Cùng với đó, nền y học của đồng bào các dân tộc trên khắp đất nước đã được xây dựng từ xa xưa với việc sử dụng cây cỏ thiên nhiên làm thuốc chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe.. Đe bắt kịp với
Trang 1(MURRAYA KOENIGII{L.) SPRENG.)
THU HÁI TẠI TỈNH NINH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 60 (2005- 2010)
Ngưòi hướng dẫn
Nơi thực hiện
Thời gian thực hiện
PGS TS Nguyễn Viết Thân
TS Nguyễn Thị Bích Thu
Bộ môn dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội : từ 01/2010 - 05/ 201Ò
HÀ N Ộ I-20 1 0
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài được thực hiên tại bộ môn Dược liệu, Đại học Dược Hà Nội Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị kĩ thuật viên trên bộ môn, các nhà khoa học ở Viện Dược liệu và tỉnh Ninh Thuận
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Viết Thân, TS Nguyễn Thị Bích Thu những thầy cô đã tận tình hướng dẫn,
hết lòng chỉ bảo tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn DS Nguyễn Xuân Tuyển, hội Đông Y tỉnh
Ninh Thuận, đã giúp đỡ tôi trong việc lấy mẫu nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn ban giám hiệu nhà trưòfng, các thầy cô giáo, các kỹ thuật viên bộ môn dược liệu trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong nghiên cứu thực hiện khóa luận
Cuối cùng tôi vô cùng cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà nội ngày 16 tháng 5 năm 2010
sv Nguyễn Thị Hiền
Trang 3MỤC LỤC # •
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 2
1.1.Vị trí phân loại chi Murraya 2
1.2.Đặc điểm thực vật, phân bố 2
1.2.1.Đặc điểm họ Cam (Rutaceae) 2
1.2.2.Đặc điểm chi Murraya 3
1.2.3.Đặc điểm một số loài thuộc chi Murraya 4
1.3.Thành phần hóa học 6
1.4.Tác dụng, công dụng 10
PHẦN II: ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2.Hóa chất và phương tiện 14
2.3 PhưoTig pháp nghiên cứu 15
2.3.1.Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hiển vi 15
2.3.2.Nghiên cứu thành phần hóa học cây Xào giông 15
PHẦN III: THựC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả 18
3.1 Đặc điểm hình thái, thực vật 18
3.1.1 Đặc điểm h ì ^ thái bên ngoài 18
3.1.2.Đặc điểm hiển v i 18
3.2.Nghiên cứu thành phần hóa học 24
3.2.1.Định lượng tinh dầu, xác định thành phần tinh dầu 24
3.2.2.Sơ bộ xác định một số nhóm chất 27
3.2.3.Nghiên cứu một số phân đoạn dịch chiết cây Xào giông bằng sắc ký lóp mỏng 34 3.3 Bàn luận ;••••:_
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ 45
4.1 Kết luận * 45
4.2 Đề nghị 45
Trang 4NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
SKLM : sắc ký lớp mỏng
GC : sắc ký khí
DĐVNI : dược điển Việt Nam 1
DĐVNIV : dược điển Việt Nam 4
SKĐ : sắc ký đồ
Trang 5CÁC HÌNH VÀ BẢNG DỦNG TRONG KHÓA LUẬN
Hình 3.1.3 Đặc điểm bột thân, lá Xào giông
Hình 3.2.3.1 đến hình 3.2.3.8 sắc ký đồ các phân đoạn dịch chiết Xào giông Bảng 3.2.1 Thành phần hóa học trong tinh dầu Xào giông
Bảng 3.2.2 Kết quả định tính các nhóm chất chính trong thân, lá Xào giông
Sơ đồ 3.2.3.1 Quy trình chiết xuất các phân đoạn dịch chiết Xào giông
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước nhiệt đới nóng ẩm với địa hình phức tạp và hệ thực vật phong phú Điều kiện nước ta dễ mắc nhiều bệnh nhưng bù lại tài nguyên cây thuốc cũng rất giàu có Cùng với đó, nền y học của đồng bào các dân tộc trên khắp đất nước đã được xây dựng từ xa xưa với việc sử dụng cây
cỏ thiên nhiên làm thuốc chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe Tuy nhiên, việc sử dụng này mới chỉ theo kinh nghiệm dân gian, còn nhiều cây chưa được nghiên cứu về mặt khoa học Đe bắt kịp với sự phát triển ngày càng cao của thời đại và nhu cầu sử dụng các dược liệu thiên nhiên trong chăm sóc sức khỏe, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về những cây thuốc nhằm khai thác nguồn tài nguyên đất nước một cách hiệu quả, an toàn và hợp lý
Đồng bào Người Chăm ở Ninh Thuận có nghề thuốc nam từ lâu đời
Họ sử dụng rất nhiều cây cỏ thiên nhiên trong chữa bệnh và có nhiều bài thuốc cổ truyền quý Trong số đó, có Xào giông là một cây có nhiều ở địa phương rất hay được đồng bào ở đây sử dụng trong ăn uống hằng ngày và trong các bài thuốc theo kinh nghiệm dân gian để chữa một số bệnh như lỵ, ăn uống khó tiêu, ban sởi, ghẻ Hiện nay ở Việt Nam chưa thấy có tài liệu nào nghiên cứu đầy đủ về cây này Với mục đích xây dựng cơ sở khoa học để sử dụng cây Xào giông một cách hiệu quả và an toàn hơn, chúng tôi kết họp với
sở Khoa Học Và Công Nghệ tỉnh Ninh Thuận; Hội Đông Y tỉnh Ninh Thuận
và Viện Dược Liệu thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và
thành phần hóa học của cây Xào giông thu hái tại tỉnh Ninh Thuận” với
nội dung sau:
- Nghiên cứu đặc điểm thực vật, mô tả đặc điểm vi học góp phần xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm
- Định lượng và xác định thành phần tinh dầu Xào giông
- Định tính một số nhóm chất hóa học
- Phân tích một số phân đoạn dịch chiết bằng sắc ký lóp mỏng
Trang 7PHẦN I: TỎNG QUAN
Xào giông là cây có nhiều ở Ninh Thuận và một số tỉnh miền trung nước ta Theo chương trình điều tra cây rừng của tỉnh Ninh Thuận thì cây Xào
giông có tên khoa học là Murraya koenigii (L.) Spreng họ Rutaceae Cây này
nằm trong danh mục thực vật của vườn quốc gia Núi Chúa Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam chưa thấy có nhiều tài liệu nghiên cứu đầy đủ về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây này
1.1 Vị trí phân loại chi Murraya (L.)
Qua nghiên cứu các tài liệu [6], [9], [12] về chi Murraya, chúng tôi thấy các tác giả đều thống nhất xác định vị trí phân loại của chi Murraya như
1.2.1 Đặc điểm họ Cam (Rutaceae):
Theo tài liệu [6], [13], họ Cam (Rutaceae) là một họ lớn thuộc bộ Cam (Rutales) phân lớp Hoa Hồng (Rosidae)
Trang 8Đặc điểm thực vật: Cây gỗ, bụi, ít khi là cây cỏ Lá đơn hoặc kép, mọc sole hay mọc đối Không có lá kèm Trên lá và cả trên cơ quan sinh sản có nhiều túi tiết dầu thơm dưới dạng những điểm trong khi soi lên ánh sáng Cụm hoa là xim Hoa thường đều, lưỡng tính, mẫu 4-5, các thành phần của bao hoa rời Nhị có vòng ngoài thường đối diện với cánh hoa số nhị tliưòmg nhiều hơn số cánh hoa Bầu nguyên, một vòi và một đầu nhụy Bộ nhụy có 4-
5 lá noãn dính liền thành bầu trên, có khi nhiều lá noãn (15-20), số ô của bầu bằng số lá noãn, mỗi ô có 1-2 hay nhiều noãn đính trung trụ Quả nang hay quả mọng loại cam, có khi là quả tụ gồm nhiều đại Hạt không có nội nhũ
Có 1600 loài phân bố ở vùng nhiệt đới và ôn đới, đặc biệt ở Nam Phi
và Australia Việt Nam có gần 30 chi, 110 loài, mọc hoang và được trồng phổ biến lấy quả (cam, quít, bưởi, chanh); làm cảnh (quất); gia vị (hồng bì, sẻn)
Một số chi của họ Cam:
- Chi Acronychia - Bưởi bung: A pedunculata (L.) Miq.
Chi Cỉtrus - Cam, Chanh: Chanh (C japónica Thunb var madurensỉs Guill.), bưởi (C grandis osbeck).
- Chi Clausena — Hồng bì: Hồng bì (C lansium (Lour.) Skeells.
- Chi Euodỉa - Ba chạc: Ngô thù {E rutaecarpa Hemsl Et Thom.);
Ba chạc {E ỉepta (Spreng.) Merr.)
- Chi Murraya - Củ khỉ: Nguyệt quý (M paniculata (L.) Jack.).
- Chi Phellodendron — Hoàng bá: Hoàng bá {P chínense Schneid).
- Chi Zanthoxylum — Muồng truổng: Xuyên tiêu (Z nỉtỉdum (Lam.)
DC.)
1.2.2 Đặc điểm chi Murraya:
Theo [9], [12] chi Murr aya L có đặc điểm thực vật:
Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ, không gai Lá có tuyến, mọc sole, kép lông chim lẻ; lá chét mọc sole, nguyên hay có răng Cuống lá có cánh hay không,
Trang 9có lông hay không Cụm hoa thành chùm ở nách lá hay ở ngọn Lá đài 5, rời rất nhỏ, thường có lông nhung ở mặt ngoài Cánh hoa 5, rời, có tuyến, tiền khai lọp, có màu sắc, dài hoTi lá đài nhiều Nhị 10, mà 5 cái ngắn, chỉ nhị hình dùi; bao phấn có 4 ô, mở dọc Bầu hình trứng, có cuống nhụy dạng vòng, vòi dài; đầu nhụy hình đầu; 2 ô, với 1 noãn treo, quả nạc, có com nhầy, có tuyến, thường mang đài tồn tại; hạt 2 (hoặc 1 do tiêu biến).
Gồm 4 loài phân bố từ vùng Ấn Độ - Mã Lai đến Thái Bình Dương, ở Việt Nam có cả 4 loài 3 loài thông dụng là:
- Murraya glabra G ; chùm hôi nhẵn.
- Murraya koenigỉỉ (L.) Spreng.: chùm hôi trắng.
- Murrayapanỉculata (L.) Jack.: nguyệt quý , nhâm hôi.
1.2.3 Đặc điểm một số loài thuộc chi Murraya:
1.2.3.1 Murr aya koenỉgỉi (L.) Spreng.
Theo [8], [9], [11], [12], [17], [20], Xào giông {Murraya koenigii (L.)
SprengJ còn có tên khác là chùm hôi trắng, xan tróc Đặc điểm thực vật: Cây bụi cao l-2m, có các nhánh màu tía sẫm Lá kép lông chim lẻ với 17-21 đôi lá chét dài 3-5cm, mọc sole, hình trái xoan thon, không cân xứng, nhẵn hơi có lông mịn, nhạt ở mặt dưới; mép có răng tròn thấp, gân bên 4-6 đôi, lồi rõ ở mặt dưới Lá rất thơm Hoa nhỏ, màu trắng có mùi không thơm lắm, tập hợp thành ngù kép ở ngọn ngắn hơn lá Quả dạng quả mọng, dài 1 cm, màu tía sẫm có tuyến, với 1-2 hạt bao bởi chất nhầy
Cây xuất sứ ở các khu rừng cận nhiệt đới miền nam Châu Á Phân bố ở
Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Indonesia, dọc dãy Himalaya từ Kumaon đến Sikkim ở độ cao 5000 ft ở nước ta, cây này có gặp tại Ninh Thuận, Nha Trang tỉnh Khánh Hòa, và một số tỉnh miền nam, miền trung, có thể là cây trồng Mùa hoa bắt đầu từ giữa tháng 4, kết thúc vào giữa tháng 5 Dưới điều kiện Sanwara, chính vụ được quan sát là khoảng cuối
Trang 10tháng 4 Mùa quả được quan sát từ giữa tháng 7 đến cuối tháng 8 Tuy nhiên mùa cao điểm từ cuối tháng 7 đến đầu tháng 8 [19].
Cụm hoa ngắn hon các lá, có lông rất ngắn Cuống hoa dài hơn hoa, ở gốc hay 1 phần 3 dưới có 2 lá bắc nhỏ Hoa màu trắng rất thơin Đài có 4 lá đài liền, không rõ rệt có lông rất ngắn 4 cánh hoa nhẵn hình mũi mác 8 nhị, trong đó 4 cái lớn hơn, chỉ nhị phồng và có lông ở phía trên hoặc nhẵn, bao phấn đính lưng hình trái xoan, với vài cái lông Đĩa rất ngắn Bầu hình trụ, sần sùi, nhẵn Vòi dài hơn bầu, kết thúc bởi một đầu nhụy hình cầu, rụng sớm Quả có com nhầy, v ỏ hạt trông giống như nỉ
Phân bố ở Việt Nam, từ Hà Nam đến Quảng Trị, Đà Nang Cây mọc trong rừng vùng núi Lá dùng nấu canh Quả ăn được
1.2.3.3 Murrayapanỉculata (L.) Jack.
Tên Việt Nam là nguyệt quý, nhâm hôi Đặc điểm thực vật: Cây nhỡ cao 3- 8m Thân thẳng, vỏ mỏng, màu vàng nhạt Cành hình trụ màu vàng Lá kép lông chim lẻ dài từ 20- 25 cm, gồm 5-11 lá chét, tròn, gần tròn hoặc hình nêm ở gốc, hình trái xoan ngược và không có mũi nhọn, dài 5- 7 cm, nguyên, nhẵn, gân không lồi, nhiều khi không nom thấy trừ gân giữa
Hoa mọc thành xim nhẵn, ở nách lá hoặc ở ngọn, thưa hoa Hoa trắng hơi vàng, thơm, lá đài 5, nhỏ, hình tam giác có lông tuyến, rời nhau, về sau còn lại trên quả Cánh hoa 5, có tuyến mọc đứng rồi thõng xuống ở phần trên
Trang 11nhẵn hoặc mặt ngoài có vài lông rất ngắn ở ngọn, mỏng hình trái xoan, kéo dài ở gốc, có gân £ong song, tiền khai vặn trong nụ Nhị 10, nhẵn, đính ở gốc hoặc cuống nhụy, 5 cái dài hơn hoặc gần bằng các cánh hoa, chỉ nhị hình chỉ, gốc to hơn ngọn, bao phấn nhỏ, đính gốc, có 4 ô rõ rệt, xếp chéo chữ thập Cuống nhụy hình vòng có tuyến rất ngắn Bầu gần hình thoi, thuôn thành vòi, đầu nhụy phồng có 2 rãnh, lên tới ngọn của các cánh hoa, 2 ô, mỗi ô một noãn Quả thịt màu đỏ thường hình cầu, đôi khi hình trứng có tuyến rõ rệt, có đài tồn tại, 1 - 2 hạch hơi hóa gỗ, cây mầm thẳng, lá mầm nạc có dầu.
Phân bố ở Ấn Độ, Mianma, nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan đến Indonesia, Philipin và Oxtraylia Được nhập trồng vào các sứ nóng, ở nước ta cây mọc hoang và cũng được trồng ở khắp nơi
Ra hoa vào tháng 3- 4, có quả vào tháng 6 -7
Cây được trồng làm cảnh và làm hàng rào Gỗ rắn, màu vàng, thớ mịn, dùng làm trục xe bò Hoa cất cho tinh dầu thơm
ở Trung Quốc, rễ và lá được dùng làm thuốc với tên Cửu Lý Hương để trị đòn, ngã ,tổn thương, phong thấp đau xương, đau dạ dày, đau răng, ỉa chảy, kiết lỵ, lá dùng ngoài trị sâu bọ đốt và rắn cắn
ở Ấn Độ, người ta dùng vỏ rễ nghiền ra để ăn và xát lên những chỗ đau của cơ thể, bột lá dùng đắp vết thương và vết đứt, nước sắc lá dùng uống trị phù, lấ cũng được dùng trị ỉa chảy và kiết lỵ, vỏ thân và rễ cũng được dùng trị
ỉa chảy
1.3 Thành Phần hóa học.
Hầu hết các tài liệu đều thống nhất rằng thành phần của Xào giông có tinh dầu Và thành phần chính của tinh dầu tạo lên mùi của cây có a,ß-pinen, ß-caryophyllen Ngoài ra còn có alcaloid và glycosid
Qua nghiên cứu tài liệu chúng tôi thấy thành phần của Xào giông
{Murraya koenigii (L.) Spreng.) gồm có:
Trang 12* Tỉnh dầu: có trong thành phần dược liệu Xào giông Tuy nhiên, tinh dầu của Murraya koenỉgỉỉ (L.) Spreng, ở các nơi khác nhau thì có thành phần
và tỷ lệ khác nhau
Thành phần tinh dầu của Murraya koenỉgỉi (L.) Spreng, ở Bangladesh
nghiên cứu bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ có 39 họp chất [16] Hoạt
chất chính là 3-caren (54.2%), caryophyllen (9.5%) Còn tinh dầu Murraya
panỉculata (L.) Jack, cũng ở đó có 58 hợp chất; caryophyllen oxit (16.6%), ß-
caryophyllen (11.8%), spathulenol (10.2%) Thành phần chính tạo nên mùi
Xào giông là pinen, Sabinen, caryophyllen, cadinol, cadinen
Raina và cộng sự (2002) báo cáo thành phần tinh dầu Murraya koenigii
(L.) Spreng, có ß-pinen (70%), ß-caryophyllen (6.5%), a-pinen (5.4%)
Walde và cộng sự (2005) báo cáo thành phần tinh dầu Murraya
koenigỉỉ (L.) Spreng.có a-pinen (52%), cis-ß-ocimen (34%).
Thành phần hóa học của tinh dầu Murraya koenỉgii (L.) Spreng, ở
DelraDun nghiên cứu bằng sắc ký khí khối phổ có 34 hợp chất chính trong
tinh dầu chiếm 97,4% lượng hợp chất trong tinh dầu [21], các họp chất chính
Trang 13Theo Philip BC (1981), tinh dầu Xào giông trong lá non nhiều hơn lá
già[20] Cụ thể thành phần tinh dầu như sau:
Công thức cấu tạo của 1 sô hợp chất trong tinh dầu Xào giông.
* Alcaloid: ngoài tinh dầu, trong Murraya koenỉgiỉ (L.) Spreng còn có
alcaloid [11], [20] Alcaloid có cả ở thân, lá và rễ
- Murrayanin Murrayanin được phân lập từ vỏ thân, công thức của nó được tìm ra là l-methoxy-3-formylcarbazol
Trang 14- Mahanimnin Ray và Chakraborty (1974) từng báo cáo về việc phân lập mahanimbin, một carbazol alcaloid hexacyclic từng được biểu diễn là 9a, 10,11,12,13,13a -hexahydro-5,9,9,12-tetramethyl-1 -carbazol.
- Lá và rễ từng phân lập ra mahanimbin, iso mahanimbin, koenimbin, murravanin và girinimbin Dịch chiết cồn của lá từng cho một alcaloid được
xác định là bis murrayafolin Từ dịch chiết ete dầu hỏa của vỏ thân Murraya koenỉgiỉ (L.) Spreng, cũng phân lập ra các carbazol alcaloid : mahanimbin,
girinimbin và muưayanin
- Koenilin, một carbazol alcaloid độc với tế bào được tìm thấy trong
Murraya koenỉgii (L.) Spreng, được mô tả là một C23-Carbazol alcaloid mới
- Mahanimbinol cũng được phân lập từ thân cây Murraya koenigii (L.)
Spreng Đó là chìa khóa trong việc sinh tổng hợp 20 carbazol alcaloid khác cũng được báo cáo từ cây này
- Mukonin cấu trúc và phương pháp tổng hợp mukonin được mô tả bởi Chakraborty và cộng sự (1978)
- Murrayacinin cấu trúc của murrayacinin được mô tả bởi Chakraborty
và cộng sự (1974)
.R
CHO
'N ' H
Murravanine
ÒCH 3
Trang 15Murraya koenigỉỉ (L.) Spreng gồm xanthotoxỉn, iso byakangelicol,
phellopterin, gosferol, neo byakangelicol, byakangelicol, byakangelicin và iso gosferol (Adebajo và Reisch, 2000) [20]
Trang 16Trong lOOg khoáng chứa Calci 810 mg, p 600 mg, Fe 2.1 mg, Vitamin
có caroten 12.600 IU, pp 2.3 mg, vitamin c 4 mg [20]
1.4 Tác dụng, công dụng cây Xào Giông.
1.4.1 Làm thơm, làm gia v ị :
Theo như tài liệu được biết, giá trị của cây Xào giông lớn nhất là ở tính chất thơm của nó Lá Xào giông được sử dụng phổ biến ở Ấn Độ và nhiều nơi trên thế giới làm gia vị cho các món ăn như cà ri, súp, làm bột cà ri trong công nghiệp thực phẩm, ở miền trung nước ta, người ta ăn lá này cùng với các món
ăn từ con giông (hay còn gọi là con kì nhông, con nhông) Tinh dầu trong lá
có tác dụng kích thích tiêu hóa Theo [11], lá Xào giông làm tăng tiết dịch tiêu hóa, giảm buồn nôn, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy và bệnh lỵ, vì vậy nó là một thứ gia vị rất tốt
1.4.2 Kháng khuẩn:
Lá Murraya koenỉgiỉ (L.) Spreng, từng được chỉ ra là có tác dụng kháng
khuẩn, kháng nấm [20] Các hợp chất được phân lập từ cây được chứng minh
có tác dụng ức chế vi khuẩn Theo một số tài liệu, nước nấu lá Xào giông dùng làm nước tắm trị ghẻ cho trẻ con có thể do tác dụng kháng khuẩn của nó
[9], [11] Cụ thể về tác dụng kháng khuẩn của Murraya koenỉgii (L.) Spreng,
như sau: những họp chất iso mahanine, murrayanol được phân lập từ CCI4 có tác dụng ức chế tốt 11 trong số 14 loại vi khuẩn được test (Ñutan và cộng sự (1998)) Chowdhury phân lập được 2 alcaloid l-formyl-3-methoxy-6-
methylcarbazol và 6,7-dimethoxy-l-hydroxy-3-methylcarbazol từ lá Murraya koenỉgỉỉ (L.) Spreng Hợp chất thứ 2 từng cho thấy chống lại Gram(+) và
Gram(-), nấm Rahman và Gray ( 2005) đã phân lập một benzo iso furanone bay hơi, 3s(l8-hydroxyethyl)-7-OH-l-iso benzoisoñiranon và 3,3’- oxybis(methylen)] bis- (9-methoxy-9H-carbazol), cùng 6 carbazol alcaloid
đã biết và 3 steroid đã biết từ vỏ thân Murraya koenigii (L.) Spreng., lượng
Trang 17tối thiểu gây tác dụng ức chế của những hợp chất này là từ 3.13 đến
100|ig/ml khi test trên những chủng S.aureus, B.subtilis, E.colỉ, c albicans.
1.4.3 Chống viêm:
ở Ấn Độ, người ta dùng lá nghiền nát và đắp ngoài để trị phát ban da, sắc với rượu bia đắng lấy nước dùng như là thuốc hạ sốt và dùng trị rắn cắn
Vỏ và rễ được dùng trị phát ban da và vết cắn của động vật có độc [9]
Có nghiên cứu cho rằng tác dụng chống viêm của cây là do mahanimbine, murrayanol, mahanine và một sổ tinh dầu thiết yếu trong cây
Murraya koenigii (L.) Spreng, (chiếm khoảng 1.4% kl/tt) [20].
1.4.4 Chống đái tháo đường:
Có nhiều báo cáo về tác dụng của lá Xào giông trên bệnh nhân đái tháo đưòmg Nó làm chậm tốc độ chuyển tinh bột thành glucose trong bệnh nhân đái tháo đường[18], [20] Vì vậy nó được đề nghị làm thức ăn cho những
bệnh nhân đái tháo đường Những nghiên cứu cho thấy M koenỉgỉỉ (L.)
Spreng, tạo ra hệ thống bảo vệ có nguồn gốc từ thiên nhiên trong điều trị bệnh tiểu đưòng bằng cách giảm stress oxy hóa và thiệt hại tế bào ß tuyến tụy Tác
dụng chống oxy hóa của M koenỉgii (L.) spreng, được so với glibenclamid,
một thuốc hạ đường huyết hiệu quả được dùng phổ biến trên thế giới [18], Dịch chiết methanol có tác dụng trong giảm glucose máu ở chuột bị đái tháo đường hơn so với dịch chiết nước Đã có một số lượng lớn báo cáo về việc sử
dụng lá cây Murraya koenỉgiỉ (L.) Spreng, cho bệnh nhân tiểu đường Tuy
nhiên, Ly er- Mani (1990), Abebajo và cộng sự (2004), Yadav và cộng sự
(2004) không tìm thấy bất cứ một tác dụng nào của lá cây Murraya koenigỉi
(L.) Spreng, trong bệnh nhân tiểu đường [20] Điều này có lẽ còn phụ thuộc vào chất lưọng lá Xào giông được nghiên cứu
Trang 181.4.5 Thuộc tính diệt côn trùng:
3 carbazol alcaloid sinh học là; mahanimbine, murrayanol, mahanine trong dịch chiết xào giông được thấy có tác dụng diệt muỗi, diệt côn trùng,
kháng khuẩn (Mosquitocidal) [20’
1.4.6 Chống oxy hóa:
Tác dụng chống oxy hóa của những Carbazol ( l,l-diphenyl-2-
picrylhydrazyl: DPH) trong cây Murray a koenỉgỉỉ (L.) spreng, được nghiên
cứu là có độ mạnh xếp theo thứ tự: acid ascorbic > bismurraya foline E >
euchestine B, mahanin và a-tocopherol > BHT > mahanimbirin và
mahanimbin[19]
1.4.7 Các ứng dụng khác:
- Trong công nghiệp, Các thành phần chính của tinh dầu : cis
caryophyllen (11.74%), dipenten (11.3%), a-eudesmol (9.61%), iso
caryophyllen (8.41%) và ß-elemen (7.09%), những họfp chất này được gợi ý
có thể là chất định hình trong xà phòng và họp chất tẩy rửa thơm Ngoài ra,
Xào giông được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, gia vị
- Trong Murraya koenỉgii (L.) Spreng, có chứa chất ức chế tăng trưởng
cây trồng ( Bhattacharya và cộng sự (1989)) [20'
- Tác dụng trên hormon sinh dục nữ: nó được nghiên cứu có tác dụng
trên hormone buồng trứng và sự sinh sản của động vật (Mehrotra và cộng sự
2003, 2005) [20]
- Xào giông có lá hơi chua, thoTn nồng, quả và lá đều làm săn da, vỏ và
rễ bổ Công dụng làm gia vị, làm thuốc, quả chữa lỵ, ỉa chảy, sốt rét [9] Lá
kích thích tiêu hóa, chữa bệnh lỵ [11] ở Ấn Độ, lá làm thuốc dưỡng tóc và
ngăn ngừa tóc bạc, dùng làm cao dán chữa vết bỏng và vết thương Nước ép
hoa quả hòa với nước ép chanh lá cam làm xoa dịu vết côn trùng cắn
Trang 19Tóm lại, Murraya koenỉgiỉ (L.) Spreng, được biết đến là cây có giá trị
cao do đặc điểm thơm và hoạt tính làm thuốc của nó Lá của nó được sử dụng cho mục đích nấu nướng, đặc biệt là trong món cà ri và tưong ớt, cũng như trong rau, cá, thịt, bơ sữa Hợp chất bay hơi chính trong lá cây là a-pinen, ß-
caryophyllen, (E)-ß-Ocimen, linalool, ß-phellandren Murraya koenỉgii (L.)
Spreng, còn là nguồn giàu Carbazol alcaloid Lá, rễ, thân của nó có một số hoạt chất tác dụng mạnh, chất kích thích tiêu hóa và chất làm đánh hơi Nó cũng được chỉ ra là có tác dụng giảm cholesterol máu và nhiều tác dụng có lợi khác, hứa hẹn nhiều ứng dụng lớn về sinh học và công nghiệp trong tương lai
Trang 20PHÀN II: ĐỔI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHỊÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Dược liệu là thân, lá cây Xào Giông được thu hái tại Ninh Thuận vào tháng 2 năm 2 0 1 0
Nguyên liệu được chuẩn bị như sau:
- Lựa chọn lá và cành rửa sạch, ngâm ethanol 50% làm mềm để cắt tiêu bản vi phẫu, nghiên cứu cấu tạo giải phẫu cành và lá
- Lựa chọn phần thân, lá làm sạch, sấy khô tán bột mịn, bảo quản để nghiên cứu đặc điểm bột
- Dược liệu thu hái đem cất định lượng tinh dầu, phần còn lại đem nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học
- Một phần dược liệu khác sấy khô, bảo quản để chiết xuất nghiên cứu các phân đoạn dịch chiết bằng sắc ký lóp mỏng
2.2 Phương tiện nghiên cứu
* Thuốc thử, dung môi, hóa chất:
- Các dung môi, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu như: n-Hexan,
Chloroform, Ethyl acetat, n-Butanol, Ethanol, nước cất, acid acetic
- Các thuốc thử như : Mayer, Bouchardat, FeCls 5%
- Sắc ký lóp mỏng : Dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagen 60 F254 ( HãngMerk) độ dày 0.2 mm hoạt hóa trong tủ sấy ở nhiệt độ 110°/ 60 phút
* Phương tiện máy móc dùng trong nghiên cứu
- Dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay
- Cối, rây, thuyền tán
- Kính hiển vi chụp ảnh LEICA, máy ảnh kỳ thuật số
- Tủ sấy SHELLAB
- Cân kỹ thuật SARTORIƯS
- Bộ dụng cụ Soxhlet, sinh hàn hồi lưu, bộ định lượng tinh dầu
Trang 21- Hệ thống máy chấm sắc ký: thiết bị bơm mẫu tự động ( CAMAG
-LIM0NAT5 ), máy nén khí, buồng chụp ảnh ( CAMAG
REPROSTAR3) bình triển khai sắc ký, bình phun sắc ký, computer với phần mềm hỗ trợ WinCats và VideoSCan
- Bình gạn, bình nón, cốc, ống đong, ổng nghiệm, pipet
- Máy sắc ký khí khối phổ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm thực vật, hiển vi:
- Quan sát và mô tả hình thái thực vật bằng mắt thường, cảm quan
- Quan sát và mô tả hình dạng, màu sắc, mùi vị, kích thước dược liệu bằng cảm quan của mắt thường và kính lúp, kết hợp với chụp ảnh
- Nghiên cứu đặc điểm vi phẫu:
■ Cắt vi phẫu lá cành bằng máy cắt cầm tay, tẩy nhuộm tiêu bản theo tài liệu phần vi học [4], [14'
■ Quan sát cấu tạo giải phẫu cành lá bằng kính hiển vi có gắn máy ảnh
kỹ thuật số
- Nghiên cứu đặc điểm bột: quan sát hình dạng, màu sắc, ngửi, nếm, nhận biết mùi vị của bột Soi tìm đặc điểm bột và chụp ảnh bằng kính hiển vi có gắn máy ảnh kỹ thuật số
2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học của dược liệu
* Định lượng tỉnh dầu và xác định thành phần tỉnh dầu:
- Cất lấy tinh dầu bằng phương pháp cất kéo hơi nước sử dụng bộ dụng
cụ cất tinh dầu cải tiến có bình hứng trong của bộ môn dược liệu, Đại Học Dược Hà Nội Từ lượng tinh dầu thu được so với khối lượng dược liệu đem cất (tính ra khối lượng khô) ta tính được hàm lượng tinh dầu trong dược liệu
Trang 22a X 100
btrong đó X: hàm lượng phần trăm tinh dầu ( ml/g)
a : thể tích tinh dầu đọc được sau khi cất (ml)
b : khối lượng dược liệu (tính theo khối lượng khô) (g)
- Xác định độ ẩm theo chuyên luận “Xác định mất khối lưọng nước do làm khô” (DĐVNIV, 2009) [7]
(rtii - m i ) X 100
Độ ẩm =
-miTrong đó ni] : khối lượng dược liệu trước khi sấy
ĨĨÌ2 : khối lưọng dược liệu sau khi sấy
- Xác định thành phần tinh dầu bằng sắc ký khí khối phổ (khoa hóa phân tích tiêu chuẩn, Viện Dược liệu)
Nguyên tẳc\ Khối phổ là kỹ thuật đo trực tiếp tỷ số khối lượng và điện tích của ion {m iz) được tạo thành trong pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của
mẫu Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa, được gia tốc và tách riêng nhờ bộ phân tích khối trước khi đến detector ( áp suất từ 10'^ Pa đến 10'^ Pa.) Tín hiệu tưong ứng với các ion sẽ được thể hiện bằng một số vạch (pic) có cường độ khác nhau tập họp lại thành một khối phổ đồ
Sắc ký khí kết hợp khối phổ thì đầu ra của cột mao quản máy sắc ký khí (GC) được nối trực tiếp với bộ nguồn ion của máy khối phổ(MS) Dựa vào thời gian lưu của các chất để tách các chất trong mẫu ra khỏi máy sắc ký khí và dựa vào thư viện phổ lưu trong máy khối phổ để so sánh nhận diện các chất trong mẫu phân tích
n A
Trang 23* Định tính sơ bộ một số nhóm chất tự nhiên trong dược liệu Xào Giông.
Lấy dịch chiết của dược liệu (sau khi cất tinh dầu) đem định tính sơ bộ glycoside tim, ílavonoid, anthranoid, coumarin, tanin, alcaloid, saponin theo các tài liệu[l], [2], [3], [7]
* Nghiên cứu các phân đoạn dịch chỉêt dược liệu Xào Giông ưong các dung môi khác nhau bằng phương pháp sắc kỷ lớp mỏng.
Sử dụng các dung môi có độ phân cực khác nhau để chiết các chất có trong dược liệu Xào giông thành các phân đoạn dịch chiết Tiến hành nghiên cứu các phân đoạn bằng sắc ký lóp mỏng với sự hỗ trợ của hệ thống SKLM CAMAG chọn hệ dung môi cho kết quả tách chất tốt, soi dưới các ánh sáng khác nhau và chụp ảnh
Trang 24PHẦN III: THựC NGHIỆM VÀ KÉT QUẢ.
3.1 Đặc điểm hình thái, thực vật
3.1.1 Mô tả đặc điểm hinh thái
Mô tả: cây gỗ nhỏ, cao 3-5m Lá kép lông chim lẻ với 17-21 đôi lá chét dài 3-5cm, mọc sole, hình trái xoan ứion, không cân xứng, nhẵn hơi có lông
mm, nhạt ở mặt dưới; gân bên 4-6 đôi, lồi rõ ở mặt dưới Lá rất ứiom
\ Z : r 'Á
Hình 3 ĩ 1 Cành, lá cây Xào giông
3.1.2 Đặc điểm hiển vi
* Tiến hành
- Chọn mặt cắt ngang iá, cành mang đầy đủ đặc điểm của dược liệu.
- Sử dụng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay để cắt tiêu bản từ mẫu đã ngâm ethanol 50%, chọn lát cắt mỏng
- Tẩy bằng dung dịch chloramin T bão hòa, đun nóng ữong 60 phút
Trang 25- Rửa sạch nhiều lần bằng nước cất
- Ngâm trong dung dịch acid acetic 15 phút rồi rửa sạch bằng nước cất
- Nhuộm đỏ son phèn (đã lọc) trong 60 phút rồi rửa sạch bằng nước cất Tùy vào cảm quan có thể nhuộm đỏ tiếp hoặc thôi
- Nhuộm xanh Methylen ( đã pha loãng với nước) trong 5 phút, sau đó rửa sạch bằng nước cất đã lọc
- Loại nước lần lượt bằng cồn 10%, 20%, 30%, 60%, 90% và tuyệt đổi, lắc 3 lần với xylen sau đó cố định bằng bôm Canada lên phiến kính
- Quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh
* Ket quả và nhận xét
3.1.2.1 Vi phẫu lá
Phần gân lá: Gân dưới lồi, gân trên hơi lồi Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo từ một hàng tế bào tròn, kích thước rất nhỏ xếp đều đặn Mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, rải rác có các túi chứa tinh dầu Mô cứng cấu tạo bởi các tế bào có kích thước nhỏ, thành dày tạo thành cung lớn bao phía dưới bó libe-gỗ Libe-gỗ gân chính gồm bó gỗ lớn nằm giữa gân lá, libe tạo thành cung bao phía dưới bó gỗ, trong libe rải rác có các tinh thể calci oxalat kích thước khoảng 0,01- 0,02mm, phần gỗ gồm các mạch gỗ nối tiếp nhau thành từng dãy chụm ở phía trên và tỏa ra ở phía dưới
Phần phiến lá: biểu bì trên và dưới giống như phần gân lá Sát lóp biểu
bì phía trên có lóp mô giậu gồm 2-3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp đứng chiếm gần một nửa chiều dày phiến lá, các tế bào này xếp vuông góc với bề mặt lá Rải rác có các túi chứa tinh dầu hình tròn khá lớn xếp cả ở vùng mô giậu và vùng mô khuyết Mô khuyết gồm các tế bào thành mỏng cùng với các
bó sợi nằm lộn xộn phía dưới mô giậu Rải rác có các tinh thể calci oxalat kích thước khoảng 0,01- 0,02mm
Trang 273.1.2.2 Vi phẫu thân
Mặt cắt ngang hình tròn, từ ngoài vào trong có: Biểu bì ở phần thân non
hoặc bần ở phần thân già hơn Biểu bì thường gồm 1 hàng tế bào tròn xếp đều
đặn Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, hình trứng hoặc hình đa giác xếp lộn xộn Trong mô mềm rải rác có các túi chứa tinh dầu lớn Trong
mô mềm phía sát libe có những đám mô cứng gồm những tế bào mô cứng thành dày xếp tập trung thành cụm tròn Libe cấu tạo từ những tế bào nhỏ xếp thành vòng liên tục bao quanh bó gỗ Tầng phát sinh libe-gỗ Gỗ tạo thành vòng gồm các mạch gỗ lớn xếp thành từng dãy Mô mềm ruột cấu tạo từ những tế bào đa giác thành mỏng, kích thước lớn, tế bào càng vào trong càng
to dần
3.1.2.3 Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu xanh lục, mùi thơm nhẹ, vị chát Nhìn dưới kính hiển vi thấy: mảnh bần (1); mảnh mô mềm mang tinh thể calci oxalat (2); tinh thể calci oxalat (3); mảnh biểu bì mang lỗ khí (4); lỗ khí (5); mảnh biểu bì mang lông che chở (6); mảnh mạch, mạch xoắn (7,8); mảnh biểu bì có túi chứa tinh dầu (9); lông che chở đơn bào và đa bào (10); bó sợi (11); mảnh mang màu (12); mảnh mạch dẫn (13) Hình 3.1.2.3 trang 23