi 4, 5, 6) ởphần đối diện của khe mang thứ nhất [3]
- Những gờ lồi này có mối liên quan đặc hiệu với những cấu trúc đặc biệtcủa vành tai Khoảng tuần lễ thứ 8 thì vành tai có cấu trúc xác định
Ba gờ lồi thuộc cung hàm dưới góp phần tạo thành bình tai, rễ luân nhĩ
và loa tai Những gờ lồi thuộc cung xương móng thì góp phần hình thành hầuhết các phần của vành tai người lớn, tức là những bộ phận còn lại không xuấtphát từ cung hàm dưới Gờ lồi thứ nhất và thứ sáu thì giữ nguyên vị trí hằngđịnh, đánh dấu vị trí hình thành lần lượt của bình tai và gờ đối bình Gờ lồithứ 4 và thứ 5 thì phát triển lan rộng và xoay ngang qua đầu sau của khe mangthứ 1, từ đó phát sinh ra phần trước và trên của đối luân nhĩ và phần kế cậncủa thân vành tai Mặc dù được phần lớn các tác giả công nhận nhưng vẫnchưa có những bằng chứng xác định về nguồn gốc của các trụ luân nhĩ vàphần trên luân nhĩ Vành tai và ống tai ngoài ban đầu nằm ở phía trước (phíabụng) của đầu, về sau mới di chuyển về phía sau (phía lưng) và phía trên Dichuyển xa hơn nữa thì ống tai ngoài và hòm nhĩ nguyên thủy sẽ tới gần mức
mà vành tai đã di chuyển đến, và các phần của tai ngoài, tai giữa và tai trong
sẽ gắn liền với nhau Vì những gờ lồi thuộc cung mang thứ 2 góp phần nhiềuhơn vào quá trình hình thành vành tai, nên những dị dạng của gờ đối luân,xoăn nhĩ, gờ đối bình và dái tai là những dị dạng hay phải đề cập đến và cũng
Trang 6hay phải chỉnh sửa nhất trong phẫu thuật tạo hình tai Vành tai đạt được hìnhdạng chính của người lớn vào khoảng tuần thứ 18 mặc dù nó vẫn tiếp tục pháttriển cho đến tuổi trưởng thành [11].
Hình 1.1 Sự phát triển của tai ngoài [ 3 ]
(A) Giai đoạn sớm của thời kỳ bào thai
(B) Giai đoạn sau của thời kỳ bào thai
(C) Vành tai khi mới sinh ra
Dị dạng vành tai xảy ra khi có vấn đề bất thường trong quá trình pháttriển của tai ở thời kì phôi thai Một số giả thiết về sự phát triển bất thườngnày đã được đưa ra như:
• Do bất thường các mạch máu cung cấp cho khu vực xung quanh tai trong phôithai
• Do sự chết bất thường của các tế bào của khe mang thứ nhất hay những phầnnằm kề khe này của cung hàm dưới và cung xương móng
• Do di cư bất thường của các tế bào mào thần kinh, hay do các gờ lồi hìnhthành nên vành tai không phát triển…
Tuy nhiên, tất cả những giả thiết này vẫn còn chưa được khẳng định
rõ ràng
Trang 71.2.2 Vị trí, các góc và kích thước của vành tai
* Vị trí của vành tai
Hình 1.2 Vị trí, hướng và kích thước của vành tai [ 6 ]
- Vành tai nằm ngay sau khớp thái dương hàm và vùng tuyến mang tai,phía trước xương chũm, phía dưới vùng thái dương
- Vành tai được giới hạn bởi:
+ Phía trên: nằm trên đường thẳng kẻ ngang qua lông mày
+ Phía dưới: nằm trên đường thẳng kẻ ngang qua chân mũi
+ Trục dọc của vành tai là đường thẳng qua đỉnh cao nhất của vành tai vàđiểm thấp nhất của dái tai và song song với trục của sống mũi
+ Trục phía trước của vành tai trùng với bờ sau của ngành lên xương hàm dưới.+ Phần giữa vành tai kẻ ngang phải trùng với đường kẻ ngang của giữamũi
* Các góc của vành tai
- Vành tai là một mảnh sụn đính với thành bên của đầu Phần tự do củavành tai mở ra phía sau, chéo với bề mặt xương sọ thành một góc gọi là gócvành tai – xương chũm hay góc vành tai Góc này khác nhau giữa nam và nữ
Ở nam từ 10 - 30o, trong khi đó ở nữ là 2 - 20o Góc tạo bởi loa tai và bề mặt
Trang 8ngoài xương sọ bình thường khoảng 90o Góc tạo bởi hố thuyền – loa tai bìnhthường từ 90o - 120o Phẫu thuật tạo hình vành tai bắt đầu bằng sự đánh giá tỉ
mỉ của các góc, cấu trúc bị biến dạng Nếu góc giữa loa tai – bề mặt ngoàixương sọ lớn hơn 90o hoặc góc giữa vành tai – xương chũm lớn hơn 40o sẽcho thấy sự vượt quá mức về kích thước của loa tai Nếu góc giữa loa tai – hốthuyền lớn hơn 120o cho thấy sự vắng mặt của gờ đối luân Nếu khoảng cáchgiữa gờ luân và hộp sọ lớn hơn 20 mm có thể là kết quả của sự vượt quá mức
về kích thước của loa tai hoặc sự vắng mặt của nếp gờ đối luân Góc vành taihai bên chênh lệch nhau dưới 10º [6]
Hình 1.3 Các góc của vành tai [ 12 ], [ 13 ]
* Kích thước của vành tai
- Vành tai trung bình dài 6,5 cm và rộng 3,5 cm, tỷ lệ chiều dài và chiều rộng
bằng 50 – 55% [6] Theo Lê Gia Vinh và cộng sự thì ở Việt Nam, kích thước trungbình của vành tai là: ở nam dài 6,2 ± 0,6 cm, rộng 3,3 ± 0,3 cm và ở nữ dài 5,7 ± 0,5
cm, rộng 3,1 ± 0,3 cm Còn kích thước của dái tai ở nam dài 1,7 ± 0,2 cm, rộng2,0 ± 0,2 cm; và ở nữ dài 1,6 ± 0,2 cm, rộng 1,7 ± 0,2 cm [14]
Trang 91.2.3 Giải phẫu vành tai
1.Luân nhĩ; 2.Gờ đối luân; 3.Rễ trên của gờ đối luân; 4.Rễ dưới của gờ đối luân; 5.Hố thuyền; 6.Hố tam giác; 7.Bình tai;8.Gờ đối bình; 9.Khuyết gian bình; 10.Rễ luân nhĩ; 11.Lòng thuyền vành tai; 12.Loa tai; 13.Rễ dưới gờ luân; 14 Dái tai
Hình 1.4 Mặt trước của tai ngoài bên trái [ 6 ]
Vành tai có 2 mặt: mặt trước và mặt sau (hoặc mặt ngoài và mặt trong)
* Mặt trước vành tai có những chỗ lồi và chỗ lõm mà cách gọi tên có khácnhau chút ít tùy theo tác giả Để thống nhất cách gọi chúng tôi dựa vào cách gọitrong sách Atlas giải phẫu người của Nguyễn Quang Quyền (2000) [15]
Những chỗ lồi, tính từ chu vi về trung tâm là: gờ luân nhĩ, gờ đối luânnhĩ, đối bình tai và bình tai
- Gờ luân nhĩ: chiếm 2/3 trên bờ tự do của vành tai và xuất phát từ phíatrước và phía dưới, tiếp theo rễ của nó, rễ này từ ống tai ngoài kéo dài ra theohướng nằm ngang (phía ngoài và phía sau) Từ chỗ xuất phát gờ luân nhĩ tiếptục đi lên phía trên rồi lại cong xuống phía dưới để tận cùng tiếp nối với dái tai
- Gờ đối luân nằm phía trong, đồng tâm với gờ luân, xuất phát từ phíatrên bởi 2 rễ: rễ dưới (trước) và rễ trên (sau), hai rễ này hợp nhất thành mộttạo nên gờ đối luân Gờ này nằm ngăn cách giữa gờ luân nhĩ ở phía sau và bờcủa loa tai ở phía trước
- Đối bình tai là một gờ nhỏ ở phía trước dưới của gờ đối luân, đối diệnvới bình tai
Trang 10- Bình tai có hình tam giác, nghiêng ra phía sau ngoài và tạo nên thànhtrước của ống tai Giữa bình tai và đối bình tai có một khuyết nhỏ - khuyếtgian bình.
Những chỗ lõm là hố thuyền, hố tam giác, rãnh luân nhĩ, loa tai và cửa tai
- Hố thuyền: là một hố thấp, nông, nằm giữa rễ sau của gờ đối luân và
gờ luân nhĩ
- Hố tam giác: là một hố sâu, nằm giữa 2 rễ của gờ đối luân
- Rãnh luân nhĩ (Scapha): nằm giữa gờ luân nhĩ và gờ đối luân
- Loa tai: tiếp giáp với gờ đối luân ở phía trên sau, phía trước đáy của loatai nối liền với ống tai ngoài và liên quan với bình tai, phía sau dưới giới hạnbởi gờ đối bình
- Dái tai thể hiện nhiều mức độ phát triển khác nhau với hình dáng thay đổi
ở từng người [14]
* Mặt sau vành tai gồm có hai bờ
- Bờ trước dính chặt với thành bên của đầu
- Bờ sau là bờ tự do
Hai vành tai của người thường không hoàn toàn giống nhau Các bộ phậncủa vành tai cũng biến đổi theo tuổi tác và nghề nghiệp: vành tai trẻ em damịn, các chỗ lồi lõm không quá gồ ghề; vành tai người già có những nếpnhăn, gập khúc, sụn cứng hơn và gồ lên rõ hơn, người lao động chân taynhiều vành tai cứng và gồ ghề hơn
1.2.4 Cấu tạo của vành tai
Vành tai là một cái loa bằng sụn được bao bọc bên ngoài bởi da, phíadưới của vành tai không có sụn mà chỉ có mỡ và da được gọi là dái tai
Da của vành tai rất mịn mỏng, thực tế không có mỡ dưới da mà dính chặtvào bề mặt sụn Mặt trước của vành tai lớp da phủ mỏng dính chắc vào sụn,trong khi ở phía sau (mặt sau) thì da di động dễ dàng [11]
Trang 11Sụn vành tai là sụn chun, sụn vành tai rất mỏng và khá đồng đều về độdày mỏng, dày từ 0,5 - 1 mm, bọc bởi màng sụn Sụn của vành tai có tính chấtrất đặc biệt, nó không giống với sụn ở bất cứ nơi nào khác trong cơ thể Nókhông có mạch máu và chỉ gồm duy nhất một mảnh nguyên vẹn Sụn củaxương sườn VII phần nào giống với sụn vành tai nhưng dày hơn, rắn hơn vàcũng dễ gẫy hơn Hình dáng của vành tai lệ thuộc vào cốt sụn của vành tai.Những đặc tính riêng biệt của sụn vành tai cộng với những gờ nổi, nếp gấptạo cho vành tai có hình dáng phức tạp [11].
Khung của vành tai gồm có ba tầng sụn, hình thành nên bốn mặt phẳng,xoắn vặn một cách tinh tế, đó là các tầng sau: phức hợp loa tai, phức hợp gờđối luân- gờ bình tai và phức hợp gờ luân nhĩ Tất cả những mặt phẳng nàynối tiếp với nhau lần lượt theo những góc vuông và hình thành một mặt trước(phía lõm) với những thành phần lồi lõm phức tạp và một mặt sau (phía lồi)bằng phẳng hơn Vì vậy, bất kỳ tổn thương nào của vành tai khi phục hồi cầntuân theo đặc điểm cấu trúc này
- Động mạch: Vành tai được cung cấp máu bởi hai nguồn: động mạch
thái dương nông hay động mạch tai trước và động mạch tai sau Đó là nhữngnhánh bên của động mạch cảnh ngoài [17]
Các động mạch tai trước: thường có 3 nhánh
+ Nhánh dưới: phân chia cấp máu cho nửa trước của bình tai và dái tai
Trang 12+ Nhánh giữa: đi vào nửa dưới của phần lên gờ luân và đi xuống cấpmáu cho loa tai theo rễ của gờ luân.
+ Nhánh trên: cấp máu cho nửa trên phần lên của gờ luân
Các động mạch tai sau: có 3 hoặc 4 nhánh tách ra từ thân động mạch taisau, một số nhánh đi ở dưới cơ tai sau, một số nhánh đi ở trên cơ này Ngaysau chỗ xuất phát các nhánh này đi tới mặt trong của vành tai và phân nhánh ởmặt này theo hướng chếch lên trên và ra trước Như vậy, các nhánh này đi từphần dính của vành tai ra bờ tự do
Hình A: 1.Động mạch thái dương
nông; 2.Động mạch tai sau; 3.Các nhánh của động mạch tai trước; 4.Các nhánh xiên; 5.Cơ nhị thân, 6.Góc hàm
Hình B: 1.Cơ sau tai, 2.Động
mạch tai sau, 3.Các nhánh xiên
Hình 1.6 Mạch máu của vành tai [ 18 ]
- Tĩnh mạch: Giống như động mạch Các tĩnh mạch của vành tai phân
chia thành các tĩnh mạch tai trước và tai sau
Các tĩnh mạch tai trước đổ vào tĩnh mạch thái dương nông và sau đó vàotĩnh mạch cảnh ngoài Các tĩnh mạch tai sau đổ vào tĩnh mạch cảnh ngoài.Tuy nhiên, một số tĩnh mạch sau lại đổ vào tĩnh mạch liên lạc Tĩnh mạch nàychui qua lỗ chũm để đổ vào xoang tĩnh mạch bên
-Thần kinh: Các dây thần kinh chi phối cho vành tai gồm hai loại:
+ Các nhánh vận động: xuất phát từ dây thần kinh mặt
+ Các nhánh cảm giác của vành tai là do những nhánh sau và nhánhtrước của dây thần kinh tai lớn chi phối, được tăng cường thêm bởi dây thầnkinh tai - thái dương
1.2.6 Chức năng của vành tai
Trang 13Vành tai với vị trí và cấu trúc đặc biệt có tác dụng thu, hứng lấy các sóng
âm trong không khí vào ống tai ngoài Ngoài ra, vành tai còn giúp chúng tađịnh hướng âm, phân biệt được tiếng động ở bên phải hoặc bên trái, ở phíatrước hoặc phía sau
Ngày nay, người ta đã biết nghe rõ bằng hai tai có ưu thế hơn nghe bằngmột tai vì: nghe rõ hơn, khu trú được nguồn âm tốt hơn, phân biệt được lờinói trong môi trường ồn ào
Vành tai còn có chức năng thẩm mỹ tạo sự cân đối cho khuôn mặt
Dị tật vành tai gây ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của bệnh nhân, nhất làtrẻ em ở giai đoạn phát triển về ý thức, bắt đầu nhận thức về mình so với mọingười xung quanh Với những trẻ bị tật ở mắt như cận thị, viễn thị, nếu cóvành tai vùi sẽ không thể đeo được kính cũng như đeo khẩu trang mỗi lần rangoài môi trường bụi, gió rét…
Dái tai có một nguồn cung cấp máu lớn và có thể giúp làm ấm đôi tai vàduy trì sự cân bằng, dái tai có chứa rất nhiều đầu dây thần kinh và đối vớimột số người, dái tai được cho là một vùng nhạy cảm trong cơ thể
Các chức năng này đều quan trọng nên khi chỉnh hình cần đảm bảo cả vềgiải phẫu, chức năng và thẩm mỹ
1.3 Đặc điểm dị dạng vành tai bẩm sinh
1.3.1 Phân loại dị dạng vành tai bẩm sinh
Có rất nhiều loại dị dạng vành tai bẩm sinh khác nhau do sự phát triểnbất thường của một hoặc nhiều gờ lồi trong quá trình phát triển bào thai Theophân loại của Weerda, dị dạng vành tai bẩm sinh được phân thành các độ tăngdần cùng với mức độ nghiêm trọng của dị tật[1]
- Độ I (dị dạng nhẹ): hầu hết các cấu trúc của vành tai còn nhận thấyđược Sự chỉnh hình vành tai ít khi đòi hỏi phải lấy thêm da hoặc sụn
Trang 14- Độ II (dị dạng vừa): còn được gọi là thiểu sản vành tai độ II, một vàicấu trúc của vành tai bình thường còn nhận thấy được Cần có sự chỉnh hìnhmột phần và đòi hỏi phải sử dụng thêm sụn và da.
- Độ III (dị dạng nặng) còn được gọi là thiều sản vành tai độ III, không
có tai Không còn nhận thấy được các cấu trúc bình thường của vành tai Cầnchỉnh hình toàn bộ vành tai và đòi hỏi cần sử dụng thêm da và rất nhiều sụn
Bảng 1.1 Phân độ dị dạng vành tai theo Weerda[ 1 ]
Độ I
• Vành tai vểnh (Prominent ear)
• Vành tai lớn (Macrotia)
• Vành tai vùi (Cryptotia – pocket ear)
• Vành tai cụp type I, IIa, IIb (Constricted ear)
• Dị dạng dái tai (cố định, không có, dái tai nhỏ, dáitai lớn, dái tai xẻ thùy)
• Vành tai dơi (Stahl ear)
• Vành tai phẳng (Scaphoid ear)
• Vành tai nhọn (Satyr ear)
• Dị dạng khác: thiếu rễ của sụn luân nhĩ, dị dạngbình tai, đối bình tai
Độ II
• Vành tai cụp type III (Cup ear type III)
• Vành tai nhỏ (Mini ear) thiểu sản phần trên, phầngiữa, phần dưới vành tai; thường kết hợp với chíthẹp ống tai ngoài và bất thường màng nhĩ
Độ III • Thiểu sản vành tai 1 bên hoặc 2 bên (microtia)
• Không có tai (anotia)
Trang 15Vành tai vểnh
Prominent ear
Vành tai cụpConstricted or cup ear
Vành tai vùiCryptotia
Vành tai dơi
Stahl ear
Vành tai phẳngScaphoid ear
Dị dạng bình taiAccessory and macrotragus
Dị dạng dái tai
Hình 1.7 Một số dị dạng vành tai bẩm sinh độ I [ 7 ], [ 19 ], [ 20 ],[ 21 ],
Trang 16Hình 1.8 Các loại dị dạng vành tai cụp theo Weerda [ 1 ]
a Type I dị dạng nhẹ, chỉ ảnh hưởng đến gờ luân
b Type IIa dị dạng mức độ nhẹ đến vừa, ảnh hưởng đến gờ luân và hố thuyền,chỉnh hình không cần phải thêm da
c Type IIb dị dạng mức độ vừa đến nặng ảnh hưởng đến gờ luân và hốthuyền, chỉnh hình cần phải thêm da ở rìa của vành tai
d Type III dị dạng mức độ nặng ảnh hưởng đến gờ luân, hố thuyền, gờ đốiluân và loa tai
Thiểu sản vành tai (Microtia) Không có vành tai (Anotia)
Hình 1.9 Dị dạng vành tai bẩm sinh độ III [ 1 ] 1.3.2 Đặc điểm hình thái học dị dạng vành tai bẩm sinh độ I
Trang 17Trong dị dạng vành tai bẩm sinh độ I có nhiều dưới nhóm khác nhau.Sau đây là một số kiểu dị dạng vành tai bẩm sinh độ I hay gặp trên lâm sàng
và đặc điểm hình thái của các kiểu dị dạng này:
* Vành tai vểnh:
- Vành tai vểnh là dị dạng khá phổ biến trong số các dị dạng vành taibẩm sinh nói chung với tỷ lệ khoảng 5% [3]
- Dị dạng vành tai vểnh bao gồm nhiều dị tật kết hợp [22]
+ Khoảng cách từ vành tai đến đầu lớn hơn 2cm
+ Không có hoặc không rõ gờ đối luân
+ Quá phát sụn loa tai, loa tai sâu hơn bình thường
* Vành tai vùi:
Vành tai vùi là dị dạng vành tai bẩm sinh khi mà cực trên của vành tai bịchôn vùi dưới lớp da của xương chũm và có thể kéo ra được nhưng khi ngừngkéo vành tai lại trở về vị trí ban đầu Đây là dị dạng vành tai thường gặp ởngười châu Á [23]
Sự chôn vùi của phần trên vành tai không những gây mất thẩm mỹ màcòn làm người bệnh rất khó đeo kính hoặc đeo khẩu trang [23]
Hirose và CS phân loại vành tai vùi làm 2 type dựa trên sự dị dạng của
gờ đối luân và tình trạng của các cơ ở vành tai [24]
Type I (type cơ ngang hoặc type rễ trên): thân và rễ trên của gờ đối luân
bị ép lại với nhau, phần trên vành tai bị chôn vùi dưới da
Type II (type cơ chéo hoặc type rễ dưới): gờ đối luân bị ép lại, rễ dướicủa gờ đối luân bị bẻ cong
Trang 18+ Bất thường của cơ trên tai phương tiện để giữ và cố định phần trên tai.+ Gờ luân và gờ đối luân phẳng làm sâu hơn hố loa tai, làm vành taivểnh ra trước.
+ Giảm kích thước của tai do bất thường của hố tam giác, hố thuyền và
rễ trên gờ đối luân
* Vành tai dơi:
Vành tai dơi (Stahl’s ear) là một dị dạng vành tai bẩm sinh hiếm gặptrong đó có sự xuất hiện bất thường của rễ thứ ba của gờ đối luân đi ngangqua cực trên của hố thuyền Dị tật này được mô tả lần đầu tiên bởi Stahl vàothế kỷ XIX [26]
* Dị dạng dái tai:
Dị dạng dái tai có nhiều hình thái khác nhau như dái tai cố định, dái tailớn, dái tai nhỏ, dái tai xẻ thùy nhưng hay găp nhất trên lâm sàng khiến bệnhnhân cần phải chỉnh hình là dái tai xẻ thùy
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
Trong các nghiên cứu dân số, nhiều yếu tố nguy cơ của dị dạng vành tai
đã được đề xuất Cả hai yếu tố môi trường và di truyền có thể ảnh hưởng đến
sự xuất hiện của dị dạng vành tai [27], [28]
- Thuốc: các thuốc như retinoids, thalidomide và mycophenolate
motefil (một loại thuốc ức chế miễn dịch) được biết đến là yếu tố nguy cơcủa dị dạng vành tai
- Độ cao: độ cao có thể là một yếu tố nguy cơ Ví dụ tại các thành phố có
độ cao như Quito (độ cao 2.800 m), La Paz (3250 - 4100 m) và Bogota(2600m) tỷ lệ dị dạng vành tai là cao hơn đáng kể so với các địa điểm khác
- Di truyền: ước tính yếu tố gia đình trong các ca dị dạng vành tai chiếm
từ 3-34% Dị dạng vành tai được cho là liên quan đến cả gen trội và gen lặn
- Dân tộc: dị dạng vành tai hay gặp ở người châu Á.
Trang 19- Yếu tố nguy cơ khác: sinh con nhẹ cân (<2500g), con đầu tiên, cha mẹ
lớn tuổi hoặc nhỏ tuổi quá, mẹ bị bệnh trong quá trình mang thai như đái tháođường cũng được coi là yếu tố nguy cơ nói chung
Kỹ thuật nắn chỉnh sụn sử dụng những thiết bị, khuôn nắn chỉnh có sẵnhoặc những vật liệu tạo khuôn để tái tạo lại hình dạng của vành tai Để đạtđược hiệu quả cao nhất khuôn nắn chỉnh nên được sử dụng trong 1 đến 2 tuầnđầu tiên và trẻ sẽ được đeo khuôn nắn chỉnh này trong 2 tuần [30]
Sau 2 tuần, trẻ cần được đánh giá lại, nếu dị hình vành tai chưa được sửachữa, có thể áp dụng khuôn nắn chỉnh mới Quy trình này lặp lại 2 tuần mộtlần cho đến khi đạt được sự cải thiện hình dáng vành tai
Hầu hết các dị dạng vành tai nếu được điều trị sớm, đáp ứng rất tốt với
kỹ thuật nắn chỉnh sụn và cải thiện được hình dáng vành tai Nhìn chung, trẻđược điều trị càng sớm thì thời gian của liệu trình điều trị càng ngắn Khoảng92% trường hợp sau điều trị hình dạng vành tai được cải thiện và trở về hìnhdạng bình thường [31] Với những trẻ lớn hơn từ 3 đến 4 tháng cũng có thểđiều trị bằng phương pháp này với tỷ lệ thành công cao trên 50% [30] Tuy
Trang 20nhiên có khoảng 18% trường hợp mặc dù có sự cải thiện sau nắn chỉnh nhưngxuất hiện dị dạng tái phát 1 năm sau nắn chỉnh [32].
Hình 1.10 Vành tai vểnh (hàng 1), vành tai cụp (hàng 2) trước, trong và
sau nắn chỉnh (nguồn Chidren’s Hospital of Philadenphia)
1.4.2 Phẫu thuật chỉnh hình
1.4.2.1 Thời gian phẫu thuật chỉnh hình
Hầu hết các tác giả đều cho rằng thời điểm lý tưởng nhất để phẫu thuậtchỉnh hình vành tai là từ 5 – 6 tuổi vì các lý do sau:
- Vành tai đạt được 90% kích thước của vành tai người trưởng thànhlúc 6 tuổi
- Chỉnh hình vành tai nên được tiến hành trước hoặc ngay sau khi trẻ đihọc để tránh cho trẻ những ảnh hưởng về tâm sinh lý khi bị bạn bè trêu trọc
- Trẻ đủ lớn để hợp tác: không kéo băng tai sau phẫu thuật tránh làmhỏng vết khâu chỉnh hình
1.4.2.2 Các kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình
Trang 21Mỗi một kiểu dị dạng vành tai khác nhau có kỹ thuật phẫu thuật chỉnhhình khác nhau, sau đây là một số kỹ thuật thường được áp dụng với các dịdạng vành tai bẩm sinh độ I thường gặp:
* Phẫu thuật chỉnh hình vành tai vểnh (prominent ear)
- Kỹ thuật Furnas: đây là một kỹ thuật đơn giản Sụn loa tai sẽ được khâu
cố định với màng xương chũm và cân cơ thái dương bằng 3 đến 4 mũi chỉ 4.0
- Kỹ thuật Mustardé: kỹ thuật này chỉ chỉnh sửa được vành tai vểnh ở 1/3trên nên không áp dụng được cho tất cả các trường hợp Đánh dấu gờ đối luânbằng xanh methylene sau đó khâu gấp sụn bằng 3 – 4 mũi chỉ nylon 4.0 để tạohình gờ đối luân
Hình 1.11 Kỹ thuật Furnas [ 33 ] Hình 1.12 Kỹ thuật Mustardé [ 33 ]
- Kỹ thuật cắt sụn: Kỹ thuật này thường được thực hiện bởi phẫu thuậtviên có tay nghề vì đây là kỹ thuật phức tạp Trong kỹ thuật này có cắt 1 phầnsụn loa tai Hai kỹ thuật thường được nhắc tới trong y văn được mô tả bởiConverse và Farrior Với kỹ thuật Converse 1 mảnh sụn được cắt bỏ ở phíatrước của loa tai, mảnh sụn này được cuộn lại và tạo hình gờ đối luân, được
áp dụng trong những trường hợp dị dạng vành tai vểnh mức độ nặng, ở ngườilớn, sụn cứng chắc, giúp duy trì vị trí vành tai vĩnh viễn và chỉnh sửa được gờđối luân Với kỹ thuật Farrior đường rạch toàn bộ dọc theo bờ của sụn loa tai,
Trang 22lấy bỏ bờ của rễ trên gờ đối luân So với Converse kỹ thuật Farrior tạo gờ đốiluân với đường cong mềm mại hơn.
*Phẫu thuật chỉnh hình vành tai vùi (Cryptotia)
Có 3 kỹ thuật chính sử dụng chỉnh hình vành tai vùi là chỉnh hình kiểu Z,kiểu V – Y nâng cao, vạt da sau tai [34], [21]
- Chỉnh hình kiểu Z: Kỹ thuật này được thực hiện ở vùng quanh tai đếnđường chân tóc còn gọi là phương pháp Onizuka cải biên:
Hình 1.13 Chỉnh hình kiểu Z [ 34 ]
- Chỉnh hình kiểu V – Y : Kỹ thuật này sử dụng vạt da thái dương hìnhtam giác được áp dụng đầu tiên vào năm 2005 Vạt da được lấy đến hết phầnphía trên của cân cơ thái dương, diện tích của vạ da lớn hơn rất nhiều so với
kỹ thuật chỉnh hình chữ Z Vì vậy kỹ thuật này được áp dụng với nhữngtrường hợp dị dạng trầm trọng
Hình 1.14 Chỉnh hình kiểu V – Y [ 34 ]
- Vạt da sau tai với cuống mạch là cân cơ nông vùng chũm
Trang 23Hình 1.15 Chỉnh hình vành tai vùi với vạt da sau tai [ 21 ]
* Phẫu thuật chỉnh hình vành tai cụp
- Type I: bóc tách phần gờ luân nhĩ bị gập cuộn và đưa lên trên có thể ápdụng kỹ thuật của Park:
+ Tạo một vạt sụn hình chữ T hoặc hình chữ nhật từ loa tai
+ Bẻ cong vạt sụn lên trên và khâu đính vào phần gờ luân hoặc hốthuyền bị cụp, lực kéo của vạt sụn về phía loa tai sẽ giữ cho phần vành tai cụpđược giữ thẳng về vị trí bình thường
Hình 1.16 Kỹ thuật chuyển vị trí của vạt sụn
- Type II: chỉnh sửa phần trước gờ luân nhĩ, chỉnh sửa gờ luân và hốthuyền, chỉnh hình phần trên của vành tai bằng vạt sụn hoặc vạt da Cần kếthợp nhiều kỹ thuật khác nhau như:
+ Kỹ thuật Z hoặc V – Y để chỉnh sửa phần rễ gờ luân
Trang 24+ Tạo hình gờ đối luân và kéo vành tai ra sau theo kỹ thuật của Mustardehoặc dùng vạt sụn tạo hình gờ đối luân.
+ Kỹ thuật Mastoid hitch, khâu đính phần trên của gờ luân vào cân cơthái dương để nâng phần vành tai bị cụp và tránh tái phát
* Phẫu thuật chỉnh hình vành tai dơi (Stahl’s ear)
Có rất nhiều kỹ thuật chỉnh hình vành tai dơi khác nhau nhưng kỹ thuậtkhâu và gấp sụn có thể đem lại hiệu quả cao về thẩm mỹ
- Đánh dấu vị trí của rễ trên gờ đối luân mong muốn tạo được ở mặt saucủa vành tai Rạch da theo đường đánh dấu Bóc tách sụn vành tai khỏi lớp
- Khâu đính sụn ở mặt sau để tái tạo lại rễ trên của gờ đối luân
- Chèn gelfoam hoặc gạc tẩm vazeline vào các khe rãnh của vành tai vừatạo để cố định
1.4.2.5 Phẫu thuật chỉnh hình dái tai
- Dị dạng dái tai có rất nhiều hình thái khác nhau, kỹ thuật chỉnh hình dáitai không quá phức tạp
- Cắt bỏ phần dái tai thừa hoặc làm mới 2 mép của dái tai bị xẻ thùy
- Khâu phục hồi 2 vạt dái tai bằng chỉ 5.0 hoặc 6.0 kiểu zetaplasty vớitoàn bộ độ dày của dái tai hướng trước sau [35]
Trang 25- Với trường hợp không có dái tai có thể tạo hình dái tai bằng vạt tại chỗ
Hình 1.17 Kỹ thuật chỉnh hình dái tai [ 36 ]
Hình 1.18 Kỹ thuật tạo hình dái tai bằng vạt tại chỗ dưới tai và sau tai [ 37 ]
1.5 Biến chứng của phẫu thuật chỉnh hình vành tai
- Sẹo phì đại vành tai, sẹo lồi
- Đường rò vành tai do phẫu thuật
- U hạt
Trang 26- Tái phát dị dạng
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 23 bệnh nhân với 31 tai được chẩn đoán là dị dạng vành tai bẩmsinh độ I được phẫu thuật chỉnh hình vành tai tại Bệnh viện Tai - Mũi - HọngTrung Ương từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2017
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán dị dạng vành tai bẩm sinh độ I đượcđiều trị phẫu thuật chỉnh hình vành tai
- Có hồ sơ bệnh án đầy đủ
- Bệnh nhân được theo dõi đầy đủ
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân có dị dạng vành tai không phải do bẩm sinh, hoặc dịdạng vành tai bẩm sinh từ độ II trở lên
- Các bệnh nhân không được điều trị bằng phẫu thuật
- Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh và nghiên cứu can thiệp tự đốichứng trước sau điều trị
- Thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2017
2.2.2 Cỡ mẫu
- Cỡ mẫu thuận tiện, tất cả trường hợp thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn
và loại trừ, đều được lựa chọn vào nhóm nghiên cứu
Trang 28- Có 23 bệnh nhân với 31 tai được chẩn đoán dị dạng vành tai bẩm sinh
độ I và được phẫu thuật chỉnh hình
2.3 Phương tiện nghiên cứu
* Các dụng cụ hỗ trợ khám trước và sau mổ:
- Bút dạ, thước đo kích thước, thước đo góc
(A) (B)
Hình 2.1 Thước đo
(A).Thước đo kích thước (B).Thước đo góc
- Máy ảnh, máy quay
* Dụng cụ phẫu thuật:
Hình 2.2 Dụng cụ phẫu thuật
Trang 29* Các loại chỉ khâu sử dụng trong phẫu thuật
Hình 2.3 Các loại chỉ khâu dùng trong phẫu thuật
2.4 Các thông số nghiên cứu
Mỗi bệnh nhân có một bệnh án nghiên cứu trong đó có đầy đủ các thông
số nghiên cứu về:
2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
2.4.1.1 Tuổi: tuổi trung bình, tuổi thấp nhất và cao nhất.
2.4.1.2 Giới: nam hay nữ
2.4.1.3 Đánh giá các dị tật khác kèm theo
- Dị dạng, thiểu sản ở tai đối diện
- Dị dạng vùng hàm mặt
- Dị dạng ống tai ngoài, tai giữa, tai trong
2.4.1.4 Đánh giá tai bình thường về hình thái
- Chiều dài/ chiều rộng vành tai
- Chiều dài/ chiều rộng của dái tai
- Góc vành tai bình thường
2.4.2 Đặc điểm hình thái dị dạng vành tai bẩm sinh độ I
Trang 30- Trục vành tai: đúng trục hay lệch trục.
- Góc của vành tai: góc giữa vành tai – xương chũm
- Khoảng cách giữa gờ luân và mặt ngoài xương chũm ở các vị trí:
+ 1/3 trên vành tai
+ 1/3 giữa vành tai
+ 1/3 dưới vành tai
- Kích thước của vành tai:
+ Chiều dài, chiều rộng của vành tai
+ Chiều dài, chiều rộng của dái tai
- Độ lồi lõm của vành tai dị dạng: là đánh giá độ rõ nét của các gờ, rãnh,các chi tiết như gờ luân nhĩ, gờ đối luân, hố thuyền, xoăn tai Đánh giá chiathành 3 mức độ:
Gờ, rãnh quan sát rõ
Gờ, rãnh mất 1 phần
Gờ, rãnh quan sát không rõ
Từ các đặc điểm hình thái đó đưa ra phân loại các kiểu dị dạng vành tai
độ I theo phân loại của Weerda
2.4.3 Kết quả phẫu thuật chỉnh hình vành tai
2.4.3.1 Kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong phẫu thuật chỉnh hình
- Kỹ thuật chỉnh hình
- Vật liệu: không sử dụng vật liệu, vạt da tự do, vạt da tại chỗ, sụn loatai, sụn sườn
2.4.3.2 Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
- Thời gian nằm viện ít nhất và thời gian nằm viện dài nhất
- Thời gian nằm viện trung bình
2.4.3.3 Kết quả liền vết thương: Kết quả này đánh giá sau mổ 1 tuần
Trang 31- Tại chỗ vết mổ liền sẹo đẹp
- Tại chỗ vết mổ còn nề, liền sẹo xấu
- Tại chỗ vết mổ không liền được
- Sẹo phì đại, sẹo lồi
- Rò sau phẫu thuật
- U hạt
- Tái phát dị dạng
2.4.3.5 Hình thái vành tai sau chỉnh hình: khi ra viện và khám lại sau phẫu thuật 1 tháng dựa vào các tiêu chí sau
- Màu sắc của vành tai
- Góc vành tai: bình thường hay không
- Khoảng cách giữa gờ luân và mặt ngoài xương chũm bình thường haykhông ở các vị trí:
+ 1/3 trên vành tai
+ 1/3 giữa vành tai
+ 1/3 dưới vành tai
- Kích thước của vành tai:
+ Chiều dài, chiều rộng của vành tai
+ Chiều dài, chiều rộng của dái tai
- Độ lồi lõm của vành tai sau chỉnh hình
Gờ, rãnh quan sát rõ
Trang 32 Gờ, rãnh mất 1 phần
Gờ rãnh quan sát không rõ
2.4.3.6 Sự hài lòng của bệnh nhân, gia đình và bác sỹ theo 3 mức:
(Với bệnh nhân > 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân, với bệnhnhân ≤ 10 tuổi đánh giá sự hài lòng của gia đình)
- Rất hài lòng: hình thái vành tai sau chỉnh hình tốt hơn mong đợi
- Hài lòng: hình thái vành tai sau chỉnh hình như mong đợi
- Không hài lòng: hình thái vành tai sau chỉnh hình xấu hơn mong đợi
2.4.3.7 Đánh giá kết quả chung phẫu thuật chỉnh hình dựa trên 4 mức theo
“Tiêu chuẩn lâm sàng đánh giá kết quả chỉnh hình vành tai” [38]
+ Rất tốt: 2 tai cân xứng về vị trí, kích thước, gờ luân nhĩ và gờ đối luânhình dáng bình thường, dái tai ở đúng vị trí, trông tự nhiên
+ Tốt: hình thái vành tai sau chỉnh hình gần đạt được chỉ số bình thường,thiếu một trong các yếu tố trên
+ Trung bình: nếu thiếu từ 2 yếu tố trên trở lên, bệnh nhân hài lòngnhưng thấy thuốc chưa hài lòng với kết quả chỉnh hình
+ Xấu: vành tai sau chỉnh hình không đạt được hình thái và kích thướcbình thường, không cân đối
2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.5.1 Khám bệnh nhân trước mổ
- Tham gia khám bệnh nhân trước mổ, lựa chọn những bệnh nhân đủ tiêuchuẩn lựa chọn
- Đánh giá bất thường về khuôn mặt
- Đo các thông số của tai bên bình thường và tai dị dạng
- Xác định kiểu dị dạng vành tai và phương pháp phẫu thuật
Trang 332.5.2 Các bước tiến hành phẫu thuật
- Chuẩn bị BN trước phẫu thuật: cạo tóc, nhịn ăn, giải thích bệnh nhân
và gia đình về tiến trình phẫu thuật
- Vô cảm: gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ
- Sát trùng vùng tai phẫu thuật
- Tiêm tê tại chỗ bằng epicain 2%
- Tiến hành các kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình tùy theo loại dị dạng cụ thể
- Chèn gelfoam, hoặc gạc tẩm vazelin cố định vành tai sau chỉnh hình
- Băng ép nếu cần thiết
2.5.3 Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau mổ
- Sau mổ, bệnh nhân được dùng kháng sinh toàn thân, giảm đau, giảmphù nề
- Chăm sóc vết mổ hàng ngày
- Cắt chỉ sau 1 tuần
- Bệnh nhân tiếp tục được đeo băng đầu để cố định vành tai trong 1 tháng
- Khám và đánh giá lại vành tai tạo hình vào các thời điểm sau:
+ Sau phẫu thuật 1 tuần: tại chỗ tình trạng liền vết mổ, biến chứng sớm.+ Sau phẫu thuật 1 tháng: đo các thông số của vành tai được chỉnh hình,phát hiện biến chứng muộn
+ Sau phẫu thuật 3 tháng: phát hiện biến chứng muộn, đánh giá kết quảchung của phẫu thuật
2.6 Địa điểm nghiên cứu
Khoa phẫu thuật chỉnh hình – Bệnh viện Tai – Mũi – Họng Trung Ương
Trang 342.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê toánhọc y học với chương trình SPSS 16.0
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Trước khi tham gia điều trị, tất cả các bệnh nhân được tư vấn, giải thích
kỹ và hoàn toàn tự nguyện hợp tác tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi đối tượng nghiên cứu đồng ý và sẵn sàng hợp tác
Mọi thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bímật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 12,49 ±
9,07 tuổi, nhóm bệnh nhân từ 5 đến 10 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong đóbệnh nhân có độ tuổi thấp nhất là 2 tuổi và cao nhất là 32 tuổi
3.1.3 Liên quan giữa dị dạng vành tai độ I và các dị tật khác
Số BN
Trang 36Bảng 3.2 Liên quan giữa dị dạng vành tai độ I và dị tật khác
Nhận xét: Đa số các trường hợp dị dạng vành tai bẩm sinh độ I chỉ có dị
dạng đơn thuần ở tai, có một vài trường hợp có các dị dạng khác kèm theonhư thiểu sản vành tai ở tai đối diện, dị dạng ống tai ngoài, không có trườnghợp nào có bất thường vùng hàm mặt
3.1.4 Số lượng và vị trí tai bị dị dạng bẩm sinh độ I
Bảng 3.3 Số lượng và vị trí tai bị dị dạng bẩm sinh độ I
Nhận xét: Phần lớn dị dạng gặp ở 1 bên tai với tỷ lệ 65%, 35% trường
hợp dị dạng 2 bên với kiểu vành tai vùi, vành tai cụp, vành tai Stahl, dị dạngbình tai, không có dái tai
Trang 373.2 Đặc điểm hình thái của dị dạng vành tai bẩm sinh độ I
3.2.1 Kiểu dị dạng vành tai
Bảng 3.4 Phân bố các kiểu dị dạng vành tai bẩm sinh độ I của bệnh nhân
Kiểu dị dạng vành tai Số bệnh nhân Số tai
Nhận xét: Có nhiều kiểu dị dạng vành tai bẩm sinh độ I khác nhau, trong
đó có 1 tai có 2 dị dạng vừa không có dái tai vừa có dị dạng vành tai vểnh.Trong đó nhóm dị dạng bình tai chiếm tỷ lệ nhiều nhất
3.2.2 Một số đặc điểm của dị dạng vành tai bẩm sinh độ I
3.2.2.1 Vành tai vểnh
Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái vành tai vểnh
Bệnh nhân
Kích thướcvành tai(cm)
Kích thướcdái tai(cm)
Khoảng cách giữa gờ luânnhĩ và mặt ngoài xương
chũm(cm)
GócvànhtaixươngchũmDài Rộng Dài Rộng 1/3 trên 1/3 giữa 1/3 dưới
BN 2 (tai
Nhận xét: Kích thước vành tai bình thường, khoảng cách giữa gờ luân
và mặt ngoài xương chũm ở tất cả các vị trí đều lớn hơn 2cm, góc vành taixương chũm > 40o
Trang 38Hình 3.1 Dị dạng vành tai vểnh bên trái
Kích thước dáitai (cm)
Khoảng cách giữa gờluân nhĩ và mặt ngoàixương chũm (cm)
Dài Rộng Dài Rộng trên1/3 giữa1/3 dưới1/3
Nhận xét: Có 2 bệnh nhân có dị dạng vành tai vùi và đối xứng 2 bên tai,
kích thước vành tai bình thường, không có khoảng cách giữa vành tai vàxương chũm ở 1/3 trên
Trang 39Hình 3.2 Dị dạng vành tai vùi 2 bên
Kích thướcdái tai (cm)
Khoảng cách giữa gờluân nhĩ và mặt ngoàixương chũm (cm)
GócvànhtaiDài Rộng Dài Rộng trên1/3 giữa1/3 dưới1/3
Nhận xét: Vành tai cụp có chiều dài nhỏ hơn so với tai đối diện và kích
thước bình thường của vành tai, góc vành tai cũng thay đổi >40o
Trang 40Kích thước dáitai (cm) Rễ trên củagờ đối luân
Rễ thứ 3của gờ đốiluân
Nhận xét: Có 2 bệnh nhân có dị dạng vành tai Stahl và đối xứng cả 2 tai,
kích thước của vành tai bình thường, nhưng có sự bất thường của gờ đối luântrong cả 4 tai 2 tai không có và 2 tai không rõ rễ trên của gờ đối luân, cả 4trường hợp đều có sự xuất hiện bất thường rễ thứ 3 của gờ đối luân