BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGTRỊNH THỊ LAN ANH KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT RÉT VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CỦA NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRỊNH THỊ LAN ANH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT RÉT VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG TRỰC, HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG NĂM 2019
Đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 8720701
Hà Nội - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRỊNH THỊ LAN ANH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT RÉT VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG TRỰC, HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG NĂM 2019
Đề cương luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 8720701
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Nguyễn Văn Chuyên
2 PGS.TS Nguyễn Thúy Quỳnh
Hà Nội - 2019
Trang 3MỤC LỤC
………iii
DANH MỤC BẢNG v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh sốt rét vùng biên giới 5
1.1.1 Tình hình mắc và chết do sốt rét trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về sốt rét ở các dân tộc thiểu số vùng biên giới 5
1.1.3 Tình hình nghiên cứu và phòng chống sốt rét tại vùng biên giới Việt Nam 7
1.2 Kiến thức về PC SR 8
1.3 Thực hành về PC SR 9
1.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành PC SR 10
1.5 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 13
1.6 Khung lý thuyết 15
1.6.1 Khung lý thuyết gốc áp dụng nghiên cứu 15
1.6.2 Khung lý thuyết nghiên cứu 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.3.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu: 19
2.3.3 Các biến số nghiên cứu 20
Trang 42.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá 25
2.3.5 Công cụ thu thập số liệu 26
2.3.6 Phương pháp phân tích số liệu 26
2.3.7 Đạo đức trong nghiên cứu 27
2.3.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 27
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 29
3.1 Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh sốt rét của người dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019 29
3.1.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Kiến thức phòng chống bệnh sốt rét của người dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019 31
3.1.3 Thực hành phòng chống bệnh sốt rét của người dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019 36
3.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống sốt rét của người dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019 39
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 44
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 45
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 1 PHIẾU PHỎNG VẤN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT 50
PHỤ LỤC 2: BẢNG PHỤ LỤC ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PCSR .54
PHỤ LỤC 3: PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU 57
PHỤ LỤC 4: KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 58
PHỤ LỤC 5: DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 60
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTACTs sốt rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin(Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị
dịch liên kết enzyme
Trang 6WHOPES diệtcôn trùng của Tổ chức Y tế thế giới)WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.3 Một số đặc điểm xã hội của các thôn biên giới, xã Quảng Trực 13
Bảng 1.2 Số liệu sốt rét tỉnh Đắk Nông 9 tháng đầu năm 2018 14
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Tỷ lệ các nguồn tác động hỗ trợ tư vấn, nhắc nhở phòng bệnh sốt rét mà người dân nhận được 30
Bảng 3.3 Tỷ lệ tiếp cận thông tin truyền thông về phòng bệnh SR 30
Bảng 3.4 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 31
Bảng 3.5 Kiến thức về đường lây truyền bệnh sốt rét 31
Bảng 3.6 Kiến thức về nguồn lây truyền bệnh sốt rét 31
Bảng 3.7 Kiến thức về t riệu chứng bệnh sốt rét 32
Bảng 3.8 Kiến thức về cách phát hiện bệnh sốt rét 32
Bảng 3.9 Kiến thức về hậu quả của bệnh và khả năng điều trị khỏi bệnh sốt rét 33
Bảng 3.10 Kiến thức về khả năng phòng bệnh sốt rét 33
Bảng 3.11 Kiến thức về biện pháp phòng bệnh sốt rét 33
Bảng 3.12 Tỷ lệ kiến thức chung về phòng bệnh sốt rét 34
Bảng 3.13 Phân bố tỷ lệ kiến thức chung không đạt theo một số yếu tố chung của đối tượng nghiên cứu
34
Bảng 3.14 Thực hành ngủ màn của ở người dân 35
Bảng 3.15 Thực hành phun hóa chất diệt muỗi 35
Bảng 3.16 Thực hành cải tạo môi trường của ở người dân 36
Bảng 3.17 Thực hành khám chữa bệnh của người dân khị bị sốt, nghi ngờ mắc SR
36
Bảng 3.18 Thực hành khi g iao lưu biên giới 37
Bảng 3.19 Tỷ lệ thực hành chung về phòng bệnh sốt rét 37
Bảng 3.20 Phân bố tỷ lệ thực hành chung không đạt theo một số yếu tố chung của ĐTNC 37
Trang 8Bảng 3.21 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân đến thực hành chung về phòng bệnh sốt rét của người dân xã Quảng Trực 38 Bảng 3.22 Mối liên quan giữa yếu tố tác động hỗ trợ tư vấn, nhắc nhở về phòng bệnh sốt rét của người dân xã Quảng Trực 39 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa yếu tố nhận thông tin truyền thông về bệnh sốt rét với thực hành chung của người dân xã Quảng Trực 40 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa kiến thức chung về bệnh sốt rét với thực hành chung của người dân xã Quảng Trực 41 Bảng 3.25 Xác định mối liên quan hiệu chỉnh của một số yếu tố với thực hànhphòng bệnh sốt rét của người dân xã Quảng Trực 41
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt rét là căn bệnh truyền nhiễm xuất hiện lâu đời nhất, gây nguy hiểm và đedọa tới sức khỏe cộng đồng Tại Việt Nam, số bệnh nhân mắc sốt rét vẫn ở mứccao Hàng năm, ghi nhận trung bình khoảng 30.000 trường hợp mắc sốt rét, trên 100
ca sốt rét ác tính và khoảng 10 người tử vong do sốt rét Năm 2017, cả nước ghinhận 4.548 bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét với 6 trường hợp tử vong
Chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam, từ trước đến nay,mặc dù có những thành công đáng kể trong việc khống chế sự gia tăng của bệnhcũng như giảm thiệt hại do ảnh hưởng của bệnh SR đến nền kinh tế xã hội và sứckhỏe con người, tuy nhiên công tác PCSR vẫn còn tiếp tục đối mặt với một số khókhăn và thách thức (KSTSR kháng thuốc điều trị có nguy cơ lan rộng, muỗi
Anopheles kháng hóa chất diệt, di biến động dân số, sự biến đổi của khí hậu, thiếu
nguồn kinh phí…)
Mỗi năm có hàng triệu người dân sống trong vùng sốt rét lưu hành được bảo
vệ bằng biện pháp phòng chống muỗi gây sốt rét, phun tồn lưu và tẩm màn bằnghóa chất diệt muỗi và hàng chục nghìn bệnh nhân được cấp thuốc điều trị sốt rétmiễn phí
Tuy nhiên, nguy cơ bệnh sốt rét quay trở lại và gây dịch ở nhiều nơi, nhiềuvùng ở nước ta vẫn còn cao Nguyên nhân là do Việt Nam nằm trong khu vực khíhậu nhiệt đới gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài côn trùng gây bệnh tồntại và phát triển Muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết có mặt ở khắp các tỉnh,thành phố trên cả nước Đặc biệt, bệnh sốt rét thường tập trung tại các tỉnh thuộckhu vực Tây Nguyên và miền Đông Nam bộ như: Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông,Kon Tum, Bình Phước…
Các xã biên giới thuộc khu vực Tây Nguyên điều kiện giao thông đi lại khókhăn, dân cư thưa thớt, điều kiện kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo cao từ 45 –70% Đây là nơi tập trung chủ yếu người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 65 – 100%,trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán lạc hậu, điều kiện CSSK, KCB vàtiếp cận với cơ sở y tế, dịch vụ y tế có chất lượng gặp nhiều khó khăn ,
Trang 11Khu vực miền Trung - Tây Nguyên có hơn 70% dân số sống trong vùngnguy cơ sốt rét với biến động dân cư lớn, tình hình sốt rét phức tạp nhất Việt Nam:hàng năm số bệnh nhân sốt rét và ký sinh trùng sốt rét chiếm gần 75%; sốt rét áctính và tử vong sốt rét chiếm trên 80% so với cả nước ,
Đắk Nông là một trong những tỉnh có tỷ lệ bệnh sốt rét lưu hành cao nhất vàcũng là tỉnh có đường biên giới dài nhất với Campuchia Toàn tỉnh có 7 xã biên giớithuộc 4 huyện và có 10 đồn biên phòng Các xã biên giới điều kiện giao thông đilại khó khăn, dân cư thưa thớt, tản mạn, điều kiện kinh tế chậm phát triển và đâycũng là nơi tập trung chủ yếu người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, nhiềuphong tục tập quán lạc hậu, mê điều kiện CSSK, KCB và tiếp cận với cơ sở y tế,dịch vụ y tế có chất lượng gặp nhiều khó khăn Do đặc thù về địa hình, kinh tế vàđặc điểm tự nhiên, công tác kiểm soát bệnh sốt rét, nơi có sự giao lưu biên giới, dân
di cư biến động rất lớn nên bệnh sốt rét vẫn duy trì ở mức lưu hành cao
Trong các khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông, xã Quảng Trực, Tuy Đức, ĐắkNông là xã có sốt rét lưu hành nặng nhất Theo báo cáo kết quả hoạt động 9 thángđầu năm 2018 của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông, số ca mắc sốt rét tại huyện Tuy Đức tăng
10 ca so với năm 2017 (60/50) Qua thu thập và điều tra cho thấy đa số bệnh nhânmắc sốt rét chủ yếu là dân đi rừng và bảo vệ rừng Quốc gia Bù Gia Mập, bảo vệrừng thác Mơ… Toàn xã quảng Trực có 3 thôn có đường biên giới với 34 km biêngiới Việt Nam-Cambodia (tỉnh Mondulkiri) và có diện tích tương ứng diện tích củatỉnh Thái Bình Có dân giao lưu qua lại biên giới của người dân 2 nước nên tìnhhình sốt rét luôn luôn biến động phức tạp Xã gồm 9 thôn, dân số 4.846 người, dântộc M’Nông chiếm phần lớn, ngoài ra còn có người kinh, Tày, Nùng, Dao Mặtkhác, điều kiện địa hình, kinh tế, tập quán canh tác ở địa phương nên nhiều ngườiphải đi rừng, làm rẫy và ngủ lại qua đêm trong rừng nên dễ mắc bệnh sốt rét, tỷ lệ
nhiễm sốt rét cao Theo nghiên cứu của TS Nguyễn Văn Chuyên “Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh sốt rét ở xã biên giới Campuchia, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2018”: Số người thực hành nhận thuốc điều trị khi giao lưu
biên giới 87/175 (49,71%); Tỷ lệ người/ màn 2,36 thấp hơn so với quy định chươngtrình PCSR là 2; Tỷ lệ ngủ màn 72,10% thấp <80%
Trang 12Từ những vấn đề trên tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh sốt rét và yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống sốt rét của người dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019”.
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống bệnh sốt rét của người dân xãQuảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống sốt rét củangười dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh sốt rét vùng biên giới
1.1.1 Tình hình mắc và chết do sốt rét trên thế giới
Theo số liệu thống kê của TCYTTG đến năm 2009, bệnh SR vẫn lưu hành ở
108 quốc gia Ước tính có khoảng 225 triệu người mắc và 781 nghìn người chết dosốt rét, riêng châu Phi chiếm 91%; Đông Nam Á 6% Châu Mỹ có khoảng 1 triệungười mắc và khoảng 1 nghìn người chết Khu vực Đông Nam Á sốt rét lưu hành ởhầu hết các nước với 88% dân số trong tổng số 1.320 triệu người Sốt rét trầm trọnghơn ở các nước tiểu vùng sông Mê Kông như Trung Quốc, Lào, Myanmar,Campuchia, Thái Lan và Việt Nam ; có khoảng 24 triệu người mắc và khoảng 40nghìn người chết, tính trung bình có 3.000 trẻ chết do sốt rét ở Châu Phi mỗi năm,ước tính 125 trẻ chết trong 1 giờ và 2 đứa trẻ chết trong vòng 1 phút Khu vực TâyThái Bình Dương có khoảng 2 triệu người mắc và khoảng 3 nghìn người chết do SR
Mặc dù bệnh sốt rét đã được thanh toán ở nhiều nơi trên thế giới như Châu
Âu, Bắc Mỹ, một số nước Bắc Á và bệnh SR cũng đã giảm nhiều ở một số nướctrong đó có cả Việt Nam Tuy vậy cho đến năm 2010 vẫn có 216 triệu người mắcsốt rét, 655.000 người chết do bệnh sốt rét, đặc biệt ở châu Phi (91%), Đông Nam Á(6%), Địa Trung Hải (3%), khoảng 86% trẻ em dưới 5 tuổi chết do sốt rét Ở cácnước Châu Phi như Kenya, Uganda, Tanzania bệnh sốt rét luôn ở mức cao
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về sốt rét ở các dân tộc thiểu số vùng biên giới
Vấn đề sốt rét biên giới đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiêncứu Đã có nhiều vụ dịch sốt rét được ghi nhận ở các vùng biên giới như ở cáchuyện của Uganda nơi có biên giới với Tanzania và Rwanda, vùng biên giới của cácnước Ấn Độ, Sri Lanka, Pakistan Trong khu vực, vùng biên giới giữa các nướcThái Lan - Campuchia, Thái Lan - Myanmar luôn có tình hình sốt rét phức tạp, tỷ lệ
mắc sốt rét trong nhóm dân di cư và gia tăng tỷ lệ P falciparum kháng thuốc khi họ
trở lại Campuchia để điều trị và cũng đã có nhiều vụ dịch sốt rét xảy ra Nhữngnghiên cứu về tình hình sốt rét của vùng biên giới giữa Thái Lan và Myanmar chothấy tỷ lệ mắc sốt rét cao ở những người dân di cư đến làm việc ở vùng biên giới
Trang 15giữa 2 nước này đồng thời sốt rét là một vấn đề nghiêm trọng đối với 39,6% số hộgia đình được điều tra, người dân ở vùng này còn nghèo nên còn khó khăn, thiếuthốn các nguồn phòng chống SR vì vậy người dân còn có nguy cơ mắc sốt rét cao.
Ở Thái Lan, sốt rét là một vấn đề nghiêm trọng ở biên giới Nghiên cứu cũng chothấy nơi ở của người dân ở trong rừng có nguy cơ mắc sốt rét cao 6,29 lần, không ởtrong nhà trong vòng 7 ngày trước thời điểm xét nghiệm máu có nguy cơ mắc sốtrét cao 4,34 lần
Một nghiên cứu của Xu J (1996) về sốt rét biên giới ở Trung Quốc cho thấyvùng biên giới của tỉnh Vân Nam với Việt Nam, Lào và Myanmar có một số lượnglớn bệnh nhân sốt rét ngoại lai là người dân tộc thiểu số với tỷ một tỷ lệ lớn bệnh
nhân nhiễm P faciparum là do kết quả của việc di biến động dân cư đi lại làm ăn
giữa các tỉnh Các kết quả nghiên cứu cho thấy còn tồn tại rất nhiều khó khăn, phứctạp trong vấn đề quản lý sốt rét vùng biên giới do thói quen, tập quán lao động, sinhhoạt, người dân giao lưu qua lại biên giới nhiều Giao thông đi lại tới các vùng biêngiới còn nhiều khó khăn nên việc tiếp cận với các dịch vụ y tế còn rất hạn chế và sựkhác nhau về việc áp dụng các biện pháp phòng chống trong Chương trình PCSRgiữa các nước có đường biên giới chung
Những kết quả và khó khăn trong phòng chống sốt rét tại vùng biên giới giữacác nước trên thế giới hiện nay như sau:
Tình hình người dân nhập cư và tỷ lệ mắc SR do qua lại vùng biên giới vẫnkhông giảm do nhu cầu làm ăn kinh tế, buôn bán hàng lậu qua biên giới Vùng biêngiới lại là vùng rừng núi, sinh địa cảnh thuận lợi cho bệnh SR phát triển
Việc phối hợp điều tra và phòng chống sốt rét (PCSR) tại vùng biên giới làrất cần thiết tuy nhiên hiện nay việc phối hợp PCSR tại vùng biên giới giữa cácnước gặp phải khó khăn do nhiều nguyên nhân: thủ tục xuất nhập cảnh để thực hiệncác hoạt động chuyên môn về y tế; chính sách thực hiện các chương trình y tế,mạng lưới y tế khác nhau ở mỗi nước; vấn đề kinh phí chi trả cho các hoạt động y tế
ở nước khác và nhiều khó khăn về chính trị, an ninh biên giới đã làm cho việcphối hợp điều tra, đặc biệt việc phối hợp phòng chống sốt rét tại vùng biên giới gần
Trang 16như không thể thực hiện được Việc phối hợp phòng chống sốt rét tại vùng biên giớigiữa các nước bị thất bại với các lý do nêu trên.
1.1.3 Tình hình nghiên cứu và phòng chống sốt rét tại vùng biên giới Việt Nam
Việt Nam hiện nay có 25 tỉnh có biên giới đất liền với 3 nước là Trung Quốc,Lào và Campuchia Hàng năm, số bệnh nhân mắc và chết do sốt rét tại các tỉnh cóbiên giới đều cao hơn so với các tỉnh khác trong toàn quốc, trong đó tỷ lệ mắc sốtrét ở các tỉnh giáp Campuchia là cao, sau đó đến các tỉnh giáp Lào Theo số liệuthống kê năm 2007 của chương trình Quốc gia PCSR cho thấy số BNSR của cáctỉnh biên giới tỷ lệ 63,7% tổng số BNSR của toàn quốc (45.191/70.910) Số bệnhnhân chết do sốt rét ở các tỉnh này khoảng 70% tổng số chết do sốt rét toàn quốc(14/20)
Một nghiên cứu của Lê Xuân Hùng (2007) về thực trạng, các yếu tố ảnhhưởng và biện pháp can thiệp sốt rét ở biên giới Việt Nam từ năm 2002 đến 2006cho thấy tỷ lệ mắc sốt rét hàng năm ở các tỉnh biên giới cao hơn so với các tỉnhkhông có biên giới và so với cả nước, tỷ lệ hiểu biết của người dân về bệnh sốt rétchỉ từ 63,3 đến 64,5% và số hộ dân có đủ màn nằm còn thấp từ 57% đến 65% Tạicác vùng biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, giao lưu biên giới làmcho nguy cơ lan truyền sốt rét tiếp diễn và phức tạp, việc kiểm dịch biên giới tậptrung tại các cửa khẩu, nhưng sự giao lưu và nhiễm bệnh lại chủ yếu thông quanhiều đường tiểu ngạch dọc theo biên giới nên rất khó khăn trong việc quản lýBNSR
Hoàng Hà (2014) tại 2 xã biên giới của huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trịcho thấy tỷ lệ hiện mắc ký sinh trùng sốt rét tại xã Xy còn cao 10,8% Kết quảnghiên cứu của Đoàn Hạnh Nhân (2007) về thực trạng sốt rét dai dẳng ở 2 huyệnHướng Hoá, Đakrông tỉnh Quảng Trị cho thấy bệnh sốt rét lan truyền quanh nămđặc biệt tại các xã biên giới có lan truyền mạnh vào mùa mưa và tỷ lệ mắc sốt réthàng năm luôn cao từ 17,1 - 38,7/1.000 dân
Những khó khăn trong phòng chống sốt rét tại vùng biên giới của Việt Nam với các nước Trung Quốc, Lào và Campuchia
Trang 17Hầu hết dân có nguy cơ mắc sốt rét của nước ta, gần 16 triệu người (khoảng40% dân số nguy cơ của cả nước) đều sống ở các vùng rừng núi và có biên giới vớiTrung Quốc, Lào và Campuchia Cũng như trên thế giới, việc nghiên cứu và phòngchống SR do qua lại biên giới, tại vùng biên giới ở Việt Nam cũng gặp phải nhữngkhó khăn, thất bại nói trên Các kết quả nghiên cứu cũng mới chỉ dừng ở mức báocáo số liệu tỷ lệ mắc sốt rét của mỗi nước, không được nghiên cứu cùng một thờiđiểm, hoàn cảnh và cùng một nội dung, phương pháp; không thực hiện việc phốihợp PCSR tại vùng biên giới, chính vì vậy tình hình sốt rét tại các vùng này vẫn cứdiễn biến phức tạp và dai dẳng không giải quyết được Việc phối hợp phòng chốngsốt rét vùng biên giới cũng thực hiện ở Việt Nam và trên thế giới.
1.2 Kiến thức về PC SR
Theo Johan (2008) nghiên cứu tại miền Bắc của Ethiopia cho thấy số ngườibiết muỗi là nguyên nhân gây bệnh SR chỉ có 48,8% và 92,7% số phụ nữ nhận biết
ít nhất một triệu chứng điển hình của bệnh
Nghiên cứu của Khumbulani (2009) tại Swaziland lại cho thấy có 99,7% sốngười biết bệnh SR có liên quan đến muỗi đốt và trên 70% số người biết sốt cao, rétrun và đau đầu là triệu chứng của bệnh, 78,1% người dân tin tưởng bệnh SR có thểphòng chống được Nghiên cứu của Peter (2008) và Carren (2011) ở Kenya,Khumbulani (2009) tại Swaziland đều nhận xét: hầu hết người dân đều tìm đến các
cơ sở y tế trong 24 giờ đầu khi có triệu chứng SR khởi phát và không liên quan đếntrình độ học vấn, khoảng cách hay mức độ nghiêm trọng của bệnh
Theo nghiên cứu của Axel (1996) tại Ecuador, Colombia và Nicaragua đãcho thấy sau khi áp dụng biện pháp TTGD sức khỏe PCSR: kiến thức về nguyênnhân và triệu chứng đã tăng từ 33% lên 61% ở nhóm can thiệp Tác giả Sharma
(2000) đã tiến hành đánh giá tại 4 huyện thuộc BangGujarat, ẤnĐộ nhận thấy biệnpháp TTGD có tác động thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của người dân địaphương từ 2,18%-30%
Nguyễn Quý Anh (2005) nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành dân tộcRaglai huyện Khánh Vĩnh, Khánh Hòa cho thấy kiến thức về bệnh SR là 85,93%,biết muỗi truyền bệnh SR 80,74%, 73,83% người thực hành ngủ màn PCSR
Trang 18Nghiên cứu của Lê Xuân Hùng (2008) tại Hà Giang và Gia Lai cũng chothấy: sau 2 năm can thiệp, người dân có kiến thức đúng về nguyên nhân gây bệnhsốt rét và biện pháp phòng chống từ 55% tăng lên 70%; 95,8% số hộ mang màn đirẫy so với 90,3% trước can thiệp Tỷ lệ BNSR ở 4 huyện nghiên cứu giảm thấpđáng kể từ 45%-50% và hầu như không ai cúng ma hay không làm gì khi ốm Theo nghiên cứu của Võ Trung Hoàng (2016) tại 3 nhóm người Ca-dong,Xơ- đăng, Mnông ở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam năm 2012-2013 cho thấy
tỷ lệ trả lời đúng bệnh SR có thể phòng chống được chung cho 3 nhóm người khá cao(83,75%), cao nhất là người Xơ-đăng (89,62%), theo sau là người Ca-dong (88,29%) vàngười Mnông (72,82%)
Nguyễn Quý Anh, Trần Thanh Dương, Lê Ngọc Tuyến, Lê Xuân Hùng(2016), “Thực trạng mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động tại một số xã vùng sốt rétlưu hành nặng tỉnh Đắc Nông năm 2015” kết quả điều tra cắt ngang được thực hiệntại 4 xã Đăk Wil, Cư Knia huyện Cư Jút và xã Quảng Trực, Đăk Buk So huyện TuyĐức trong tháng 10 năm 2015, cho thấy tỷ lệ hiện mắc sốt rét là 0,13% Tỷ lệ ngườidân biết về bệnh sốt rét là 78% và nguồn thông tin chủ yếu là từ cán bộ y tế Hiểubiết về muỗi truyền bệnh sốt rét chiếm tỷ lệ 67,24%, biết ngủ màn để phòng bệnhsốt rét là 56,71%
Như vậy các nghiên cứu trên cho thấy, kiến thức PCSR giữa các dân tộc vàcác điểm điều tra khác nhau thường thay đổi theo thời gian và phụ thuộc nhiều vàocông tác truyền thông tại các địa phương
1.3 Thực hành về PC SR
Nghiên cứu của Nguyễn Quí Anh, Lê Xuân Hùng, Lê Khánh Thuận, NguyễnNgọc Thụy (2005), “Kiến thức, hành vi, thực hành của người dân và công tác truyềnthông phòng chống sốt rét trong cộng đồng dân tộc Raglai huyện Khánh Vĩnh, tỉnhKhánh Hoà” cho thấy kết quả điều tra cắt ngang xác định hiểu biết, hành vi, thựchành (KAP) của người dân Raglai và tìm hiểu các hoạt động truyền thông về phòngchống sốt rét (PCSR) tại huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà vào tháng 8/2003 Kếtquả: 94,57% đến cơ sở y tế khi mắc bệnh, 82,22% biết cách phòng bệnh sốt rét,73,83% người thực hành ngủ màn PCSR
Trang 19Theo Trần Đỗ Hùng, Đinh Văn Thiên (2010) tại xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu,tỉnh Đồng Nai cho thấy tỷ lệ thực hành ngủ màn vào ban đêm là 98,5%, ban ngày là1%, không chấp nhận ngủ màn là 0,5%
Theo nghiên cứu của Võ Trung Hoàng (2016) tại 3 nhóm người Ca-dong,Xơ- đăng, Mnông ở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam năm 2012-2013 cho thấy
tỷ lệ ngủ màn còn ở mức thấp khoảng 44,56% (504/1.131), trong đó ngủ màn thấpnhất là nhóm người Xơ-đăng 26,46% (104/393) rồi đến nhóm người Mnông41,51% (154/371) cao hơn là nhóm người Ca-dong 67,03% (246/367)
Theo nghiên cứu của Hoàng Hà (2014) về thực trạng sốt rét và đánh giá kếtquả can thiệp phòng chống sốt rét tại một số xã biên giới của huyện Hướng Hóa,tỉnh Quảng Trị cho thấy Tỷ lệ thực hành đúng: ngủ màn thường xuyên 50,5%; Tỷ
lệ thực hành không đúng: không ngủ màn: 49,5% Tỷ lệ người dân có ngủ mànmắc sốt rét thấp hơn không ngủ màn (4,7% so với 28,5%) Tỷ lệ 4,5% người dân đirừng, ngủ rẫy mắc sốt rét; không đi rừng, ngủ rẫy mắc sốt rét 2,3%; Người dân có
đi sang Lào ngủ lại mắc sốt rét 5,6%; không đi sang Lào mắc sốt rét 4,3% Ngườidân sống gần rừng mắc sốt rét tỷ lệ 3,7%, người dân ở xa rừng mắc sốt rét tỷ lệ2,1% Truyền thông giáo dục vệ sinh môi trường ở phòng chống sốt rét thường quychỉ hoạt động bình thường, người dân chỉ được truyền thông trực tiếp trung bình 1đợt/năm nên kết quả vẫn còn hạn chế, tỷ lệ ngủ màn chống muỗi qua điều tra hộ giađình còn thấp 57,1%; đặc biệt khi đi rừng, ngủ rẫy, qua lại biên giới ít ngủ màn
Theo Nguyễn Quý Anh, Trần Thanh Dương, Lê Ngọc Tuyến, Lê Xuân Hùng(2016), “Thực trạng mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động tại một số xã vùng sốt rétlưu hành nặng tỉnh Đắc Nông năm 2015” kết quả điều tra cắt ngang được thực hiệntại 4 xã Đăk Wil, Cư Knia huyện Cư Jút và xã Quảng Trực, Đăk Buk So huyện TuyĐức trong tháng 10 năm 2015, cho thấy tỷ lệ hiện mắc sốt rét là 0,13% Khi bị sốt,sốt rét có 80,0% chọn đến Trạm y tế xã để được khám và điều trị Tỷ lệ ngủ mànthường xuyên là 74,87% nhưng số người ngủ màn đêm trước điều tra là 85,53%
1.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành PC SR
Nghiên cứu thực hiện tại 2 huyện Hướng Hoá và ĐaKrông tỉnh Quảng Trịđược điều tra, hồi cứu trong 10 năm(1997-2006) cho thấy sốt rét lan truyền cao Ký
Trang 20sinh trùng (KST) sốt rét lan truyền cả năm, cao vào các tháng 9,10,11 trong năm,KSTchiếm từ 30,6%-79,8% so với tổng số toàn tỉnh P.falciparum gây sốt rét khángthuốc chiếm tới 95% Bệnh nhân sốt rét cao chiếm từ 60,7% đến 71,3% số bệnhnhân sốt rét của tỉnh Chỉ số mắc sốt rét trên 1000 dân/năm từ 17,1%o- 38,7%o, tỷ
lệ này cao hơn gấp 3-4 lần so với toàn tỉnh Các yếu tố xã hội liên quan đến sốt rét
ở hai huyện: - Di biến động dân: Dân đến làm kinh tế mới và giao lưu qua lại haibên biên giới Việt Lào có tỷ lệ mắc sốt rét cao Năm 2006 có 5036 người đếnHướng Hoá bị sốt rét là 2,5% , 2801 người đi lại qua Lào có 9,8% bị mắc sốt rét,dân tại chỗ chỉ có 0,78% mắc sốt rét Dân qua lại biên giới hàng ngày do quan hệanh em họ hàng, bạn bè, người Lào thường sang Việt Nam điều trị sốt rét tại cơ sở y
tế ở các xã biên giới và bệnh viện Hướng Hoá
Nghiên cứu của Vũ Đức Chính, Trần Quang Phục, Bùi Lê Duy, Hoàng Thị Ánh
Tuyên (2016), “Tình hình sốt rét tại 2 xã Đắk Nhau và Đắk Ơ giai đoạn 2012 - 2015 và
sự liên quan giữa sốt rét với đi rừng, ngủ rẫy”: Nghiên cứu đã đánh giá được tình hình
sốt rét ở xã Đắk Nhau, huyện Bù Đăng và xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập tỉnh BìnhPhước năm 2012 đến năm 2015 diễn biến phức tạp và không ổn định Hàng năm kýsinh trùng sốt rét thường tăng cao từ tháng 11 đến tháng 4, có đỉnh vào tháng 1 Cụthể tỷ lệ người đi rừng, rẫy năm 2015 nhiễm ký sinh trùng sốt rét của xã Đắk Nhau
là 4,55% và Đắk Ơ là 21,66% Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét nhiễm do đi rừng rẫy sovới tổng số của toàn xã Đắk Nhau là 97,68% và Đắk Ơ là 94,74% Tỷ lệ ký sinhtrùng sốt rét năm 2015 ở xã Đắk Nhau nhiễm tại rừng rẫy của địa phương là59,68%, (trong đó có 20,16% nhiễm người nơi khác đến); tại xã lân cận tỉnh ĐăkNông là 17,74%; tại Căm pu chia là 20,16%; tại thôn bản 2,42% Khả năng mắc sốtrét đối với người đi rừng ngủ rẫy ở Đắk Nhau cao hơn so với người không đi rừngngủ rẫy là 128,64 lần Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét năm 2015 ở xã Đắk Ơ nhiễm tạirừng rẫy của địa phương là 78,39%, (trong đó có 17,23% nhiễm người nơi khácđến); tại Căm pu chia là 16,35%; tại thôn bản 5,26% Khả năng mắc sốt rét đối vớingười đi rừng ngủ rẫy ở Đăk Ơ cao hơn so với người không đi rừng ngủ rẫy là71,72 lần
Trang 21Những khó khăn và thách thức của chương trình PCSR hiện nay: Dân sốsống ở vùng SRLH chủ yếu là dân nghèo, sống ở các vùng rừng núi, vùng các dântộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới Di biến động dân giữa các địaphương theo mùa vụ từ vùng không còn bệnh SR vào vùng SRLH nặng để làm kinh
tế hàng năm rất lớn, ngoài tầm kiểm soát của Y tế làm cho tình hình SR không ổnđịnh và có nguy cơ bùng phát dịch SR Tập quán của người dân đi làm rừng, làmnương rẫy và ngủ lại qua đêm tại nơi làm việc Những đối tượng này có tỷ lệ sửdụng màn và các biện pháp bảo vệ cá nhân khác rất thấp dẫn đến nguy cơ mắc bệnh
SR cao Đi rừng, ngủ rẫy là thói quen hiện nay của đồng bào dân tộc thiểu số đểtiện việc làm ăn hoặc thu hoạch trong mùa rẫy Nhà trong rẫy thường làm tạm bợ,
sơ sài, vách có nhiều khe hở nên tác dụng tồn lưu của hóa chất phun trên váchthấp, màn tẩm hóa chất theo phương pháp truyền thống cũng ít hiệu quả, vì màn bịbẩn nhanh nên thường xuyên phải giặt, tác dụng diệt tồn lưu của hóa chất trên mànthấp, diện tích nhà rẫy nhỏ không có chỗ treo màn, biện pháp quản lý điều trị cũngrất khó thực hiện vì nhà rẫy rải rác khắp nơi trong rừng sâu
Theo nghiên cứu của Hồ Đắc Thoàn (2018) cho thấy Khánh Vĩnh có tỷ lệBNSR vào tháng 10/2014: 3,19%, tháng 6/2015: 3,23%, tháng 9/2015: 3,78% vàtháng 12/2015: 3,31% không có sự khác biệt so với KrôngPa tương ứng là 2,59%,1,97%, 2,12% và 2,76% (p >0,05) Số BNSR tại 2 huyện chủ yếu ở nhóm từ 15 tuổitrở lên và nam giới, bệnh sốt rét lưu hành quanh năm Kiến thức và thực hànhphòng chống sốt rét của người dân ngủ rẫy 2 huyện đạt trên 60%, tuy nhiên tỷ lệkiến thức đúng về nguyên nhân gây bệnh là 44,4% và thực hành ngủ màn khi ngủrẫy chỉ đạt 42,1% Các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người ngủ rẫy là thườngxuyên ngủ rẫy, không ngủ màn khi ngủ rẫy, nam giới và trên 15 tuổi
Nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng, Đinh Văn Thiên (2010) tại xã Phú Lý, huyệnVĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai cho thấy tỷ lệ thực hành đúng theo nhóm tuổi với việcngủ màn thường xuyên về ban đêm PCSR nhóm tuổi >40 (99,3%) cao hơn nhómtuổi 18 - 40 (98,4%); thực hành đúng ngủ màn ở nữ là 100% cao hơn nam (98,4%);thường xuyên ngủ màn vào ban đêm PCSR ở nhóm dân tộc kinh (99,4%) cao hơnnhóm dân tộc khác (95,3%)
Trang 221.5 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
Huyện Tuy Đức nằm ở phía tây nam tỉnh Đắk Nông có 112.327 ha diện tích
tự nhiên và 23.238 người Nằm trong huyện có 6 đơn vị hành chính cấp xã gồm ĐắkNgo, Quảng Tân, Đắk Búk So, Đắk R'Tíh, Quảng Tâm, Quảng Trực
Huyện Tuy Đức giáp huyện Đắk Song ở phía Đông, giáp tỉnh Bình Phước ởphía Tây, huyện Đắk R'Lấp ở phía Nam, Vương quốc Campuchia ở phía Bắc
Quảng Trực là một xã thuộc huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông Xã này nằmgiáp các xã: Đắk Búk So, Quảng Tín, Đăk Nhau, Bù Gia Mập
Xã Quảng Trực, Tuy Đức, Đak Nông: có sốt rét lưu hành nặng; 3 thôn cóđường biên giới với 34 km biên giới Việt Nam-Cambodia (tỉnh Mondulkiri) có dângiao lưu qua lại biên giới của người dân 2 nước nên tình hình sốt rét luôn luôn biếnđộng phức tạp Xã có gồm 9 thôn, dân số 4.846 người, dân tộc M’Nông chiếm phầnlớn, ngoài ra còn có người kinh, Tày, Nùng, Dao
Bảng 1.3 Một số đặc điểm xã hội của các thôn biên giới, xã Quảng Trực.
Theo báo cáo của sở Y tế tỉnh Đăk Nông, tình hình sốt rét năm 2017 trên địabàn so với cùng kỳ giảm đáng kể (79/100) Không có ca sốt rét ác tính và tử vong
Trang 23Qua thu thập số liệu và điều tra cho thấy đa số bệnh nhân mắc sốt rét chủ yếu là dân
đi rừng và bảo vệ rừng Quốc gia Bù Gia Mập, bảo vệ rừng thác Mơ, không đượctrang bị kiến thức phòng chống sốt rét đầy đủ …
Tình hình sốt rét trong 9 tháng đầu năm 2018 mắc 60 ca, có xu hướng tăng
so với năm 2017.Qua thu thập và điều tra cho thấy đa số bệnh nhân mắc sốt rét chủyếu là dân đi rừng và bảo vệ rừng Quốc gia Bù Gia Mập, bảo vệ rừng thác Mơ…
Bảng 1.2 Số liệu sốt rét tỉnh Đắk Nông 9 tháng đầu năm 2018
HUYỆN,
THỊ XÃ
Năm 2018
Năm 2017
So sánh tăng (+), giảm (-)
(ca)
Năm 2018
Năm 2017
So sánh tăng (+), giảm (-)
(ca)
Năm 2018
Năm 2017
So sánh tăng (+), giảm (-)
Tổng số ca mắc sốt rét là 115 ca, so với cùng kỳ năm 2017, BNSR và KSTSR
tăng 18 ca (18,56%); Số ca sốt rét tăng tại 03 huyện Tuy Đức (tăng 10 ca), Đăk Mil (tăng 09 ca), Đăk R’lấp (tăng 09 ca) Không ghi nhận bệnh nhân SRAT và tửvong sốt rét
Huyện Tuy Đức là địa phương có bệnh nhân sốt rét cao nhất tỉnh, với 100%
xã nằm trong vùng sốt rét lưu hành nặng Các trường hợp mắc bệnh tập trung chủyếu ở nhóm đối tượng thường xuyên đi rừng, ở rẫy qua đêm, nhất là tại khu vực
Trang 24Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, rừng phòng hộ Thủy Điện Thác Mơ và giáp biên giớivới Campuchia Theo Trung tâm Y tế huyện, từ năm 2016, huyện triển khai thựchiện Dự án “Phòng, chống sốt rét cho dân di biến động khu vực biên giới Việt Nam-Campuchia giai đoạn 2016-2020”
1.6 Khung lý thuyết
1.6.1 Khung lý thuyết gốc áp dụng nghiên cứu
Với cách tiếp cận trong các chương trình nâng cao sức khỏe, theo lý thuyết vềhành vi sức khỏe của tác giả Glanz và các cộng sự , hành vi của một cá nhân chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có 3 nhóm yếu tố chính, đó là: nhóm yếu tốtiền đề; nhóm yếu tố tăng cường; và nhóm yếu tố tạo điều kiện Các yếu tố ảnhhưởng đến hành vi sức khỏe được mô hình hóa như sau:
Hình 1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe
Nhóm yếu tố tiền đề
Nhóm yếu tố tiền đề là những yếu tố bên trong của cá nhân, chúng được hìnhthành trên cơ sở kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị, chuẩn mực xã hội của mỗi cánhân Nhóm yếu tố này quyết định cách ứng xử của chúng ta, cho ta những suynghĩ, những cảm xúc đối với thế giới xung quanh
Trang 25Kiến thức thường bắt nguồn từ sự học tập, trải nghiệm Kiến thức là sự hiểu
biết, kinh nghiệm được tổng hợp, khái quát hoá Chúng ta tiếp thu kiến thức từtrường học, từ cha mẹ, bạn bè, sách vở, báo chí, phim ảnh Người ta thường có thểkiểm tra kiến thức của mình đúng hay không đúng
Thái độ thể hiện một phản ứng, quan điểm của cá nhân đối với một người,
sự kiện, quan điểm nào đó Nó phản ánh những gì người ta thích hoặc không thích;ủng hộ hoặc không ủng hộ Chúng bắt nguồn từ những trải nghiệm của chúng tahoặc từ những người thân Chúng làm cho chúng ta thích thú, tin tưởng, ủng hộ điềunày hoặc đề phòng, cảnh giác với điều khác Tuy nhiên, thực tế cho thấy người takhông thể luôn luôn ứng xử theo thái độ của họ
Nhóm yếu tố tăng cường/củng cố
Đó là những yếu tố ảnh hưởng từ phía người thân trong gia đình (cha mẹ,ông bà…), bạn bè, đồng nghiệp, thầy, cô giáo, những người đứng đầu ở địa phương,những vị lãnh đạo, những người có chức sắc trong các tôn giáo Đó chính là nhữngngười có uy tín, quan trọng đối với cộng đồng, góp phần tạo nên niềm tin, thái độ,giá trị của cộng đồng đó Con người thường có xu hướng nghe và làm theo những gì
mà những người có uy tín, quan trọng đối với họ đã làm
Nhóm yếu tố tạo điều kiện thuận lợi
Ngoài các yếu tố tiền đề, các yếu tố tăng cường như đã nêu, còn có các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi của con người mà chúng ta cần phải xem xét đến như: nơisinh sống, điều kiện về nhà ở, hàng xóm láng giềng xung quanh, việc làm, thu nhậpcủa họ, cũng như các chính sách chung và môi trường luật pháp Đó là nhóm cácyếu tố liên quan đến nguồn lực nói chung có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi conngười, là nhóm các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và duy trì hành
vi của cá nhân
1.6.2 Khung lý thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu đã tham khảo và sử dụng có chọn lọc mô hình phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe được đề cập ở phần trên (hình 1) và dựa vàotổng quan tài liệu để xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu
Trang 26Đối với người dân trong cộng đồng thì việc phòng bệnh sốt rét có thể liênquan đến nhiều yếu tố như kiến thức, thái độ phòng bệnh, sự tác động tư vấn nhắcnhở phòng bệnh và còn liên quan đến môi trường thuận lợi trong tiếp cận thông tin.
Với nhóm yếu tố tiền đề, nghiên cứu này chỉ tìm hiểu một yếu tố thành phần
là kiến thức PCSR của người dân xã Quảng Trực
Trong nhóm yếu tố tăng cường, nghiên cứu này tìm hiểu yếu tố gia đình, bạn
bè và nhân viên Y tế cơ sở
Trong nhóm yếu tố tạo điều kiện, nghiên cứu này chỉ đưa vào khung lý
thuyết nghiên cứu yếu tố tiếp cận chương trình GDSK phòng bệnh sốt rét mà ngườidân có thể tiếp cận được, đó là: chương trình phòng chống bệnh sốt rét của Bộ Y tế,tiếp cận thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng và qua nhân viên y tếthôn bản, nhân viên y tế xã
Trong nghiên cứu có xem xét đến những mối liên hệ quan giữa các nhómyếu tố với nhau và có bổ sung thêm các yếu tố như: giới tính, tuổi, dân tộc, trình độhọc vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế hộ gia đình, tiền sử mắc bệnh của các thànhviên trong gia đình, nhu cầu tiếp nhận truyền thông của ĐTNC
- Cải tạo môi trường: phát quang
bụi rậm quanh nhà, không có
khi sốt hoặc nghi ngờ mắc SR
Yếu tố xét mối liên quan
1 Tác động hỗ trợ như tư vấn, nhắc nhở về phòng bệnh sốt rét
- Nhân viên y tế thôn bản, y tế xã
- Hệ thống truyền thanh của xã
- Tài liệu tuyên truyền phát tay
Kiến thức
1 Về bệnh sốt rét
- Nguyên nhân gây bệnh SR
- Đường lây truyền SR
- Nguồn lây nhiễm SR
- Triệu chứng bệnh sốt rét
- Cách phát hiện bệnh sốt rét
- Hậu quả khi bị bệnh SR
- Khả năng điều trị khỏi bệnh SR
2 Tiền sử mắc bệnh của các thành viên trong gia đình
3 Nhu cầu nhận truyền thông của ĐTNC
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng sinh sống tại khu vực biên giới xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnhĐắk Nông
- Đối tượng là người dân từ 15 tuổi trở lên, có thể là chủ hộ hoặc người biết đượctình hình chung trong gia đình trong đó có thông tin về bệnh SR, thường là nhữngngười có hiểu biết và trả lời tốt nhất trong gia đình để tránh những sai sót thông tin
do người trả lời đưa ra, dẫn đến đánh giá sai lệch mức độ đúng sai của kết quả
- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Đối tượng mới đăng ký thường trú/tạm trú ở địa phương dưới 3 tháng tính đếnngày điều tra
- Không phỏng vấn được sau 3 lần điều tra viên tới thăm
- Từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 06 năm 2019
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu:
* Cỡ mẫu điều tra:
- Cỡ mẫu điều tra kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân:
Được tính theo công thức cho nghiên cứu mô tả:
Trong đó: n là cỡ mẫu điều tra
Z(1-/2) : độ tin cậy 95% (Z(1-/2) = 1,96)
p: ước tính tỷ lệ % người dân khu vực biên giới có thực hành đúng về phòngchống bệnh sốt rét
Trang 29Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Hà “Nghiên cứu thực trạng sốt rét và đánh giá kết quả can thiệp phòng chống sốt rét tại một số xã biên giới của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”, Tỷ lệ người dân khu vực biên giới có thực hành đúng về
phòng chống sốt rét là 51,0% Chọn p = 0,51
p = 1- q
d: Sai số tuyệt đối do nghiên cứu lựa chọn, chọn d = 0,05
Như vậy, thay vào công thức, có cỡ mẫu người dân cần điều tra tối thiểu là: n= (1,962 x 0,51 x 0,49)/0,052= 384,0063 người, làm tròn là 400 người Căn cứ vào quy mô hộ gia đình tại xã Quảng Trực là 2,1 người/hộ (Xã QuảngTrực có 5588 người, số hộ gia đình là 2649 hộ) Số hộ cần điều tra là 400/2,1 =190,4761 hộ Vậy số hộ gia đình cần điều tra tại xã Quảng Trực là 190,4761 hộ, đểhạn chế sự sai số làm tròn 200 hộ gia đình
* Chọn mẫu:
- Chọn mẫu điều tra kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân:
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu 2 giai đoạn
Bước 1: chọn thôn điều tra Xã Quảng Trực có 9 thôn, chia làm 2 nhóm: nhóm 1gồm 3 thôn có đường biên giới với Campuchia, nhóm 2 gồm 6 thôn không cóđường biên giới Ứng với mỗi nhóm chọn ngẫu nhiên 1 thôn để điều tra Như vậy sẽđiều tra 2 thôn, mỗi thôn điều tra 100 hộ
Bước 2: Chọn hộ gia đình trong 2 thôn bằng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.Lập danh sách các hộ trong các thôn đã chọn, tính bước nhảy k = tổng sốHGĐ của thôn/sốHGĐ cần chọn Chọn một số bất kỳ đầu tiên nhỏ hơn k gọi là I làHGĐ đầu tiên, HGĐ thứ 2 có số thứ tự là i + k, HGĐ thứ 3 là 2k + k…hộ thứ n là(n-1)i + k
- Chọn mẫu điều tra phỏng vấn sâu về về thông tin truyền thông về phòng bệnh SR
và tác động hỗ trợ dự phòng bệnh SR liên quan đến thực hành PCSR: Chọn chủđích 06 người dân tại một thôn biên giới của Xã Quảng Trực
2.3.3 Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống bệnh sốt rét của người
dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019
Trang 30TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại
biến
Phương pháp thu thập
I Kiến thức về PCSR
1 Kiến thức về bệnh sốt rét
1 Nguyên nhân gây bệnh SR
ĐTNC biết và trả lời đúng nguyên nhân gây
2 Đường lây truyền SR
ĐTNC biết và trả lời đúng đường lây truyền bệnh SR là do KSTSR là
do muỗi đốt
3 Nguồn lây nhiễm SR
ĐTNC biết và trả lời đúng nguồn lây truyền bệnh SR là nguồn mang KSTSR
4 Triệu chứng bệnh sốt rét
ĐTNC biết và trả lời đúng triệu chứng chính của bệnh gồm có sốt hoặc có sốt và rét run, vã
mồ hôi, đau đầu, đau nhức người
5 Cách phát hiện bệnhsốt rét
ĐTNC biết và trả lời đúng đi khám bệnh hoặc xét nghiệm máu là cách
để xác định bệnh
6 Hậu quả khi bị bệnhSR Là hậu có thể xảy ra khi mắc bệnh sốt rét Phân loại Phỏng vấn
7 Khả năng điều trị khỏi bệnh SR
Là khẳn năng có điều trị khỏi hay không khi mắc
Trang 311 Thực hành phòng chống véc tơ
1 Có màn và ngủ màn. ĐTNC có màn và có thựchành ngủ màn không. Phân loại Phỏng vấn
2 Dùng màn tẩm hóa chất. Có màn tẩm hóa chất vàcó ngủ màn tẩm hóa chất
3 Phun hóa chất diệt muỗi. Có phun hóa chất diệtmuỗi trong nhà không. Phân loại Phỏng vấn
Phỏng vấn
2 Thời gian chậm trễđi khám. Thời gian từ khi sốt đếnkhi đi khám có quá 24h. Phân loại Phỏng vấn
3 Thực hành khi giao lưu biên giới
1 Sang Campuchia vàngủ lại Có ngủ lại hay không khi
2 Ngủ lại Campuchiavà có ngủ màn Có ngủ màn hay khôngkhi ngủ lại Campuchia Phân loại Phỏng vấn
Trang 32Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống
sốt rét của người dân xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2019
TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến Phương pháp thu thập Biến độc lập
1 Tuổi Được tính bằng cách lấynăm 2018 trừ đi năm
sinh của đối tượng
5 Nghề nghiệp Nghề nghiệp của đốitượng nghiên cứu Phân loại Phỏng vấn
6 Điều kiện kinh tế hộgia đình Phân loại kinh tế hộ giađình Phân loại Phỏng vấn
7 Tiền sử mắc bệnhcủa các thành viên
trong gia đình
Tiền sử trong gia đình cóngười hay không cóngười mắc bệnh sốt rét
8 Tác động hỗ trợ dựphòng bệnh sốt rét
Tác động hỗ trợ như tư vấn, nhắc nhở về phòng bệnh sốt rét từ phía:
thông tin tuyên
truyền, giáo dục, tư
vấn về dự phòng
bệnh sốt rét
Thông tin tuyên truyền, giáo dục, tư vấn về dự phòng bệnh sốt rét qua:
- Phương tiện thông tinđại chúng
- Tranh, pano, áp phích
về phòng chống bệnh sốtrét
- Nhân viên y tế thônbản, y tế xã
- Hệ thống truyền thanhcủa xã
- Tài liệu tuyên truyềnphát tay
10 Nhu cầu nhận thông
tin truyền thông của
Có
Trang 33+ Kiến thức về đường lây truyền bệnh bệnh sốt rét: đường lây truyền củabệnh là do muỗi đốt, do đó kiến thức đúng khi đối tượng kể được đường lây truyềnsốt rét là do muỗi đốt.
+ Kiến thức về triệu chứng bệnh SR: triệu chứng chính của bệnh gồm có sốthoặc có sốt và rét run, vã mồ hôi, đau đầu, đau nhức người Kiến thức đúng khi đốitượng trả lời có sốt và có thêm ít nhất các triệu chứng kèm theo (1 điểm)
+ Kiến thức về cách phát hiện bệnh sốt rét: đi khám bệnh hoặc xét nghiệmmáu là cách để xác định bệnh, do đó kiến thức đúng khi kể được cách phát hiệnbệnh sốt rét là phải xét nghiệm máu hoặc đi khám bệnh
+ Kiến thức về cách chữa (điều trị) khỏi sốt rét: Trả lời đúng là khi bị bệnhsốt rét cần đến ngay trạm y tế/bệnh viện/y tế tư nhân để được khám, xét nghiệm,điều trị theo hướng dẫn của cán bộ, nhân viên y tế
+ Kiến thức về phòng bệnh sốt rét: gồm ngủ màn tẩm thuốc diệt muỗi khi ởnhà và khi ngủ rẫy, phun thuốc diệt muỗi trong nhà … kiến thức đúng về phòngbệnh khi đối tượng kể được 1 trong 2 biện pháp trên
Trang 34+ Thực hành đúng về chữa trị bệnh SR: người bệnh đến cơ sở y tế để khámbệnh, xét nghiệm máu, uống thuốc SR đủ liều theo hướng dẫn của cán bộ y tế.
+ Thực hành điều trị sớm khi bị SR: đến cơ sở y tế khám, xét nghiệm máu vàđiều trị trong vòng 1 ngày (24 giờ)
+ Thực hành đúng phòng, chống bệnh sốt rét: ngủ màn thường xuyên khi ởnhà và ngủ rẫy
- Đánh giá về kinh tế hộ gia đình
Áp dụng Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hànhchuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Trong đó, quyđịnh rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -2020; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giaiđoạn 2016 - 2020 Tiêu chí về thu nhập, quyết định quy định chuẩn nghèo ở khuvực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000đồng/người/tháng Quy định chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là 1.000.000đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 1.300.000 đồng/người/tháng
- Người đi rừng có giao lưu biên giới: là những người đi vào rừng, qua lại
biên giới có ở lại
- Khoảng cách từ nhà đến rừng: Chia 2 mức <500 m và ≥500 m Rừng càng gần nhà thì muỗi sốt rét (An.dirus) càng nhiều và tỷ lệ mắc sốt rét càng cao Chúng
tôi thực hiện bằng quan sát của nhóm điều tra và đánh giá bằng số liệu thực tế; Ướclượng khoảng cách bằng: chiều dài của ngôi nhà = 1 lần x số lần = số m
- Chuồng gia súc xa nhà: Chuồng gia súc thường là nơi tập trung muỗi đến
đốt gia súc, càng gần nhà thì càng có nguy cơ muỗi đốt người Tiêu chí chuồng giasúc phải cách nhà ≥50m Chúng tôi thực hiện bằng quan sát của nhóm điều tra vàđánh giá bằng số liệu thực tế
Ước lượng khoảng cách bằng: chiều dài của ngôi nhà = 1 lần x số lần = số m
- Có bụi rậm, nước đọng quanh nhà: Là nơi muỗi trú đậu và sinh sản Tiêu
chí hộ không có bụi rậm, nước đọng gần nhà, cách nhà >50m