Câu 1: “Mol là lượng chất chứa …?..... nguyên tử hay phân tử của chất”. Dấu “?” là A. 3.106 B. 6.1023 C. 6.1022 D. 7,5.1023 Câu 2: Trong 1 mol H2O có chứa bao nhiêu nguyên tử hidro? A. 3.106 B. 9.1023 C. 12.1023 D. 18.1023 Câu 3: Công thức nào sau đây là đúng khi tính thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn? A. B. C. D. Câu 4: Số mol của 7,5.1023 nguyên tử Natri là A. 0,5 mol B. 1 mol C. 1,5 mol D. 7,5 mol Câu 5: Cho phản ứng hóa học sau: Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2 . Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì 6 mol Al sẽ với phản ứng bao nhiêu mol H2SO4 ? A. 6 mol B. 2 mol C. 3 mol D. 5 mol Câu 6: Cứ 4 mol sắt sẽ phản ứng được 3 mol khí oxi. Phương trình nào sau đây là đúng A. Fe2 + O3 Fe2O3 B. 2Fe2 + 3O2 2Fe2O3 C. 4Fe + 3O2 2Fe2O3 D. Fe2 + 3O Fe2O3 Câu 7: Cho phương trình sau: KClO3 KCl + O2 . Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO3 sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxi? A. 0,45 mol B. 0,9 mol C. 0,2 mol D. 0,4 mol Câu 8: Cho 32 gam lưu huỳnh phản ứng vừa đủ với khí oxi thu được 64 gam lưu huỳnh (IV) oxit. Số mol khí oxi đã tham gia phản ứng là A. 1 mol B. 2 mol C. 32 mol D. 0,4 mol PHẦN II: TỰ LUẬN (6 đ)
Trang 1Trường THCS Thứ … ngày … tháng 02 năm 2019
Họ tên: ……… KIỂM TRA 1 TIẾT (tháng 2/2019)
Lớp: ……… MÔN: HÓA HỌC 8 - Chương 4 ( 45 phút )
I/ Trắc nghiệm:(3đ)
Câu 1: Oxit là hợp chất của oxi với:
Câu 2: Chất nào không tác dụng được với oxi:
Câu 3: Thành phần không khí gồm:
Câu 4: Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
C KClO3 và CaCO3 D KMnO4 và không khí
Câu 5: Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là:
Câu 6: Người ta thu được khí oxi vào ống nghiệm đặt thẳng đứng bằng cách đẩy
không khí là vì:
II/ Tự luận : ( 7 đ)
Câu 1 (2 đ): So sánh sự giống và khác nhau giữa phản ứng phân hủy và phản ứng hóa
hợp? Cho mỗi loại phản ứng 1 ví dụ ?
Câu 2 (0,5đ): Vì sao đun nóng ngọn lửa đèn cồn ở ngoài không khí lại cháy chậm và
mờ ? Muốn cho ngọn lửa cồn đó cháy mãnh liệt hơn thì em phải làm sao ? Vì sao em chọn cách làm này ?
Câu 3 (2đ): Phân loại các chất thuộc nhóm oxit với công thức oxit đúng và đọc tên
các oxit đó: KMnO4 ; NaO ; SiO2 ; Mn2O7 ; CO4 ; K2O ; P2O5 ; SO2 ; PbO2 ; Na2O ;
NH3 ; Ca2O ; Fe3O4 ; Fe2O3 ; C12H22O11
Câu 4 ( 2,5đ): Đốt cháy 11,2 lít khí Hiđro trong bình chứa 10,08 lít khí Oxi.
a Sau phản ứng, chất nào còn dư ? Dư bao nhiêu gam ?
b Tính khối lượng sản phẩm thu được ?
c Tính khối lượng Kali pemanganat cần dùng để điều chế được lượng oxi
dùng cho phản ứng trên ?
( Cho O= 16; K= 39; Mn= 55; H=1)
* Các thể tích khí trên đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Trang 2
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 01 TIẾT
MÔN HÓA HỌC 8 – CHƯƠNG IV
(Đáp án này gồm có 02 trang)
Phần I : Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
Câu 1: C
2: D
3: B
4: A
5: B
6: A
→ Đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
Phần II: Tự luận ( 7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )
* Giống nhau: - Đều là phản ứng hóa học (0,25đ)
- Có sự tỏa nhiệt và phát sáng (0,25đ)
* Khác nhau:
- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu có thể sinh ra hai hay nhiều chất mới (0,5đ)
Ví dụ: 2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑ (0,25đ)
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ
hai hay nhiều chất ban đầu (0,5đ)
Ví dụ: Na2O + H2O 2NaOH (0,25đ)
→ Học sinh có thể viết các loại phương trình phản ứng khác nhưng nếu đúng vẫn đạt điểm
Câu 2: ( 0,5 điểm )
Đun nóng ngọn lửa cồn cháy ở trong không khí thì lại cháy chậm và mờ vì ở ngoài không khí, khí Oxi chỉ chiếm 21% còn lại là các khí khác mà khí Oxi là một chất khí duy trì sự cháy nên ngọn lửa đó cháy ở ngoài không khí sẽ cháy chậm và mờ ( do sự tỏa nhiệt đó đã liên kết với các phân tử khí Nitơ nhiều dẫn đến lượng nhiệt tỏa ra ít ) ( 0,25đ )
Muốn cho ngọn lửa cồn đó cháy mãnh liệt hơn thì em sẽ cho ngọn lửa cồn đó cháy ở môi trường chứa nhiều khí Oxi như trong bình, lọ chứa khí Oxi… Em chọn cách làm này vì làm như thế sẽ cung cấp đủ lượng khí Oxi cho sự cháy ( khí Oxi là một chất khí duy trì sự cháy ) ( 0,25đ )
→ Học sinh có thể giải thích nhiều phương hướng khác nhưng nếu đảm bảo các từ ( hoặc cụm từ ) được gạch chân thì giáo viên vẫn cho điểm.
Câu 3: ( 2 điểm )
* Oxit bazơ:
– K2O: Kali oxit - PbO2 : Chì (IV) oxit
- Na2O: Natri oxit – Fe3O4: Oxit sắt từ
* Oxit axit:
- SiO2: Silic đioxit – Mn2O7: Mangan (VII) oxit
- P2O5 : điphotphopentaoxit – SO2: Lưu huỳnh đioxit
Trang 3→ Mỗi oxit đạt được 0,25đ nhưng nếu học sinh gọi tên không đúng thì coi như
không có điểm của oxit đó.
Câu 4: ( 2,5 điểm ) Bài tập
Nội dung Thang điểm
- Số mol khí Hidro (đktc) là:
nH2 = 22V,4= 2211,,24= 0,5 (mol)
- Số mol khí Oxi (đktc) là:
nO2 = 22V,4= 1022,08,4 = 0,45 (mol)
a Phương trình phản ứng:
2H2 + O2 to 2H2O
Mol ban đầu: 0,5 < 0,45
Mol phản ứng: 0,5 → 0,25 → 0,5
Mol sau phản ứng: hết dư 0,2
Vậy sau phản ứng, khí Oxi dư 0,2 (mol)
- Số gam khí Oxi còn dư sau phản ứng trên là:
mO2 (dư) = n.M = 0,2.(16+16) = 0,2.32 = 6,4 (g)
b Khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng là:
c Ta có nO2 = 0,45 (mol)
Phương trình phản ứng:
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑
(Mol) 0,9 0,45
cho phản ứng trên là:
mKMn O4 = n.M = 0,9 ( 39 + 55 + 64 ) = 0,9.158 = 142,2 (g)
Hết
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
Lưu ý: Giáo viên chấm bài học sinh theo hướng dẫn trên nhưng phải chấm linh
hoạt./.
- Đối với các phương trình có điều kiện phản ứng ( như nhiệt độ t 0 , chất xúc tác )
mà học sinh không đảm bảo đủ thì sẽ không được tính điểm của phương trình đó./.
- Các phương trình hóa học cần bắt buộc phải cân bằng số nguyên tử, phân tử./.