Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ...18 1.7... Mối liên quan giữa thực hành theo dõi sau tiêm chủng với những thông tin các bà mẹ có con d
Trang 1SANTY PHANTHADALA
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH THEO DÕI TRẺ SAU TIÊM CHỦNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI HUYỆN XAY CHĂM PHON TỈNH BO LI KHĂM XAY, LÀO NĂM
2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 2SANTY PHANTHADALA
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH THEO DÕI TRẺ SAU TIÊM CHỦNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI HUYỆN XAY CHĂM PHON TỈNH BO LI KHĂM XAY, LÀO NĂM
2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 60 72 0301
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Lê Thị Tài
HÀ NỘI – 2018
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng 6
1.3 Chỉ định và chống chỉ định trong tiêm chủng 9
1.4 Phản ứng sau tiêm chủng 10
1.5 Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc xử trí phản ứng sau tiêm chủng 14
1.6 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ 18
1.7 Nghiên cứu về yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành 21
1.8 Địa điểm nghiên cứu 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.2 Đối tượng nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu 26
2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 28
2.6 Quy trình thu thập số liệu 29
2.7 Sai số và cách khống chế sai số 29
2.8 Quản lý và phân tích số liệu 30
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 32
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Kiến thức và thực hành về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi 33
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi 40
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 46
Trang 4con dưới 2 tuổi về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng 46
4.3 Hạn chế của nghiên cứu 46
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 47
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5CBYT Cán bộ y tế
DPT
(QUINVAXEM)
Diphtheria-Tetanus-Pertussis(bạch hầu uốn ván ho gà)GAVI Global Alliance for vaccines and immunizations
(Liên minh vắc xin và tiêm chủng toàn cầu)Hib Haemophilus Influenza type B (cúm H, loại b)
MMR Measles-Mumps-Rubella (sởi quai bị và rubella)OPV Oral Polio Vaccine (Vắc xin bại liệt uống)
(Vắc xin liên hợp phế cầu khuẩn)
UNICEF United Nations Children’s Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)
(Tổ chức y tế thế giới)
Trang 6Bảng 1.2 Các phản ứng thông thường của vắc xin [ 12
Bảng 1.3 Các phản ứng nặng và hiếm gặp sau tiêm vắc xin 13
Bảng 3.1 Thông tin chủng của bà mẹ có con dưới 1 tuổi 32
Bảng 3.2 Thông tin chung về trẻ trong mẫu nghiên cứu 33
Bảng 3.3 Kiến thức của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về lợi ích của tiêm chủng 33
Bảng 3.4 Kiến thức của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về thời gian và sự cần thiết theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ 34
Bảng 3.5 Kiến thức của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về các loại phản ứng sau tiêm chủng 35
Bảng 3.6 Kênh thông tin bà mẹ có con dưới 2 tuổi tiếp cận về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng 36
Bảng 3.7 Thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về theo dõi sức khỏe của trẻ sau tiêm chủng tại trạm y tế và tại nhà 37
Bảng 3.8 Thực hành của bà mẹ có trẻ con dưới 2 tuổi về giữ sổ tiêm chủng cá nhân tạm thời cứ giữ lại 38
Bảng 3.9 Thực hành của bà mẹ có trẻ con dưới 2 tuổi về xử trí các phản ứng sau tiêm chủng 38
Bảng 3.10 Tình trạng tiếp nhận thông tin về chăm sóc trẻ của bà mẹ từ cán bộ y tế 39
Bảng 3.11 Mong muốn nhận thêm thông tin của bà mẹ về phản ứng sau tiêm chủng 39
Bảng 3.12 Các yếu tố liên quan đến kiến thức của bà mẹ có con dưới 2 tuổi 40
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa được NVYT tư vấn với kiến thức về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng 41
Trang 7mẹ có con dưới 2 tuổi 42Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kênh truyền thông tiếp cận và thực hành theo
dõi trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi 43Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thực hành theo dõi sau tiêm chủng với những
thông tin các bà mẹ có con dưới 2 tuổi đã được nghe về phản ứng sau tiêm chủng cũng sửa lại giống bảng 3.1 44Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thực hành theo dõi sau tiêm chủng với việc
cán bộ y tế hướng dẫn, xử trí các phản ứng sau tiêm chủng 44Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành của bà mẹ 45
Trang 8Biểu đồ 3.1 Kiến thức của bà mẹ về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng 36Biểu đồ 3.2 Thực hành của bà mẹ có con dưới 2 tuổi về theo dõi phản ứng
sau tiêm chủng 37
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch bệnh truyền nhiễm đã ảnh hưởng đến sức khỏe và kinh tế của nhiềunước trên thế giới Nhất là các nước đang phát triển, do bệnh truyền nhiễmdẫn tới sự ốm đau và tử vong nhiều hơn các nguyên nhân khác Tiêm chủng làbiện pháp ngăn ngừa sự gây bệnh hiệu quả nhất vì nó kích thích cơ thể tạokháng thể chống lại bệnh đó trong một khoảng thời gian hoặc suốt đời [1].Thế kỷ XX đã đánh dấu những thành tựu to lớn mà vắc xin đem lại chonền y học trong việc ngăn ngừa và giảm tỷ lệ bệnh tật, khuyết tật và tử vong[2] Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính rằng nếu tất cả các vắc xin sẵn cóhiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới với tỷ lệ bao phủ cao trên90%, hàng năm có thể giảm đến 2-3 triệu trẻ em tử vong vì các bệnh truyềnnhiễm [3] Ngoài những lợi ích rõ ràng về sức khỏe, tiêm chủng là một biệnpháp can thiệp y tế công cộng có chi phí thấp và hiệu quả nhất [4]
Tiêm chủng mở rộng (TCMR) lấy đối tượng trẻ em là trọng tâm, là hoạtđộng dự phòng quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ em [5] Chương trìnhtiêm chủng mở rộng được triền khai ở Lào từ năm 1989, được sự hỗ trợ củaWHO và UNICEF Đến năm 1995, Tiêm chủng mở rộng được đẩy mạnh vàtriển khai trên phạm vi cả nước Đến nay đã có 8 loại vắc xin được đưa vàochương trình đã góp phần quan trọng giúp nước ta thanh toán bại liệt, loại trừbệnh uốn ván sơ sinh và khống chế các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sởi,ruballe, bạch hầu, ho gà [6]
Mặc dù vắc xin là an toàn nhưng giám sát, phát hiện, báo cáo những phảnứng bất thường sau tiêm chủng có thể giúp xác định nguyên nhân từ đó đề ranhững biện pháp phù hợp đồng thời sẽ tránh được những thông tin sai lệch cóthể gây mất lòng tin đối với tiêm chủng và quan trọng hơn là củng cố lòng tincủa cộng đồng đối với công tác tiêm chủng [7],[8],[9] Việc phối hợp cùng giađình trong công tác theo dõi, chăm sóc sức khỏe của trẻ trước và sau tiêmchủng có vai trò đảm bảo an toàn tiêm chủng; các bà mẹ có kiến thức đầy đủ
Trang 10và thực hành đúng về theo dõi, chăm sóc trẻ trước và sau tiêm chủng sẽ giúpsớm phát hiện một số biểu hiện bất thường sau tiêm chủng đề đưa trẻ đến các
cơ sở y tế kịp thời
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của một số các trường hợp phảnứng sau tiêm chủng đã xảy ra một số nước trên thế giới đã ghi nhận nhữngtrường hợp phản ứng sau tiêm chủng vắc xin Quinvaxem tại Siri Lanka năm
2008 đã có trẻ tử vong Năm 2012 đến 2013 có 83 trường hợp phản ứng sautiêm tại Ấn Độ [10],[11] Gần đây ở Lào năm 2016 đã có 2 trẻ tử vong sautiêm chủng vắc xin Quinvaxem [12] Trong Việt Nam năm 2017 có 27 trườnghợp tai biến nặng sau tiêm chủng [51] Những phản ứng liên quan đến vắc xin
đã làm cộng đồng và các bà mẹ lo lắng, thậm chí từ chối tiêm chủng đã tácđộng trực tiếp đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ em và làm tăng số trườnghợp mắc bệnh truyền nhiễm phòng được bằng vắc xin [13]
Chính vì vậy, vấn đề an toàn tiêm chủng cần được quan tâm và nghiêncứu để đưa ra các khuyến nghị đặc biệt nhằm hạn chế hậu quả xấu của cáctrường hợp có phản ứng sau tiêm chủng Tuy nhiên, tại CHDCND Lào (sauđây gọi tắt là Lào) cho đến nay số nghiên cứu về vấn đề tiêm chủng nói chung
và an toàn tiêm chủng nói riêng còn rất hạn chế, đặc biệt là những vùng nông
thôn, xa trung tâm Xuất phát từ vấn đề nêu trên, nghiên cứu về “Kiến thức, thực hành theo dõi trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại huyện Xay Chăm Phon tỉnh Bo Li Khăm Xay, Lào năm 2018 và một số yếu tố liên quan” sẽ được thực hiện.
Mục tiêu của nghiên cứu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại huyện Xay Chăm Phon tỉnh Bo Li Khăm Xay, Lào năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ của các bà mẹ được nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Vắc xin
Vắc xin là chế phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên cónguồn gốc từ các vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế để làm giảm hoặc mấtkhả năng gây bệnh Vắc xin được chủ động đưa vào trong cơ thể để kích thích
cơ thể sinh miễn dịch chủ động phòng bệnh [14]
Hiện nay, vắc xin không chỉ là chế phẩm từ vi sinh vật được dùng đểphòng bệnh, mà vắc xin còn được làm từ vật liệu sinh học không vi sinh vật
và dùng với các mục đích khác như: vắc xin chống khối u được làm từ các tếbào sinh khối u, vắc xin chống thụ thai được làm từ thụ thể (receptor) củatrứng dùng để ngăn cản điều kiện thụ thai [15]
1.1.2 Phân loại vắc xin
1.1.2.1 Vắc xin giải độc tố
Các loại vắc xin được sử dụng khi một độc tố của vi khuẩn là nguyênnhân chính của bệnh do vi sinh vật tiết ra độc tố, hoặc hóa chất độc hại Cácnhà khoa học đã phát hiện ra rằng họ có thể làm bất hoạt độc tố bằng cách xử
lý chúng với formalin, một dung dịch formaldehyde và nước khử trùng đểbiến độc tố của vi sinh vật được an toàn để sử dụng trong vắc xin như giải độc
tố như Uốn ván, Bạch hầu [16],[17]
1.1.2.2 Vắc xin tinh chế
Thay vì toàn bộ tế bào vi sinh vật, vắc xin tinh chế chỉ bao gồm các khángnguyên mà tạo được miễn dịch tốt nhất Trong một số trường hợp, các vắc xinnày sử dụng các quyết định kháng nguyên-phần đặc hiệu của kháng nguyên
mà kháng thể hoặc tế bào T nhận ra và gắn vào
Trang 12Vắc xin tinh chế có thể chứa ở bất cứ đâu từ 1-20 kháng nguyên hoặcnhiều kháng nguyên khác Việc xác định kháng nguyên tốt nhất kích thích hệthống miễn dịch là một quá trình tốn thời gian khó khăn Phát triển vắc xintinh chế bằng cách: Phát triển các loại vi khuẩn trong phòng thí nghiệm và sau
đó sử dụng hóa chất để phá vỡ nó ra và thu thập các kháng nguyên quantrọng, hoặc có thể sản xuất các phân tử kháng nguyên từ vi khuẩn sử dụngcông nghệ DNA tái tổ hợp, như vắc xin Ho gà vô bào, Hib, phế cầu (PCV-7,PCV-10, PCV-13, viêm gan B [18]
1.1.2.3 Vắc xin bất hoạt (vắc xin chết)
Là vắc xin có nguồn gốc từ toàn bộ tế bào vi khuẩn, vi rút gây bệnh được
xử lý bằng hóa chất, nhiệt độ làm vi sinh vật bị chết, hoàn toàn không còn khảnăng gây bệnh Vắc xin Ho gà toàn tế bào, bại liệt tiêm [17],[18]
1.1.2.4 Vắc xin sống giảm động lực (được làm yếu đi)
Là dạng vi rút hoặc vi khuẩn gây bệnh đã được làm giảm độc lực hoặc suyyếu, sẽ nhân lên khi được đưa vào cơ thể và có đáp ứng miễn dịch gần giốngnhư nhiễm trùng tự nhiên Vắc xin này dễ bị hỏng hoặc giảm hiệu lực bởinhững tác nhân lý hóa như nhiệt độ cao, ánh sáng, hóa chất hoặc kháng thểlưu hành trong máu Một số loại vắc xin sống giảm động lực có nguồn gốc từ
vi rút như: Sởi, Rubella, Thủy đậu, Rotavirus, Bại liệt, có nguồn gốc từ vikhuẩn như vắc xin phòng lao (BCG) [16],[17],[18]
1.1.3 Bảo quản vắc xin
Vắc xin phải được bảo quản nghiêm ngặt trong hệ thống dây chuyền lạnh.Nhiệt độ đảm bảo để giữ vắc xin an toàn ở tuyến huyện/xã và điểm tiêmchủng là từ +2 độ C đến +8 độ C Nhiệt độ nóng và lạnh ngoài khoảng an toàntrên đều có thể làm hỏng vắc xin Vắc xin cần phải được bảo quản liên tụctrong dây chuyền lạnh từ khi xuất xưởng cho tới điểm tiêm chủng và trongsuốt buổi tiêm chủng Vắc xin bị phơi nhiễm với nhiệt độ cao sẽ bị mất hiệu
Trang 13lực Vắc xin bị đông băng thì không những gây ảnh hưởng tới hiệu lực bảo vệcủa vắc xin mà còn có thể gây ra các phản ứng không mong muốn [16].
Theo dõi nhiệt độ của buồng lạnh, tủ lạnh hàng ngày (kể cả ngày lễ, ngàynghỉ) và ghi vào bảng theo dõi nhiệt độ tối thiểu 02 lần/ngày vào buổi sánglúc đến và buổi chiều trước khi cán bộ quản lý kho về Không bảo quản vắcxin đã hết hạn sử dụng, lọ vắc xin đã pha hồi chỉnh sau buổi tiêm chủng vàvắc xin có gắn chỉ thị nhiệt độ đã đổi màu báo cần hủy trong dây chuyền lạnh.Dây chuyền lạnh sử dụng bảo quản vắc xin chỉ được sử dụng cho vắc xin
1.1.4 Tiêm chủng
Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin, sinhphẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ra miễndịch chủ động để phòng bệnh [19]
Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin Mũi tiêmchủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyên thường tạo
ra kháng thể loại IgM Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thời gian tiêm,mũi thứ hai sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn và thường làkháng thể loại IgG Sau khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễn dịch sẽ duy trì ởmức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng thể giảm xuống nhưng
do cơ chế trí nhớ miễn dịch nên đa số trường hợp vẫn có khả năng kích thích
cơ thể đáp ứng nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh [20]
Trong suốt 200 năm qua, kể từ khi thầy thuốc người Anh - Edward Jennerdùng vẩy đậu bò để phòng bệnh đậu mùa ở người cho đến nay, tiêm chủng đãgóp phần đáng kể vào việc phòng ngừa bệnh, kiểm soát được ít nhất 10 bệnhchính sau đây ở nhiều khu vực trên thế giới: đậu mùa, uốn ván, sốt vàng, cácbệnh gây ra bởi Haemophilus influenza type B, bại liệt, sởi, quai bị và rubella[11] Tác động của việc tiêm chủng vắc xin đối với sức khỏe con người trêntoàn thế giới là vô cùng to lớn, làm giảm tỷ lệ chết cho cộng đồng[21]
Trang 141.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng
1.2.1 Lịch sử phát triển của chương trình tiêm chủng mở rộng trên thế giới
Chương trình TCMR được WHO khởi xướng từ năm 1974 [22] Đến nay,qua 4 thập kỷ, chương trình đã mở rộng diện triển khai và tăng tỷ lệ tiêmchủng ở các khu vực và nhiều quốc gia khác nhau [23] Các vắc xin phònglao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, viêm màng não mủ doHaemophius influenza type B được đưa vào chương trình TCMR ở hầu hếtcác nước kể cả các nước đang phát triển
Chương trình TCMR đã góp phần đẩy lùi nhiều bệnh tật và giảm tỷ lệ tửvong của con người, đặc biệt là đối với trẻ em ở các nước đang phát triển.Năm 2000, có 135 nước đã loại trừ được bệnh uốn ván sơ sinh Năm 2006 sốmắc uốn ván sơ sinh trên toàn cầu giảm 1,55 lần so với năm 1980 [24] Côngtác phòng chống bệnh sởi được đẩy mạnh Số trẻ em chết vì bệnh sởi đã giảmkhoảng 80% từ 733.000 trường hợp tử vong vào năm 2000 xuống còn164.000 vào năm 2008 [25]
Năm 2000, liên minh vắc xin và tiêm chủng toàn cầu (GAVI) được thànhlập nhằm hỗ trợ vắc xin cho trẻ em ở 70 quốc gia nghèo nhất thế giới Tổchức GAVI đã giúp cuộc sống của trẻ em và bảo vệ sức khỏe người dân bằngcách tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng ở các nước nghèo nhấttrên thế giới [26] Tại Việt Nam, GAVI đã hỗ trợ chương trình TCMR ở các
dự án như: triển khai tiêm vắc xin viêm gan B trong toàn quốc năm 2003, hỗtrợ đưa vắc xin mới Quinvaxem vào Việt Nam năm 2010, đánh dấu vắc xinthứ 11 sử dụng trong chương trình TCMR miễn phí cho trẻ em trên toàn quốc
1.2.2 Lịch sử phát triển của chương trình tiêm chủng tại Lào
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Lào từ năm 1989 do Bộ Y
tế khởi xướng với sự hỗ trợ của WHO, GAVI và UNICEF Chương trình cómục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến gây tử vong cao
Trang 15Sau một thời gian thí điểm (1989-1995), chương trình từng bước mở rộng dần
về cả địa bàn và đối tượng tiêm chủng Tới nay, toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi trêntoàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với chương trình TCMR Đến năm 2014,
đã có 12 vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ emđược đưa vào chương trình bao gồm: vắc xin phòng các bệnh: lao, bạch hầu, ho
gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi, rubella, viêm não Nhật Bản, thương hàn
và viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib, phế cầu khuẩn liên hợp (PCV) [6].Sau hơn 30 năm triển khai hoạt động, chương trình TCMR tại Lào đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn, góp phần bảo vệ sức khỏe và nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân Vào năm 2000, Lào chính thức được WHOcông nhận đã thanh toán hoàn toàn bệnh bại liệt Đến năm 2016, tỷ lệ tiêmchủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 76%, bên cạnh đó, tỷ lệ tiêm chủngvắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ luôn đạt từ 80 đến90% Bệnh ho gà và bạch hầu là những bệnh có tỷ lệ mắc và chết cao ở trẻ emtrước khi có chương trình TCMR, nay cũng đã được khống chế, tỷ lệ tiêmchủng các vắc xin đó đạt 82% [6]
1.2.3 Vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng
Tại Lào, đã có 8 loại vắc xin sử dụng trong tiêm chủng mở rộng cho trẻdưới 1 tuổi hiện đang triển khai trên toàn quốc [27], bao gồm:
Vắc xin lao (BCG): Phòng bệnh lao
Vắc xin viêm gan B (VGB): Phòng bệnh viên gan B
Vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván (DPT): Phòng bệnh Bạch hầu, ho gà, Uốnván
Vắc xin bại liệt uống (OPV): Phòng bệnh bại liệt
Vắc xin sởi: Phòng bệnh sởi
Vắc xin uốn ván: Phòng bệnh uốn ván
Vắc xin 5 trong 1 (Quinvaxem): Phòng được các bệnh bạch hầu-ho uốn ván, viêm gan B, viêm phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib-Haemophilus influenzae type B
Trang 16gà- Vắc xin viêm não Nhật Bản
Bảng 1.1: Lịch tiêm chủng cho trẻ em dưới trong chương trình TCMR của
Lào (Áp dụng theo QĐ của Bộ Y tế Việt Nam năm 2010 [28])
ST
T
Tuổi tiêm Loại vắc xin
1 Sơ sinh - Tiêm vắc xin Viêm gan B(VGB) mũi 0 trong 24 giờ đầu sau sinh
- Tiêm vắc xin BCG Phòng bệnh lao
2 02 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván-viêm gan B-Hib mũi
1 (vắc xin 5 trong 1)
- Phế cầu khuẩn liên hợp 1
- Uống vắc xin bại liệt lần 1
3 03 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván-viêm gan B-Hib mũi 2
- Phế cầu khuẩn liên hợp 2
- Uống vắc xin bại liệt lần 2
4 04 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván-viêm gan B-Hib mũi 3
- Phế cầu khuẩn liên hợp 3
- Uống vắc xin bại liệt lần 3
5 09 tháng - Tiêm vắc xin sởi mũi 1
6 18 tháng - Tiêm vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván mũi 4
- Tiêm vắc xin sởi-rubella (MR)
7 Từ 12
tháng tuổi
- <2 tuổi
- Vắc xin viêm não Nhật Bản mũi 1
- Vắc xin viêm não Nhật Bản mũi 2 (hai tuần sau mũi 1)
- Vắc xin viêm não Nhật Bản mũi 3 (một năm sau mũi 2)
Trang 17Nguồn Bộ Y Tế Việt Nam (2010) [28].
- Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuầnhoàn, suy tim, suy thận, suy gan, )
- Trẻ suy giảm miễn dịch (bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻ nhiễmHIV giai đoạn lâm sàng IV hoặc có biểu hiện suy giảm miễn dịch nặng)chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống Không tiêm vắc xin BCGcho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà không được điều trị dự phòng lây truyền
- Trẻ sốt ≥ 37,50C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,50C(đo nhiệt độ tại nách)
- Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừtrường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B
Trang 18- Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trongvòng 14 ngày.
- Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2.000 gam
Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sảnxuất đối với từng loại vắc xin [30],[31]
1.4 Phản ứng sau tiêm chủng
1.4.1 Khái niệm về phản ứng sau tiêm chủng
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồmcác biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, khôngnhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thường sau tiêmchủng và tai biến nặng sau tiêm chủng [32]
1.4.2 Nguyên nhân phản ứng sau tiêm chủng
Phản ứng do thuộc tính của vắc xin: Tác dụng phòng vệ của vắc xin là do
chúng kích thích hệ thống miễn dịch của người dùng, tổng hợp các kháng thể,đẩy mạnh sự phá hủy vi sinh vật nhiễm hoặc trung hòa độc tố của vi khuẩn[33] Phản ứng tại chỗ, các triệu chứng toàn thân, sốt có thể là một phần củaphản ứng miễn dịch cơ thể Tuy nhiên, một số thành phần của vắc xin như tádược, chất bảo quản, protein kháng nguyên (ho gà toàn tế bào) cũng có thểgây phản ứng Một số tác động trực tiếp gây ra bởi vắc xin như: phản ứng tạichỗ và sốt trong vòng 48 giờ sau khi tiêm DPT/IPV/Hib; phát ban kèm theosốt từ 7 đến 10 ngày và viêm tuyến mang tai 3 tuần sau khi tiêm MMR [34]
Phản ứng do sai sót trong tiêm chủng: Sai sót khi thực hành tiêm chủng là
những lỗi gây ra trong lúc chuẩn bị tiêm chủng do kỹ thuật tiêm, bảo quảnhoặc sử dụng vắc xin Các sai sót thường gặp trong tiêm chủng [15] như:
- Sử dụng dụng cụ tiêm không vô khuẩn có thể gây nên áp xe, nhiễmkhuẩn huyết, lây nhiễm các bệnh qua đường máu (HIV, viêm gan B, C)
Trang 19- Chuẩn bị vắc xin không đúng: pha hồi chỉnh sai dung môi, lấy nhầmdung môi hoặc vắc xin gây phản ứng tại chỗ hoặc áp xe.
- Tiêm sai vị trí: gây phản ứng hoặc áp xe tại chỗ
- Vận chuyển và bảo quản không đúng: vắc xin bị đông băng dẫn đến mấtcông dụng
- Không quan tâm đến chỉ định có thể xảy ra phản ứng nghiêm trọng, không phân loại sức khỏe trước khi tiêm chủng; việc đánh giá chất lượng vắcxin để cấp phép không đúng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật viên không đủtrình độ, hoặc các thử nghiệm phân tích không được thẩm định để đảm bảo độtin cậy
Trùng hợp ngẫu nhiên: Xảy ra khi tiêm chủng nhưng nguyên nhân không
phải do vắc xin hoặc do sai sót trong khi tiêm chủng hay lo sợ do bị tiêm mà
do trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc do nguyên nhân khác [37].Khi một phản ứng sau tiêm là trùng hợp ngẫu nhiên thì tình trạng này có thể
đã xảy ra ngay cả khi đối tượng chưa được tiêm chủng [34]
Do tâm lý lo sợ: xảy ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau, không phải do vắc
xin hoặc sai sót trong thực hành tiêm chủng [35] Điển hình là phản ứng dâychuyền do lo sợ tiêm vắc xin như trường hợp tại trường Trung học cơ sở xãCao Sơn huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai có 19 học sinh có biểu hiện đauđầu, chóng mặt và ngất xỉu sau khi tiêm vắc xin trong chiến dịch tiêm Sởi-Rubella năm 2014 [36]
Không rõ nguyên nhân: Không xác định được nguyên nhân gây ra phản
Trang 20Bao gồm các phản ứng tại chỗ như ngứa, đau, sưng hoặc đỏ tại chỗtiêm; phản ứng toàn thân bao gồm sốt và các triệu chứng khác (khó chịu, mệtmỏi, chán ăn) có thể là một phần của đáp ứng miễn dịch bình thường Cácphản ứng này thông thường là nhẹ và tự khỏi [39].
Bảng 1.2 Các phản ứng thông thường của vắc xin [30].
Vắc xin
Phản ứng phụ tại chỗ (sưng,
đỏ, đau)
Sốt (>38 0 C)
Các triệu chứng toàn thân, kích thích, khó chịu, quấy khóc
Vắc xin viêm não bất hoạt <4% <1%
Vắc xin sống viêm não <1%
Sởi/sởi quai bị rubella 10% 5-15% 5%(ban)
Bại liệt uống (OPV) - Dưới 1% Dưới 1%
DPT-ho gà toàn tế bào Tới 50% Tới 50% Tới 60%
Trang 21và để lại một sẹo nhỏ có đường kính khoảng 5 mm Điều đó chứng tỏ trẻ đã
có miễn dịch [30]
Sau tiêm vắc xin có chứa thành phần ho gà toàn tế bào (DPwT) ghi nhậntrên 50% trường hợp trẻ sau tiêm có phản ứng tại chỗ (sưng, nóng, đỏ, đau),trên 50% các trường hợp có phản ứng sốt (>380C), khoảng 60% các trườnghợp có triệu chứng toàn thân, kích thích, khó chịu, quấy khóc [30]
b) Tai biến nặng
Tai biến nặng sau tiêm chủng là phản ứng bất thường sau tiêm chủng cóthể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng (bao gồm các triệu chứngnhư khó thở, sốc phản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốtcao co giật, trẻ khóc kéo dài, tím tái, ngừng thở) hoặc để lại di chứng hoặclàm người được tiêm chủng tử vong [35]
Bảng 1.3 Các phản ứng nặng và hiếm gặp sau tiêm vắc xin [30]
Vắc xin Phản ứng Thời gian xuất
hiện
Tỷ lệ trên 1.000.000 liều
Bệnh não 6-12 ngày <1 Bại liệt uống
(OPV)
Liệt liên quan tới vắc xin 4-30 ngày 2-4 Uốn ván - Viêm thần kinh cánh tay 2-28 ngày 5-10
- Sốc phản vệ 0-1giờ 1-6
Trang 221.4.3.2 Theo nguyên nhân
Theo nguyên nhân, có các nguyên nhân sau [35],[37]:
- Do trùng hợp ngẫu nhiên: xảy ra sau khi tiêm chủng nhưng nguyên nhân
không phải do vắc xin hoặc sai sót trong tiêm chủng hoặc lo sợ do bị tiêm mà
do trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc nguyên nhân khác
- Do tâm lý lo sợ: xảy ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau, không phải do
vắc xin hoặc do vắc xin không đạt chất lượng
- Do vắc xin: Phản ứng sau tiêm chủng xảy ra do các đặc tính cố hữu của
vắc xin hoặc do vắc xin không đạt chất lượng
- Do sai sót trong thực hành tiêm chủng: xảy ra do sai sót trong quá trình
thực hành tiêm chủng (chuẩn bị, pha hồi chỉnh, kỹ thuật tiêm, bảo quản và sửdụng vắc xin không đúng)
- Không rõ nguyên nhân: Không xác định được nguyên nhân
1.5 Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc xử trí phản ứng sau tiêm chủng
1.5.1 Hướng dẫn theo dõi chăm sóc tại trạm y tế
Người được tiêm chủng phải được theo dõi tại trạm y tế ít nhất 30 phútsau tiêm chủng Các dấu hiệu cần theo dõi sau tiêm chủng gồm [38]:
- Toàn trạng, tinh thần, nhịp thở, nhiệt độ, phát ban
- Dấu hiệu tại chỗ tiêm: Sưng, đỏ, đau tại chỗ tiêm
1.5.2 Hướng dẫn chăm sóc tại nhà
Người được tiêm chủng phải được theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêmchủng Trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em thì người theo dõi trẻ
Trang 23phải là người trưởng thành và biết chăm sóc trẻ Các dấu hiệu cần theo dõisau tiêm chủng bao gồm [38]:
- Dấu hiệu về nhịp thở
- Tinh thần, tình trạng ăn, ngủ
- Toàn trạng
- Nhiệt độ, phát ban
- Các biểu hiện tại chỗ tiêm (sưng, đỏ )
Đối với trẻ em cần cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước nhiều hơn Bế, quan sáttrẻ thường xuyên và chú ý không chạm, đè vào chỗ tiêm
Người được tiêm chủng cần được đưa ngay tới cơ sở y tế để theo dõi, điềutrị nếu có dấu hiệu tai biến nặng sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính mạngcủa người được tiêm chủng bao gồm các triệu chứng như: khó thở, sốc phản
vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốt cao co giật, trẻ khóckéo dài, tím tái, ngừng thở
1.5.3 Hướng dẫn xử trí các phản ứng thông thường sau tiêm chủng
Xử trí các phản ứng thông thường sau tiêm chủng được thực hiện theo
Hướng dẫn xử trí các phản ứng thông thường sau tiêm chủng [38]
Theo dõi và chăm sóc tại nhà theo nội dung trong mục 2.1 của Hướng dẫntheo dõi chăm sóc, xử trí phản ứng sau tiêm chủng [38], bao gồm: Nghỉ ngơi,nâng cao thể trạng, điều trị các triệu chứng theo chỉ định của cán bộ y tế.Một số phản ứng thông thường sau tiêm chủng và các biện pháp chămsóc, điều trị cụ thể:
- Sốt nhẹ (dưới 38,50C): Uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bình thường,nằm chỗ thoáng Một số trường hợp có bệnh lý về tim mạch, viêm phổi hoặc trẻ
có tiền sử sốt cao co giật có thể dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,00C
- Phản ứng tại chỗ gồm các triệu chứng đỏ hoặc sưng tại chỗ tiêm và cóthể có 1 hoặc nhiều triệu chứng sau: sưng tới tận khớp xương gần chỗ tiêm
Trang 24nhất, đau, đỏ và sưng trên 3 ngày Thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1tuần Điều trị triệu chứng với các thuốc giảm đau theo chỉ định.
- Đau khớp kể cả khớp nhỏ ngoại vi dai dẳng (trên 10 ngày) hoặc thoángqua (tối đa 10 ngày) Có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùng thuốc giảmđau theo chỉ định của cán bộ y tế
- Nhiễm khuẩn BCG lan tỏa trên diện rộng xảy ra trong vòng 1 đến 12tháng sau tiêm BCG và được chẩn đoán xác định bằng cách phân lập vi khuẩnlao Thông thường xảy ra ở những người suy giảm miễn dịch, cần đưa đến cơ
sở y tế để điều trị bằng thuốc chống lao
- Hội chứng não, màng não cấp tính với đặc điểm có 2 trong 3 triệu chứngsau: những cơn kịch phát, ý thức rối loạn kéo dài 1 đến nhiều ngày và hành vithay đổi rõ rệt kéo dài 1 đến nhiều ngày cần đưa đến cơ sở y tế để được khám,điều trị
- Giảm trương lực, phản xạ, choáng xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi tiêmchủng kéo dài từ 1 phút đến nhiều giờ ở trẻ em dưới 10 tuổi với biểu hiện mệt
lả, giảm đáp ứng thường thoáng qua và tự khỏi không cần điều trị Trườnghợp xuất hiện tái xanh hay tím ngắt hoặc bất tỉnh cần được đưa đến cơ sở y tế
để theo dõi và điều trị tích cực như sốc phản vệ
- Viêm hạch bạch huyết kể cả viêm hạch bạch huyết có mủ với biểu hiện
có 1 hạch lympho sưng to >1,5 cm (bằng 1 đầu ngón tay người lớn) hoặc cómột hốc dò rỉ trên 1 hạch lympho Xảy ra trong vòng 2-6 tháng sau khi tiêmvắc xin BCG, tại cùng một bên người với chỗ tiêm chủng (đa số là ở nách).Thường là tự lành và không cần điều trị Trường hợp tổn thương dính vào dahoặc bị dò rỉ thì cần đưa đến cơ sở y tế để được phẫu thuật dẫn lưu và đắpthuốc chống lao tại chỗ
- Bầm tím và/hoặc chảy máu do giảm tiểu cầu thường là nhẹ và tự khỏi.Trường hợp nặng cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị thuốc steroid và truyềnkhối tiểu cầu
Trang 251.5.4 Hướng dẫn xử trí các tại biến nặng sau tiêm chủng
Xử trí các tại biến nặng sau tiêm chủng thực hiện theo Hướng dẫn chăm sóc trẻ sau tiêm chủng [39]:
Nguyên tắc: Phải khẩn trương tiến hành cấp cứu, chẩn đoán nguyên nhân,
xử trí và điều trị tại cơ sở y tế
Một số tai biến nặng sau tiêm chủng và các biện pháp xử trí và điều trị:
- Sốc phản vệ: Thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi tiêm chủng với
các triệu chứng như kích thích, vật vã; mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phùQuincke; mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được; khóthở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở; đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ;đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê; choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật.Cần dừng ngay việc tiêm vắc xin và tiến hành cấp cứu sốc phản vệ theo phác
đồ của Bộ Y Tế và chuyển bệnh nhân đến đơn vị hồi sức tích cực của bệnhviện gần nhất
- Phản ứng quá mẫn cấp tính: Thường xảy ra trong vòng 2 giờ sau khi
tiêm chủng với 1 hay kết hợp nhiều triệu chứng như thở khò khè, ngắt quãng
do co thắt khí, phế quản và thanh quản, phù nề thanh quản; phát ban, phù nề ởmặt, hoặc phù nề toàn thân, cần dùng các thuốc kháng histamin, phòng ngừabội nhiễm, đảm bảo nhu cầu dịch và dinh dưỡng Trường hợp phản ứng nặngcần cho thở ô xy và xử trí như sốc phản vệ
- Sốt cao (>38,5 0 C): cần uống nhiều nước hoặc đảm bảo nhu cầu dịch và
dinh dưỡng Dùng thuốc hạ sốt hiệu quả và an toàn cho trẻ em nhưAcetaminophen Trong trường hợp sốt cao không đáp ứng vớiAcetaminophen đơn thuần có thể phối hợp thêm Ibuprofen sau 1 đến 2 giờkhông hạ nhiệt với Acetaminophen và không chống chỉ định với Ibuprofen
Có thể tiến hành lau mát hạ sốt với nước ấm hoặc nước thường và điều trị cácbiến chứng co giật nếu có
Trang 26- Khóc thét không nguôi, dai dẳng trên 3 giờ kèm theo la hét: Thường dịu
đi sau 1 ngày hoặc thời điểm đó có thể dùng thuốc giảm đau theo chỉ định
- Co giật: Thường là những cơn co giật toàn thân không kèm theo dấu hiệu
và triệu chứng tại chỗ có thể có sốt hoặc không Cần được điều trị hỗ trợ hô hấpnhư thông đường thở, hút đờm rãi, thở ô xy Dùng thuốc chống co giật nhưDiazepam và/hoặc thuốc chống co giật khác theo đúng phác đồ xử trí co giật
- Áp xe: Tại chỗ tiêm sờ thấy mềm hoặc có dò dịch, có thể là áp xe vô
khuẩn hoặc nhiễm khuẩn Điều trị bằng chích rạch và dẫn lưu, dùng khángsinh nếu nguyên nhân do nhiễm khuẩn
- Nhiễm khuẩn huyết: Bệnh thường khởi phát cấp tính, có tính chất toàn
thân, trầm trọng Biến chứng thường gặp và nguy hiểm là sốc nhiễm trùng.Cần điều trị sốc nếu có theo phác đồ điều trị sốc, kháng sinh và điều trị cácbiến chứng
1.6 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ
1.6.1 Nghiên cứu trên thế giới
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Như Dương và Nguyễn Thị Dungnăm 2011 thực hiện tại thành phố Hạ Long, Quảng Ninh cho thấy 11,4% số
bà mẹ đã không cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe của trẻ cho cán bộ
y tế trước khi tiêm chủng, 13,5% số bà mẹ không thực hiện theo dõi trẻ sautiêm chủng tại trạm y tế, 8,6% số bà mẹ không thực hiện theo dõi trẻ tại nhà
đủ thời gian qui định Các lý do khiến bà mẹ không thực hiện tốt các qui định
về theo dõi trẻ gồm: 43,8% không biết, 40,2% bà mẹ biết nhưng không thựchiện vì quá bận, 18,8% cho là không cần thiết [40]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Dung năm 2014 tại Bắc Ninh: tỷ
lệ các phản ứng nặng: dị ứng nổi mề đay 1,76%, ban đỏ dưới da 1,51% và ho1% 99,33% trẻ có phản ứng sau tiêm bình phục trong vòng 72 giờ kể từ khi
Trang 27nhận mũi tiêm Hơn 1/3 số bà mẹ chưa có kiến thức đạt nhưng phần lớn các
bà mẹ có thái độ tích cực về phản ứng sau tiêm chủng 78,83% bà mẹ đượcCBYT hỏi có hiểu biết đầy đủ về tình trạng sức khỏe của trẻ trước tiêm Các
bà mẹ có trình độ hác bà trên trung học phổ thông có thực hành chăm sóc trẻđạt yêu cầu cao gấp 2,41 lần so với các bà mẹ có trình độ hhc trà tiểu học, các
bà mẹ thuộc hộ nghèo có thực hành chăm sóc trẻ đạt yêu cầu thấp hơn 2 lần
so với bà mẹ hộ gia đình không nghèo và nhóm bà mẹ có kiến thức về phảnứng sau tiêm chủng đạt thì thực hành chăm sóc trẻ đạt yêu cầu cao gấp 1,98lần so với nhóm bà mẹ không đạt yêu cầu kiến thức [41]
Theo Nguyễn Thị Thanh Hương tại Móng Cái, Quảng Ninh năm 2015 chothấy các bà mẹ có kiến thức về tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi chiếm35,2% Bên cạnh đó, bà mẹ có biết hạn chế về kiến thức tiêm chủng đầy đủcho trẻ dưới 1 tuổi ở một số nội dung như tỷ lệ đạt kiến thức về số lần đưa trẻ
đi tiêm phòng từng loại vắc xin 15% và biết đúng thời điểm tiêm phòng từngloại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi 13,3% Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đầy đủ là65%, lý do không cho trẻ tiêm chủng đầy đủ là do sợ tác dụng phụ chiếm 48%[42]
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Hùng và Đinh Thị Lệ Quyên tại thị trấn QuyĐạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình năm 2015 được thực hiện trên 134 bà
mẹ có con dưới 1 tuổi cho thấy 98,5% bà mẹ biết các phản ứng sau tiêmchủng là sốt, với dấu hiệu bỏ bú và chán ăn 83,8%, sưng đỏ tại chỗ tiêm73,9%, trên 88% bà mẹ biết phát hiện con bị sốt, 44,4% số bà mẹ biết dấuhiệu khó thở, chỉ có 15% bà mẹ biết xác định con mình bị đau tại chỗ tiêmchủng hoặc bị sốt 100% bà mẹ biết được sự cần thiết của tiêm chủng nhưng78,4% bà mẹ lo sợ con mình bị tai biến, sốt, tiêu chảy và chán ăn [43]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung thực hiện năm 2016 trên 399
bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại Thanh Hóa cho thấy 35,8% người chăm sóc trẻ
Trang 28dưới 1 tuổi biết được những dấu hiệu của phản ứng sau tiêm chủng, 96,3%người chăm sóc trẻ biết được lợi ích của tiêm chủng, 96,5% biết các dấu hiệuphản ứng thông thường sau tiêm chủng, trong khi đó các dấu hiệu khác các bà
mẹ biết ít hơn dấu hiệu sốt nhẹ, các dấu hiệu như: sưng đau tại chỗ, quấy khóclần lượt là 20,1% và 46,6% Tỷ lệ bà mẹ biết các dấu hiệu phản ứng nghiêmtrọng sau tiêm chủng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khá thấp chỉ từ 17-42,4%.86,2% số người chăm sóc trẻ thực hành theo dõi trẻ đủ 30 phút tại trạm y tế
và 93,7% theo dõi ít nhất 24 giờ tại nhà [44]
1.6.2 Nghiên cứu tại Lào
Theo nghiên cứu Sức khỏe bà mẹ và trẻ em trên toàn quốc được thực hiệnvào năm 2006 trên 5,894 hộ gia đình đã cho thấy: Tỷ lệ trẻ em ở thành thịđược tiêm chủng cao hơn so với tỷ lệ trẻ em ở nông thôn Tỷ lệ trẻ có bà mẹ
có trình độ học vấn thấp được tiêm chủng thấp hơn, chỉ có 18,8% bà mẹkhông có trình độ học vấn dưới tiểu học đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, 39,3%
bà mẹ trình độ học tiểu học trở lên đưa trẻ đi tiêm đủ nhưng đối với người dântộc Mông, trẻ trong những hộ gia đình đó được tiêm chủng thấp hơn so vớicác dân tộc khác với 11,6% trẻ được tiêm chủng đầy đủ và 48% không đượctiêm vắc xin [46]
Năm 2011, Somdy BOUNXAY đã thực hiện nghiên cứu về kiến thức, thái
độ và thực hành về tiêm chủng trên 110 bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổitại Phu koud tỉnh Xiêng Khuang Nghiên cứu áp dụng kết hợp cả 2 phươngpháp định tính và định lượng đã cho kết quả 65,5% bà mẹ có kiến thức vềtiêm chủng không đạt Trong đó nghề nghiệp làm ruộng 85%, trình độ tiểuhọc 52,7%, biết thông tin về tiêm chủng từ người xung quanh 42,9% trẻ đượctiêm đủ 31,9% trong đó được tiêm BCG 60,9%, sởi 38,2%, DPT và bại liệt60% bà mẹ có thực hành đưa con đi tiêm chủng đẩy đủ chỉ đạt được 30,7%.Trong số những người có trình độ học vấn cao, tỷ lệ cho con tiêm chủng đủ
Trang 29cao hơn những người có trình độ học vấn thấp (OR=18,8 95%CI và nhữngngười có kiến thức về tiêm chủng cao, tỷ lệ cho con tiêm chủng đủ cao hơnnhững người có kiến thức về tiêm chủng thấp (OR=2,7, 95%CI) Nghiên cứuđịnh tính cho biết nguyên nhân đưa trẻ con đi tiêm chủng không đủ vì không
có thời gian, sợ con đau, sợ con sốt, khóc và không thấy được sự quan trọngcủa việc tiêm chủng Thuận lợi trong công tác tiêm chủng là các lãnh đạotrong xã đã quan tâm và triển khai nhiều hoạt động truyền thông kiến thức vềviệc tiêm chủng cho các bà mẹ [47]
Tác giả Syphai VongXuangTham và các cộng sự đã thực hiện một nghiêncứu cắt ngang về kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại thủ đô ViêngChăn vào năm 2015 Nghiên cứu cho thấy trong 399 bà mẹ có con ≤5 năm tuổitại 2 huyện Sykhot và Săng Thong tỷ lệ bà mẹ biết nguy cơ con bị bệnh (nếukhông tiêm chủng) là 65%, biết sự nguy hiểm của bệnh (cần được tiêm chủng)
là 40%, và biết lợi ích và sự quan trọng của việc tiêm chủng cho con là 40%
Bà mẹ nhìn thấy poster hình ảnh truyền thông về việc tiêm chủng cho trẻ em là85%, chỉ có 41,8% bà mẹ biết poster hình ảnh đó nói về tiêm chủng [48]
Theo thống kê thông tin của Trung tâm tiêm phòng chống bệnh của Lào
có 2 trường hợp phản ứng sau tiêm chủng được phát hiện: 1 bé trai 2 thángtuổi tại bản Poung Math huyện Beng tỉnh Ou Đom Xay, người dân tộc Môngđược tiêm vắc xin OPV, DPT, PCV sau tiêm trẻ có sốt, khóc, bỏ bú sau đó tửvong Một trường hợp bé trai khác, 2 tháng tuổi sau khi được cho uống vắcxin OPV có biểu hiện khóc, bỏ bú bố mẹ đưa trẻ đi bệnh viện nhưng trẻ tửvong trên đường đi bệnh viện [12]
Ngoài 3 nghiên cứu và thống kê thông tin trên, hiện tại ở Lào chưa cónghiên cứu khác về chủ đề tiêm chủng cũng như kiến thức và thực hành củangười chăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng
Trang 301.7 Nghiên cứu về yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành
Trên thế giới cũng ghi nhận một số yếu tố liên quan tới thực hành chămsóc trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung năm
2011 tại Quảng Ninh cho thấy: có mối liên quan giữa thái độ và thực hànhchăm sóc trẻ sau tiêm của bà mẹ Bà mẹ có thái độ tích cực thì tỷ lệ thực hànhchăm sóc sau tiêm đúng cao gấp 2,15 bà mẹ có thái độ không tích cực(p<0,05) Có mối liên quan giữa việc bà mẹ được tư vấn về phản ứng sau tiêmchủng và thực hành của bà mẹ Bà mẹ được tư vấn về phản ứng sau tiêmchủng thì tỷ lệ thực hành chăm sóc sau tiêm đúng cao gấp 3,99 lần bà mẹkhông được tư vấn (p<0,05) Bà mẹ có kiến thức đạt thì tỷ lệ thực hiện theodõi trẻ tại trạm y tế sau tiêm chủng đủ 30 phút cao gấp 2,48 lần bà mẹ có kiếnthức không đạt (p<0,05) Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố về vănhóa, xã hội (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp ) và thực hành chăm sóc trẻsau tiêm của bà mẹ [45]
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung tại Thanh Hóa năm 2016 cho thấy
bà mẹ chăm sóc trẻ có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên có kiếnthức đạt cao hơn so với nhóm có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông.Người có nghề nghiệp là công chức có kiến thức về phản ứng sau tiêm chủngcao hơn so với người chăm sóc trẻ ở những nhóm nghề khác với OR=1,90(95%CI: 1,23-2,91) [44] Có mối liên quan giữa một số hình thức truyềnthông với kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ Những người này
có kiến thức đạt cao so với những người không tiếp cận Có mối liên quangiữa thực hành theo dõi sau tiêm chủng với tư vấn của cán bộ y tế cho thấyviệc cán bộ y tế tư vấn, hướng dẫn xử trí cho người chăm sóc trẻ thì họ sẽ có xuhướng thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng tốt hơn những người không đượchướng dẫn, với OR lần lượt là 4,47 (95%CI: 2,32-8,47) và 3,97 (95%CI:2,07-7,52) [44]
Trang 31Hiện tại ở Lào chưa có nghiên cứu nào về chủ đề một số yếu tố liên quantới kiến thức và thực hành của người chăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng
1.8 Địa điểm nghiên cứu
Huyện Xay Chăm Phon thuộc tỉnh Bo Li Khăm Xay nằm ở miền Trungnước Lào có biên giới phía đông giáp với tỉnh Hà Tĩnh của Việt Nam, là mộthuyện mới được thành lập năm 2009, có diện tích tự nhiên 2.454 km2 Năm
2018 Dân số 11.949 người, trẻ dưới 1 năm 260 người, 18 bản hành chính và
10 dân tộc như: Lào, Thái , Mông, Phong, Phuan, Phu Thay, Kuem Mu, Y
Hà, Phu Noi, Tum, đặc biệt dân tộc Tum là cộng đồng có tiếng nói gần vớitiếng của đồng bào miền Trung, Việt Nam Huyện Xaychampone là 1 huyệnvùng sâu vùng xa, khoảng cách từ huyện đến trung tâm tỉnh là 320 Km có 1bệnh viện huyện và 4 trạm y tế Kinh tế, trình độ học vấn của người dân tronghuyện còn thấp do vị trí địa lý cách xa trung tâm tỉnh, đi lại giữa các bảntrong huyện cũng còn rất khó khăn, mùa khô có thể đi đường bộ tuy nhiênmùa mưa phải đi bằng thuyền [49] Chương trình TCMR đã bắt đầu đượctriển khai ở Xay Chăm Phon từ năm 1990 nhưng chưa đạt được thành tựu tốt
vì gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc tiêm chủng Đến năm 2015 tỷ lệ tiêmchủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đã đạt 76% [50]
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ thực hiện từ tháng 02/2018 đến tháng 06/2019
Thời gian thu thập số liệu trong 2 tháng: 11-12/2018
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 18 bản của huyện Xay Chăm Phon thuộctỉnh Bo Li Khăm Xay, Lào
Trang 332.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại thời điểm điều tra đã từng tiêm chủng vắcxin thuộc chương trình TCMR (kể cả tiêm dịch vụ) của 18 bản thuộc huyênXay Chăm Phon
- Có khả năng nghe, hiểu và trả lời các câu hỏi phỏng vấn
- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng
- Bà mẹ có con dưới 2 tuổi thuộc diện nghiên cứu nhưng bị hạn chế khảnăng nghe, hiểu và trả lời các câu hỏi phỏng vấn
- Con của họ chưa được tiêm chủng
- Từ chối tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Mẫu nghiên cứu
n: Cỡ mẫu cần nghiên cứu
Z (1-α/2): = 1,96 (Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%)
p: = 35,8% là tỷ lệ người chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi biết được những dấuhiệu của phản ứng sau tiêm chủng [44]
Trang 34d = 0,05, là sai số tuyệt đối của kết quả nghiên cứu từ mẫu so với quần thể.Thay vào công thức trên ta tính được số bà mẹ cần nghiên cứu là:
1,96 2 x 0,358 (1 – 0,358)
n= = 353 (bà mẹ)
(0,05) 2
Cỡ mẫu theo tính toán là 353 Chúng tôi cộng thêm 10% (dự phòng
có người bỏ cuộc, không hoàn thành cuộc phỏng vấn hoặc những phiếu không đủ thông tin) và làm tròn số thành 388. Như vậy số người sẽ được phỏng vấn trong nghiên cứu là 388 người.
2.3.2.2 Chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên 9 trong 18 bản của huyện Tại mỗi bản được chọn, phỏng vấn toàn bộ số bà mẹ trong có con dưới 2 tuổi đủ tiêu chuẩn nghiên cứu của bản đó.
2.4 Nội dung và b iến số nghiên cứu
Biến số, chỉ số nghiên cứu được trình bày chi tiết ở Phụ lục 2
2.4.1 Thông tin chung
- Thông tin về trẻ: Giới, tuổi, con thứ mấy, thời gian của lần tiêm chủng gầnđây nhất, đã từng bị phản ứng sau tiêm chủng
- Thông tin về mẹ: Dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở hiện nay,
số con hiên có, thu nhập trung bình/tháng của bà mẹ
- Thông tin về hộ gia đình: thu nhập trung bình người/tháng, phương tiệnthông tin cẵn có của gia đình
2.4.2 Nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 1
2.4.2.1 Kiến thức về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ.
- Thời gian cần theo dõi trẻ sau tiêm tại nơi tiêm.
- Mục đích của việc theo dõi trẻ tại nơi tiêm chủng sau tiêm.
- Thời gian cần theo dõi trẻ sau tiêm tại nhà.
- Các triệu chứng thông thường cần được theo dõi sau tiêm.
Trang 35- Thời gian xuất hiện các triệu chứng này.
- Các phản ứng nặng sau tiêm chủng.
- Hậu quả của các phản ứng nặng sau tiêm chủng.
- Cách chăm sóc trẻ bị sốt sau khi tiêm khi chủng
- Cách chăm sóc trẻ bị sưng, đỏ tại chỗ tiêm sau khi tiêm khi chủng
- Dấu hiệu sau tiêm chủng cần phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế.
- Khả năng phòng ngừa phản ứng sau tiêm vắc xin Xem lại có cần nội dung
này không?
2.4.2.2 Thực hành theo dõi phản ứng sau khi trẻ được tiêm chủng lần gần nhất
- Cho trẻ ở lại trạm y tế để theo dõi sau khi tiêm chủng
- Thời gian cho trẻ ở lại trạm y tế sau khi tiêm chủng.
- Lí do không cho trẻ ở lại trạm y tế sau khi tiêm 30 phút
- Có theo dõi trẻ tại nhà
- Thời gian theo dõi tại nhà
- Lí do không theo dõi tại nhà
- Các triệu chứng tại chỗ và toàn thân của trẻ được bà mẹ theo dõi (nhiệt độ
cơ thể, nhịp thở, sưng đau tại chỗ tiêm, tình trạng toàn thân…)
- Các triệu chứng/phản ứng bà mẹ đã gặp ở trẻ
- Xử trí của bà mẹ khi gặp các triệu chứng đó.
2.4.4 Nội dung và biến số nghiên cứu cho mục tiêu 2
Để phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về theodõi phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ của các bà mẹ, một số biến số sau sẽđược sử dụng:
- Biến độc lập: dự kiến một số biến như trình độ học vấn, tuổi, nghề nghiệp,thu nhập, nơi cư trú của bà mẹ, được tư vấn của nhân viên y tế và giới;tuổi của trẻ, trẻ là con thứ mấy, số lần trẻ đã tiêm vắc xin, trẻ đã từng bịphản ứng sau tiêm hay chưa Riêng với phân tích mối liên quan với thực
Trang 36hành của bà mẹ, ngoài những biến trên có thêm biến độc lập là kiến thứccủa bà mẹ về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng.
- Biến phụ thuộc: Kiến thức, thực hành của bà mẹ
2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
Thông tin sẽ được thu thập bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bà mẹtheo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
Bô câu hỏi được thiết kế theo mục tiêu và biến số nghiên cứu, dựa trêntài liệu của Bộ Y tế Việt Nam (2006), Dự án Tiêm chủng mở rộng, Giám sátphản ứng sau tiêm chủng [7] và tham khảo bộ câu hỏi của Dương Thị Hồng[52] Bộ câu hỏi gồm 4 phần: Mình có PV đối tượng là người CS trẻ không?Nếu ở chỗ em có nhiều người không phải là mẹ đưa trẻ đi tiêm và theo dõi trẻthì mới PV nếu có ít thì thôi chỉ PV bà mẹ thôi
Phần A: Thông tin chung về bà mẹ/người chăm sóc trẻ và trẻ.
Phần B: Kiến thức của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về theo dõi phản ứng
sau tiêm chủng
Phần C: Thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về theo dõi phản ứng
sau tiêm chủng
Phần D: Công tác truyền thông tư vấn tiêm chủng.
Bộ công cụ được thiết kế bằng tiếng Việt, sau khi trao đổi và thống nhấtvới giáo viên hướng dẫn rồi thì dịch sang tiếng Lào Sử dụng bộ câu hỏi bằngtiếng Lào để tập huấn điều tra viên, giám sát viên, sau đó điều tra thử và chỉnhsửa nếu cần thiết rồi sử dụng bộ câu hỏi bằng tiếng Lào này để phỏng vấn các
bà mẹ
Giám sát viên là các bác sĩ, y tá làm việc tại bệnh viện huyện Điều traviên là điều dưỡng, y tá làm việc tại Trạm Y tế của các bản Điều tra viên vàgiám sát viên được tập huấn vệ nội dung bộ câu hỏi và triển khai thử nghiệmtại 1 bản của huyện Xay chăm Phon trước khi triển khai chính thức
Trang 372.6 Quy trình thu thập số liệu
Sau khi được tập huấn và phỏng vấn thử, các bước thu thập thông tinđược thực hiện như sau:
- Bước 1: Chọn gẫu nhiên 9 bản trong huyện Xay Chăm Phon, lập danhsách bà mẹ có con dưới 2 tuổi của 9 bản được chọn
- Bước 2: Tại mỗi bản được chọn, phỏng vấn tất cả các bà mẹ có condưới 2 tuổi đáp ứng tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bước 3: Giám sát viên thu lại phiếu điều tra từ điều tra viên hàng ngày,kiểm tra, phát hiện sai sót để giúp điều tra viên hoàn thành phiếu phỏng vấn
2.7 Sai số và cách khống chế sai số
2.7.1 Một số sai số có thể gặp trong nghiên cứu
- Sai số do chọn đối tượng nghiên cứu
- Sai số nhớ lại: do người trả lời phỏng vấn có thể không nhớ chính xác
sự việc đã xảy ra trong quá khứ
- Sai số do điều tra viên trong quá trình thu thập số liệu
- Sai số trong nhập liệu
2.7.2 Khống chế sai số
- Xây dựng quy trình hướng dẫn thực hiện chọn đối tượng và phỏng vấn
- Tập huấn cho điều tra viên và giám sát viên tham gia giám sát và thuthập thông tin chọn đối tượng nghiên cứu và cách phỏng vấn, ghi chép kếtthông tin theo đúng quy định của đề tài
- Giám sát viên giám sát quá trình thu thập thông tin để phát hiện và hỗtrợ điều tra viên thu thập thông tin đầy đủ, chính xác
- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu
- Tạo file check để hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu
Trang 382.8 Quản lý và phân tích số liệu
- Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại bỏcác phiếu không đầy đủ thông tin
- Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềmEpiData 3.1
- Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạchbằng cách kiểm tra logic phát hiện các sai sót trong quá trình nhập liệu, đốichiếu với phiếu phỏng vấn để điều chỉnh cho chính xác
- Các số liệu sau khi tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Stata 13
- Thống kê mô tả: Tính tỷ lệ %, số trung bình của các biến số
- Phân tích mối liên quan: Sử dụng tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy(95%CI) để tìm mối liên quan giữa các yếu tố về xã hội, nhân khẩu và nghềnghiệp, nơi cư trú … với kiến thức, thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ
- Cách tính điểm kiến thức: Kiến thức của bà mẹ/người chăm sóc trẻ vềtheo dõi phản ứng sau tiêm chủng được thể hiện từ câu B1-B7 Mỗi câu cóthể có 1 hoặc nhiều ý đúng (Phụ lục 3) Tổng số ý đúng của phần câu hỏi vềkiến thức là 24 ý đúng, tương đương với 24 điểm [44] Trong nghiên cứu nàychúng tôi quy ước bà mẹ có kiến thức đạt là khi trả lời được ≥50% số ý đúng(≥50% số điểm) trong đó có hai ý là cần theo dõi trẻ ít nhất 30 phút tại nơitiêm và ít nhất 24 giờ tại nhà sau tiêm
- Cách tính điểm thực hành: Thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ vềtheo dõi phản ứng sau tiêm chủng được thể hiện từ câu C1-C10, Mỗi câu cóthể có 1 hoặc nhiều thực hành cần làm (Phụ lục 4) Tổng số thực hành củaphần câu hỏi về thực hành là 19 thực hành cần làm, tương đương với 15 điểm[44] Trong nghiên cứu này chúng tôi quy ước bà mẹ có thực hành đạt khithực hiện được ≥50% số thực hành (≥50% số điểm) trong đó có hai thực hành
là đã theo dõi trẻ ít nhất 30 phút tại nơi tiêm và ít nhất 24 giờ tại nhà sau tiêm
Trang 392.9 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu đã được Hội đồng đề cương của Viện Đào tạo Y học dựphòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội thông qua
- Nghiên cứu phải được sự cho phép của Trung tâm y tế huyện XayChăm Phon và lãnh đạo của 18 bản trong huyện
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi đã giải thích rõ các quyền lợi vànghĩa vụ, ảnh hưởng của nghiên cứu đến bệnh nhi và được sự đồng ý của bà
mẹ Chỉ thực hiện phỏng vấn các bà mẹ/người chăm sóc trẻ đồng ý tham gianghiên cứu
- Bà mẹ có đồng ý tham gia nghiên cứu hay không đều được tư vấn đầy
đủ và tiêm chủng đúng lịch
- Các thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ hoàn toàn được giữ
bí mật và chỉ công bố số liệu dưới dạng các con số
- Kết quả nghiên cứu được sử dụng để xây dựng các giải pháp tăng cườngchất lượng tiêm chủng tại huyện Xay Chăm Phon tỉnh Bo Li Khăm Xay
Trang 40CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chủng của bà mẹ có con dưới 1 tuổi (n= )