Để trả lời cho câu hỏi này đề tài: “Kiến thức, thực hành và thực trạng về quản lý CTRYT và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018” được tiến hành nghiên c
Trang 1LÊ GIANG LINH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ THỰC TRẠNG
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LÊ GIANG LINH
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ THỰC TRẠNG
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018
Chuyênngành : Quản lý bệnh viện
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS VŨ KHẮC LƯƠNG
2 TS TRẦN QUỲNH ANH
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý bệnhviện này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình
và hỗ trợ tích cực của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y HàNội, phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tếcông cộng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cácthầy cô trong bộ môn Tổ chức và quản lý y tế , bộ môn Sức khỏe môi trườngđặc biệt là hai người Thầy: PGS.TS Vũ Khắc Lương và TS Trần Quỳnh Anh.Hai thầy cô là người hướng dẫn tôi làm nghiên cứu này, đã luôn động viên,tận tình hướng dẫn từng bước cụ thể và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp của mình
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn BSCKII Nguyễn Khánh Hải- Giám đốcBệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc , người đã đưa ra những gợi ý ban đầu rấtquan trọng để tôi phát triển nghiên cứu của mình Đồng cảm ơn phòng Điềudưỡng, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, cùng toàn thể các khoa, phòng củaBệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểtôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Sau cùng tôi xin dành tình cảm và lòng biết ơn vô hạn đến gia đình vànhững người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ và chia sẻkhó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2019
HỌC VIÊN
Lê Giang Linh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng Quản lý đào tạo trường Đại học Y Hà Nội
- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng,
- Bộ môn Tổ chức và quản lý y tế
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
- Tôi tên là: Lê Giang Linh – Học viên: CH26 Quản lý bệnh viện, Việnđào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng,Trường đại học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân và thực hiện một cách trung thực Các số liệu và kết quả trongnghiên cứu của tôi là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu khoa học nào
Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2019
HỌC VIÊN
Lê Giang Linh
Trang 5KSNK : Kiểm soát nhiễm khuẩn
QLCTYT : Quản lý chất thải y tế
BVTTVP : Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Phúc
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế 3
1.2 Phân loại chất thải y tế 3
1.3 Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý CTRYT trên thế giới và tại Việt Nam 5
1.3.1.Trên thế giới 5
1.3.2 Tại Việt Nam 7
1.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành trong quản lý CTRYT 10
1.4.1 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo 10
1.4.2 Công tác kiểm tra, giám sát 10
1.4.3 Công tác tổ chức đào tạo, tập huấn 11
1.4.4 Trình độ học vấn của CBYT 11
1.4.5 Giới tính 11
1.4.6 Bộ phận công tác 12
1.4.7 Thâm niên công tác của CBYT 12
1.4.8 Tham gia các khóa đào tạo chuyên môn 13
1.5 Đặc điểm của Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu 14
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
2.3 Đối tượng nghiên cứu 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 15
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.4.2 Cỡ mâu nghiên cứu 16
Trang 72.7 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.7.1 Công cụ thu thập số liệu 26
2.7.2 Tổ chức thu thập số liệu 27
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 28
2.9 Sai số và cách khắc phục sai số 28
2.10 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế về quản lý CTRYT 30
3.1.1 Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT 30
3.1.2 Thực hành đúng về quản lý CTRYT của CBYT 31
3.2 Thực trạng công tác phân loại, thu gom CTRYT tại Bệnh viện Tâm Thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 33
3.2.1 Thực trạng về văn bản hướng dẫn và phân công trách nhiệm quản lý CTRYT. 33
3.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất phân loại CTRYT 34
3.2.3 Thực trạng hoạt động lưu giữ CTRYT 37
3.2.4 Thực trạng vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế 38
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về quản lý CTRYT tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 39
3.3.1 Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn, tuổi, giới, thâm niên công tác, tham gia tập huấn với kiến thức về quản lý CTRYT 39
3.4 Một số yếu tố liên quan khác ảnh hưởng tới công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc 41
3.4.1 Về kinh phí và sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện 41
3.4.2 Yếu tố cơ sở vật chất 42
3.4.3 Yếu tố từ người bệnh và người nhà 42
Trang 8Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 43
4.1.1 Kiến thức về quản lý CTRYT 43
4.1.2 Thực hành về quản lý CTRYT 44
4.1.3 Thực trạng quản lý CTRYT 46
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành trong quản lý CTRYT của CBYT tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 49
KẾT LUẬN 52
KHUYẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.1 Bảng đối tượng nghiên cứu 15
Bảng 2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 16
Bảng 2.3: Các biến số và chỉ số nghiên cứu 17
Bảng 2.4: Nhóm chỉ số mô tả kiến thức về quản lý CTRYT của CBYT 18
Bảng 2.5: Nhóm biến số mô tả thực hành về quản lý CTRYT của CBYT 19
Bảng 2.6: Nhóm chỉ số mô tả thực trạng về quản lý CTRYT của CBYT 20
Bảng 2.7: Các biến số, chỉ số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của CBYT trong quản lý CTRYT 23
Bảng 3.1 Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT 30
Bảng 3.2 Thực hành đúng về quản lý CTRYT của CBYT 31
Bảng 3.3 Thực trạng về văn bản hướng dẫn và phân công trách nhiệm quản lý CTRYT 33
Bảng 3.4 Thực trạng cơ sở vật chất phân loại CTRYT 34
Bảng 3.5 Thực trạng túi, bao bì phân loại CTRYT 36
Bảng 3.6 Thực trạng hoạt động lưu giữ CTRYT 37
Bảng 3.7 Thực trạng vận chuyển và xử lý CTRYT 38
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn, tuổi, giới, thâm niên công tác, tham gia tập huấn với kiến thức về quản lý CTRYT 39
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn,tuổi, giới, thâm niên công tác, tham gia tập huấn với thực hành về quản lý CTRYT 40
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về quản lý CTRYT 41
Trang 10Biểu đồ 3.1: Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT 31Biểu đồ 3.2: Thực hành chung về quản lý CTRYT 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu 14
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất thải y tế (CTYT) là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn cư trú, pháttriển và rất dễ gây ô nhiễm Theo số liệu báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới,thành phần chất thải rắn y tế (CTRYT) tại các nước đang phát triển thì lượngchất thải rắn y tế nguy hại chiếm 22,5% trong phần lớn là chất thải rắn lâynhiễm [1] Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các bệnh viện khôngchỉ phát triển về quy mô và còn phát triển theo hướng chuyên khoa sâu nênchất thải y tế cũng tăng nhanh về số lượng và phức tạp về thành phần Nếukhông được quản lý, xử lý an toàn sẽ gây nguy cơ ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng tới sức khỏe cộng đồng Theo thống kê, các cơ sở y tế trên cả nướcphát sinh khoảng 450 tấn/ ngày là chất thải rắn y tế nguy hại [2] Ước tính đếnnăm 2020 lượng chất thải rắn y tế (CTRYT) phát sinh sẽ là 800 tấn/ngày.Trong đó có từ 10 - 25% là chất thải nguy hại [3], nó chứa các tác nhân visinh, chất phóng xạ, hóa chất, các kim loại nặng và các chất độc gây đột biến
tế bào là dạng chất thải có thể gây những tác động tiềm tàng tới môi trường vàsức khỏe cộng đồng, đặc biệt là cán bộ y tế, nhưng người phải tiếp xúc trựctiếp hàng ngày [4]
Tại Việt Nam, nhận thức của cộng đồng nói chung và cán bộ y tế nóiriêng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải bệnh viện còn kém Phươngtiện thu gom, vận chuyển chất thải còn thiếu, chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạttiêu chuẩn, chỉ có 53% số bệnh viện sử dụng xe có nắp đậy khi vận chuyểnchất thải y tế nguy hại [4] Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy địnhquản lý chất thải y tế, gần đây nhất là thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015 về quy định quản lýCTYT, áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cóhoạt động liên quan đến chất thải y tế trên lãnh thổ Việt Nam [5]
Trang 12Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Phúc (BVTTVP) được thành lập và đi vàohoạt động từ năm 2006 Năm 2017, bệnh viện đã khám, điều trị cho 12000lượt người bệnh, trong đó có 11000 người bệnh nằm nội trú Theo báo cáocủa BVTTVP, hiện nay bệnh viện đang tập trung phát triển chuyên môn, nângcấp cơ sở hạ tầng của các khu điều trị nên trang bị và cơ sở vật chất, hạ tầngphục vụ quản lý CTRYT còn nhiều hạn chế như: Kho lưu giữ chất thải chưađược đảm bảo; các thùng đựng chất thải còn thiếu về màu sắc Vẫn còn tồn tạitình trạng CBYT chưa thực hiện đúng quy định về quản lý CTRYT như: Phânloại sai; xử lý ban đầu chưa đúng; thu gom, vận chuyển chưa đảm bảo [6] Xử
lý CTRYT tốt sẽ góp phần giảm thiểu được sự lãng phí về kinh tế cho bệnhviện và đồng thời giảm được nguy cơ rủi do cho CBYT liên quan và cho cộngđồng nói chung Phải chăng kiến thức và thực hành về quản lý CTRYT củacán bộ tại đây còn thiếu hụt nên dẫn tới tình trạng trên Để trả lời cho câu hỏi
này đề tài: “Kiến thức, thực hành và thực trạng về quản lý CTRYT và một
số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018”
được tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức,thực hành và thực trạng về quản lý CTRYT của CBYT tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của các CBYT trên đây
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế
Chất thải y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động
của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thôngthường và nước thải y tế [5]
Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là chất thải y tế chứa yếu tố lây
nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, baogồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm [5]
Quản lý chất thải y tế (QLCTYT) là quá trình giảm thiểu, phân định,
phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giámsát quá trình thực hiện [5]
Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát
sinh và vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên
cơ sở y tế [5]
Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi
lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử
lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tậptrung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chấtthải y tế [5]
1.2 Phân loại chất thải y tế
Phân loại chất thải y tế tại Việt Nam
Theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT - BTNMT quy định vềquản lý CTYT thì CTYT bao gồm 3 nhóm là: Chất thải lây nhiễm, chất thảinguy hại không lây nhiễm và chất thải thông thường [5]
Trang 14Chất thải lây nhiễm: Chất thải lây nhiễm là loại chất thải chứa các
mầm bệnh (vi khuẩn, virus, kí sinh trùng hoặc nấm) có khả năng gây bệnhcho con người [5]
Chất thải lây nhiễm được phân thành 4 loại, bao gồm:
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các
vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắcnhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh; cưadùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính,
chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể, các chất thải phát sinh từ buồng bệnhcách ly
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ
đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ cácphòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định
số 92/2010.NĐ - CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinhhọc tại phòng xét nghiệm;
Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác
động vật thí nghiệm
Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguyhại từ nhà sản suất
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân vàcác kim loại nặng,
Chất hàn răng amalgam thải bỏ
Trang 15Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT –BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềquản lý chất thải nguy hại [5]
Chất thải y tế thông thường bao gồm:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con
người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế
Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc danh
mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hạinhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại [5]
1.3 Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý CTRYT trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1.Trên thế giới
* Kiến thức về quản lý CTRYT
Một nghiên cứu tại Ấn độ năm 2005 cho thấy: Kiến thức đúng của bác
2014 cho thấy 41,7% CBYT có kiến thức đạt về thu gom CTYT để đảm bảosức khoẻ, ngăn ngừa lây nhiễm cho cộng đồng Nghiên cứu phân tích sâu vềkiến thức của CBYT đối với thu gom rác thải [10]
* Thực hành về quản lý CTRYT
Một nghiên cứu tại Ấn độ năm 2005 cho thấy: Thực hành đúng của bác
sỹ là 77%, điều dưỡng là 100%, [7]
Trang 16Kết quả nghiên cứu tại Viện chăm sóc sức khỏe Johannesburg Nam Phinăm 2009cho thấy: Thực hành tốt đạt 95% [8].
Nghiên cứu kiến tại một bệnh viện Đại học y tế Bangalore năm 2012 chothấy: Nhận thức đạt của bác sỹ 76,8%, của y tá 81,9%, nhận thức chung đạt là95,8% [9]
Một nghiên cứu khác ở hai vùng phía Nam và phía Đông Ấn Độ năm
2014 cho thấy: Ở khu vực phía nam và phía đông CBYT có thực hành đạt vềthu gom CTYT lần lượt là 58,3% và 58,9% [10]
Với một nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Cairo năm 2014cho thấy tỷ lệthực hành đạt của: Y tá là 84%, bác sỹ là 63% [11]
* Thực trạng về quản lý CTRYT
Trên thế giới, công tác quản lý CTYT được nhiều quốc gia quan tâm vàtiến hành một cách triệt để Họ có một loạt những chính sách quy định vềquản lý CTYT đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ việc quản lýCTYT Cụ thể có các hiệp ước quốc tế, các quy định về quản lý chất thải, đa
số các chất thải đều là loại chất thải nguy hại, trong đó có cả CTRYT cũngđược hầu hết các quốc gia trên thế giới công nhận CTRYT có nguy cơ tiềm ẩn
có thể gây hại tới môi trường và con người Số lượng CTYT phát sinh phụthuộc vào mức thu nhập của quốc gia các nước thu nhập trung bình và thấp cólượng CTYT phát sinh thấp hơn nhiều so với các nước thu nhập cao [34].Theo thống kê, một giường bệnh phát sinh 10kg chất thải mỗi ngày ở mộtbệnh viện tại nước có thu nhập cao [35]
CTYT phát sinh ở các quốc giacó thu nhập cao thì tổng lượng CTYThàng năm từ 1,1- 12 kg/ người/ năm, trong đó lượng chất thải nguy hại là từ0,4- 5,5 kg/ người/ năm, các nước có thu nhập trung bình thì tổng lượngCTYT hàng năm từ 0,8- 6 kg/ người/ năm, trong đó lượng chất thải nguy hại
Trang 17là từ 0,3- 0,4 kg/ người/ năm và các nước có thu nhập thấp thì có lượngCTYT hàng năm từ 0,5- 3 kg/ người/ năm [36].
Theo ước tính của WHO, trung bình mỗi ngày mỗi giường bệnh phátsinh 0,5kg chất thải nguy hại, ở các nước thu nhập thấp thì con số thống kêthấp hơn nhiều, trung bình khoảng 0,2kg/giường/ngày [37] Lượng CTYTphát sinh một giường bệnh mỗi ngày tại Bắc Mỹ từ 7-10kg, Tây Âu là 3-6kg,Trung Đông từ 1,3-3kg, Mỹ Latin từ 3kg, Ấn Độ là 1-2kg, Đông Âu là 1,4-2kg, Đông Á 2,5-4kg ở nước thu nhập cao và 1,8-2,2kg ở nước thu nhập trungbình [36],[38]
Theo kết quả điều tra tại 44 bệnh viện công và 15 bệnh viện chuyên khoatại Iran cho thấy: Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên một giường bệnh mộtngày là 3,16kg/giường/ngày tại bệnh viện công và 3,7kg/giường/ngày tại bệnhviện chuyên khoa Tỷ lệ các loại chất thải rắn tại bệnh viện công là 56% chấtthải chung, 42% chất thải y tế, 25% chất thải sắc nhọn; ở bệnh viện chuyênkhoa là 63% chất thải chung, 36% chất thải y tế Nghiên cứu cũng chỉ ra cácvấn đề về quản lý chất thải tại đây là tình trạng phân loại chất thải rất kém, cácloại chất thải nguy hại được phân loại và xử lý với chất thải thông thường [39]
1.3.2 Tại Việt Nam
* Kiến thức về quản lý CTRYT
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2015 chothấy: Tỷ lệ CBYT đạt kiến thức về quản lý CTRYT và kiến thức thugom có
tỷ lệ lần lượt là 47,8% và 49,7%, đạt kiến thức về phân loại chất thải và mãmàu dụng cụ đựng chất thải là 96,1% [12]
Một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đồng II năm 2008 do Khúc Thị KimNguyệt và cộng sự cho thấy: Kiến thức chung đạt 79,5% [13]
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011chothấy: Kiến thức chung đạt về quản lý CTRYT 86,6% [14],[32]
Trang 18Nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía bắc năm 2012 cho thấy:CBYT có kiến thức về quản lý CTRYT đạt chiếm 79,4%, trong đó tỷ lệ kiếnthức đạt ở bác sỹ và điều dưỡng lần lượt là 82,4% và 76,8% [15].
Một nghiên cứu tại bệnh viện II Lâm Đồng năm 2013 cho thấy: Kiếnthức về quản lý CTRYT của điều dưỡng và hộ lý đạt lần lượt là 99,4% và97,4% [16]
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh chothấy:CBYT có kiến thức phân loại CTRYT đạt 61% [17]
Theo nghiên cứu tại bệnh viện tim Hà Nội năm 2016 cho thấy: có89,5% CBYT có kiến thức về quản lý CTRYT đạt 81,5% [18]
* Thực hành về quản lý CTRYT
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2015 chothấy: Các chất thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh tỷ lệ CBYT cáckhoa thực hành phân loại đạt 65% [12]
Một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đồng II năm 2008 cho thấy: tỷ lệCBYT thực hành quản lý CTRYT đạt 82,9% [13]
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011 chothấy: Tỷ lệ CBYT có thực hành tốt về phân loại chất thải đạt 82,4% [14];[32]
Nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía Bắc năm 2012 cho thấy: Tỷ
lệ CBYT có thực hành về quản lý CTRYTđạt là 71,9%, trong đó tỷ lệ đạt thựchành tốt ở bác sỹ và điều dưỡng lần lượt là 76,8% và 67,8% [15]
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh năm 2013 cho thấy:98,3% các khoa, phòng phân loại chất thải theo đúng quy định của Bộ Y tế,đạt 96,7% thực hiện thu gom CTRYT, toàn bệnh viện sử dụng dụng cụ bao bìđạt 13,3% [17]
Theo nghiên cứu tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016 cho thấy: CBYTthực hành đúng về quản lý CTRYT trong phân loại rác thải khi tiêm, thay
Trang 19băng là 81,5%, thực hành đúng khi phân loại chai, lọ đựng thuốc là 6,9% vàCBYT thực hành đúng thu gom chất thải là 75% [18].
Qua nghiên cứu tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm
2012 cho thấy: Tỷ lệ CBYT thực hành phân loại CTRYT đạt91,7%, thựchành đúng về thu gom rác thải đạt 91,6% [19]
Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm
2014 cho thấy: cán bộ điều dưỡng có kiến thức và thực hành đạt về phân loại,thu gom CTRYT là 78,3% [20]
* Thực trạng về quản lý CTRYT
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2015 cho:các chất thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, tuy nhiên chất thảichưa được phân loại chính xác, chỉ có 65% khoa thực hiện phân loại đúngtheo quy định về quản lý CTRYT [12]
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đông Anh, Hà Nội năm 2011cho thấy: Việc thu gom CTRYT, tất cả các khoa đều có thùng thu gom tươngứng nhưng việc thực hiện thu gom riêng chỉ đạt 66,1% và thu gom đúnglượng chất thải đầy ¾ túi chỉ đạt 70,1% Hầu hết chất thải tại các khoa lâmsàng đều được vận chuyển ≥ 1 lần/ngày nhưng buộc kín miệng túi khi thugom chỉ đạt 53,6%, không làm rơi vãi chất thải chỉ đạt 94,6%, không có xevận chuyển và đường quy định riêng [14]
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh năm 2013 chothấy: Có 98,3% các khoa, phòng phân loại chất thải theo đúng quy định của Bộ
Y tế, thực hiện thu gom CTRYT đạt 96,7% và toàn bệnh viện sử dụng trang thiết
bị, dụng cụ bao bì theo quy định quản lý CTRYT chỉ đạt 13,3% [17]
Nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa năm 2013 cho thấy:100% các khoa trong bệnh viện đã thực hiện việc phân loại CTRYT tại thờiđiểm phát sinh và phân loại CTRYT nguy hại riêng biệt với CTRYT thông
Trang 20thường theo quy định của Bộ Y tế 100% các khoa có thùng thu gom CTRYTtại nơi làm thủ thuật, có bảng hướng dẫn quy định nơi đặt thùng thu gom vàtiến hành thu gom đúng quy định, 70% các khoa phòng có xe vận chuyểnCTRYT [21].
Một nghiên của Sở Y tế Hà Nội tiến hành từ năm 2009 đến 2010 với 74bệnh viện tại Hà Nội tỷ lệ tuân thu đạt lần lượt là: Túi đựng chất thải đúngquy cách về bề dày và dung tích 66,67%, túi đựng chất thải đúng quy cách vềmàu sắc 30,67%, túi đựng chất thải đúng quy cách về buộc đóng gói 81,33%,hộp đựng sắc nhọn đúng quy cách 93,9%, thùng đựng có nắp đậy 58,33%,thùng đựng có ghi nhãn 66,67% [22]
1.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành trong quản lý CTRYT:
1.4.1 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
Sự quan tâm và chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện là yếu tố quan trọngtrong công tác quản lý CTRYT của bệnh viện
Khi có sự quan tâm, ủng hộ của lãnh đạo bệnh viện thì việc đề xuất cáckhóa học, tập huấn và trang bị những phương tiện làm việc cùng với trang bịbảo hộ lao động được đầu tư hơn Còn ngược lại nếu không được quan tâmdẫn đến tâm lý làm cho có, để báo cáo nhưng thực chất không có hiệu quả
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK), hội đồng KSNK bệnh viện đưa
ra đường lối, chính sách phát triển Mạng lưới KSNK với các thành viên phầnlớn là cán bộ điều dưỡng trưởng các khoa, phòng có nhiệm vụ giám sát, đềxuất các biện pháp quản lý chất thải y tế…Ngoài ra còn có phòng (tổ) quản lýchất lượng bệnh viện với những tiêu chí đánh giá theo từng khoa phòng
1.4.2 Công tác kiểm tra, giám sát
Công tác kiểm tra giám sát có vai trò quan trọng trong công tác quản lýCTYT nói chung và quản lý CTRYT nói riêng Khoa KSNK của bệnh viện có
Trang 21nhiệm vụ, trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý và xử lý CTRYT…định kỳ báo cáo lên Sở Y tế theo quy định.
Công tác kiểm tra, giám sát còn có vai trò trong việc lập kế hoạch thựctiễn trong việc cung cấp kiến thức, đánh giá thực hành phát hiện ra những tồntại để có biện pháp khắc phục kịp thời
1.4.3 Công tác tổ chức đào tạo, tập huấn
Do đặc thù ngành y tế, việc học tập, cập nhật kiến thức mới trong côngtác luôn được chú trọng và khích lệ Nếu việc đào tạo, tập huấn không hoặcchưa được triển khai sẽ có thể dẫn đến thiếu hụt kiến thức CBYT, cũng nhưảnh hưởng đến kết quả điều trị chăm sóc cho người bệnh [23]
1.4.4 Trình độ học vấn của CBYT
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm
2012 cho thấy, tỷ lệ người trong nhóm có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên
có kiến thức và thực hành đúng trong phân loại, thu gom cao hơn nhóm cótrình độ học vấn là trung cấp [19]
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014cho thấy: Những CBYT có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên có kiến thứcđạt cao gấp 2,2 lần so với những người có trình độ trung cấp trở xuống [20]
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 cho thấy: Cómối liên quan CBYT có trình độ chuyên môn từ đại học, sau đại học được tậphuấn hướng dẫn thực hành quản lý CTRYT cao hơn 1,5 lần so với nhómCBYT có trình độ chuyên môn là cao đẳng, trung cấp [24]
1.4.5 Giới tính
Nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía Bắc năm 2012, nghiên cứucho thấy nữ giới có tỷ lệ kiến thức đạt cao gấp 1,4 lần nam giới [15]
Trang 22Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014cho thấy: CBYT nữ có kiến thức về phân loại và thu gom CTRYT cao hơn1,2 lần so với CBYT nam [20].
Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 và một
số yếu tố liên quan cho thấy nữ giới có tỷ lệ kiến thức đạt cao gấp 2,01 lầnnam giới [24]
1.4.6 Bộ phận công tác
Theo tính chất công việc của từng khoa phòng mà sự tiếp xúc nhiều hayítvới CTYT có thể ảnh hưởng đến kiến thức cùng với công tác thực hành củaCBYT
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóanăm 2014cho thấy: Tỷ lệ CBYT ở các khoa phòng như; phòng nội soi, khoa truyềnnhiễm có kiến thức đạt cao hơn 1,1 lần so với phòng xét nghiệm [20]
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 cho thấy:Yếu tố liên quan của CBYT có kiến thức về quản lý CTRYT trong phân loạiCTYT ở khối cận lâm sàng chiếm tỷ lệ đạt cao gấp 6,4 lần so với khối lâmsàng [24]
1.4.7 Thâm niên công tác của CBYT:
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011 cho thấy:CBYT có thâm niên công tác trên 10 năm thì có kiến thức không đạt cao gấp2,08 lần so với cán bộ y tế có thâm niên công tác từ 10 năm trở xuống [14]
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm
2012 cho thấy: Kiến thức về phân loại, thu gom chất thải có mối liên quan chặtchẽ tới thời gian công tác tại bệnh viện Người có thời gian công tác càng lâuthì có kiến thức cao hơn so với những người có thời gian công tác ít hơn [19]
Trang 23Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 cho thấy:CBYT có thâm niên công tác trên 10 năm thì có kiến thức đạt cao gấp 1,04lần so với cán bộ y tế có thâm niên công tác từ 10 năm trở xuống [24].
1.4.8 Tham gia các khóa đào tạo chuyên môn
Theo kết quả nghiên cứu tại 10 bệnh viện khu vực phía bắc năm 2012cho thấy: Những đối tượng có thâm niên công tác lâu năm, trình độ học vấncao, được tập huấn thường xuyên thì có kiến thức và thực hành về quản lý và
xử lý chất thải tốt hơn [15]
Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016 chothấy: CBYT được hướng dẫn quy chế quản lý CTYT cókiến thức đạt cao gấp8,1 lần so với CBYT không được hướng dẫn về quy chế quản lý CTYT [24]
Nghiên cứu tại ba bệnh viện đa khoa: Huyện Hòn Đất, huyện ChâuThành, huyện An Biên của tỉnh Kiên Giang năm 2012 cho thấy: Có mối liênquan giữa tập huấn về quản lý CTRYT với kiến thức Những CBYT chưa tậphuấn quản lý CTYT có kiến thức không đạt cao gấp 2,09 lần so với CBYTtham gia tập huấn [25]
1.5 Đặc điểm của Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc
Bệnh viện tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số:5058/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.Trải qua nhiều năm khó khăn và chính thức thu dung điều trị người bệnh từngbước đi vào hoạt động từ năm 2006 Là một bệnh viện chuyên khoa của tỉnhVĩnh Phúc, bệnh viện được xếp hạng III với quy một 120 giường bệnh, tổng
số 106 CBYT Năm 2017, bệnh viện đã khám, điều trị cho 12000 lượt ngườibệnh, trong đó có 11000 người bệnh nằm nội trú Đồng thời bệnh viện thườngxuyên tổ chức các chương trình y tế cộng đồng tới 137 xã, phường, thị trấn,trên 5000 người bệnh [6]
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Sơ đồ 2.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu
-Kiến thức về phân loại
- Quy định, quy chế, quy trình được bệnh
- Cơ sở vật chất
- Hoạt động lưu trữ, vận chuyển
và xử lý CTRYT
Kiến thức về
quản lý CTRYT quản lý CTRYTThực hành về quản lý CTRYTThực trạng về
Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý
CTRYT của CBYT
Kiến thức, thực hành và thực trạng quản lý CTRYT của CBYT và một số yếu tố
liên quan tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành quản lý CTYT
Yếu tố liên quan đến kiến
- Thâm niên công tác
- Đào tạo tập huấn
- Cơ sở vật chất, trang thiết
bị
- Tuổi
- Giới tính
- Nghề nghiệp -Trình độ học vấn
- Thâm niên công tác
- Đào tạo tập huấn
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang 252.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, khối hành chính và khoa
Dược thuộc Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian nghiên cứu: Từ 1/9/2018 đến 30/3/2019, trong đó thu thập số
liệu từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 01/2019
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
Bảng 2.1 Bảng đối tượng nghiên cứu
STT Đối tượng nghiên cứu Tiêu chuẩn chọn Tiêu chuẩn loại trừ
1
công tác tại các khoa, phòng của bệnh viện tại thời điểm nghiên cứu.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
-CBYT không cómặt tại bệnh việntrong thời giannghiên cứu
- Không đồng ý thamgia nghiên cứu
2
Sổ sách tài liệu , hồ sơ quy định
có liên quan tới quản lý CTYT
Các sổ sách, tài liệu, hồ sơ, tạp chí, bài báo, báo cáo có liên quan tới nội dung và chủ đề nghiên cứu.
Các sổ sách, tài liệu, hồ sơ, tạp chí, bài báo, báo cáokhông liên quan tới nội dung và chủ đề nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định tính và
định lượng
Trang 262.4.2 Cỡ mâu nghiên cứu:
Bảng 2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Công cụ thu thập thông tin
-Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK)
Lãnh đạo khoa lâm sàng Khoa cận lâm sàng Hành chính
Khoa Dược
Thảo luậnnhóm
Biên bản ghichép/Ghi âm
dưỡng, hộ
lý
5 - 3 khoa lâm sàng -2 khoa cận lâm sàng
Quan sátthực hànhquản lýCTRYT củađiều dưỡng
và hộ lý
Bảng đánh giáphân loại thựchành quản lýCTRYT
Liên quan tới nội dung
và chủ đề nghiên cứu
Thống kêtrong 3 năm
từ năm
2016 đến2018
Bảng trống
Trang 272.5 Chỉ số nghiên cứu
* Thông tin chung củaCBYT
Bảng 2.3: Các biến số và chỉ số nghiên cứu
T
Phương pháp thu thập
Tự điền
2 Tỷ lệ giới
Tỷ lệ CBYT giới nam/nữ bằng
Số CBYTgiớinam/nữ Tổng số CBYT ×100 %
3 Tỷ lệ nghề
nghiệp
Tỷ lệ CBYT có nghề nghiệp x bằng
Số CBYT có nghề nghiệp x Tổng số CBYT ×100 %
4 Tỷ lệ trình độ học
vấn
Tỷ lệ CBYT có trình độ học vấn x bằng
Số CBY T có TĐHV x Tổng số CBYT ×100 %
* Mục tiêu 1: Mô tả kiến thức, thực hành và thực trạng về quản lý CTRYT của CBYT
Bảng 2.4: Nhóm chỉ số mô tả kiến thức về quản lý CTRYT của CBYT
Trang 28Phương pháp thu thập
Công cụ
CTRYT/Tổng số CBYT tham gia nghiên cứu
Trang 29Tổng số CBYT tham gianghiên cứu
Tổng số CBYT tham gianghiên cứu
bị vỡ đúng / Tổng số CBYTtham gia nghiên cứu
Quan sát Bảng
kiểm
Bảng 2.6: Nhóm chỉ số mô tả thực trạng về quản lý CTRYT của CBYT
Trang 30Công cụ
Quan sát
Bộ câu hỏi
Số lượng khoa, phòng có bao
bì, túi đựng CTRYT khônglàm bằng nhựa PVC/Tổng sốkhoa phòng nghiên cứu
Tổng số khoa phòng nghiêncứu
4 màu: xanh, vàng, đen, trắng/Tổng số khoa, phòng nghiên
Quan sát
Trang 31Quan sát
Tỷ lệ khoa, phòng có
hướng dẫn cách phân
loại, thu gom CTRYT tại
nơi đặt dụng cụ phân loại
CTRYT
Số lượng khoa, phòng cóhướng dẫn cách phân loại,thu gom CTRYT tại nơi đặtdụng cụ phân loại CTRYT /Tổng số khoa, phòng nghiêncứu
để thu gom CTRYT / Tổng
số khoa, phòng nghiên cứu
Quan sát
Tỷ lệ khoa, phòng
cóCTRYT được phân loại
ngay sau khi phát sinh và
tại thời điểm phát sinh
Số lượng khoa, phòng phânloại CTRYT ngay tại nơiphát sinh và tại thời điểmphát sinh/ Tổng số khoa,phòng nghiên cứu
Quan sát
Tỷ lệ khoa, phòng phân
loại CTRYT theo từng
loại đúng quy định ngay
tại nơi phát sinh và tại
thời điểm phát sinh
Số lượng khoa, phòng phânloại CTRYT theo từng loạiđúng quy định ngay tại nơiphát sinh và tại thời điểmphát sinh/ Tổng số khoa,phòng nghiên cứu
Quan sát
Trang 32Quan sát
Tỷ lệ khoa, phòng có
thùng thu gom CTRYT
được đậy kín kín khi thu
gom từ nơi phát sinh đến
nơi lưu giữ
Số lượng khoa, phòng cóthùng thu gom CTRYT đượcđậy kín khi thu gom từ nơiphát sinh đến nơi lưu giữ/
Tổng số khoa, phòng nghiêncứu
vệ sinh hàng ngày /Tổng sốkhoa, phòng nghiên cứu
Quan sát
Tỷ lệ khoa, phòng có
CTRYT được thu gom từ
nơi phát sinh về nơi lưu
giữ ít nhất 1 lần/ngày
Số lượng khoa, phòng cóCTRYT được thu gom từ nơiphát sinh về nơi lưu giữ ítnhất 1 lần/ngày/ Tổng sốkhoa, phòng nghiên cứu
Quan sát
Tỷ lệ khoa, phòng có biểu
tượng bên ngoài dụng cụ
lưu chứa nhận biết các
loại chất thải theo quy
định
Số lượng khoa, phòng códụng cụ, thiết bị lưu chứa cóbiểu tượng nhận biết các loạichất thải theo quy định / Tổng
số khoa, phòng nghiên cứu
Quan sát
Bảng kiểm
Tỷ lệ khoa, phòng có xe
vận chuyển chất thải
Số lượng khoa, phòng có xevận chuyển chất thải chuyên
Quan sát
Trang 33chuyên dụng là xe thùng
kín hoặc xe bảo ôn để vận
chuyển CTRYT
dụng là xe thùng kín hoặc xebảo ôn để vận chuyểnCTRYT/ Tổng số khoa,phòng nghiên cứu
Tự điền
Mục tiêu 2: Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của CBYT trong quản lý CTRYT tại Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Phúc năm 2018
Bảng 2.7: Các biến số, chỉ số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của
CBYT trong quản lý CTRYT
Nhóm
Định nghĩa/cách tính
Phương pháp/ công cụthu thập
Sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện
đối với công tác quản lý chất thải y tế
Thảo luậnnhómCông tác kiểm tra, giám sát của
khoa chức năng đối với công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và
quản lý chất thải y tế
Thảo luậnnhóm
Mối liên quan giữa kiến thức/thực
Trang 34Mối liên quan giữa trình độ với kiến
huấn về quản lý chất thải y tế trong
năm qua với kiến thức/thực hành
OR= Phát vấn
Quan sátMối liên quan giữa thâm niên công
tác (<5 năm và ≥5 năm) với kiến
thức/thực hành
OR= Phát vấn
Quan sátMối liên quan giữa kiến thức
a: Số CBYT có kiến thức/thực hành đạt có mang các yếu tố ảnh hưởng(nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộ phận côngtác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)
b:Số CBYT có kiến thức/thực hành không đạt có mang các yếu tố ảnhhưởng (nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộphận công tác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)
c:Số CBYT có kiến thức/thực hành đạt không mang các yếu tố ảnhhưởng (nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộphận công tác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)
Trang 35d: Số CBYT có kiến thức/thực hành không đạt không mang các yếu tố ảnhhưởng (nhóm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, bộ phậncông tác, tham gia lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế…)
2.6 Phân loại điểm kiến thức và thực hành của CBYT:
Dựa vào mức phân loại của các nghiên cứu đã được tiến hành trước đólàm cơ sở như nghiên cứu của tác giả Châu Võ Thụy Diễm Thúy năm 2015[10], Nguyễn Văn Chuyên tiến hành trên 10 bệnh viện khu vực phía Bắc [20],nghiên cứu của Đoàn Thu Trang năm 2013 tại bệnh viện đa khoa Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh [33], nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Huyền tại bệnh viện đakhoa tỉnh Phú thọ năm 2016 [24], nghiên cứu này đưa ra cách cho điểm vàđánh giá như sau:
+ Với mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai được 0 điểm Câuhỏi có nhiều lựa chọn; trả lời đúng hết tất cả các đáp án được tính 1 điểm, trảlời thiếu đáp án hoặc sai được tính là 0 điểm
+ Với phần quan sát: Mỗi loại CTRYT phân loại đúng thời điểm và bỏđúng túi/thùng chứa được tính 1 điểm, phân loại sai thời điểm hoặc bỏ saitúi/thùng chứa được tính 0 điểm
+ Các phân loại điểm: Tổng điểm của mỗi đối tượng nghiên cứu đạtđược từ 70% tổng điểm tối đa của mỗi phần được coi là đạt phần đó, dưới70% tổng số sẽ được tính là không đạt
- Phân loại điểm kiến thức chung: Tổng điểm từ 69/102 điểm trở lên làđạt; tổng điểm dưới 69/102 điểm là không đạt
- Phân loại thực hành: Thực hiện quan sát thực hành phân loại chất thảirắn y tế của CBYT tại các khoa vào 1 trong 2 thời điểm: Buổi sáng từ 8h00-11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h00 Mỗi khoa quan sát 3 lần vào thứ 3 vàthứ 6 hàng tuần
Trang 362.7 Phương pháp thu thập số liệu
2.7.1 Công cụ thu thập số liệu
Phiếu thu thập thông tin: Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức của CBYT vềquản lý CTRYT (phụ lục 1) gồm 2 phần:
- Phần thông tin chung gồm 8 câu hỏi về các thông tin của đối tượng vàviệc tập huấn thực hiện quy chế quản lý CTRYT hiện nay của Bộ Y tế
- Phần kiến thức chung về phân loại CTRYT gồm 32 câu hỏi liên quanđến quy chế quản lý CTRYT của Bộ Y tế - Bộ tài nguyên và môi trường
Quan sát thực hành:
Thực hành phân loại: Quan sát các CBYT là điều dưỡng phân loại
CTRYT trong quá trình thực hiện các quy trình tiêm truyền và thay băng
Phân loại đạt: Khi bông, vỏ thuốc, băng gạc, vỏ bao bì đựng các vật
tư… vào túi hoặc thùng theo quy chuẩn phân loại màu sắc (màu đen đựng:chất thải hóa học nguy hại; màu vàng đựng: chất thải lây nhiễm; màu xanhđựng: chất thải thông thường; màu trắng đựng: chất thải tái chế) và không rơivãi ra ngoài Kim tiêm, dao mổ rạch chích vết thương… phải bỏ vào thùnghoặc hộp đựng vật sắc nhọn (đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy định)
Phân loại thực hành đạt khi thực hiện phân loại chất thải ngay khi phátsinh chất thải, đồng thời bỏ chất thải vào đúng túi, thùng chứa chất thải theoquy định, có một bước nào đó không đúng coi như thực hành phân loại chấtthải không đạt
Phân loại thu gom đạt: quan sát các nhân viên thu gom rác từ nơi phát
sinh đến các thùng đựng hoặc nhà tập trung rác bằng bảng kiểm Chất thảiđược thu gom vào đúng thùng có màu sắc phù hợp, không vượt quá giới hạn
Trang 372.7.2 Tổ chức thu thập số liệu
* Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ.
- Xây dựng bộ câu hỏi: Nội dung bộ câu hỏi được xây dựng dựa vào quychế QLCTYT của bộ Y tế hiện nay, theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT– BYT – BTNMT [5]
- Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ: Bộ câu hỏi đã được thu thập thửtrên 15 CBYT tham gia nghiên cứu để đánh giá sự phù hợp Sau khi phân tích
và chỉnh sửa để hoàn thiện và chính thức thu thập số liệu
* Bước 2: Tập huấn điều tra viên
- Nghiên cứu viên tổ chức gặp mặt và tập huấn điều tra viên, phổ biến
bộ câu hỏi và cách thức triển khai thu thập số liệu và thống nhất các thu thậpcủa điều tra viên
- Điều tra viên là toàn bộ nhân viên phòng điều dưỡng & kiểm soátnhiễm khuẩn, bệnh viện tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc Các điều tra viên được tậphuấn và thử điều tra thực nghiệm tại khoa
- Giám sát viên là cán bộ nghiên cứu của đề tài và trưởng khoa Kiểmsoát nhiễm khuẩn(KSNK) Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc
* Bước 3: Thu thập số liệu
- Các điều tra viên được phân công tới các khoa, phòng của Bệnh việnTâm thần tỉnh Vĩnh Phúc để tiến hành thu thập số liệu
- Đầu giờ chiều các điều tra viên sẽ mang phiếu tới các khoa để tiếnhành thu thập số liệu Tới mỗi khoa, điều tra viên sẽ giải thích về mục đíchnghiên cứu và phát phiếu cho CBYT của khoa đồng ý tham gia nghiên cứu.Sau khi CBYT của khoa trả lời xong thì thu thập phiếu Mỗi khoa chỉ tiến
Trang 38hành thu thập một lần và không quay lại với thời gian trung bình để trả lờiphiếu là 10 phút.
- Về phân loại CTRYT: Thực hiện quan sát thực hành phân loại chấtthải rắn y tế 3 lần của nhóm đối tượng nghiên cứu gồm tất cả các CBYT thuộcbệnh viện tại các khoa phòng vào 1 trong 2 thời điểm: Buổi sáng từ 8h00 -11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h00
- CBYT tham gianghiên cứu trao đổi thông tin với nhau
- Sai số do quan sát: CBYT thực hiện tốt khi có mặt của điều tra viên
- Sai số trong quá trình nhập liệu
* Cách khắc phục sai số:
- Giải thích rõ cho CBYT tham gia nghiên cứu hiểu mục đích và tính bảomật khi tham gia nghiên cứu
Trang 39- Điều tra viên giám sát trong quá trình điền phiếu của CBYT tham gianghiên cứu.
- Địa điểm quan sát phù hợp, đối tượng không thấy điều tra viên
- Đối với sai số trong quá trình là sạch số liệu và nhập liệu Đọc phiếu vàlàm sạch trước khi nhập liệu
2.10 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu này được tiến hành sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương
do trường Đại học Y Hà Nội thành lập và phê duyệt
- Sự cho phép của Ban giám đốc Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc
- Sự tự nguyện tham gia nghiên cứu của CBYT (trừ trường hợp CBYTkhông biết bị quan sát)
- Quá trình thu thập số liệu và công bố kết quả được giữ bí mật chongười tham gia nghiên cứu để đảm bảo an toàn và tính tự nguyện
- Người tham gia nghiên cứu được giải thích và cung cấp đầy đủ cácthông tin về nghiên cứu Khi có sự tự nguyện tham gia của CBYT mới tiếnhành phỏng vấn theo quy định
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế về quản lý CTRYT
3.1.1 Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT
Bảng 3.1 Kiến thức chung về quản lý CTRYT của CBYT
Kết quả (Trả lời đúng theo quy
3 Kiến thức về phân định CTRYT 31 29,2 75 70,8 106 100
4 Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiết
5 Kiến thức về thu gom CTRYT 41 38,7 65 61,3 106 100
10 Kiến thức về nhận biết CTRYT 54 50,9 52 49,1 106 100
Kết quả bảng 3.1 cho thấy đối tượng trong nghiên cứu có kiến thứcđúng cao nhất là về vận chuyển CTRYT để xử lý theo mô hình tập trung, kiếnthức đúng về phân loại CTRYT đạt tỷ lệ thấp