MỘT SỐ CƠ SỞ TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO... Một số cơ sở trong điều trị bệnh lao Quần thể A: nằm ngoài tế bào, vách hang, chuyển hóa mạnh, nhiều oxy Quần thể B:nằm sâu hơn, pH kiềm, Ox
Trang 1ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Bộ Môn Lao bệnh phổi Đại học Y Hà nội
Trang 2Mục tiêu
yếu ( S, R, H, Z, E) ( hàm lượng, tác dụng phụ )
bệnh lao
bệnh lao
Trang 3MỘT SỐ CƠ SỞ TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Trang 4Đột biến tự nhiên khi quẩn thể vi khuẩn >108
Trang 5INH RIF
Đơn trị liệu: kháng rimifon
Trang 6Một số cơ sở trong điều trị bệnh lao
Quần thể A: nằm ngoài tế
bào, vách hang, chuyển
hóa mạnh, nhiều oxy
Quần thể B:nằm sâu hơn,
pH kiềm, Oxy thấp… chịu
Trang 7Khó khăn trong điều trị lao
Chuyển hóa
chậm
Thời gian phân chia kéo dài
Thể ngủ
Trang 8Cơ sở dược lý trong điều trị lao
Nồng độ huyết thanh tối đa: CSM với nồng độ này
thuốc có tác dụng mạnh nhất
Nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc: CMI là nồng độ
thấp nhất của từng loại thuốc có khả năng ức chế tối thiểu sự phát triển của vi khuẩn
So sánh giữa hai nồng độ huyết thanh tối đa và nồng
độ ức chế tối thiểu người ta có hệ số vượt (hệ số vượt tối thiểu trên 20 )
Nồng độ thuốc trong tổn thương
Thời gian tiềm tàng của thuốc: là thời gian vi khuẩn
phát triển trở lại ở môi trường không có thuốc sau khi bị tác động của thuốc chống lao trong một thời gian nhất định
Trang 9Tương tác ( Tác nhân chống nhiễm/Vi khuẩn/vật chủ)
Tác nhân chống nhiễm khuẩn
Vi khuẩn Vật chủ
Cơ chế bảo vệ
Sinh bệnh học/Độc lưc
Dược động học
Họat chất
Cơ chế tác dụng Hiệu quả
Trang 10Người cùng huyết thống
bị bệnh lao nhiều hơn
Yếu tố khác…
Trang 11Cơ địa bệnh nhân
HLA; Người Canada;
gặp nhiều HLA-B8, Người
Trang 12PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
Trang 13Cơ chế tác dụng thuốc chống lao
Trang 14Napoleon II Xác ướp cổ đại Tổn thương T10/11
Trang 15Lịch sử phát triển thuốc chống lao
Strep 1945
Trang 16Biệt dược, viết tắt, tác dụng, chuyển hoá
Tên thuôc
(viết tắt)
Dạng trình bầy
Tác dụng Chuyển hoá Liều lượng
Isoniazid
Rimifon,
Rimicid
0,05, 0,1, 0.15, 0,3 g
diệt vk trong và ngoài
tế bào(vk phân chia nhanh
Qua gan, có chu kỳ gan ruột, tác dụng kéo dài
Đào thải qua thận
thực bào hoặc ở ổ hoại
tử có môi trường acid
Bài tiết chủ yếu qua thận
Trang 17động kinh, co giật, mất tập chung
phản ứng tăng mẫn cảm: sốt, hội chứng
Stephan Jonh
thận Nổi mẩn,
sốt ban, viêm giác mạc
viêm dây VIII, nhánh tiền đình gây ù tai, mất thăng bằng có hồi phục, nhánh
ốc tai gây điếc không phục hồi
viêm giác mạc, tê quanh môi
đau đa khớp giả gout
tăng acidurich máu không triệu chứng
Trang 18Chỉ dùng lại liều thử thách trong trường hợp dị ứng vừa hoặc nhẹ
Ngày 1(mg) Ngày 2(mg) Ngày 3(mg) Ngày 4(mg)
Trang 19MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ LAO
Trang 20Phối hợp thuốc Đủ liều Đủ thời gian Hai giai đoạn Điều trị Dùng thuốc Đều đặn
CÓ KIỂM SOÁT
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LAO
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LAO
Trang 21Nội dung chính của DOST
Tấn công dùng ít nhất 4 loại thuốc S,H,R,Z, với thời
Trang 23HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ LAO CỦA YTTG NĂM 1993 (TT)
•Các phác đồ chuẩn Hoá trị lao ngắn ngày khuyến cáo
điều trị các loại bệnh lao người lớn và trẻ em theo:
*Loại I: Phác đồ 2 S(E)HRZ/ 4HR hay 4 H3R3 hay 6 HE hay 6 HT điều trị cho lao phổi AFB(+) mới, lao phổi AFB (-) có tổn thương rộng, và lao ngoài phổi thể nặng.
*Loại II: Phác đồ 2 SHRZE/ 1HRZE/5HRE hay 5H3R3E3 điều trị cho lao phổi AFB(+) tái phát hay thất bại với phác đồ I.
*Loại III: Phác đồ 2 HRZ/ 2 H3R3 hay 6HE hay 6HT điều trị cho lao phổi AFB (-) và lao ngoài phổi thể nhẹ (ngoài các thể ở loại I).
*Loại IV: Lao mạn tính tái trị với Chương trình chống lao
hàng 2 nếu có, nếu không thì dùng H hằng ngày suốt đời.
•Thuốc lao thiết yếu: 6 loại S,H,R,Z,E và TB1 (YTTG xác nhận 1991).
Trang 24
Các thuốc, phương pháp điều trị hỗ trợ khác
Trang 25 Suy thận; điều chỉnh theo mức lọc cầu thận
Bệnh lý gan; tránh dùng cả 3 loại R, H,E
Có thai và cho con: R,H,E qua nhau thai nhưng không gây quái thai, Streptomicin gây điếc bẩm sinh, Z dùng
an toàn (WHO, IUATLD) Vẫn dùng trong thời gian cho con bú
Trang 26BỆNH LAO CÓ Ở KHẮP MỌI NƠI