giao an lop 4 tuan 3
Trang 1Ngày 02 tháng 09 năm 2013
Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
khăn, rủi ro Điều quan trọng là
chúng ta cần phải biết vượt qua
- Học sinh nêu trước lớp
- Học sinh cả lớp theo dõi – nhận xét
- Cả lớp theo dõi
Trang 2Giáo viên kể chuyện
GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu
chuyện
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(câu hỏi 1, 2/6)
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
cách vượt qua khó khăn.
+ Bạn Thảo gặp phải khó khăn
gì?
+ Thảo đã khắc phục khó khăn
như thế nào?
- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp
rất nhiều khó khăn trong học tập
và trong cuộc sống, song Thảo đã
biết cách khắc phục, vượt qua,
vươn lên học giỏi Chúng ta cần
học tập tinh thần vượt khó của
-Sau khi HS thảo luận, GV kết
luận về cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
có cùng sự lựa chọn (bài tập 1)
- Giáo viên yêu cầu HS đọc bài tập
- GV yêu cầu các nhóm cùng sự
- Học sinh cả lớp lắng nghe, theo dõi
- Học sinh tóm tắt câu chuyện
HS chú ý theo dõi
-HS kể lại câu chuyên
+ Thảo gặp rất nhiều khó khăn trong học tập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đau yếu,nhà xa,
+ Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học, vừa làm giúp
Trang 3do vì sao lại lựa chọn như vậy.
- Qua bài học hôm nay, chúng ta
có thể rút ra điều gì?
3) Hoạt động nối tiếp.
- Giáo viên yêu cầu vài HS đọc
ghi nhớ
+ Vì sao cần phải biết vượt
qua những khó khăn, trở ngại
trong học tập?
- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó khăn trong học
- Vài học sinh nhắc lại ghi nhớ bài
+ Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi
Rút kinh nghiệm:
………
………
Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH BỔ SUNG
Trang 41) Hoạt động khởi động: Triệu
GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS
lên bảng viết lại số đã cho trong
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang
phải, tại mỗi lớp ta dựa vào cách
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu cách đọc số
HS đọc: Viết và đọc các số theo
Trang 5- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc số
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Học sinh nêu trước lớp
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài : xả thân, quyên góp, khắc phục.
- Hiểu tình cảm của người viết thư : Thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa ; nắm được tác dụng của phần
mở đầu, phần kết thức bức thư
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc
thuộc lòng bài tập đọc Truyện cổ
nước mình
- Nhận xét, tuyên dương, cho
điểm
2) Các hoạt động chính
2.1) Giới thiệu bài:
đọc một bức thư thăm bạn Lá thư
cho thấy tình cảm chân thành của
một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với
một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba
Trong tai hoạ, con người phải yêu
thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau
Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm
lòng của bạn nhỏ viết bức thư này
- GV đưa tranh minh hoạ
- Câu khó: Mấy ngày nay, ở
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào
+ Đoạn 3: phần còn lại
- vượt qua, quyên góp, khoẻ, cứu người, ủng hộ
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc và nhận xét
xả thân, quyên góp, khắc phục.
- HS đọc phần chú giải
Trang 7phường mình và khắp thị xã/ đang
có phong trào/ quyên góp ủng hộ
đồng bào khắc phục thiên tai
động…… gửi bức thư này chia
buồn với bạn) ; cao giọng hơn khi
đọc những câu động viên (Nhưng
chắc là Hồng cũng tự hào……
vượt qua nỗi đau này)
2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn
- GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
và Thảo luận nhóm đôi
+ Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn
Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
- GV nhận xét & chốt ý
* Liên hệ GDBVMT: Lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống
con người Để hạn chế lũ lụt, con
người cần tích cực trồng cây gây
rừng, không phá hoại môi trường
thiên nhiên.
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
Đại diện một số nhóm thi đọc
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc thầm bài, đọc câu hỏi và trả lời
- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Học sinh đọc thầm phần còn lại, thảo luận nhóm đôi
+ Câu cho thấy Lương rất thông cảm với Hồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi ba Hồng ra đi mãi mãi”
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về
người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước
lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua
nỗi đau: Mình tin rằng theo
gương ba …… nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên
tâm: Bên cạnh Hồng còn có
má, có cô bác và có cả những
Trang 8+ Dòng cuối bức thư ghi cái gì?
- Giáo viên nhận xét & chốt ý
2.4) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Giáo viên treo bảng phụ - Đọc
mẫu đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Hoà Bình ……… chia buồn với
định giá trị -Tư duy sáng tạo.
- Bức thư cho em biết điều gì về
tình cảm của bạn Lương với bạn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp theo dõi
Trang 9- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn
- Chuẩn bị bài: Người ăn xin
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái
độ học tập của HS trong giờ học
Thứ ba ngày 03 tháng 09 năm 2013
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu
- Hàng triệu, chục triệu, trăm triệu
- Cả lớp theo dõi
Trang 10Ôn lại kiến thức về các hàng và
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội
dung bài tập 1 rồi hướng dẫn mẫ,
tổ chức cho học sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Giáo viên theo dõi sửa bài
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh bắt cặp đọc số
- Mời học sinh lên bảng : 1HS
đọc số – 1học sinh viết số
- Giáo viên cùng học sinh theo
dõi nhận xét
+ 178 320 005: Một trăm bảy
mươi tám triệu ba trăm hai mươi
nghìn không trăm linh năm
+ 830 402 960:Tám trăm ba
mươi triệu bốn trăm hai mươi
nghìn chín trăm sáu mươi
+ 1 000 001: Một triệu không
-HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm; hàng nghìn;
hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu
+ Lớp đơn vị; lớp nghìn; lớp triệu
- Có 7 chữ số
- Có 8 chữ số
- Có 9 chữ số
- Học sinh trả lời trước lớp
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
+ 85 000 120: Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám
Trang 11nghìn không trăm linh một
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu học sinh viết các số vào
vở (theo dõi HS làm bài – nhắc
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
cặp
- Mời học sinh trình bày trước
lớp
- Giáo viên theo dõi nhận xét,
chốt lại và tuyên dương
- Học sinh đọc: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau
- Học sinh thảo luận cap
- Một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạia) 715 638: giá trị chữ số 5 là:
5000b) 571 638: giá trị chữ số 5 là:
500 000 c) 836 571: giá trị chữ số 5 là:
500
- HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm; hàng nghìn;
hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu
+ Lớp đơn vị; lớp nghìn; lớp triệu
- Có 7 chữ số
- Có 8 chữ số
- Có 9 chữ số
- Cả lớp theo dõi
Trang 12- Chuẩn bị bài: Luyện tập (SGK
Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH BỔ SUNG
1) Kiểm tra bài cũ: Dấu hai
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Từ đơn và từ
phức
Hoạt động 1: Hình thành
khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
- Giáo viên phát giấy trắng đã
ghi sẵn câu hỏi cho từng nhóm
trao đổi làm BT1, 2
+ Câu văn có bao nhiêu từ?
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- 2 HS lên bảng làm bài – cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
Trang 13+ Các từ có gì khác nhau?
- GV yêu cầu 2HS lên bảng ghi
lại từ 1 tiếng và từ 2 tiếng
- GV chốt lại lời giải như phần
ghi nhớ Yêu cầu HS đọc thầm
- Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng
Trang 14mang
Bài tập 2:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Từ điển là sách tập hợp các
từ tiếng Việt & giải thích nghĩa
của từng từ Trong từ điển, đơn
vị được giải thích là từ Khi thấy
một đơn vị được giải thích thì
đó là từ (từ đơn hoặc từ phức)
- Yêu cầu học sinh mở từ điển
trao dổi theo cặp và làm bài vào
vở
- Mời các cặp học sinh trình bày
và báo cáo kết quả làm việc
- Giáo viên nhận xét, bổ sung,
chốt lại
* GDBVMT Bài tập 3:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập và câu văn nẫu trong SGK
- Yêu cầu học sinh đọc câu với
từ đoàn kết
- GV theo dõi & nhận xét sửa
chữa những câu chưa đủ ý
- HS đọc yêu cầu của bài tập &
câu văn mẫu
- HS tiếp nối nhau đặt câu (HS nói
từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó)
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS nêu
Trang 15- Giáo viênnhận xét tinh than,
thái độ học tập của học sinh
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biết biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn,
kể tiếp được lời kể của bạn
- Luôn sống nhân hậu, thương yêu đồng loại
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH BỔ SUNG
1) Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện
đã nghe – đã đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể
lại câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc
- Giáo viên nhận xét & chấm
điểm
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Trong tiết học này, các em sẽ
kể cho nhau nghe những câu
chuyện nói về lòng nhân hậu,
Trang 16lẫn nhau giữa người với người
Qua tiết học, các em sẽ biết ai
chọn được câu chuyện hay nhất,
ai kể chuyện hấp dẫn nhất
- Giáo viên mời một số học sinh
giới thiệu những truyện mà các
- Giáo viên gạch dưới những
chữ sau trong đề bài giúp HS
xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu
chuyện em đã được nghe (nghe
qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể
giúp các em biết những biểu
hiện của lòng nhân hậu Em nên
kể những câu chuyện ngoài
SGK Nếu không tìm được câu
giới thiệu với các bạn câu
câu chuyện mà mình tìm được
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh cùng GV phân tích đề bài
- Cả lớp theo dõi
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4
- Học sinh theo dõi và lắng nghe
- HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình (lớp đọc thầm lại gợi ý 3)
- Học sinh kể chuyện và trao đổi
về nội dung theo nhóm đôi
- Học sinh xung phong kể trước lớp Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể trước lớp
Trang 17chuyện của mình (Tên truyện;
Em đã nghe câu chuyện từ ai
hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có
cuối, có mở đầu, diễn biến, kết
thúc
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
giới thiệu với các bạn câu
- Giáo viên mời những học sinh
xung phong lên trước lớp kể
mẫu câu chuyện
- Mời học sinh thi kể trước lớp
+ Nội dung câu chuyện có
mới, có hay không? (HS nào tìm
được truyện ngoài SGK được
tính thêm điểm ham đọc sách)
- Giáo viên viết lần lượt lên
bảng tên những HS tham gia thi
kể & tên truyện của các em
(không viết sẵn, không chọn
trước) để cả lớp nhớ khi nhận
xét, bình chọn
- Giáo viên khen những học sinh
nhớ được, thuộc câu chuyện
(đoạn truyện) mình thích, biết
- Học sinh theo dõi – nhận xét bạn, đánh giá dựa vào bảng tiêu chuẩn, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo doi
Trang 18kể chuyện bằng giọng diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
thi đua
3) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện
vừa kể
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại
câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Một nhà thơ
kể chuyện chưa đạt, tiếp tục
luyện tập để cô kiểm tra lại ở
tiết sau
Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, chứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ, dầu, bơ,…)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
* GDBVMT: Mức độ - Lin hệ/ bộ phận: HĐ 2 – Giúp HS hiểu con người cần
đến thức ăn, nước uống từ môi trường, vì vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 19- Tranh sách giáo khoa - Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
SINH
BỔ SUNG
1) Kiểm tra bài cũ: Các chất dinh
dưỡng có trong thức ăn.Vai trò của
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Vai trò của chất
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu
chất đạm có trong hình 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa
chất đạm mà các em ăn hằng ngày
hoặc các em thích ăn
+ Tại sao hằng ngày chúng ta
cần ăn thức ăn chứa nhiều chất
đạm?
+ Nói tên thức ăn giàu chất béo
có trong hình 13 SGK
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- HS nói với nhau tên các thức
ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12,
13 SGK & cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất béo
ở mục Bạn cần biết
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
Trang 20+ Kể tên các thức ăn có chứa
chất béo mà các em ăn hằng ngày
hoặc các em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn
chứa nhiều chất béo
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét
& bổ sung nếu câu trả lời của HS
chưa hoàn chỉnh
Chất béo rất giàu năng lượng
& giúp cơ thể hấp thụ các
vi-ta-min: A, D, K, E Thức ăn giàu chất
béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số
thịt cá & một số hạt có nhiều dầu
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
- Các nhóm thảo luận xong trình
bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sun, chốt lại ý đúng
- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm &
chất béo đều có nguồn gốc từ đâu?
(Các thức ăn chứa nhiều chất đạm
& chất béo đều có nguồn gốc từ
động vật & thực vật).
2.SGK
* GDBVMT
- GV giảng cho HS hiểu con
người cần đến thức ăn, nước uống
từ môi trường, vì vậy chúng ta cần
bảo vệ môi trường.
3) Củng cố - dặn dò:
- Hãy nêu vai trò cảu chất đạm và
Chất đạm tham gia xây dựng
& đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại & tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa…
- Học sinh làm việc trên phiếu theo nhóm
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi
Trang 21chất béo.
- Kể tên các thức ăn, nước uống có
chứa chất đạm và chất béo
- Chuẩn bị bài: Vai trò của vi-
ta-min, chất khoáng và chất xơ.
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái
độ học tập của học sinh
Thứ tư ngày 04 tháng 09 năm 2013
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của môĩi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
Trang 22- Yêu cầu học sinh đọc số theo cặp:
1học sinh đọc số, 1học sinh nêu giá
trị chữ số 3
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt
ý
Bài tập 2: (a, b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 2HS viết số lên bảng
phụ, cả lớp viết vào bảng con
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc lại
số vừa viết - GV theo dõi nhận xét
Bài tập 3:(a)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bảng thống kê nội dung gì?
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống
kê
- Yêu cầu HS đọc cau hỏi và làm
bài vào vở
- Mời học sinh trả lời trước lời
- Giáo viên chấm điểm, nhận xét
b/ Viết theo thứ tự từ ít đến nhiều:
Lào; Cam-pu-chia; Việt Nam; Liên
Bang Nga; Hoa Kỳ; Ấn Độ
Bài tập 4:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ, hướng
- Học sinh cả lớp theo dõi - sửa bài
- Học sinh đọc: Viết số, biết
số đó gồm:
- Cả lơp làm bài vào bảng con
a 5 760 342 b 5 706 342
c 50 076 342 d 57 634 002
- Học sinh đọc số
- Cả lớp theo dõi nhận xét bạn
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bàia/ Trong các nước đó:
- Nước có dân số nhiều nhất:
Trang 234) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên ghi 4 số có sáu, bảy,
tám, chín chữ số vào thăm
- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số
& nêu các chữ số ở hàng nào, lớp
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu biết thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
* KNS: Xác định giá trị - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện
sự cảm thông.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
Trang 241) Kiểm tra bài cũ: Thư thăm bạn
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh nối
tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Lương viết thư cho bạn
Hồng để làm gì?
+ Những câu văn nào cho thấy
bạn Lương rất thông cảm và an ủi
Hồng?
+ Nêu tác dụng của những dòng
mở đầu & kết thúc bức thư
- Giáo viên nhận xét & chấm điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay, các em
sẽ tìm hiểu truyện Người ăn xin của
nhà văn Nga Tuốc-giê-nhép Câu
chuyện này cho các em thấy tấm
lòng nhân hậu đáng quý của một
cậu bé qua đường với một ông lão
ăn xin Có điều lạ là: ông lão ăn xin
trong truyện này không xin được gì
cả mà vẫn cảm ơn cậu bé Cậu bé
cũng cảm thấy mình nhận được
một điều gì đó từ ông lão Các em
hãy đọc & tìm hiểu để hiểu ý nghĩa
sâu xa của câu chuyện
- Giáo viên đưa tranh minh hoạ cho
học sinh quan sát
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
- Gọi một hs khá đọc toàn bài
- Giáo viên giúp học sinh chia đoạn
bài tập đọc: Bài này chia làm mấy
đoạn?
- YC hs đọc nt đoạn lần 1 Nêu từ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi - nhận xét bạn
- + HS nhận xét cách đọc của bạn
Trang 25* Hd đọc câu khó:
+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài
sau dấu ba chấm (chấm lửng): Đôi
môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm
hại … để thể hiện sự ngậm ngùi,
xót thương
+ Đọc đúng những câu có dấu
chấm cảm
Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết
nhường nào ! (đọc như một lời
than)
Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã
cho lão rồi (lời cảm ơn chân thành,
xúc động)
+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời
cậu bé đọc với giọng xót thương
ông lão; lời ông lão xúc động trước
tình cảm chân thành của cậu bé
gần như không ra tiếng
- Yêu cầu học sinh luyện đọc đoạn
theo nhóm đôi
- Đọc mẫu toàn bài văn (giọng nhẹ
nhàng, thương cảm, đọc phân biệt
lời nhân vật)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thầm bài và thảo luận theo nhóm
câu hỏi:
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng
thương như thế nào?
- HS đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi Đại diện nhóm thi đọc, nhận xét
- Học sinh nghe
- Học sinh chia nhóm thảo luận sau đó đại diện nhóm trình bày ý kiến, học sinh nhận xét bạn
+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần
tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin
+ Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố
Trang 26- Giáo viên nhận xét & chốt ý.
+ Hành động & lời nói ân cần của
cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu
đối với ông lão ăn xin như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
+ Cậu bé không có gì cho ông
lão, nhưng ông lão lại nói: “Như
vậy là cháu đã cho lão rồi” Em
hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Theo em, cậu bé đã nhận được
gì ở ông lão ăn xin?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc
diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết
làm cách nào…… nhận được chút
gì của ông lão)
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn
cảm theo nhóm đôi
- Mời học sinh thi đọc trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
* KNS -Xác định giá trị -Giao tiếp:
ứng xử lịch sự trong giao tiếp -Thể
hiện dự cảm thơng
3) Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên giảng thêm: Cậu bé
không có gì cho ông lão, cậu chỉ có
tấm lòng nhân hậu Ông lão không
gắng lục tìm hết túi nọ túi kia
Nắm chặt lấy bàn tay ông lão
- Lời nói: Xin ông lão đừng giận
Hành động và lời nói của cậu
bé chứng tỏ cậu chân thành thương xót ông lão
+ Ông lão đã nhận được tình thương, sự thông cảm & tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt
- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn – Sự đồng cảm: ông hiểu tấm lòng của cậu bé
đồ vật cụ thể / Tình cảm chân thành & sự thông cảm cũng là món quà quý…)
Nội dung chính: Ca ngợi cậu
bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước
Trang 27nhận được vật gì, nhưng quý tấm
lòng của cậu Hai con người, hai
thân phận, hai hoàn cảnh khác xa
nhau nhưng vẫn cho được nhau,
nhận được từ nhau những điều tốt
đẹp Đó chính là ý nghĩa sâu sắc
của truyện này
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, tập kể lại câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
Trang 281) Kiểm tra bài cũ: Tả ngoại hình
của nhân vật trong bài văn kể
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Trong văn kể
chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại
hình nhân vật, kể hành động của
nhân vật, đặc biệt còn phải kể lại
lời nói & ý nghĩ của nhân vật Lời
nói & ý nghĩ của nhân vật đóng vai
trò quan trọng như thế nào trong
một bài văn kể chuyện, tiết học hôm
nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn
xin, viết nhanh ra nháp những câu
ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
- Mời học sinh nêu trước lớp
- GV cùng HS nhận xét tuyên
dương phần trình bày của học sinh
- 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ bài
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu, hoặc thân phận của nhân vật
- HS nêu – cả lớp theo dõi câu trả lời của bạn – nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc bài, viết nhanh
Cả tôi nữa….của ông lão.
+ Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không