1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương MacLênin 2

15 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 76,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị cũng chính là một trong những nguyên nhân, cơ chế làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản.. C

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CN MÁC – LÊNIN 2

Câu 1: Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa Nghiên cứu VĐ này có ý nghĩa gì đối với nhà nước

và doanh nghiệp ở nước ta?

* ĐN: Hàng hóa là sp của lđ, có thể tm nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.

* 2 thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

VD: Giá trị sd của cơm là để ăn, áo là để mặc,…

+ Bất cứ một hàng hóa nào cũng có một hay một số công dụng nhất định có thể tm một hay một số nhu cầu nào đó của con người Những công dụng đó được gọi là tính có ích của hàng hóa

+ Giá trị sd của hàng hóa là nội dung vật chất của của cải vì nó do thuộc tính tự nhiên (lý, hóa học) của thực thể hàng hoá đó quyết định

+ Giá trị sd của hàng hóa là 1 phạm trù vĩnh viễn vì ko phụ thuộc vào sự thay đổi của phương thức sx + Theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật, con người ngày càng phát hiện thêm những thuộc tính mới của sp và pp để lợi dụng chúng đó đó số lượng giá trị sd ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng tốt + Giá trị sd chỉ được thực hiện khi nó được tiêu dùng hay sd Nếu hàng hóa chưa được tiêu dùng thì giá trị sd của nó chỉ ở dạng tiềm năng Để giá trị sd ở dạng tiềm năng trở thành giá trị sd hiện thực thì hàng hóa đó cần được tiêu dùng

+ Giá trị sd của hàng hóa là giá trị sử dụng xã hội vì nó không phải là giá trị sử dụng cho người sản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xã hội thông qua hoạt động trao đổi, mua bán

- Giá trị hàng hóa

+ Muốn hiểu giá trị hàng hóa phải xuất phát từ giá trị trao đổi

+ Trong ktế hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

+ KN: Giá trị trao đổi trước hết là tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sd khác

Ví dụ: 1m vải trao đổi lấy 5 kg thóc VĐ đặt ra là: Tại sao hai hàng hoá, hai giá trị sử dụng lại trao đổi

được cho nhau, hơn nữa chúng lại trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định?

+ Cái chung đó không thể là giá trị sử dụng vì hai loại hàng hóa này có công dụng hoàn toàn khác nhau (vải để mặc, thóc để ăn) Và sự khác nhau đó chỉ là điều kiện cần thiết để sự trao đổi xảy ra vì không ai đem trao đổi những vật phẩm giống hệt nhau về giá trị sử dụng

+ Cái chung đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó Nhờ

có cơ sở chung đó mà các hàng hóa có thể trao đổi được với nhau Vậy, thực chất người ta trao đổi hàng hóa với nhau chẳng qua là trao đổi lao động của mình ẩn dấu trong trong những hàng hóa đó

► Hao phí lao động là cơ sở chung để so sánh vải với thóc, để trao đổi giữa chúng với nhau, tạo thành giá trị của hàng hóa

+ Khái niệm: Giá trị hàng hóa là lđ XH của người sx hàng hóa kết tinh trong hàng hóa, được đo bằng

thời gian lđ XH cần thiết để tạo ra sản phẩm

Giá trị hàng hóa biểu hiện thông qua giá trị trao đổi Tức là, giá trị là nd, là cơ sở của giá trị trao đổi + Giá trị biểu hiện mối qhệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa vì giá trị hàng hóa chỉ được thể hiện trong quan hệ trao đổi giữa những người sản xuất

+ Giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền sản xuất hàng hóa

+ Thể hiện sự giống nhau của các hàng hóa vì giá trị của mọi hàng hóa đều là kết tinh của sức lđ

* Nghiên cứu VĐ này có ý nghĩa gì đối với nhà nước và doanh nghiệp ở nước ta

- Đẩy mạnh phân công lđ để phát triển KT hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của XH

- Phải coi trọng cả 2 thuộc tính của hh để ko ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao ch/lượng, hạ giá thành

Trang 2

Câu 2: Phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị Nghiên cứu VĐ này có ý nghĩa gì đối với nhà nước và doanh nghiệp ở nước ta?

a. Nội dung của quy luật giá trị

- Quy luật giá trị không phải là quy luật kinh tế chung của mọi nền sản xuất xã hội Nó cũng không phải là quy luật kinh tế riêng của bất kỳ nền sản xuất xã hội nào Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá vì nó quy định bản chất của sản xuất hàng hóa Ở đâu và khi nào có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị

- Quy luật giá trị còn là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hoá

- Nội dung quy luật: Sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

- Yêu cầu đối với sản xuất: Trong thực tế sản xuất, mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí cá biệt

của mình Tuy nhiên, giá trị hàng hóa không phải do hao phí lđ cá biệt mà do hao phí lao động xã hội quyết định Do vậy, muốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và tiến tới có lãi thì người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết ► Qua đây, ta thấy được tác động của quy luật giá trị là buộc người sx phải điều chỉnh quá trình sản xuất của mình sao cho phù hợp nhất

- Yêu cầu đối với lưu thông: Trao đổi, lưu thông hàng hóa cũng phải dựa trên hao phí lao động XH cần

thiết, tức là trao đổi phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá Điều này có nghĩa là, hai hàng hóa được trao đổi cho nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị

► Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Giá trị là cơ sở của giá

cả nên giá cả phụ thuộc vào giá trị theo hướng: hàng hoá nào có giá trị cao thì giá cả cao và ngược lại Tuy nhiên, trên thị trường, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời so với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động của giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

b. Tác động của quy luật giá trị

Trong sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị có ba tác động chủ yếu sau:

* Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

- Điều tiết sản xuất: Điều tiết sản xuất có nghĩa là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các

ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Sự điều tiết sản xuất của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả thị trường do tác động trực tiếp của cung cầu Điều này thể hiện qua 3 trường hợp sau: + TH1: Nếu hàng hóa nào đó có cung nhỏ hơn cầu dẫn đến giá cả lớn hơn giá trị, hàng hóa đó có khả năng bán chạy và thu lãi cao, những người sản xuất sẽ đầu tư thêm tư liệu sản xuất và sức lao động để

mở rộng quy mô sản xuất Không những thế, những người sản xuất đang hoạt động ở lĩnh vực khác cũng có thể chuyển qua sản xuất mặt hàng này Do đó, quy mô ngành này càng được mở rộng

+ TH2: Đối với những mặt hàng hóa có cung lớn hơn cầu kéo theo giá cả thấp hơn giá trị, hàng hóa đó

sẽ không bán được và người sản xuất sẽ phải thu hẹp quy mô, thậm chí đóng cửa xí nghiệp sản xuất mặt hàng này Một số người sẽ không sản xuất loại hàng hóa đó nữa mà chuyển sang sản xuất loại hàng hóa có lãi nhiều Kết quả là các yếu tố của sản xuất của ngành giảm đi do đã bị chuyển sang ngành sản xuất khác

+ TH3: Đối với hàng hóa mang cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị Tuy nhiên th này ít xảy ra

► Vậy, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứng đầy đủ hơn, phù hợp hơn nhu cầu của xã hội

- Điều tiết lưu thông: T/đg điều tiết lưu thông của quy luật gtrị cũng thông qua sự vận động giá cả trên

thị trường Sự biến động giá cả trên thị trường có tác dụng thu hút luồng hàng hóa từ nơi giá cả thấp

Trang 3

đến nơi giá cả cao, nơi có thể thu nhiều lãi Qua đó, quy luật giá trị có tác động điều tiết, phân phối các nguồn hàng hóa một cách hợp lý hơn giữa các vùng, giữa cung và cầu đối với các loại hàng hóa trg xh Trong ktế thị trường hiện nay, ngoài vai trò điều tiết của thị trường, nhà nước cũng có tác động mạnh mẽ đến điều tiết sx, lưu thông thông qua các công cụ của kế hoạch

* Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ/th hợp lý hoá sx, tăng năng suất lđ, thúc đẩy lực lg sx XH phát triển.

- Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất là một chủ thể độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Và mỗi người có điều kiện sản xuất khác nhau nên mức hao phí lao động

cá biệt của họ khác nhau, sản xuất mặt hàng này Tuy nhiên, trên thị trường, các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết Vậy, người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội sẽ thu được lãi và ngược lại Để dành được lợi thế trong cạnh tranh và tránh khỏi nguy cơ vỡ nợ, phá sản, các chủ thể kinh tế phải luôn luôn phấn đấu hạ thấp giá trị cá biệt sao cho bằng hoặc thấp hơn giá trị XH

- Muốn vậy, người sản xuất phải:

+ Tìm cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, sử dụng các thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất

+ Cải tiến hiệu quả tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh, cải tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lưu thông và tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng

+ Thực hiện tiết kiệm chặt chẽ các yếu tố đầu vào nhằm nâng cao năng suất lao động

+ Cải tiến chất lượng, mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng

KQ là năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên, lực lượng sản xuất ko ngừng phát triển, chi phí sản xuất không ngừng giảm xuống

* Thứ ba, th/hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sx hàng hoá thành người giàu người nghèo.

Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu sẽ dẫn đến kết quả là:

Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độtay nghề cao, có kiến thức, trang bị kỹ thuật tốt, có vốn nên hạ thấp được mức hao phí lao động cá biệt so với hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất, thuê thêm lao động, mở rộng sản xuất kinh doanh và trở thành ông chủ

Ngược lại, những người không có điều kiện sản xuất thuận lợi, làm ăn kém cõi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh sẽ có mức hao phí lao động cá biệt cao, khi bán hàng sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, thậm chí phá sản và trở thành người làm thuê

Tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị cũng chính là một trong những nguyên nhân,

cơ chế làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản Bởi vì nó

đã tạo điều kiện tập trung một khối lượng tiền lớn vào tay một số người và đồng thời cũng tạo ra lực lượng lao động làm thuê bán sức lao động kiếm sống

► Qua đây, ta có thể thấy quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực Một mặt, quy luật giá trị buộc các chủ thể kinh tế phải sàng lọc, lưu giữ các yếu tố có tác dụng tích cực đến hiệu quả sx, gạt bỏ những yếu tố lạc hậu Mặt khác, nó phân hóa XH thành giàu nghèo, gây ra sự bất bình đẳng trong XH

* Nghiên cứu VĐ này có ý nghĩa gì đối với nhà nước và doanh nghiệp ở nước ta

Đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, Nhà nước cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực của quy luật giá trị Cụ thể, nhà nước có thể vận dụng quy luật giá trị trong điều tiết

vĩ mô để thúc đẩy hoặc không khuyến khích một số ngành sản xuất phát triển, bên cạnh đó là các chính sách điều tiết, chính sách xã hội để hạn chế sự phân hóa trên Đặc biệt, đối với Việt Nam, trong điều

Trang 4

kiện phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, điều

đó càng được thực hiện đúng mức

Câu 3: Sức lao động là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa - sức lao động Theo anh/chị ở nước ta hiện nay có tồn tại hàng hóa sức - lao động không? Vì sao?

* Sức lao động là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh

động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sx ra những vật có ích

* Hai thuộc tính của hàng hóa và sức lao động

- Giá trị hàng hóa sức lđ là thgian lđ xhội cần thiết để sx và tái sx sức lđ Nói một cách cụ thể:

+ Giá trị hàng hóa sức lđ bằng giá trị những tư liệu tiêu dùng cần thiết về v/chất và tinh thần để nuôi sống ng lđ và gđ họ, cũng như những chi phí để đào tạo chuyên môn Giá trị hàng hóa sức lđ có tính

LS và XH, do đó tùy thuộc vào ĐK mỗi nước và từng th/kỳ mà gtrị của hàng hóa sức lđ cao hay thấp + Giá trị hàng hóa sức lđ còn phụ thuộc vào ngành nghề và lvực làm việc của công nhân trong nền ktế

và phụ thuộc vào các yếu tố tinh thần, lsử, tức là ngoài yêu cầu về vật chất, người công nhân còn có nhu cầu về vhóa, tinh thần,… những nhu cầu đó phụ thuộc vào hcảnh LS của mỗi nước ở từng thkỳ, đk địa lý, khí hậu ở nước đó và mức độ tm những nhu cầu đó phần lớn phụ thuộc vào trình độ văn minh

đã đạt được của mỗi nước

+ Đối với mỗi nước nhất định và trg 1 thời kì nhất định, thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho ng lđ là một đại lượng nhất định, do đó có thể xác định đc lượng gtrị hàng hóa sức lđ do những bộ phận sau đây hợp thành:

Một là, giá trị những tư liệu SH về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sx sức lđ, duy trì đời sống của

bản thân người công nhân

Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân.

Ba là, giá trị những tư liệu SH vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân.

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lđ:

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lđ cũng giống như hàng hóa thông thường là ở chỗ nó làm tm nhu cầu nào đó của người mua, nhưng hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường là quá trình tiêu dùng nó đã sx ra một giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó mà nhà tư bản đã mua Phần lớn hơn

đó, chính là giá trị thặng dư Vì vậy, nghiên cứu giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là chìa khóa

để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản

* Ở nước ta hiện nay có tồn tại hàng hóa sức - lao động Vì:

Trang 5

Thời gian cần thiết 4 h Thời gian thặng dư 4 h

Thời gian cần thiết 4 h Thời gian thặng dư 6 h

Câu 4: Hai phương pháp sx giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

Các phương pháp sx Giá trị thặng dư

a Giá trị thặng dư tuyệt đối

- Kn: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lđ vượt quá thời gian

lđ tất yếu, trong khi năng suất lđ, giá trị sức lđ và thời gian lđ tất yếu không thay đổi.

- Phương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối:

Thí dụ, ngày lđ là 8h, trg đó thời gian lđ tất yếu là 4h, mỗi giờ công nhân tạo ra 1 giá trị mới là 10 đvị

Biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Tỷ suất giá trị thặng dư:

m’ =

Hoặc:m' = 40

40

x 100% = 100%

+ Nếu nhà tư bản kéo dài ngày lđ của công nhân thêm 2h nữa, trong khi các đkiện khác ko đổi, lúc đó, thời gian lđ tất yếu là 4h, tg lđ thặng dư là 6h Nghĩa là, giá trị thặng dư tuyệt đối tăng lên 60 và tỷ suất giá trị thặng dư ( m' ) tăng lên thành:

Tỷ suất giá trị thặng dư:

m’ =

Hoặc: m' = 40

60

x 100% = 150%

Bất cứ nhà tư bản nào cũng muốn kéo dài ngày công lao động của công nhân, nhưng việc kéo dài đó không thể vượt qua giới hạn sinh lý của công nhân Bởi vì, người công nhân cần có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khỏe Do vậy, việc kéo dài thời gian lao động gặp sự phản kháng gay gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm

+ Khi độ dài ngày lđ không thể kéo dài thêm, vì lợi nhuận của mình, nhà tư bản lại tìm cách tăng cường độ lđ của người công nhân Vì tăng cường độ lđ có nghĩa là chi phí nhiều sức lđ hơn trong một khoảng thời gian nhất định Nên tăng cường độ lđ về thực chất cũng tương tự như kéo dài ngày lđ

Vì vậy, kéo dài thời gian lđ hay tăng cường độ lao động đều để sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trang 6

Thời gian cần thiết 5 h Thời gian thặng dư 5 h

Thời gian lao động cần thiết 4 h Thời gian lao động thặng dư 6 h

- Phương pháp này chủ yếu áp dụng trong thời kỳ đầu nền sản xuất tư bản, với việc phổ biến sử dụng lao động thủ công và năng suất lao động thấp

b Giá trị thặng dư tương đối

- Khái niệm: Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động trong ngành sx ra tư liệu sinh hoạt để hạ thấp giá trị sức

lđ, nhờ đó tăng thời gian lđ thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lđ, cường độ lđ vẫn như cũ.

- Phương pháp sx giá trị thặng dư tương đối

Thí dụ, ngày lđ là 10h, trong đó 5h là lđ tất yếu, 5h là lđ thặng dư

Biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Khi đó, tỷ suất giá trị thặng dư là:

m’ = 5

5

× 100% = 100%

Hoặc: m' = 50

50

x 100% = 100%

Nếu giá trị sức lao động giảm đi 1h thì thời gian lao động tất yếu giảm xuống còn 4h và thời gian lao động thặng dư tăng lên 6h và tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên thành:

Khi đó, tỷ suất giá trị thặng dư là:

m’ =

Hoặc: m' = 40

60

x 100% = 150%

- Điểm mấu chốt của phương pháp này là phải hạ thấp giá trị sức lao động Điều đó đồng nghĩa với giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho công nhân Muốn vậy phải tăng năng suất lao động xã hội trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để trang

bị cho ngành sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng

- Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển nhưng lúc đầu chỉ một số nhà tư bản làm được vì điều kiện khoa học, kỹ thuật chưa cho phép Khi đó, các nhà tư bản này tăng được năng suất lao động nên thu được giá trị thặng dư siêu ngạch Khi các nhà tư bản đều cải tiến kỹ thuật, giá trị thặng dư siêu ngạch sẽ không còn Tất cả sẽ thu được giá trị thặng dư tương đối

Do đó giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

c Giá trị thặng dư siêu ngạch

C.Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối Bởi vì

chúng đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, chỉ khác một chỗ một bên là tăng năng suất lao động cá biệt, một bên là tăng năng suất lao động xã hội

Trang 7

- Khái niệm: Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.

- Nhà tư bản chỉ phải bỏ ít chi phí hơn các nhà tư bản khác nhưng vẫn có thể bán được hàng hóa với giá ngang bằng với giá thị trường, từ đó thu được giá trị thặng dư cao hơn

Khi số đông các xí nghiệp đều đổi mới kỹ thuật công nghệ thì giá trị thặng dư siêu ngạch của doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa

- Trong từng xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tg tạm thời, nhưng xét trên phạm vi toàn

xh, nó lại thường xuyên tồn tại Và nó chính là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà TB đổi mới công nghệ để tăng năng suât lđ cá biệt, đánh bại đối thủ cạnh tranh, thu được phần giá trị thặng dư lớn

* So sánh giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối:

GTTD siêu ngạch

* Do tăng NSLĐ cá biệt

* Từng nhà TB thu

* Biểu hiện qhệ giữa công nhân với TB, TB với tư bản

Câu 5: Phân tích nguyên nhân hình thành và bản chất của CNTB độc quyền nhà nước.

- Nguyên nhân ra đời và bản chất của CNTB độc quyền nhà nước

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ra đời do các nguyên nhân sau:

+ Một là, sự phát triển của lực lượng sx dẫn đến quy mô của nền kinh tế ngày càng lớn, tính chất xã

hội hóa của nền ktế ngày càng cao đòi hỏi có sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối, một kế hoạch hoá tập trung từ một trung tâm Nhà nước phải dùng các công cụ khác nhau để can thiệp, điều tiết nền tế như các công cụ về tài chính - tiền tệ, kế hoạch hóa, phát triển các xí nghiệp quốc doanh

+ Hai là, sự phát triển của phân công lđ xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc

quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận, nhất là các ngành thuộc kết cấu hạ tầng như năng lượng, giao thông vận tải, giáo dục, nghiên cứu khoa học cơ bản Nhà nước tư sản trong khi đảm nhiệm kinh doanh những ngành đó, tạo điều kiện cho các tổ chức độc quyền tư nhân kinh doanh các ngành khác

+ Ba là, sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giai cấp

vô sản và nhân dân lao động Nhà nước phải giải quyết những mâu thuẫn đó bằng các hình thức khác nhau như trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lợi xã hội

+ Bốn là, cùng với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền

quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới Tình hình đó đòi hỏi phải có sự điều tiết các quan hệ chính trị và ktế quốc tế của nhà nước + Ngoài ra, cuộc đấu tranh với CNXH hiện thực và tác động của cách mạng khoa học và công nghệ cũng đòi hỏi sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào đời sống kinh tế

- Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa sức mạnh của tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước thành một bộ máy duy nhất

+ Xét về bản chất, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước vẫn là chủ nghĩa tư bản, chịu sự chi phối của quy luật giá trị thặng dư, mặc dù nó đã có nhiều thay đổi so với CNTB thời kỳ cạnh tranh tự do

Trang 8

+ CNTB độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản độc quyền, nhưng nó vẫn chưa thoát khỏi chủ nghĩa tư bản độc quyền

+ Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự can thiệp,sự điều tiết của nhà nước

về kinh tế Mặc dù trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản độc quyền, nhà nước đã có sự can thiệp, điều tiết kinh tế ở chừng mực nhất định, nhưng hoạt động chi phối vẫn là của bàn tay vô hình hoặc sự can thiệp, điều tiết của nhà nước mang tính gián tiếp Chẳng hạn, ngay ở giai đoạn nhà nước đã điều tiết gián tiếp vào quan hệ kinh tế bằng thuế má, bằng việc đi xâm lược nước ngoài để mở rộng thị trường cho các tổ chức độc quyền

Câu 6: Phân tích nội dung và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Trong GĐ hiện nay giai cấp công nhân VN có sứ mệnh lịch sử ntn?

1 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

+ Trong mỗi thời kỳ chuyển biến cách mạng lên một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn luôn có một giai cấp đứng ở vị trí trung tâm của lịch sử, đóng vai trò là động lực chủ yếu và là lực lượng lãnh đạo quá trình cách mạng đó

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử:

Xóa bỏ CNTB, xóa bỏ chế độ người bóc lột người

Giải phóng GCCN, nhân dân lao động và giải phóng toàn thể nhân lọai khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu

Xây dựng xã hội mới - xã hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa

+ GCCN chỉ có thể thoát khỏí ách áp bức bằng con đường đấu tranh giai cấp chống giai cấp tư sản, bằng con đường thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sx + Ở Việt Nam, giai cấp công nhân phải làm 2 cuộc cách mạng:

CM dân tộc DC nhân dân => Cách mạng XHCN

Độc lập dân tộc

gắ n liề n

CNXH

Dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh

Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng XHCN ”

- Đặc điểm sứ mệnh LS của giai cấp công nhân Sứ mệnh LS của GCCN phải trải qua hai bước:

+ Bước thứ nhất: “G/cấp vô sản chiếm lấy ch/quyền nhà nước và biến tư liệu sx trước hết thành sở

hữu nhà nước”

+ Bước thứ hai: “…G/cấp vô sản cũng tự thủ tiêu với tư cách là g/cấp vô sản, chính vì thế mà nó cũng

xóa bỏ mọi sự ph/biệt g/cấp và mọi đối kháng g/cấp, và cũng xóa bỏ nhà nước với tư cách nhà nước” Hai bước này quan hệ chặt chẽ với nhau: giai cấp công nhân không thực hiện được bước thứ nhất thì cũng không thực hiện được bước thứ hai Nhưng bước thứ hai là quan trọng nhất để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình

Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải:

 Tập hợp được các tầng lớp nhân dân lao động xung quanh nó

 Đấu tranh CM xóa bỏ XH cũ và xây dựng XH mới về mọi mặt từ KT tới chính trị và VH, tư tưởng

Tiến lên một xã hội không còn giai cấp và thực hiện được nguyên tắc bình đẳng lý tưởng “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”.

2 Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

a) Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội TBCN

- Công nhân - người lao động là “Lực lượng sản xuất hàng đầu”

Trang 9

Trong lực lượng sản xuất ở bất cứ xã hội nào người lao động cũng là yếu tố quan trọng nhất Trong

CNTB và CNXH với nền đại sản xuất công nghiệp ngày càng phát triển thì : “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động”.

- Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân quy định một cách khách quan vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Bởi vì:

+ Thứ nhất, giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhất trong các bộ phận cấu

thành lực lượng sản xuất dưới CNTB

 Giai cấp công nhân vừa là chủ thể trực tiếp, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đó

 Giai cấp công nhân hiện đại có xu hướng ngày càng được tri thức hóa

+ Thứ hai, về mặt lợi ích giai cấp công nhân là giai cấp đối kháng trực tiếp với giai cấp tư sản.

 Là giai cấp cách mạng triệt để nhất chống lại chế độ áp bức, bóc lột TBCN

 GCCN giải phóng toàn xã hội khỏi chế độ TBCN, trong cuộc cách mạng ấy, họ không mất gì ngoài xiềng xích mà lại được cả thế giới

+ Thứ ba, giai cấp công nhân có lợi ích căn bản thống nhất với lợi ích của toàn thể nhân dân lao động b) Đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

- Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng có tinh thần cách mạng triệt để nhất + Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng Vì:

 Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa, phương thức sản xuất gắn liền với nền khoa học công nhiệp hiện đại

 Có hệ tư tưởng tiên phong của thời đại ngày nay là tư tưởng Mac-Lenin mang tính CM và khoa học

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất.

 Trong cuộc cách mạng tư sản, giai cấp tư sản chỉ có tinh thần cách mạng trong thời kỳ đấu tranh chống chế độ phong kiến, còn khi giai cấp này đã giành được chính quyền thì họ quay trở lại bóc lột giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, những giai cấp đã từng đi với giai cấp tư sản trong cuộc cách mạng dân chủ tư sản

 Giai cấp công nhân, con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, lại bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề, có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản Điều kiện sống, điều kiện lao động trong chế độ TBCN đã chỉ cho họ thấy, họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hội khỏi chế độ TBCN

 Trong quá trình xây dựng CNXH, giai cấp công nhân không gắn với tư hữu, do vậy, họ cũng kiên định trong công cuộc cải tạo XHCN, kiên quyết đấu tranh chống chế độ áp bức, bóc lột, xóa bỏ chế độ tư hữu, xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

- Thứ hai, giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất

+ Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản, giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình

+ Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương, buộc giai cấp này phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động, cùng với cuộc sống đô thị đã tạo nên tính tổ chức, kỷ luật chặt chẽ của giai cấp công nhân + Các tổ chức nghiệp đoàn, công đoàn đòi hỏi giai cấp này phải có ý thức tổ chức kỷ luật chặt chẽ

- Thứ ba, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

+ Giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế, giai cấp tư sản không chỉ bóc lột giai cấp công nhân ở chính nước họ mà còn bóc lột giai cấp công nhân ở các nước thuộc địa

+ Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ toàn cầu hóa, nhiều sản phẩm không phải do một nước sản xuất

ra mà là kết quả lao động của nhiều quốc gia

► Vì thế, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân không chỉ diễn ra đơn lẻ ở từng doanh nghiệp,

ở mỗi quốc gia mà ngày càng phải có sự gắn bó giữa phong trào công nhân các nước

* Trong GĐ hiện nay giai cấp công nhân VN có sứ mệnh lịch sử

Trang 10

- Mặc dù hiện nay, GCCN đang đứng trước những thử thách hết sức nặng nề nhưng xét toàn cảnh sự phát triển XH thì GCCN vẫn đang ch/bị những tiền đề kh/quan cho việc th/hiện sứ mệnh LS của mình

- Về lâu dài, để hoàn thành sự nghiệp CM của Đảng, của g/cấp mình, GCCN phải phát triển mạnh mẽ

số lg và trí thức hóa đội ngũ công nhân, đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước trong mọi ngành KTQD, trên

cơ sở đó XD được cs vật chất kỹ thuật cho CNXH và thông qua đó XD đội ngũ công nhân hiện đại

- Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH, VH, GD, QPAN ổn định, nâng cao đời sống vật chất tinh thần vì XH công bằng, văn minh

- Luôn luôn kiên định, giữu vững lập trường, ko dao động trước mọi khó khăn, thử thách, thực hiện sứ mệnh LS của mình, kiên trì thực hiện mục tiêu đến cùng

- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, có giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội tiêu biểu cho tinh hoa văn hóa dân tộc

- Nhạy bén và vững vàng trước những phức tạp của tình hình thế giới và những biến đổi của tình hình đất nước; có tinh thần đoàn kết dân tộc và hợp tác quốc tế

- Xứng đáng là giai cấp lãnh đạo CM thộng qua đội tiền phong là đảng cộng sản vn, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng CNXH, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

- Là nồng cốt trong liên minh GCCN với GCND và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Phát triển nhanh chóng về số lượng, nâng cao chất lượng, có cơ cấu đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước

- Ngày càng được trí thức hóa, có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học – khoa học tiên tiến, hiện đại trong điều kiện phát triển kinh tế trí thức; có tác phong công ngiệp và kỷ thuật lao động cao; thích ứng nhanh với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 7: Nội dung của liên minh giữa gcấp công nhân với gcấp nông dân và các tầng lớp ND lđ khác Là 1 nhà giáo tương lai, anh chị cần phải làm gì để góp phần XD khối liên minh công nông trí thức ở nước ta.

* Nội dung của liên minh giữa GCCN với GCND và các tầng lớp ND LĐ khác

+ Liên minh về chính trị:

Trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền: Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân liên minh nhằm

giành lấy chính quyền về tay gcấp công nhân cùng với nhân dân lđ

Trong quá trình xây dựng CNXH: liên minh về chính trị giữa giai cấp công nhân với gcấp nông dân là

cùng nhau tham gia vào chính quyền nhà nước từ cơ sở đến trung ương, cùng nhau bvệ chế độ XHCN

và mọi thành quả CM, làm cho nhà nước XHCN ngày càng vững mạnh

 Tuy nhiên, liên minh về chính trị giữa gcấp công nhân với gcấp nông dân không phải là sự dung hòa lập trường tư tưởng giữa công nhân với nông dân mà phải trên lập trường chính trị của giai cấp công nhân Có như vậy gcấp nông dân mới đi lên sx lớn XHCN được

 Liên minh giữa gcấp công nhân với gcấp nông dân trở thành cơ sở vững chắc cho nhà nước XHCN, tạo thành nòng cốt trong mặt trận dtộc thống nhất

+ Liên minh về kinh tế:

 Đây là nội dung cơ bản nhất, quyết định nhất, vì có liên minh về kinh tế chặt chẽ mới thực hiện được liên minh trong các lĩnh vực khác

V.I.Lenin đã chỉ ra nội dung chủ yếu của gcấp công nhân với gcấp nông dân trong quá trình xây dựng CNXH là phải kết hợp đúng đắn và đảm bảo được lợi ích giữa: nhà nước, xã hội và các giai cấp trg xã

hội Nếu kết hợp đúng đắn các lợi ích ktế của các gcấp trong xã hội, nó sẽ trở thành một động lực to lớn thúc đẩy xã hội phát triển, ngược lại, nó trở thành lực cản đối với sự phát triển của xã hội

Yêu cầu: Muốn thực hiện được sự liên minh về kinh tế giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân, Đảng của giai cấp công nhân và nhà nước XHCN phải thường xuyên quan tâm tới xây dựng một hệ thống chính sách phù hợp đối với nông dân, nông nghiệp và nông thôn.

Vai trò: V.I.Lenin cũng cho rằng thông qua sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

về kinh tế từng bước đưa nông dân đi theo con đường XHCN bằng cách từng bước đưa họ vào con đường hợp tác xã với những bước đi phù hợp

Ngày đăng: 18/08/2019, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w