1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH và THỰC TRẠNG về QUẢN lý CHẤT THẢI rắn y tếvà một số yếu tố LIÊN QUAN TẠIBỆNH VIỆNTÂM THẦN TỈNH VĨNH PHÚC năm 2018

82 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 432,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lời cho câu hỏi này đề tài: “Kiến thức, thực hành và thực trạng về quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018” được tiến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ GIANG LINH

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ THỰC TRẠNG

VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ GIANG LINH

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ THỰC TRẠNG

VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018

Chuyênngành : Quản lý bệnh viện

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS VŨ KHẮC LƯƠNG

2 TS TRẦN QUỲNH ANH

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý bệnhviện này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình

và hỗ trợ tích cực của các thầy/ cô, gia đình và bạn bè

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y HàNội, phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tếcông cộng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cácthầy cô trong bộ môn Tổ chức và quản lý y tế, bộ môn Sức khỏe môi trườngđặc biệt là hai người Thầy: PGS.TS Vũ Khắc Lương và TS.Trần Quỳnh Anh,

là những người hướng dẫn tôi, đã luôn động viên, tận tình hướng dẫn từngbước cụ thể và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn BSCKII Nguyễn Khánh Hải- Giám đốcBệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc, người đã đưa ra những gợi ý ban đầu rấtquan trọng để tôi phát triển nghiên cứu của mình Đồng cảm ơn phòng Điềudưỡng, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, cùng toàn thể các khoa, phòng củaBệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểtôi có thể hoàn thành luận văntốt nghiệp này

Sau cùng tôi xin dành tình cảm, lòng biết ơn vô hạn gửi đến gia đình vànhững người bạn thân thiết, đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ và chia sẻkhó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2019

HỌC VIÊN

Lê Giang Linh

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

- Phòng Quản lý đào tạo trường Đại học Y Hà Nội

- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng,

- Bộ môn Tổ chức và quản lý y tế

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

- Tôi tên là: Lê Giang Linh – Học viên: CH26 Quản lý bệnh viện, Việnđào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường đại học Y Hà Nội.Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân tôi và thực hiện nghiên cứu một cách trung thực, các số liệu vàkết quả trong nghiên cứu của tôi là trung thực và chưa được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2019

HỌC VIÊN

Lê Giang Linh

Trang 5

KSNK : Kiểm soát nhiễm khuẩn

QLCTYT : Quản lý chất thải y tế

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất thải y tế (CTYT) là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn cư trú, pháttriển và rất dễ gây ô nhiễm Theo số liệu báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới,thành phần chất thải rắn y tế (CTRYT) tại các nước đang phát triển thì lượngCTRYT nguy hại chiếm 22,5% trong phần lớn là chất thải rắn lây nhiễm[1].Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các bệnh viện không chỉphát triển về quy mô và còn phát triển theo hướng chuyên khoa sâu nên chấtthải y tế cũng tăng nhanh về số lượng và phức tạp về thành phần Nếu khôngđược quản lý, xử lý an toàn sẽ gây nguy cơ ô nhiễm môi trường, ảnh hưởngtới sức khỏe cộng đồng Theo thống kê, các cơ sở y tế trên cả nước phát sinhkhoảng 450 tấn/ngày, trong đó có 47 tấn là CTRYT nguy hại [2] Ước tính đếnnăm 2020 lượng CTRYT phát sinh sẽ là 800 tấn/ngày, trong đó có từ 10 - 25%

là chất thải nguy hại [3], nó chứa các tác nhân vi sinh, chất phóng xạ, hóa chất,các kim loại nặng và các chất độc gây đột biến tế bào là dạng chất thải có thểgây những tác động tiềm tàng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng, đặc biệt

là cán bộ y tế, nhưng người phải tiếp xúc trực tiếp hàng ngày [4]

Tại Việt Nam, nhận thức của cộng đồng nói chung và cán bộ y tế(CBYT) nói riêng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải bệnh viện cònkém Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải còn thiếu, chưa đồng bộ, hầuhết chưa đạt tiêu chuẩn, chỉ có 53% số bệnh viện sử dụng xe có nắp đậy khivận chuyển CTYT nguy hại [4] Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quyđịnh quản lý CTYT, gần đây nhất là thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015 về quy định quản lýCTYT, áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cóhoạt động liên quan đến chất thải y tế trên lãnh thổ Việt Nam [5]

Trang 10

Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Phúc (BVTTVP) được thành lập từ năm

2003 và đi vào hoạt động chính thức tiếp nhận, khám, chữa bệnh cho ngườibệnh từ năm 2006 Trong năm 2017, bệnh viện đã khám, điều trị cho 12000lượt người bệnh, trong đó có 11000 người bệnh nằm nội trú Theo báo cáo củaBVTTVP, hiện nay bệnh viện đang tập trung phát triển chuyên môn, nâng cấp

cơ sở hạ tầng của các khu điều trị nên trang bị và cơ sở vật chất, hạ tầng phục

vụ quản lý CTRYT còn nhiều hạn chế như: Kho lưu giữ chất thải chưa đượcđảm bảo; các thùng đựng chất thải còn thiếu về màu sắc Vẫn còn tồn tại tìnhtrạng CBYT chưa thực hiện đúng quy định về quản lý CTRYT như: Phân loạisai, xử lý ban đầu chưa đúng, công việc thu gom, vận chuyển chưa đảm bảo[6] Quản lý CTRYT tốt sẽ góp phần giảm thiểu được sự lãng phí về kinh tếcho bệnh viện và đồng thời giảm được nguy cơ rủi do cho CBYT liên quan vàcho cộng đồng nói chung Phải chăng kiến thức và thực hành về quản lýCTRYT của cán bộ tại đây còn thiếu hụt nên dẫn tới tình trạng trên Để trả lời

cho câu hỏi này đề tài: “Kiến thức, thực hành và thực trạng về quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018” được tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, thực hành và thực trạng về quản lý chất thải rắn y

tế của cán bộ y tế tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của cán bộ y tế trên đây.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế

Chất thải y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động

của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại (CTYTNH), CTYT thôngthường và nước thải y tế [5]

Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là CTYT chứa yếu tố lây nhiễm

hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chấtthải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm [5]

Quản lý chất thải y tế (QLCTYT) là quá trình giảm thiểu, phân định,

phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý CTYT và giám sát quátrình thực hiện [5]

Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát

sinh và vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý CTYT trong khuôn viên cơ sở y

tế [5]

Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở CTYT từ nơi lưu

giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lýCTYT cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý CTYT nguy hại tập trung hoặc cơ sở

xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý CTYT [5]

1.2 Phân loại chất thải y tế

Phân loại chất thải y tế tại Việt Nam

Theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT - BTNMT quy định vềquản lý CTYT thì CTYT bao gồm 3 nhóm là: Chất thải lây nhiễm, chất thảinguy hại không lây nhiễm và chất thải thông thường [5]

Trang 12

Chất thải lây nhiễm:

Chất thải lây nhiễm là loại chất thải chứa các mầm bệnh (vi khuẩn,virus, kí sinh trùng hoặc nấm) có khả năng gây bệnh cho con người [5]

Chất thải lây nhiễm được phân thành 4 loại, bao gồm:

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các

vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: Kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắcnhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh; cưadùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính,

chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể, các chất thải phát sinh từ buồng bệnhcách ly

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ

đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ cácphòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định

số 92/2010 NĐ - CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinhhọc tại phòng xét nghiệm;

Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác

động vật thí nghiệm

Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;

Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguyhại từ nhà sản suất

Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân vàcác kim loại nặng,

Trang 13

Chất hàn răng amalgam thải bỏ.

Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT –BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềquản lý chất thải nguy hại [5]

Chất thải y tế thông thường bao gồm:

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con

người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế

Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc danh

mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hạinhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại [5]

1.3 Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý CTRYT trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

* Kiến thức về quản lý CTRYT

Một nghiên cứu tại Ấn độ năm 2005 cho thấy: Kiến thức đúng của bác

2014 cho thấy 41,7 % CBYT có kiến thức đạt về thu gom CTYT để đảm bảosức khoẻ, ngăn ngừa lây nhiễm cho cộng đồng Nghiên cứu phân tích sâu vềkiến thức của CBYT đối với thu gom rác thải [10]

* Thực hành về quản lý CTRYT

Một nghiên cứu tại Ấn độ năm 2005 cho thấy: Thực hành đúng của bác

sỹ là 77 %, điều dưỡng là 100 %, [7]

Trang 14

Kết quả nghiên cứu tại Viện chăm sóc sức khỏe Johannesburg Nam Phinăm 2009 cho thấy: Thực hành tốt đạt 95 % [8].

Nghiên cứu kiếntại một bệnh viện Đại học y tế Bangalore năm 2012 chothấy: Nhận thức đạt của bác sỹ 76,8 %, của y tá 81,9 %, nhận thức chung đạt

là 95,8 % [9]

Một nghiên cứu khác ở hai vùng phía Nam và phía Đông Ấn Độ năm

2014 cho thấy: Ở khu vực phía nam và phía đông CBYT có thực hành đạt vềthu gom CTYT lần lượt là 58,3 % và 58,9 % [10]

Với một nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Cairo năm 2014 cho thấy tỷ

CTYT phát sinh ở các quốc gia có thu nhập cao thì tổng lượng CTYThàng năm từ 1,1- 12 kg/ người/ năm, trong đó lượng chất thải nguy hại là từ0,4- 5,5 kg/ người/ năm, các nước có thu nhập trung bình thì tổng lượngCTYT hàng năm từ 0,8- 6 kg/ người/ năm, trong đó lượng chất thải nguy hại

là từ 0,3- 0,4 kg/ người/ năm và các nước có thu nhập thấp thì có lượng CTYThàng năm từ 0,5- 3 kg/ người/ năm [36]

Trang 15

Theo ước tính của WHO, trung bình mỗi ngày mỗi giường bệnh phátsinh 0,5kg chất thải nguy hại, ở các nước thu nhập thấp thì con số thống kêthấp hơn nhiều, trung bình khoảng 0,2kg/giường/ngày [37] Lượng CTYTphát sinh một giường bệnh mỗi ngày tại Bắc Mỹ từ 7-10kg, Tây Âu là 3- 6kg,Trung Đông từ 1,3-3kg,Mỹ Latin từ 3kg, Ấn Độ là 1-2kg, Đông Âu là 1,4-2kg, Đông Á 2,5-4kg ở nước thu nhập cao và 1,8- 2,2kg ở nước thu nhậptrung bình [36];[38].

Theo kết quả điều tra tại 44 bệnh viện công và 15 bệnh viện chuyên khoatại Iran cho thấy: Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên một giường bệnh mộtngày là 3,16kg/giường/ngày tại bệnh viện công và 3,7kg/giường/ngày tại bệnhviện chuyên khoa Tỷ lệ các loại chất thải rắn tại bệnh viện công là 56 % chấtthải chung, 42 % CTYT, 25 % chất thải sắc nhọn; ở bệnh viện chuyên khoa là

63 % chất thải chung, 36 % CTYT Nghiên cứu cũng chỉ ra các vấn đề về quản

lý CTYT tại đây, tình trạng phân loại chất thải rất kém, các loại CTYTNH đượcphân loại và xử lý với chất thải thông thường [39]

1.3.2 Tại Việt Nam

* Kiến thức về quản lý CTRYT

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2015 chothấy: Tỷ lệ CBYT đạt kiến thức về quản lý CTRYT và kiến thức thu gom có

tỷ lệ lần lượt là 47,8 % và 49,7 %, đạt kiến thức về phân loại chất thải và mãmàu dụng cụ đựng chất thải là 96,1 % [12]

Một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đồng II năm 2008 do Khúc Thị KimNguyệt và cộng sự cho thấy: Kiến thức chung đạt 79,5 % [13]

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011chothấy: Kiến thức chung đạt về quản lý CTRYT 86,6 % [14];[32]

Trang 16

Nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía bắcnăm 2012 cho thấy:CBYT có kiến thức về quản lý CTRYT đạt chiếm 79,4 %, trong đó tỷ lệ kiếnthức đạt ở bác sỹ và điều dưỡng lần lượt là 82,4 % và 76,8 % [15].

Một nghiên cứu tại bệnh viện II Lâm Đồng năm 2013 cho thấy: Kiếnthức về quản lý CTRYT của điều dưỡng và hộ lý đạt lần lượt là 99,4 % và97,4 % [16]

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh cho thấy:CBYT có kiến thức phân loại CTRYT đạt 61 % [17]

Theo nghiên cứu tại bệnh viện tim Hà Nội năm 2016 cho thấy: có 89,5

% CBYT có kiến thức về quản lý CTRYT đạt 81,5 % [18]

* Thực hành về quản lý CTRYT

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2015 chothấy: Các chất thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh tỷ lệ CBYT cáckhoa thực hành phân loại đạt 65% [12]

Một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đồng II năm 2008 cho thấy: Tỷ lệCBYT thực hành quản lý CTRYT đạt 82,9 % [13]

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011chothấy: Tỷ lệ CBYT có thực hành đạt về phân loại chất thải đạt 82,4 % [14];[32]

Nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía Bắc năm 2012 cho thấy: Tỷ

lệ CBYT có thực hành về quản lý CTRYT đạt là 71,9 %, trong đó tỷ lệ đạtthực hành tốt ở bác sỹ và điều dưỡng lần lượt là 76,8 % và 67,8 % [15]

Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh năm 2013 cho thấy:

Có 98,3 % các khoa, phòng phân loại chất thải theo đúng quy định của Bộ Y

tế, đạt 96,7 % thực hiện thu gom CTRYT, toàn bệnh viện sử dụng dụng cụbao bì đạt 13,3 % [17]

Theo nghiên cứu tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016 cho thấy: CBYTthực hành đúng về quản lý CTRYT trong phân loại rác thải khi tiêm, thay

Trang 17

băng là 81,5 %, thực hành đúng khi phân loại chai, lọ đựng thuốc là 6,9 % vàCBYT thực hành đúng thu gom chất thải là 75 % [18].

Qua nghiên cứu tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm 2012cho thấy: Tỷ lệ CBYT thực hành phân loại CTRYT đạt 91,7 %, thực hànhđúng về thu gom rác thải đạt 91,6% [19]

Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm

2014 cho thấy: CBYT làm công tác điều dưỡng có kiến thức và thực hành đạt

về phân loại, thu gom CTRYT là 78,3 % [20]

* Thực trạng về quản lý CTRYT

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2015 chothấy : Các chất thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, tuy nhiên chấtthải chưa được phân loại chính xác, chỉ có 65 % khoa thực hiện phân loạiđúng theo quy định về quản lý CTRYT[12]

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đông Anh, Hà Nội năm 2011cho thấy: Việc thu gom CTRYT, tất cả các khoa đều có thùng thu gom tươngứng nhưng việc thực hiện thu gom riêng chỉ đạt 66,1 % và thu gom đúnglượng chất thải đầy ¾ túi chỉ đạt 70,1 % Hầu hết chất thải tại các khoa lâmsàng đều được vận chuyển ≥ 1lần/ngày nhưng buộc kín miệng túi khi thu gomchỉ đạt 53,6 %, không làm rơi vãi chất thải chỉ đạt 94,6 %, không có xe vậnchuyển và đường quy định riêng [14]

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh năm 2013 chothấy: Có 98,3 % các khoa, phòng phân loại chất thải theo đúng quy định của Bộ

Y tế, thực hiện thu gom CTRYT đạt 96,7 % và toàn bệnh viện sử dụng trangthiết bị, dụng cụ bao bì theo quy định quản lý CTRYT chỉ đạt 13,3% [17]

Nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa năm 2013 cho thấy:100% các khoa trong bệnh viện đã thực hiện việc phân loại CTRYT tại thờiđiểm phát sinh và phân loại CTRYT nguy hại riêng biệt với CTRYT thôngthường đúng quy định của Bộ Y tế 100 % các khoa có thùng thu gom

Trang 18

CTRYT tại nơi làm thủ thuật, có bảng hướng dẫn quy định nơi đặt thùng thugom và tiến hành thu gom đúng quy định, 70 % các khoa phòng có xe vậnchuyển CTRYT [21].

Một nghiên của Sở Y tế Hà Nội tiến hành từ năm 2009 đến 2010 với 74bệnh viện tại Hà Nội tỷ lệ tuân thu đạt lần lượt là: Túi đựng chất thải đúngquy cách về bề dày và dung tích 66,67 %, túi đựng chất thải đúng quy cách vềmàu sắc 30,67 %, túi đựng chất thải đúng quy cách về buộc đóng gói 81,33%,hộp đựng sắc nhọn đúng quy cách 93,9 %, thùng đựng có nắp đậy 58,33 %,thùng đựng có ghi nhãn 66,67 % [22]

1.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành trong quản lý CTRYT:

1.4.1 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo

Sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện là yếu tố rất quan trọngtrong công tác quản lý CTRYT của CBYT tại bệnh viện, khi có sự quan tâm,ủng hộ của lãnh đạo bệnh viện thì việc đề xuất các khóa học, tập huấn vàtrang bị những phương tiện làm việc cùng với trang bị bảo hộ lao động đượcđầu tư hơn

Còn ngược lại, nếu như không được quan tâm, tạo điều kiện, dẫn đếntâm lý CBYT làm qua loa cho có để báo cáo, nhưng thực chất không mang lạihiệu quả trong công tác quản lý CTRYT của CBYT tại bệnh viện

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK), hội đồng KSNK của bệnh viện

là bộ phận đưa ra kế hoạch, chiến lược phát triển và thực hiện nghiêm túc trongcông tác quản lý chất thải y tế, mạng lưới KSNK với các thành viên phần lớn làcán bộ điều dưỡng trưởng các khoa, phòng có nhiệm vụ giám sát, đề xuất cácbiện pháp quản lý chất thải y tế… Ngoài ra còn có phòng (tổ) quản lý chấtlượng bệnh viện với những tiêu chí đánh giá theo từng khoa phòng

Trang 19

1.4.2 Công tác kiểm tra, giám sát

Công tác kiểm tra giám sát có vai trò quan trọng trong công tác quản lýCTYT nói chung và quản lý CTRYT nói riêng Khoa KSNK của bệnh viện cónhiệm vụ, trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý và xử lý CTRYT…định kỳ báo cáo lên Sở Y tế theo đúng quy định

Công tác kiểm tra, giám sát còn có vai trò trong việc lập kế hoạch thựctiễn trong việc cung cấp kiến thức, đánh giá thực hành phát hiện ra những tồntại để có biện pháp khắc phục kịp thời

1.4.3 Công tác tổ chức đào tạo, tập huấn

Do đặc thù ngành y tế, việc học tập, cập nhật kiến thức mới trong côngtác luôn được trú trọng và khích lệ Nếu việc đào tạo, tập huấn không hoặcchưa, được triển khai sẽ có thể dẫn đến thiếu hụt kiến thức về quản lý CTRYTcủa CBYT, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị, chăm sóc chongười bệnh [23]

1.4.4 Trình độ học vấn của CBYT

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm

2012 cho thấy, tỷ lệ người trong nhóm có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên

có kiến thức và thực hành đúng trong phân loại, thu gom cao hơn nhóm cótrình độ học vấn là trung cấp [19]

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014cho thấy: Những CBYT có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên có kiến thứcđạt cao gấp 2,2lần so với những người có trình độ trung cấp trở xuống [20]

Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 cho thấy: Cómối liên quan CBYT có trình độ chuyên môn từ đại học, sau đại học được tậphuấn hướng dẫn thực hành quản lý CTRYT cao hơn 1,5lần so với nhómCBYT có trình độ chuyên môn là cao đẳng, trung cấp [24]

Trang 20

Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 và một

số yếu tố liên quan cho thấy nữ giới có tỷ lệ kiến thức đạt cao gấp 2,01 lầnnam giới [24]

1.4.6 Bộ phận công tác

Theo tính chất công việc của từng khoa phòng mà sự tiếp xúc nhiều hayítvới CTYT có thể ảnh hưởng đến kiến thức cùng với công tác thực hành củaCBYT

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014cho thấy: Tỷ lệ CBYT ở các khoa phòng như; phòng nội soi, khoa truyềnnhiễm có kiến thức đạt cao hơn 1,1 lần so với phòng xét nghiệm [20]

Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 cho thấy:Yếu tố liên quan của CBYT có kiến thức về quản lý CTRYT trong phân loạiCTYT ở khối cận lâm sàng chiếm tỷ lệ đạt cao gấp 6,4lần so với khối lâmsàng [24]

1.4.7 Thâm niên công tác của CBYT:

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011 cho thấy:CBYT có thâm niên công tác trên 10 năm thì có kiến thức không đạt cao gấp2,08 lần so với cán bộ y tế có thâm niên công tác từ 10 năm trở xuống [14]

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm

2012 cho thấy: Kiến thức về phân loại, thu gom chất thải có mối liên quan chặt

Trang 21

chẽ tới thời gian công tác tại bệnh viện, người có thời gian công tác càng lâu thì

có kiến thức cao hơn, so với những người có thời gian công tác ít [19]

Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 cho thấy:CBYT có thâm niên công tác trên 10 năm thì có kiến thức đạt cao gấp1,04lần, so với cán bộ y tế có thâm niên công tác từ 10 năm trở xuống [24]

1.4.8 Tham gia các khóa đào tạo chuyên môn

Theo kết quả nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía bắc năm 2012cho thấy: Những đối tượng có thâm niên công tác lâu năm, trình độ học vấncao, được tập huấn thường xuyên thì có kiến thức và thực hành về quản lý và

xử lý chất thải tốt hơn [15]

Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 chothấy: CBYT được hướng dẫn quy chế quản lý CTYT có kiến thức đạt cao gấp8,1lần so với CBYT không được hướng dẫn về quy chế quản lý CTYT [24]

Nghiên cứu tại ba bệnh viện đa khoa: Huyện Hòn Đất, huyện ChâuThành, huyện An Biên của tỉnh Kiên Giang năm 2012 cho thấy: Có mối liênquan giữa tập huấn về quản lý CTRYT với kiến thức Những CBYT chưa tậphuấn quản lý CTYT có kiến thức không đạt cao gấp 2,09 lần so với CBYTtham gia tập huấn [25]

1.5 Đặc điểm của Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

Bệnh viện tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số:5058/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.Trải qua nhiều năm khó khăn xây dựng và phát triển, bệnh viện chính thức thudung điều trị người bệnh và từng bước đi vào hoạt động từ năm 2006 Là mộtbệnh viện chuyên khoa về lĩnh vực tâm thần của tỉnh Vĩnh Phúc, bệnh việnđược xếp hạng III với quy một 120 giường bệnh, tổng số 106 CBYT

Năm 2017, bệnh viện đã khám, điều trị cho 12000 lượt người bệnh,trong đó có 11000 người bệnh nằm nội trú Đồng thời bệnh viện thường

Trang 22

xuyên tổ chức các chương trình y tế cộng đồng tới 137 xã, phường, thị trấn,trên 5000 người bệnh [6].

Bản đồ chỉ dẫn Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

Ghi chú: Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu - Thông tư liên

tịch số BTNMT

58/BYT Quy định, quy chế, quy trình được bệnh

- Cơ sở vật chất

- Hoạt động lưu trữ, vận chuyển

Trang 23

Sơ đồ 2.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, khối hành chính và khoa Dượcthuộc Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

Kiến thức về

quản lý CTRYT quản lý CTRYTThực hành về quản lý CTRYTThực trạng về

Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý

CTRYT của CBYT

Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý CTRYT của CBYT và một số yếu tố

liên quan tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành quản lý CTYT

Yếu tố liên quan đến thực hành quản lý CTRYT

Yếu tố liên quan đến kiến thức quản lý CTRYT

- Tuổi

- Giới tính

- Nghề nghiệp -Trình độ học vấn

- Thâm niên công tác

- Đào tạo tập huấn

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Tuổi

- Giới tính

- Nghề nghiệp

-Trình độ học vấn

- Thâm niên công tác

- Đào tạo tập huấn

- Cơ sở vật chất, trang thiết

bị

Trang 24

- Thời gian nghiên cứu: Từ 1/9/2018 đến 30/3/2019, trong đó thu thập số liệu từtháng 9 năm 2018 đến tháng 01/2019.

2.3 Đối tượng nghiên cứu:

Bảng 2.1 Bảng đối tượng nghiên cứu

STT Đối tượng nghiên cứu Tiêu chuẩn chọn Tiêu chuẩn loại trư

1 Cán bộ y tế

- Toàn bộ CBYT (106)đang công tác tại cáckhoa, phòng của bệnhviện tại thời điểmnghiên cứu

- Đồng ý, tự nguyệntham gia nghiên cứu

- Thời gian công tác tạibệnh viện từ 6 thángtrở lên

- CBYT không cómặt tại bệnh việntrong thời giannghiên cứu

- Không đồng ý và cóthể dừng tham gianghiên cứu

- Thời gian công táctại bệnh viện dưới 6tháng

2

Sổ sách tài liệu , hồ sơ

quy định có liên quan

tới quản lý CTRYT

Các sổ sách, tài liệu,

hồ sơ, tạp chí, bài báo,báo cáo có liên quantới nội dung và chủ đềnghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định tính và địnhlượng

Trang 25

2.4.2 Cỡ mâu nghiên cứu:

Bảng 2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin

Công cụ thu thập thông tin

-Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK)

Lãnh đạo khoa lâm sàng Khoa cận lâm sàng Hành chính

Khoa Dược

Thảo luậnnhóm

Biên bản ghichép/ Ghi âm

dưỡng, hộ

5 - 3 khoa lâm sàng -2 khoa cận lâm sàng

Quan sátthực hànhquản lýCTRYT củađiều dưỡng

và hộ lý

Bảng đánh giáphân loại thựchànhquản lýCTRYT

Liên quan tới nội dung

và chủ đề nghiên cứu

Thống kêtrong 3 năm

từ năm

2016 đến2018

Bảng trống

Trang 26

2.5 Chỉ số nghiên cứu

* Thông tin chung của CBYT

Bảng 2.3: Các biến số và chỉ số nghiên cứu

T

T Biến số/Chỉ số Định nghĩa/Cách tính

Phương pháp thu thập

1 Tỷ lệ nhóm tuổi Tỷ lệ CBYT nhóm tuổi x bằng Bằng bộ

5 Tỷ lệ tcông táchâm niên

Tỷ lệ CBYT có thâm niên công tác nămbằng

Công cụ

Tự điền Bộ câuhỏi

*100 / Tổng số CBYT tham

Tự điền Bộ câu

hỏi

Trang 27

CTRYT gia nghiên cứu

Tỷ lệ kiến thức củaCBYTvềquá trình phân loại riêng từng loại CTRYT

Số lượng CBYT trả lời đúng kiến thức về quá trình phân loại riêng từng loại

CTRYT*100 /Tổng số CBYT tham gia nghiên cứu

Tự điền Bộ câuhỏi

Tỷ lệ kiến thức củaCBYTvề thu gom CTRYT

Số lượng CBYT trả lời đúng kiến thức về thu gom CTRYT

*100 /Tổng số CBYT tham gia nghiên cứu

Tự điền Bộ câuhỏi

Tỷ lệ kiến thức củaCBYT về việc vận chuyển CTRYT

Số lượng CBYT trả lời đúng kiến thức về việc vận chuyển CTRYT*100 / Tổng

số CBYT tham gia nghiên cứu

Tự điền Bộ câuhỏi

Tỷ lệ kiến thức chung của CBYT

về quản lý CTRYT

Số lượng CBYT trả lời đúng kiến thức chung về quản lý CTRYT*100 / Tổng số CBYT tham gia nghiên cứu

Tự điền Bộ câuhỏi

Bảng 2.5: Nhóm biến số mô tả thực hành về quản lý CTRYT của CBYT

Nhóm

biến số Các chỉ số Định nghĩa/ cách tính

Phương pháp thu thập

Công cụ

Quan sát Bảngkiểm

Tỷ lệ CBYT thực hành Số lượng CBYT thực hành Quan sát Bảng

Trang 28

phân loại vỏ chai dịch

truyền không dính

máu

thực hành phân loại vỏ chaidịch truyền không dínhmáu*100 / Tổng số CBYTtham gia nghiên cứu

bị vỡ đúng*100 / Tổng sốCBYT tham gia nghiên cứu

Bảng 2.7: Các biến số, chỉ số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về

quản lý CTRYT của CBYT

Nhóm

Định nghĩa/các

h tính

Phương pháp/ công

cụ thu thập

1 Sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện đối

với công tác quản lý chất thải y tế

Thảo luậnnhóm

2

Công tác kiểm tra, giám sát của khoa

chức năng đối với công tác kiểm soát

nhiễm khuẩn bệnh viện và quản lý

chất thải y tế

Thảo luậnnhóm

Trang 29

3 Mối liên quan giữa kiến thức/thực

hành và nhóm tuổi

OR=

Phát vấnQuan sát

4 Mối liên quan giữa giới (nam/nữ) với

kiến thức/thực hành

OR=

Phát vấnQuan sát

5 Mối liên quan giữa trình độ với kiến

thức/ thực hành

OR=

Phát vấnQuan sát

6 Mối liên quan giữa nơi công tác với

kiến thức/ thực hành

OR=

Phát vấnQuan sát

7

Mối liên quan giữa tham gia lớp tập

huấn về quản lý chất thải y tế trong

năm qua với kiến thức/ thực hành

OR=

Phát vấnQuan sát

8

Mối liên quan giữa thâm niên công

tác (<5 năm và ≥5 năm) với kiến

thức/thực hành

OR=

Phát vấnQuan sát

9

Mối liên quan giữa kiến thức

đạt/không đạt với thực hành đạt/không

đạt

Trang 30

OR: Tỷ suất chênh của mối liên quan giữa các yếu tố theo biến (nhómtuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộ phận công tác,tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế, kiến thức, thực hành…).

a: Số CBYT có kiến thức/thực hành đạt có mang các yếu tốảnh hưởng(nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộ phận côngtác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)

b: Số CBYT có kiến thức/ thực hành không đạt có mang các yếu tố ảnhhưởng (nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộphận công tác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)

c: Số CBYT có kiến thức/ thực hành đạt không mang các yếu tố ảnhhưởng (nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộphận công tác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)

d: Số CBYT có kiến thức/ thực hành không đạt không mang các yếu tố ảnhhưởng (nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộ phậncông tác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)

2.6 Phân loại điểm kiến thức và thực hành của CBYT:

Dựa vào mức phân loại của các nghiên cứu đã được tiến hành trước đólàm cơ sở như nghiên cứu của tác giả Châu Võ Thụy Diễm Thúy năm 2015[10], Nguyễn Văn Chuyên tiến hành trên 10 bệnh viện khu vực phía Bắc [20],nghiên cứu của Đoàn Thu Trang năm 2013 tại bệnh viện đa khoa Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh [33], nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Huyền tại bệnh viện đakhoa tỉnh Phú thọ năm 2016[24], nghiên cứu này đưa ra cách cho điểm vàđánh giá như sau:

+ Với mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai được 0 điểm Câuhỏi có nhiều lựa chọn: Trả lời đúng hết tất cả các đáp án được tính 1 điểm, trảlời thiếu đáp án hoặc sai được tính là 0 điểm

Trang 31

+ Với phần quan sát: Mỗi loại CTRYT phân loại đúng thời điểm và bỏđúng túi/thùng chứa được tính 1 điểm, phân loại sai thời điểm hoặc bỏ saitúi/thùng chứa được tính 0 điểm.

+ Các phân loại điểm: Tổng điểm của mỗi đối tượng nghiên cứu đạtđược từ 70 % tổng điểm tối đa của mỗi phần được coi là đạt phần đó, dưới 70

2.7 Phương pháp thu thập số liệu

2.7.1 Công cụ thu thập số liệu

Phiếu thu thập thông tin: Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức của CBYT vềquản lý CTRYT (phụ lục 1) gồm 2 phần:

- Phần thông tin chung gồm 8 câu hỏi về các thông tin của đối tượng vàviệc tập huấn thực hiện quy chế quản lý CTRYT hiện nay của Bộ Y tế

- Phần kiến thức chung về phân loại CTRYT gồm 32 câu hỏi liên quanđến quy chế quản lý CTRYT của Bộ Y tế- Bộ tài nguyên và môi trường

Quan sát thực hành:

Thực hành phân loại: Quan sát các CBYT là điều dưỡng phân loại

CTRYT trong quá trình thực hiện các quy trình tiêm truyền và thay băng

Phân loại đạt: Khi bông, vỏ thuốc, băng gạc, vỏ bao bì đựng các vật

tư… vào túi hoặc thùng theo quy chuẩn phân loại màu sắc (màu đen đựng:

Trang 32

chất thải hóa học nguy hại; màu vàng đựng: Chất thải lây nhiễm; màu xanhđựng: chất thải thông thường; màu trắng đựng: chất thải tái chế) và không rơivãi ra ngoài Kim tiêm, dao mổ rạch, chích vết thương và các loại chất thảisắc nhọn khác v.v phải được bỏ vào thùng hoặc hộp đựng vật sắc nhọn(đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy định).

Phân loại thực hành đạt khi thực hiện phân loại chất thải ngay khi phátsinh chất thải, đồng thời bỏ chất thải vào đúng túi, thùng chứa chất thải theoquy định, có một bước nào đó không đúng coi như thực hành phân loại chấtthải không đạt

Phân loại thu gom đạt: Quan sát các nhân viên thu gom rác từ nơi phát

sinh đến các thùng đựng hoặc nhà tập trung rác bằng bảng kiểm Chất thảiđược thu gom vào đúng thùng có màu sắc phù hợp, không vượt quá giới hạn

2.7.2 Tổ chức thu thập số liệu

* Bước 1: Xây dựng, chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụ điều tra.

- Xây dựng bộ câu hỏi: Nội dung bộ câu hỏi được xây dựng dựa vào quychế quản lý CTYT của Bộ Y tế hiện nay, theo thông tư liên tịch số58/2015/TTLT – BYT – BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 [5]

- Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ: Bộ câu hỏi đã được thu thập thửtrên 15 CBYT tham gia nghiên cứu để đánh giá sự phù hợp Sau khi phân tích

và chỉnh sửa để hoàn thiện và chính thức thu thập số liệu

* Bước 2: Tập huấn điều tra viên

- Nghiên cứu viên tổ chức gặp mặt và tập huấn điều tra viên, phổ biến

bộ câu hỏi và cách thức triển khai thu thập số liệu và thống nhất các thu thậpcủa điều tra viên

- Điều tra viên là toàn bộ CBYT hiện đang làm việc tại phòng Điều dưỡng

và Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn của BVTTVP, các điều tra viên được tập huấn,thử điều tra thực nghiệm tại khoa, phòng trước khi tiến hành điều tra

Trang 33

- Giám sát viên là cán bộ nghiên cứu của đề tài và trưởng khoa Kiểmsoát nhiễm khuẩn (KSNK) Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc.

* Bước 3: Thu thập số liệu

- Các điều tra viên được phân công tới các khoa, phòng của Bệnh việnTâm thần tỉnh Vĩnh Phúc để tiến hành thu thập số liệu

- Đầu giờ chiều các điều tra viên sẽ mang phiếu tới các khoa để tiếnhành thu thập số liệu Tới mỗi khoa, điều tra viên sẽ giải thích về mục đíchcủa việc điều tra, thu thập số liệu và tiến hành phát phiếu cho CBYT của khoađồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu Sau khi CBYT của khoa trả lời xongthì thu thập phiếu Mỗi khoa chỉ tiến hành thu thập một lần và không quay lạivới thời gian trung bình để trả lời phiếu là 10 phút

- Về phân loại CTRYT: Thực hiện quan sát thực hành phân loại chấtthải rắn y tế 3 lần của nhóm đối tượng nghiên cứu gồm tất cả các CBYT thuộcbệnh viện tại các khoa phòngvào 1 trong 2 thời điểm: Buổi sáng từ 8h00-11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h00

Trang 34

2.9 Sai số và cách khắc phục sai số

* Sai số có thể gặp:

- Sai số do CBYT tham gia nghiên cứu đọc câu hỏi không hiểu nhưngkhông trao đổi với điều tra viên

- CBYT tham gia nghiên cứu trao đổi thông tin với nhau

- Sai số do quan sát: CBYT thực hiện tốt khi có mặt của điều tra viên

- Sai số trong quá trình nhập liệu

- Người nhập số liệu đọc phiếu và làm sạch trước khi nhập liệu vào máy tính

2.10 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

- Nghiên cứu này được tiến hành sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương

do trường Đại học Y Hà Nội thành lập và phê duyệt

- Sự cho phép của Ban giám đốc Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc

- Sự tự nguyện tham gia nghiên cứu của CBYT

- Quá trình thu thập số liệu và công bố kết quả được giữ bí mật chongười tham gia nghiên cứu để đảm bảo an toàn và tính tự nguyện

- Người tham gia nghiên cứu được giải thích và cung cấp đầy đủ cácthông tin về nghiên cứu Khi có sự tự nguyện tham gia của CBYT mới tiếnhành phỏng vấn theo quy định

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế về quản lý CTRYT

3.1.1 Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT.

Bảng 3.1 Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT

Kết quả (Trả lời đúng theo quy

3 Kiến thức về phân định CTRYT 31 29,2 75 70,8 106 100

4 Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiếtbị lưu giữ CTRYT 42 39,6 64 60,4 106 100

5 Kiến thức về thu gom CTRYT 41 38,7 65 61,3 106 100

6 Kiến thức về phân loại CTRYT 27 25,5 79 74,5 106 100

10 Kiến thức về nhận biết CTRYT 54 50,9 52 49,1 106 100

Kết quả bảng 3.1 cho thấy đối tượng trong nghiên cứu có kiến thứcđúng cao nhất là về vận chuyển CTRYT để xử lý theo mô hình tập trung 73,6

%, kiến thức đúng về phân loại CTRYT đạt tỷ lệ thấp nhất 25,5 %

Biểu đồ 1: Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT

Biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ CBYT có kiến thức chung đạt về quản lýCTRYT cao gấp 3 lần so với CBYT có kiến thức chung không đạt

Trang 36

3.1.2 Thực hành đúng về quản lý CTRYT của CBYT

Bảng 3.2 Thực hành đúng về quản lý CTRYT của CBYT

STT Nội dung quan sát thực hành phân loại CTRYT Có n=106 Cộng

1 Thực hiện phân loại chất thải ngay tại nơi phát sinh 94(88,7) 12(11,3) 106 100

2 Thực hiện phân loại đúng chất thải lây nhiễm không sắc nhọn 87(82,1) 19(17,9) 106 100

3 Thực hiện phân loại đúng chất thải lây nhiễm sắc nhọn 84(79,2) 22(20,8 ) 106 100

4 Thực hiện phân loại CBYT đúng chất thải thông thường 86(81,1) 20(18,9) 106 100

5 Thực hiện phân loại đúng chất thải tái chế 90(84,9) 16(15,1) 106 100

Tỷ lệ thực hành chung được cho là đạt khi quan sát được CBYT thựchiện đúng đủ 5 nội dung thực hành phân loại rác ở Bảng 3.2

Kết quả quan sát tại bảng 3.2 cho thấy CBYT thực hiện phân loại chấtthải tại nơi phát sinh đạt tỷ lệ cao nhất và thực hiện phân loại đúng chất thảilây nhiễm sắc nhọn là thấp hơn

Biểu đồ 2: Thực hành chung về quản lý CTRYT

Biểu đồ 2 cho thấy tỷ lệ CBYT có thực hành chung đạt về quản lýCTRYT cao hơn gấp 2 lần so với CBYT có thực hành chung không đạt

Trang 37

3.2 Thực trạng công tác phân loại, thu gom CTRYT tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018.

3.2.1 Thực trạng về văn bản hướng dẫn và phân công trách nhiệm quản lý CTRYT.

Bảng 3.3 Thực trạng về văn bản hướng dẫn và phân công trách

nhiệm quản lý CTRYT.

STT Tên khoa phòng

Đủ các quy trình quản lý CTRYT, hướng dẫn phân loại, thu gom, vận chuyện chất thải, phân công trách nhiệm của cán bộ phân loại CTRYT

Nhận xét: Bảng 3.3 kết quả nghiên cứu định tính cũng cho thấy có tính

tương đồng với quan sát ở trên Một hộ lý cho biết: “ Khu vực có đặt thùng rác của khoa đều có bản quy định quản lý CTYT và hướng dẫn cách phân loại chất thải, hầu hết ai nhìn vào đó cũng có thể thực hiện đúng theo trình tự phân loại các chất thải” (HL01_TLN ngày 10/01/2019).

3.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất phân loại CTRYT

Bảng 3.4 Thực trạng cơ sở vật chất phân loại CTRYT

Trang 38

Tỷ lệ (%)

Các thùng thu gom CTRYT có đủ màu sắc theo quy định:

nhiễm được thu gom riêng x x x x x x 6 75

Có thùng CTYT thông thường

Có túi đựng chất thải buộc kín x x x x x x x x 8 100

Trang 39

Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy tất cả các khoa trong bệnh viện đều không

có thùng mà đen, các loại thùng thu gom chất thải đều có nắp đậy kín theoquy định Còn khoa Dược và khoa Dinh dưỡng không có thùng để chất thải lây nhiễm ,không hộp đựng chất thải sắc nhọn và chỉ dùng thùng màu xanh

Kết quả nghiên cứu định lượng ở trên cũng khá tương đồng với nhữngkết quả nghiên cứu thu được qua các cuộc thảo luận nhóm đối với điều dưỡng

trưởng các khoa.“Khoa chúng tôi không có phát sinh chất thải phóng xạ nên cũng không cần thiết phải có thùng phân loại chất thải màu đen (ĐDT04_TLN ngày 10/01/2019”

Bên cạnh đó thùng đựng chất thải được vệ sinh hàng ngày chỉ chiếm

75% theo quan sát trong 7 ngày Một hộ lý cho biết: “Thường cuối tuần thứ 7

và chủ nhật không cóhộ lý trực nên khó mà có thể làm sạch hết được các thùng đựng chất thải của tất cả các khoa như ngày thường được”

(HL03_TLN ngày 10/01/2019)

Trang 40

Bảng 3.5 Thực trạng túi, bao bì phân loại CTRYT

Khoa/ phòng

Loại túi/ bao bì

Có túi nilon có màu sắc theo

quy định

Bao bì túi màuvàng không làmbằng nhựa PVCVàng Xanh Trắng Đen

Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy qua kết quả quan sát thực tế các dụng cụ

về phân loại tại các khoa của bệnh viện cho thấy: các khoa, phòng đã có túiloại riêng các loại chất thải khác nhau đủ các màu theo quy định Trong đó dođặc thù khối hành chính không phát sinh các loại chất thải lây nhiễm và chấtthải phóng xạ nên không cần dùng đến túi nilon mà vàng và màu đen Bao bìtúi vàng đựng chất thải lây nhiễm tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng được

xử lý bằng phương pháp đốt không làm bằng nhựa PVC

Một hộ lý cho biết“Ở bệnh viện mình thì tất cả các khoa lâm sàng, khoa nào cũng có túi đựng chất thải đủ 4 màu xanh, vàng, đen, trắng, trừ trên khối hành chính không cần dùng đến chỉ dùng túi màu xanh hoặc trắng để rác thải thông thường và rác thải tái chế, lúc nào cũng được cấp đầy đủ cho các chị làm, theo đúng quy định hết mà”(HL03_TLN ngày 10/01/2019).

3.2.3 Thực trạng hoạt động lưu giữ CTRYT

Bảng 3.6 Thực trạng hoạt động lưu giữ CTRYT

Ngày đăng: 22/08/2019, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w