1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 8-nam 08-09

81 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hóa học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài soạn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?Vậy dấu hiệu nào đểnhận biết có sự tạo thành chất mới sau phản ứngbiến đổi màu sắc, trạng thái-có chất kết tủa \ có chất khí & chất bay hơi *GVđặt vấn đề: Chúng ta đang nghiên cứu về n

Trang 1

Bài soạn Hoá 8

Ngày soạn: 17/8/2008 Ngày giảng:18/8/2008

Tiết 1 Mở đầu môn hoá học

- Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hoá học Trớc hết phải có hứng thú, say

mê học tập, biết quan sát , biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp t duy, óc suy luận sáng tạo Bớc đầu tạo hứng thú, nghiên cứu và yêu thích môn học *-Chuẩn bị - GV + Dụng cụ : 5 ống nghiệm, giá đỡ, kẹp gỗ

+ Hoá chất : dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl, đinh sắt, quỳ tím

+ Mẫu chất: Thuốc uống, phân bón, đồ dùng học tập( sách vở, bút.)

+ Tranh ảnh về các phơng tiện sinh hoạt và sự ô nhiễm môi trờng

II /Hoat động dạy học

1- ổn định

2- Kiểm tra :

3 - Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu Hoá học là gì?

* GV chuẩn bị dụng cụ, hoá chất

-> lắp ghép và giới thiệu các loại dụng cụ

để HS nhận biết

*GV hớng dẫn HS:

+ Chọn đúng hoá chất( quan sát nhãn ghi

ngoài lọ hoá chất)

* GV nêu câu hỏi:

? Hãy chobiết nhận xét của em về sự biến

đổi của các chất trong ống nghiệm trớc khi

làm thí nghiệm và sau khi làm TN?

?Trớc phản ứng(trớc khi thực hiện TN):

- Màu sắc, trạng thái của các chất?

- Có mấy chất tham gia phản ứng?

?Sau phản ứng(sau khi thực hiện xong TN)

I Hoá học là gì?

1 Thí nghiệm:

HS lắng nghe, quan sát nhận biết:

+ Cách sử dụng các dụng cụ

+ Đọc thông tin thí nghiệm SGK

+ Chia nhóm thảo luận:

- Cách tiến hành TN, cách sử dụng các loại dụng cụ, hoá chất

Trang 2

n Màu sắc, trạng thái của các chất?

- Có mấy chất tạo thành sau phản ứng?

*Yêu cầu HS nêu kết luận.

?Vậy dấu hiệu nào đểnhận biết có sự tạo

thành chất mới sau phản ứng(biến đổi màu

sắc, trạng thái-có chất kết tủa

\ có chất khí & chất bay hơi)

*GVđặt vấn đề:

Chúng ta đang nghiên cứu về những hiện

t-ợng biến đổi hoá học trong tự nhiên, PTN

và trong cuộc sống……

Mảng khoa học này rất rộng lớn có tầm

quan trọng trong cuộc sống con ngời

Đó là ngành khoa học tự nhiên Hoá học

? Vậy Hoá học là gì?

-> Yêu cầu HS đọc kết luận SGK

Hoạt động 2:

*Yêu cầu HS đọc mục 2/ SGK.

* GV nêu câu hỏi thảo luận:

? Hãy kể tên các dụng cụ, sản phẩm hoá

học hàng ngày mà em biết?

->GV nhận xét, bổ xung

* GV liên hệ môi trờng và ô nhiễm môi

tr-ờng(HS liên hệ thực tế)

? Vậy Hoá học có vai trò quan trọng trong

cuộc sống của chúng ta nh thế nào?

Hoạt động 3 :

* GV yêu cầu HS dùng tờ giấy khổ to kẻ đề

mục, trang trí diềm thật đẹp Ghi chép

- Có sự biến đổi về chất

- Có sự tạo thành chất mới

* HS nghiên cứu thông tin TN2 SGK -> Nêu nhận xét

TN 2: - Có bọt khí( chất khí) thoát ra Nghĩa là

đã có chất mới tạo thành(hay có sự biến đổi

về chất)

* Kết luận 2:

- Có sự biến đổi về chất

- Có sự tạo thành chất mới

*HS nghe và ghi nhận -> Đọc kết luận chung SGK

Kết luận chung:

- Hoá học là khoa học, nghiên cứu các chất,

sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

II, Tìm hiểu vai trò của Hoá học trong cuộc sống của chúng ta.

*HS đọc thông tin SGK.

*Kể tên các vật dụng, công cụ SX đợc làm từ chất hoá học mh: sắt, đồng, nhôm,

II/ T ìm hiểu ph ơng pháp học tốt môn Hoá học

1-Các em phải làm gì để học tốt môn Hoá học.

a- Khi học tập môn hoá học các em cần chú

ý thực hiện các hoạt động sau:

(Yêu cầu HS thực hiện vào giấy)

b- Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt?

Trang 3

em cho là có hiệu quả nhất?

-> Nêu kết luận SGK ( HS đọc thông tin SGK, ghi nhớ, phân tích cách thực hiện)

*Kết luận:

- Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động: Tự thu thập thông tin, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng ghi nhớ

- Học tốt môn hoá học là nắm vững kiến thức

và có khả năng vận dụng kiến thức đã học

4 Củng cố, luyện tập:

- Sử dụng phần III để kiểm tra đánh giá

- Nhắc nhở HS hoàn thành bảng ghi chép: phơng pháp học tốt môn hoá

5 H ớng dẫn về nhà ;

- Tìm kiếm thông tin, tài liệu kiến thức liên quan tới thế giới vật chất xung quanh

chúng ta

- Đọc trớc bài mới

- Thu thập mẫu vật: sắt, đồng, nhôm, chất dẻo…

III, Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 19/8/2008 Ngày giảng: 20/8/2008

Ch

ơng I - Chất, nguyên tử, phân tử

Tiết 2 Chất

I- Mục tiêu:

- HS phân biệt đợc vật thể( tự nhiên và nhân tạo) vật liệu và chất Biết đợc ở đâu có vật thể là

ở đó có chất và ngợc lại các chất cấu tạo nên vật thể

- Biết đợc các cách: quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất

- Biết đợc mỗi chất có tính chất nhất định

- HS hiểu đợc: chúng ta phải biết đợc tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sử dụng và biết ứng dụng các chất vào đời sống và sản xuất của con ngời

- HS bớc đầu làm quen với 1 số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm, làm quen 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản nh: cân, đo, hoà tan chất

* Chuẩn bị:

- GV + Hoá chất: Sắt& nhôm, nớc cất, muối ăn, cồn

+ Dụng cụ: cân, cốc thuỷ tinh, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh

II/Hoạt động của thầy và trò:

Trang 4

1- ổn định

2- Kiểm tra : (Kiểm tra khảo sát đầu năm)

3 - Bài mới :

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

*GV kiểm tra lý thuyết;

? Em hãy cho biết:

* GV nêu câu hỏi:

? Em hãy kể tên 1 số vật thể xung quanh

*GV yêu cầu HS ghi theo sơ đồ vào vở

* GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

(Tổ chức hoạt động nhóm)

Bài tập: Em hãy cho biết loại vật thể và

chất cấu tạo nên từng vật thể trong bảng

- Hoá học là khoa học tự nhiên nghiên cứu

về chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

I- Chất có ở đâu?

* HS kể tên-> phân loại

VD:

+ Vật thể tự nhiên: Cây, cỏ, không khí, sông, suối, con ngời

+ Vật thể nhân tạo: Bàn ghế, sách, vở,nhà cửa, công trình giao thông………

*HS ghi sơ đồ vào vở

*HS điền bảng:

STT Tên gọi

thông thờng

VT TN

VTNT

Chất cấu tạo nên

Vật thể1

2

345

Không khí

ấm nhômHộp bút

………

……

+

++

++

Xơ, đờng,Nớc

* Kết luận:

- Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể

ở đó có chất

II- Tính chất của chất.

1- Mỗi chất có những tính chất nhất định.

Trang 5

? T/C Vật lý gồm những biểu hiện nào?

? T/C Hoá học gồm những tính chất nào?

Vậy: Làm thế nào để biết đợc tính chất của

chất?

*GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

nhóm để biết tính chất một số chất:

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 miếng sắt, 1 cốc

đựng muối ăn

- Với các dụng cụ có sẵn -> Hãy thảo luận

và tự tiến hành 1 số thí nghiệm cần thiết để

biết đợc 1số tính chất của nhôm(sắt), muối

ăn?

* GV yêu cầu các nhóm thảo luận, tự tiến

hành TN-> GV tổng kết lại( ghi vào bảng)

? Nêu các cách xác định tính chất của

chất?

* GV thuyết trình;

- Để biết đợc tính chất Vật lý của chất thì

ta có thể quan sát, dùng dụng cụ đo,

hoặc làm thí nghiệm

- Còn các tính chất Hoá học thì phải làm thí

nghiệm mới biết đợc

*GV yêu cầu HS tổng kết lại các cách xác

định T/C của chất.

* GV đặt vấn đề:

Vậy tại sao chúng ta phải hiểu biết tính

chất của chất?

*GV hớng dẫn HS phân biệt 2 chất lỏng

(nớc và rợu)

+ Cách ngửi hoá chất: dùng tay quạt nhẹ

trên miệng ống nghiệm về phía mình (mùi

đặc trng của rợu)

+ Lấy ở mỗi lọ 1 ít hoá chất nhỏ vào 2 lỗ

nhỏ của đế sứ-> dùng diêm đốt cháy( chất

nào cháy là rợu ( hay cồn))

* Nêu vấn đề:

? Tại sao chúng ta phải biết tính chất của

chất?

* GV kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của

việc sử dụng chất không đúng do không

hiểu biết tính chất của chất

tiến hành T/C của chấtSắt

(Nhôm) - Quansát( Màu

sắc, trạng thái)-Chovào nớc

- Cân, đo thể tích(

bằng cách cho vào cốc nớc có vạch)

-Chất rắn, màu trắng bạc, có

ánh kim

- Không tan trong nớc

a- Giúp chúng ta phân biệt đợc chất này với

chất khác( nhận biết đợc chất)

b- Biết cách sử dụng chất.

c- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời

sống và sản xuất

VD: Không dùng bếp than để sởi trong phòng kín vì than cháy không hoàn toàn

Trang 6

sinh ra khí CO độc.

4 Luyện tập, củng cố

- Gọi HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài

- Bài tập về nhà: 1-> 6(SGK- T11)

5 H ớng dẫn về nhà :

- Hoàn thành bài tập

- Đọc trớc bài mới

- S u tầm thêm tài liệu bổ sung cho bài học

III Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 24/8/2008 Ngày giảng:25/8/2008 Tiết3: Chất (tiếp) I / Mục tiêu: -HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp, thông qua các thí nghiệm tự làm HS biết đợc: chất tinh khiết có những tính chất nhất định còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định - Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất trong hỗn hợp để - tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp *Chuẩn bị: GV + Hoá chất: muối ăn, nớc cất, nớc tinh khiết(ao,hồ )

+ Dụng cụ: bộ dụng cụ chng cất nớc tự nhiên, đèn cồn, kiềng sắt, cốc thủy tinh,nhiệt kế, kẹp gỗ, ống hút II/ Hoạt động dạy học: 1 ổ n định 2.Kiểm tra 3 Bài mới Hoạt động 1: *GV kiểm tra lý thuyết: ? Làm thế nào biết đợc tính chất của chất? (Tính chất lý học, hoá học) ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợigì? GV cho HS khác nhận xét->cho điểm

Hoạt động 2: *GVnêu mục tiêu của tiết học -> Yêu cầu HS đọc thông tin SGKvà quan Kiểm tra bài cũ HS trả lời: - Dựa vào dấu hiệu hiện tợng của phản ứng(bay hơi, khí, chất kết tủa,thay đổi màu sắc )

- dùng cácphơng pháp quan sát, dùng dụng cụ đo, hoặc làm thí nghiệm

III/ Chất tinh khiết:

1 Chất tinh khiết và hỗn hợp:

*HS: Đọc thông tin SGK, tranh vẽ, quan sát thí

nghiệm, nêu nhận xét

Trang 7

sát mẫu hoá chất-> so sánh

- Dùng 2 ống nghiệm:

+ống1: cho 1-2 giọt nớc cất

+ống2: cho 1-2 giọt nớc tự nhiên

-> đun nóng->nhận xét

*GV thông báo:

- Nớc cất: nớc tinh khiết

- Nớc tự nhiên: Hỗn hợp

Vậy thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp?

*GV dùng bộ TN hoặc hình vẽ giới thiệu

về cách trng cất nớc tự nhiên thành nớc

cất.

*GV giải thích cách đo nhiệt độ nóng

chảy, nhiệt độ sôi, khối lợng giêng của

n-ớc cất, dung dịch rợu ( Có độ rợu khác

nhau).

-> Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét:

- Sự khác nhau về tính chất tinh khiết và

- Trong thành phần nớc biển có chứa từ 3

- 5% muối ăn Muốn tách riêng đợc muối

ăn ra khỏi nớc biển ta làm thế nào? Dựa

vào tính chất hoá học, lý học nào của

chất

*GV: Cho học sinh làm thí nghiệm:

- Hoà muối vào nớc -> Lọc -> Lấy phần

trong đem đun: Nớc bay hơi

*GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm,

trả lời câu hỏi.

? Đờng kính và cát có tính chất vật lý nào

khác nhau? Nêu cách tách từng chất?

? Qua hai thí nghiệm trên nguyên tắc để

tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào

- Học sinh kẻ bảng:

Chất tinh khiết hỗn hợp

- Chỉ 1 gồm chất nớc ( không lẫn 1 chất nào khác)

- Có tính chất vật lý hoá học nhất định không đổi)

-Có tính chất thay đổi (phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp)

Ví dụ: +Hỗn hợp nhiều vôi thì dùng trát tờng.+Hỗn hợp nhiều xi măng, cát sỏi dùng làm bê tông

2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:

*HS: Nghe và ghi nhớ.

HS: Hai cách

+ Cho nớc bay hơi ( Nhiệt độ mặt trời).

+ Chng cất ( Nhiệt độ cao).

*HS: Đun nóng hỗn hợp nớc muối.

+ Nớc sôi bay hơi

+ Muối ăn kết tinh trở lại -> Dựa vào tính chất vật lý của chất

*HSnêu kết luận:

-Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của các chất

4/ Luyện tập, củng cố:

Trang 8

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung trọng tâm của bài.

+ Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau nh thế nào?

+ Nguyên tắc tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp

5 H ớng dẫn về nhà:

- Hoàn thành bài tập 7, 8 /SGK

- Học trớc bài mới, chuẩn bị dụng cụ thực hành

III/ Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:26/8/22008 Ngày giảng27/8/2008 Tiết 4: Bài thực hành số 1 Tính chất nóng chảy của chất Tách chất từ hỗn hợp I/ Mục tiêu: - Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm + Biết đợc một số thao tác thí nghiệm đơn giản(Lấy hoá chất vào ống nghiệm,đun hoá chất, cách cầm kẹp )

+ Nắm đợc quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- Thực hành: đo nhiệt độ nóng chảy khác nhau của các chất

- Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (Dựa vào tính chất vật lý)

* Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị để học sinh làm quen với một số đồ dùng thí nghiệm.

+ Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, phễu, đũa thủy tinh, đèn cồn, kẹp gỗ

+ Chuẩn bị hai tờ tranh

- Một số thao tác đơn giản

- Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

+ Chuẩn bị dụng cụ hóa chất cho thí nghiệm

- Đo nhiệt độ nóng chảy của Paraphin và lu huỳnh

- Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp ( Muối ăn, cát).

+ Hoá chất: Bột lu huỳnh, Paraphin.

+ Dụng cụ: Hai nhiệt kế, 2cốc thủy tinh chịu nhiệt, 3ống nghiệm, 2kẹp gỗ, 1 đũa thủy tinh và

đèn cồn, giấy lọc, phễu thủy tinh

HS: Chuẩn bị 2 chậu nớc sạch và hỗn hợp (muối ăn, cát)

II/ Hoạt động dạy - học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới :

Trang 9

Hoạt động 1:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh và các dụng cụ hóa chất phục vụ

cho buổi thực hành

Hoạt động 2:

*GV: Nêu mục tiêu của bài.

Nêu các hoạt động của một bài thực

hành để học sinh hình dung ra những

việc sẽ phải làm

*GV hớng dẫn cách tiến hành thí

nghiệm ( Các bớc thực hiện).

*GV: Treo tranh và giới thiệu một số

dụng cụ đơn giản, nêu cách sử dụng

một số loại dụng cụ đó

1 ống nghiệm: 2 Kẹp gỗ

3 Đèn cồn 4 Cốc thủy tinh

5 Phễu 6 Đũa thủy tinh

7 ống hút…

*GV: Giới thiệu " Một số quy tắc an

toàn trong phòng thí nghiệm" trang

154 - SGK

*GV: Treo tranh ( Cách sử dụng hóa

chất) và đặt câu hỏi:

HS: Nghe và ghi vào vở.

HS: Nghe các bớc thực hiện thí nghiệm.

+ Cách sử dụng hóa chất.

- Không đợc dùng tay trực tiếp cầm hóa chất

- Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (

Trang 10

nghiệm 2.

- Cho vào cốc thủy tinh 3 gam hỗn hợp

( Muối ăn và cát).

-> Rót vào cốc khoảng 5ml nớc sạch,

khuấy đều để muối tan hết

-> Gấp giấy lọc đặt vào phễu trên

miệng ống nghiệm ->rót từ từ nớc muối

vào phễu theo đũa thủy tinh

-> Quan sát nhận xét

*GV: Hớng dẫn học sinh đun nóng

phần nớc lọc trên ngọn lửa bình

th-ờng.

L u ý : Trớc khi đun ống nghiệm phải

hơ nóng ống nghiệm dọc theo thành

ống sau đó đặt đứng và đun ở đáy ống

nghiệm Vừa đun vừa lắc nhẹ ( Hớng

miệng ống nghiệm về phía không có

ngời).

*GV: Em hãy so sánh chất rắn thu đợc

ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu

HS: Tiếp tục làm thí nghiệm.

- Đun nóng hỗn hợp (nớc, muối)

Nớc bay hơi

Muối kết tinh trở lại

HS nhận xét:

- Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch (tinh khiết)

không lẫn cát

Hoạt động 4:

GV h ớng dẫn học sinh làm t ờng trình theo mẫu :

ST

T Tên thí nghiệm Cách tiến hành thí nghiệm quan sát đợc Hiện tợng Giải thích, kết quả thí nghiệm

4 Củng cố luyện tập.

- Hớng dẫn học sinh thu dọn vệ sinh phòng học

- Hoàn thành bản tờng trình

5 H ớng dẫn về nhà :

- Đọc trớc bài mới ( Nguyên tử)

- Nghiên cứu tài liệu liên quan

III/ Rút kinh nghiệm :

………

………

………………

………

………

………

Ngày soạn: 31/8/2008 Ngày giảng: 01/9/2008 Tiết 5: Nguyên tử

Trang 11

I/ m ục tiêu :

- HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất

- Biết đợc sơ đồ cấu tạo nguyên tử

- Biết đợc đặc điểm cấu tạo của hạt elec tron

- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của 2 loại hạt trên

- Biết đợc những nguyên tử cùng loại thì có cùng số proton

- Biết đợc trong nguyên tử số elec tron bằng số proton Electron luôn chuyển động

và sắp xếp thành từng lớp Nhờ elec tron mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc

*GV chia nhóm để HS thảo luận.

- Nghiên cứu thông tin SGK-> Trả lời câu

hỏi;

? Nguyên tử là gì? nhỏ đến mức nào?

? Có bao nhiêu loại nguyên tử?

? Câu tạo nguyên tử gồm những phần nào?

*GV giới thiệu: Hình dung nguyên tử nh 1

quả cầu cực nhỏ(bằng mắt thờng ko thể nhìn

thấy đợc mà phải dùng kính hiển vi điện tử)

- Đ/K cỡ 10-18 cm(rất nhỏ bé)

*GV: để hiểu thêm các em có thể đọc thêm

phần đọc thêm SGK/T 16

? Qua thông tin này em cho biết:

- 1độ dài 1mm có thể xắp xếp bao nhiêu

nguyên tử Fe?

*GV thông báo đặc điểm của hạt elec tron.

->Yêu cầu HS quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên

tử T14

?Vậy đâu là phần vỏ, phần hạt nhân?

-> Cấu tạo của chúng nh thế nào?

Hoạt động2:

*GV giới thíệu: Hạt nhân nguyên tử đợc tạo

bởi 2 loại hạt nhỏ hơn( hạt dới nguyên tử) là

hạt protonvà hạt nơtron

-> Nêu đặc điểm cấu tạo từng loại hạt?

*GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK-> Trả lời

-> Nêu kí hiệu, điện tích, khối lợng hạt

*GV giải thích khái niệm: Nguyên tử cùng

loại

*HS đọc thông tin SGk-> trả lời câu hỏi:

+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về

điện, từ đó tạo ra mọi chất

+ Có hàng chục triệu chất khác nhau nhng chỉ

có 〉 100 loại nguyên tử

- Cấu tạo nguyên tử gồm 2 phần:

+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron(mang điện tích âm)

+ Khối kợng vô cùng nhỏ(9,1095.10-28g) ( ≈0,0005 đvC)

*HS So sánh và xác định phần vỏ, phần hạt nhân…(Sử dụng sơ đồ trang 14)

II/Hạt nhân nguyên tử.

*HS nghe và ghi vào vở

*Cấu tạo hạt nhân gồm 2 phần:

Hạt proton(p) Hạt nơtron (n)

Trang 12

VD: Nguyên tử Na này với nguyên tử Na

khác là nguyên tử cùng loại có cùng:

+ Số p trong hạt nhân, cùng khối lợng, kích

thớc, tính chất, ĐK, hình dạng

Hoặc nguyên tử H có nguyên tử cùng loại là

đơte ri có hạt nhân tạo bởi 1p+1n-> gọi là

đồng vị của nhau

*GV em có nhận xét gì về sốproton và số

elec tron trong nguyên tử ?

* GV giải thích thêm Sự trung hoà về điện“ ”

* Hãy so sánh khối lợng của mp và mn

sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành các

chất khác nhau -> chính nhờ electron(do sự

nhờng nhận electron)

? Vì sao nguyên tử liên kết đợc với nhau?

*HS nêu đặc điểm từng loại hạt:

Đặc điểm các loại hạt Hạt proton Hạt nơtron

Kí hiệu

Điện tích

Khối lợng(vô cùng nhỏ)

P

1+

1,6726.10-24g(≈ 1đvC)

n

không mang

điện 1,6748.1024g(≈ 1đvC)

*HS: vì nguyên tử trung hoà về điện nên

L

u ý : Đếm từ hạt nhân -> lớp ngoài

*HS làm bài tập vào vở:

Nguyên tử

Số p tronghạt nhân

Số etrong nguyên tử

Số lớp e

Số e lớp ngoài cùngHyđ ro

O xiNhôm

………

………

………

1813

*HS nghe và ghi vào vở:

-Nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau chính nhờ electron

4 Luyện tập, củng cố

- Gọi HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài

+ Nguyên tử là gì?

+ Câu tạo nguyên tử gồm những phần nào?

+ Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo nh thế nào?

Trang 13

+ Vì sao nguyên tử liên kết đợc với nhau?

5 H ớng dẫn về nhà :

- Hoàn thành bài tập 4.2/SBT/T5 và 1-4/SGK/ T15

- Đọc trớc bài mới

- S u tầm thêm tài liệu bổ sung cho bài học

III Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

Ngày soạn: 2/9/2008 Ngày giảng: 3/9/2008 Tiết 6: Nguyên tố hoá học I/ Mục tiêu: - HS biết đợc nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại.Có cùng số proton trong hạt nhân - Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KHHH còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố

- Biết cách ghi và nhớ KHHH của 1 số nguyên tố thờng gặp

- HS biết đợc tỷ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất

- Biết đến1 số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất nh si lic, o xi…

- HS đợc rèn luyện cách viết KHHH của các nguyên tố hoá học

* Chuẩn bị:

GV: +Vẽ sẵn sơ đồ nguyên tử của: Hiđro, O xi, Mg…

+ Bảng phụ, phiếu học tập

II/ Hoạt động dạy học:

4 ổn định:

5 Kiểm tra:

6 Bài mới :

Hoạt động 1:

*GVkiểm tra lý thuyết:

? Nguyên tử là gì?

? Câu tạo nguyên tử gồm những phần

nào?

á

p dụng : Cho sơ đồ nguyên tử magiê:

1.Hãy cho biết số p, số e, số e lớp ngoài

cùng

2.Vì sao nói khối lợng hạt nhân đợc coi

là khối lợng nguyên tử?

3 Vì sao các nguyên tử có thể liên kết

đ-ợc với nhau?

*GV gọi HS chữa bài tập 5/SGK/T

-> Hớng dẫn HS cách thực hiện

Ghi nhớ:

Kiểm tra bài cũ

*HS: Trả lời lý thuyết

*HS: quan sát sơ đồ và xác định

+ Nguyên tử Magiê có:

- 12P, 12e, 3 lớp e, 2e ngoài cùng

*HS: Vì me rất nhỏ không đáng kể

- >mnguyên tử≈ mhạt nhân (mp + mn)

*HS: Vì số e lớp ngoài cùng có thể nhờng hoặc

nhận e để đạt đến mức tối đa -> nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

-> tạo thành nhiều chất khác nhau

Trang 14

*GV đặt vấn đề: Khi nói đến tập hợp

nguyên tử vô cùng lớn ngời ta nói:

nguyên tô hoá học

Loại nguyên tử này, loại nguyên tử

khác”

? Vậy nguyên tố hoá học là gì?

*GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK-> nêu khái niệm.

*GV thông báo:

- Các nguyên tử ∈ cùng nguyên tố hoá

học đều có T/C hoá học nh nhau

*GV yêu cầu HS làm bài tập 1:

+ Hãy điền số thích hợp vào ô trống và

cho biết cặp nguyên tử nào ∈ cùng

nguyên tố hoá học

*GV Hớng dẫn HS cách thực hiện

*GVđặt vấn đề: mỗi nguyên tố đợc biểu

diễn bằng 1KHHH Vậy cách biểu biễn

*GV giải thích: Mỗi ký hiệu của nguyên

tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 15

? Đến nay khoa học đã biết có bao nhiêu

nguyên tố hoá học?

*GV: Yêu cầu HS đọc thông tin -> sự

phân bố các nguyên tố có trong tự nhiên

nh thế nào?

? Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ ít?

? Những nguyên tố nào là thíết yếu trong

cơ thể sống

- Có khoảng trên 110 nguyên tố hoá học Trong

đó: 92 nguyên tố có trong tự nhiên còn lại là nguyên tố nhân tạo

* Sự phân bố:

- Không đồng đều:

+ Oxi chiếm 49,4% là nguyên tố phổ biến nhất + 9 nguyên tố đã chiếm 98,6% (Oxi, Silic, Nhôm…)

HS: 4 nguyên tố thíết yếu trong cơ thể sinh vật:

C, H, O, N thì C, N là 2 nguyên tố khá

ít trong vỏ trái đất (C : 0,08% N: 0,03%)

4/ Củng cố, luyện tập

- Yêu cầu HS làm bài tập:

+ BT: Hãy cho biết trong các câu sau: câu nào đúng, câu nào sai.

a, Tất cả những nguyên tử có số Nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học

b, Tất cả những nguyên tử có số Proton bằng nhau thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học

(là những nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học)

c, Trong hạt nhân nguyên tử: số Proton luôn bằng số Nơtron

d, Trong1 nguyên tử: Số Proton luôn bằng số Electron Vì vậy nguyên tử trung hoà

về điện

5/ H ớng dẫn về nhà:

- Hoàn thành BT trên lớp và BT1 - 3 SGK 5.1 - 5.4 SBT

- Đọc trớc phần NTK và đọc thêm bài “Đọc thêm” SGK

III/ Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 5/9/2008 Ngày giảng: 6/9/2008 Tiết 7 Nguyên tố hoá học

Trang 16

I/ Mục tiêu:

- HS hiểu đợc: Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị các bon

- Biết đợc: Mỗi đơn vị Các bon bằng 1/12 khối lợng của nguyên tử C

- Biết mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt Khi biết nguyên tử khối sẽ xác định đợc đó là nguyên tố nào

- Biết sử dụng bảng 1 /T42/SGK để:

+ Tim KHHH và NTK khi biết tên nguyên tố

+ Biết NTK hoặc biết số Proton thì xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố

- HS rèn luyện về kỹ năng viết KHHH đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố

* Chuẩn bị: GV: - Bảng T42/SGK.

- Phiếu học tập II/ Hoạt động dạy học:

- Viết KHHH của các nguyên tố Nhôm,

Canxi, Kẽm, Magiê, Bạc, Sắt, Lu huỳnh,

Phốt pho, Clo, Đồng

*GV: Gọi HS chữa bài tập 3 /SGKT/20

*GV: Gọi HS khác bổ xung, nhận xét cho

điểm

Hoạt động 2:

*GV thuyết trình:

Nguyên tử có khối lợng vô cùng bé nếu tình

bằng g thì quá nhỏ không tiện sử dụng Vì

vậy ngời ta quy ớc lấy

12

1

khối lợng của nguyên tử C làm đơn vị khối lợng nguyên tử,

Lu ý: Nếu viết C =12 thì phải hiểu NTK của

C = 12đvC

*GV: Các giá trị khối lợng này cho biết sự

nặng nhẹ giữa các nguyên tử -> vậy trong

các nguyên tử bảng T142 SGK nguyên tử

Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà

HS: Nêu định nghĩa, viết KHHH

II/ Nguyên tử khối

*HS: Nghe và ghi vào vở:

- Quy ớc:

12

1

khối lợng của 1 nguyên tử C = 1đvC

Vậy khối l ợng của 1 nguyên tử C = 12 đvC NTK C = 12 đvC Hay C = 12

0 = 16

S = 3

*HS: ghi nhận:

*HS: - Nguyên tử Hyđrô nhẹ nhất

- Nguyên tử C nặng gấp 12 lần nguyên tử Hyđrô

Vì: C = 12 => nguyên tử C nặng hơn

H = 1 nguyên H số lần là:

Trang 17

nào nhẹ nhất?

?Nguyên tử C, O nặng gấp bao nhiêu lần

nguyên tử H?

GV: thuyết trình khối lợng tính bằng đvC

chỉ là khối lợng tơng đối giữa các nguyên tử

nên ngời ta gọi khối lợng này là nguyên tử

khối?

? Vậy nguyên tử khối là gì?

*GV: Hớng dẫn hs tra bảng T42 SGK

Đểbiết nguyên tử khối của các nguyên tố

*GV: Mỗi nguyên tố đều có một NTK riêng

vì vậy dựa vào NTK của 1 nguyên tố cha

biết ta xác định đợc đó là nguyên tử của

nguyên tố nào

*GV: yêu cầu hs làm BT1

- Nguyên tử của nguyên tố R có khối lợng

nặng gấp 14 lần nguyên tử H Em hãy tra

- Nguyên tử nguyên tố X có 16p trong hạt

nhân Em hãy tra bảng T42 và trả lời:

a/ tên và ký hiệu hoá học của nguyên tố X

*HS: Làm bài tập vào vở

- NTK của R là: R = 14 x1 = 14 đvC -> là nguyên tố Nitơ (N)

Số p = 7 Sốe = 7e

Số lớp e = 2

Số e lớp ngoài cùng: 5ec/ Vẽ sơ đồ nguyên tử

) )

2e 5e

HS: làm bài tập vào vở

- Nguyên tố X: có số p = 16 => số e = 16e là nguyên tố lu huỳnh (S) ->NTK = 32 đvC

+ Vì S = 32 ⇒ nguyên tử S nặng hơn

0 =1 số nguyên tử H số lần là:

32 1

0 = 16 số lần là: = =

26

12 0

Tiết 8: Đơn chất và hợp chất - phân tử

I/ Mục tiêu:

+ Hiểu đợc khái niệm đơn chất - hợp chất

- phân biệt đợc kim loại, phi kim

7+

Trang 18

- Biết đợc: Trong 1 mẫu chất (cả đơn chất, hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau.

+ Rèn luyện khả năng phân biệt đợc các loại chất

+ HS đợc rèn luyện về cách viết ký hiệu của các nguyên tố hoá học

*Chuẩn bị:

- GV: Tranh vẽ: hình 1 - 10; 1 11; 1 - 12; 1-13

- HS: Ôn lại các khái niệm về chất hoá học - nguyên tử, nguyên tố hoá học.

II/ Hoạt động dạy và học:

1 ổ n định

2 Kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động 1:

*GV: Đặt câu hỏi kiểm tra

? Định nghĩa nguyên tử khối?

áp dụng:

- Tra bảng cho biết ký hiệu hoá học và tên gọi

của nguyên tố R biết nguyên tử R nặng gấp 4

lần so với nguyên tử Nitơ

*GV: yêu cầu hs quan sát -> trả lời câu hỏi

? Các đơn chất và hợp chất có đặc điểm gì

khác nhau về thành phần?

->Vậy đơn chất là gì? hợp chất là gì?

Kiểm tra bài cũ:

*HS: Trả lời lý thuyết

*HS: áp dụng Biết NTK: N = 14

75 , 0 32

b Đặc điểm cấu tạo

*HS: Quan sát tranh vẽ -> nêu nhận xét.

Trang 19

*GV: Giới thiệu phần phân loại:

Đơn chất gồm Đơn chất kim loại

Đơn chất phi kim

*GV: Sử dụng bảng 1 SGK T42->Ghi nhớ

một số kim loại và phi kim thờng gặp

*GV: Giải thích phần phân loại hợp chất

+ Hợp chất vô cơ: Có chứa các nguyên tố kim

loại hoặc phi kim

+ Hợp chất hữu cơ: chủ yếu là các nguyên tố

C H 0 N P

*GV: Yêu cầu hs làm BT3/ SGK/T25-26

*GV: Hớng dẫn:

- Xác định đơn chất hay hợp chất phải dựa vào

định nghĩa:

+ Đơn chất gồm 1 nguyên tố hoá học cấu tạo

nên

+ Hợp chất gồm 2 hay nhiều NTHH trở lên

cấu tạo nên.=> so sánh

+ phốt pho đỏ tạo nên từ 1 nguyên tử P còn

Axit tạo nên từ 2 nguyên tử ng.tố H và Cl

nguyên tố hoá học

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên

tố hoá học trở lên

* Đơn chất gồm: Đơn chất kim loại

Đơn chất phi kim

*HS Nghe và ghi nhớ bảng 1 T42 SGK

* Hợp chất gồm: Hợp chất vô cơ

Hợp chất hữu cơ

*HS: Nghiên cứu thêm thông tin SGK để hiểu

thêm kiến thức hoá vô cơ, hoá hữu cơ

*HS: thực hiện BT

- Các đơn chất: b Photpho (P)

f Kim loại Mggiê (Mg)

+Vì mỗi chất trên đợc cấu tạo bởi 1 loại nguyên tử (do 1 nguyên tố hoá hoạ tạo nên)

- Các hợp chất: a Khí Amôniắc: (NH3) b.AxitClohyđric (HCl)

c Canxicacbonat: (CaC03)

d Glucozơ (C6H1206)

+Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học tạo nên

4/ Củng cố, luyên tập:

- Yêu cầu hs làm bài tập sau: BT: điền những cụm từ, từ thích hợp vào ô trống. “Khí hyđrô, khí 0xi và khí Clo đều tạo nên từ 1 loại nguyên tố hoá học là những đơn chất. - Nớc, muối ắn (NatriClorua), AxitClohyđric là những hợp chất đều tạo nên từ hai nguyên tố hoá học Trong thành phần hoá học của nớc và axit đều có chung nguyên tố hyđrô, còn của muối ăn và Axít lại có chung nguyên tố Clo. 5/ H ớng dẫn về nhà : - hoàn thành BT luyện tập tại lớp và làm BT 1 -2 SGK T25 - Đọc trớc phần bài mới “phân tử” III/ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn:14/8/2008 Ngày giảng:15/8/2008

Tiết 9: Đơn chất, hợp chất , phân tử (tiếp)

I/ Mục tiêu:

- HS biết đợc phân tử là gì?

- So sánh đợc 2 khái niệm phân tử và nguyên tử

Trang 20

- Biết đợc trạng thái của chất

- Biết tính thành thạo phân tử khối của 1 chất

- Biết dựa vào PTK để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần

- Tiếp tục đợc củng cố để hiểu kỹ hơn về các khái niệm đã học

- Đơn chất kim loại nào thì tạo nên từ

nguyên tố kim loại đó

VD: Đơn chất Sắt tạo nên từ nguyên tố Sắt

(Fe) trong phân tử 1 nguyên tử

- Đơn chất phi kim thờng tạo nên từ 1

nguyên tố hoá học trong phân tử có 2

nguyên tử liên kết với nhau (cùng loại)

Vậy: phân tử là gì? -> gọi hs trả lời?

*GV: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ 1 mẫu

kim loại đồng và rút ra nhận xét (đối với đơn

chất kim loại nói chung) -> lấy VD minh

(nguyên tử cùng loại)

*HS: Nêu định nghĩa

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

*HS: Đối với đơn chất kim loại và 1 số phi kim

nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử

VD:

- Kim loại Nhôm: Al (phân tử gồm 1 nguyên tử)

- Khí 0xi : 02 (phân tử gồm 2 nguyên tử)

Trang 21

*GV yêu cầu hs nhắc lại khái niệm

? Nguyên tử khối là gì? phân tử khối là gì?

*GV: Hớng dẫn hs tính PTK của 1 chất

VD: Tính PTK của 0xi, Nớc, H2SO4,

NaOH…

*GV hớng dẫn:

- Muốn tính PTK của H2SO4 phải biết:

+ Có bao nhiêu nguyên tố

*GV: Yêu cầu hs quan sát hình vẽ 1.14 sơ

đồ 3 trạng thái của chất: rắn, lỏng, khí.

HS: Tính PTK củaa) 0xi: O2 = 16 x 2 = 32 đvC

b) Nớc: H2O = (1 x2 ) + 16 = 18 đvCc) Axitsunfuric:

H2SO4 =(1 x 2) + 32 + (16 x 4) = 98 đvC

*HS: Làm bài tập

a) PTK của Amôniăc:

NH3 = (14 x 1) + (1 x 3) = 17 b) PTK của CaxiCacbonat:

CaCO3 = 40 + 12 + (16 x3) = 100

IV/ Trạng thái của chất

*HS: Quan sát hình vẽ -> ghi bài.

+ Một mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử (nh đơn chất kim loại) hay phân tử.+ Tuỳ điều kiện nhiệt độ, áp suất 1 chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí

c/ Tinh thể khí (hay hơi) các hạt rất xa nhau và

chuyển động hỗn độn về nhiều phía

4/ Củng cố, luyện tập:

- yêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của tiết học

+ Phân tử là gì?

+ Phân tử khối, cách tính PTK của chất nh thế nào?

+ Khoảng cách giữa các nguyên tử (phân tử ở tinh thể khí, lỏng, rắn

5/ H ớng dẫn về nhà:

- Hoàn thành BT 4 - 8 SGKT26

- Đọc trớc bài mới

- Đọc thêm bài “Em có biết”

III/ Rút kinh nghiệm.

………

………

Trang 22

………

Ngày soạn:16/9/2008 Ngày giảng:17/9/2008

Tiết 10: Bài thực hành 2

Sự lan toả của chấtI/ Mục tiêu:

- Biết đợc một số loại phân tử có thể khuyếch toán (lan toả trong chất khí, trong nớc

- Làm quen bớc đầu với việc nhận biết 1 chất ( = quỳ tím)

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm

*GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs và dụng

hoá chất cho buổi thực hành.

*GV yêu cầu hs đọc SGK để hiểu nội dung

các thí nghiệm phải tiến hành.

Hoạt động 2:

*GV hớng dẫn hs làm thí nghiệm theo các

bớc sau:

- Nhỏ 1 giọt dung dịch Amôniăc vào mẩu

giấy quỳ tím -> nhận biết sự chuyển màu

của giấy quỳ

- Đặt mẩu giấy quỳ tẩm nớc vào đáy ống

nghiệm, có 1 miếng bông tẩm dung dịch

NH40H đặt ở miệng ống nghiệm -> đậy nút

-> quan sát mẩu giấy quỳ

*HS: nhận xét

- Khí Amôniac (NH3) đã khuyếch tán từ miếng bông dần dần đến đáy ống nghiệm làm thay đổi mẩu giấy quỳ

Trang 23

I/ Mục tiêu

- HS ôn lại một số khái niệm cơ bản của hoá học.

- Hiểu thêm nguyên tử là gì Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc điểm của những loại hạt đó

- Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá học dựa vào ngtử khối

- Củng cố cách tách chất ra khỏi hỗn hợp

* Chuẩn bị của GV và HS

- Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm

II/ Hoạt động dạy và học

*GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để điền

vào ô trống các khái niệm thích hợp.

1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các KN.

Vật thể tự nhiên và nhân tạo

Chất (tạo nên từ nguyên tố hoá học)

(Tạo nên từ 1 ngtố) (Tạo nên từ 2 ngtố)

Trang 24

(Hạt hợp thành là (Hạt hợp thành là các ngtử, phân tử) các phân tử)

Hoạt động 2: 2 Tổng kết về chất, phtử, ngtử

*GVÔn tập các khái niệm cơ bản bằng hệ

thống câu hỏi:

? Mỗi chất có tính chất gì?

? Các chất đều đợc tạo nên từ đâu?

? Nguyên tử là gì? Nguyên tử đựơc cấu tạo

bởi hạt nào?

? Nguyên tố hoá học là gì.? phân tử là gì?

*HS: Trả lời

- Tính chất vật lí và t/c hoá học nhất định

- Đều đợc tạo nên từ nguyên tử

- Đ/N

H

oạt động 3 : II luyện tập

*GV:Gọi HS chữa bài tập 1b (SGK/

Bài 3 :

a, phân tử khối của H2 là: 1x2 = 2đvc->PTK của hơp chất A là: 2x31 = 62đvc

b, Khối lợng của 2nguyên tử nguyêntố X là: 62 - 16 = 46

e,

3+

7+

Trang 25

Ngày soạn : 23/9/2008Ngày giảng: 24/9/2008

Tra bảng 1 (SGK/ T42) hoàn thành bảng HS: Điền vào bảng

I/ Mục tiêu

- HS biết đợc công thức hoá học dùng để biểu diễn chất, gồm 1 kí hiệu hoá học (đơn chất),

hay 2, 3, kí hiệu hoá học (hợp chất), với mỗi chỉ số ghi ở chân công thức

- Biết cách ghi công thức hoá học khi biết kí hiệu hoá học

- Biết ý nghĩa của công thức hoá học và áp dụng để làm bài tập

- Củng cố kỹ năng viết kí hiệu ngtố và tính phân tử khối của chất

Trang 26

* Chuẩn bị của GV và HS

- Tranh vẽ: Mô hình tợng trng các mẫu kim loại Cu, khí H2, khí O2, nớc, muối ăn

II/ Hoạt động dạy và học

? Nhắc lại định nghĩa đơn chất.?

?Hạt hợp thành của đơn chất kim loại và 1số

phi kim là hạt nào?

? Vậy công thức hoá học của đơn chất có mấy

+Nếu x=2 : chủ yếu là chất khí

-> lấy vd minh hoạ

Hoạt động 2:

? Định nghĩa hợp chất

? Trong công thức hoá học của hợp chất có

bao nhiêu kí hiệu hoá học

*GV: Treo tranh mô hình mẫu H 2 O, NaCl.

? Số ngtử của mỗi ngtố trong một phân

tử của các chất trên

*GV: Kí hiệu của các ngtố tạo nên chất là A,

B, C, và số ngtử của mỗi ngtố là x, y, z,

? Tìm công thức chung của hợp chất

*GV: Hớng dẫn HS nhìn tranh vẽ để ghi lại

công thức hoá học của nớc, muối ăn.

I/ Công thức hoá học của đơn chất

*HS; ở mẫu đơn chât đồng hạt hợp thành là nguyên tử đồng: Chỉ có 1ng.tố tạo nên

P.tử chính là ng tử CTHH chính là KHHH

*HS: hạt nguyên tử

*HS : Mẫu H 2 và O 2 hạt hợp thành là phân tử gồm 2 ngtử liên kết với nhau.

VD: khí o xi: O2(Ô hai) Khí hyđrô: H2(hát hai) HS: định nghĩa đơn chất -> Công thức đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học của 1 NTHH

+ Chủ yếu 1số phi kim(chất khí) (x=2) Vd: H2, O2 ,N2 (trừ Brom lỏng: Br2)

II công thức hoá học của hợp chất

*HS: Định nghĩa hợp chất.

- Hợp chất có 2, 3, kí hiệu hoá học trở lên

- Số ngtử của mỗi ngtố là 1, hoặc 2, 3, Công thức chung của hợp chất

AxByCz

- CTHH của nớc là H2O

- CTHH của muối ăn là NaCl

*HS vì mỗi hợp chất chỉ có 1 CTHH hay:

Trang 27

* GV yêu cầu HS đọc mục“em có biết”/T34

Với nớc có CTHH nào khác ko?Giải thích?

->tỉ lệ này k0 đổi -> CTHH đúng của nớc

là: H2O Nếu là H2O2 thì sao?(Yêu cầu HS tính

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

? Nêu ý nghĩa của công thức H2SO4

+ Ngtố nào tạo ra chất

+ Số ngtử của mỗi nguyên tố

+ Phân tử khối của chất

HS: Nêu theo 3 ý nghĩa của công thức

4/ Củng cố - luyện tập

? Nhắc lại nội dung chính của bài

? Các nhóm thảo luận Hãy hoàn thành bảng sau

Công thc hoá học Số ngtử mỗi ngtố trong 1 ptử chất Phân tử khối

………

Trang 28

Ngày soạn : 28/9/2008Ngày giảng: 29/9/2008

Tiết 13: hoá trị

I/ Mục tiêu

- Học sinh hiểu đợc hoá trị của 1 nguyên tố( hoặc nhóm nguyên tử)là con số biểu thị khả

năng liên kết của nguyên tử( hoặc nhóm nguyên tử đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm 1 đơn vị và đơn vị của O làm 2 đơn vị)

- Hiểu và vận dụng đợc quy tắc hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố Biết quy tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử

- biết cách tính hoá trị và lập CTHH

- biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hoá trị của nguyên tố tạo thành hợp chất

- Có kỹ năng lập CTHH của H/C 2 nguyên tố, tính hoá trị của 1 nguyên tố (hoặc một nhóm nguyên tử) trong hợp chất

* Chuẩn bị của GV và HS

- Bảng ghi hoá trị 1 số nguyên tố SGK/T42

II/ Hoạt động dạy và học

1 ổ n định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

* GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

- Viết CTHH và tính PTK của các H/C sau:

a, Khí các bon nic P.tử gồm 1C, 2O

b, A xit sunfuric P.tử gồm 2H,1S và 4O

Hoạt động 2:

* GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/T35

? cách xác định Hoá trị của một nguyên tố

trong H/C 2 nguyên tố

*GV: Thuyết trình:

- Qui ớc gán cho H có hóa tri I Một

nguyên tử khác liên kết với bao nhiêu

nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy

nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4 , H2O

? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C giải

thích

*GV giới thiệu bảng T42-> yêu cầu HS tra

bảng hoá trị của 1 số nguyên tố khác

*GV giới thiệu: ngời ta còn dựa vào khả

năng liên kết của nguyên tố khác với nguyên

tố oxi ( hóa tri II)

Kiểm tra bài cũ

* HS mghiên cứu thông tin -> trả lời:

+Quy ớc: gán cho H hoá trị I.

Vậy: 1 nguyên tử nguyên tố khác liên kết

đ-ợc với bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu( Hoá trị H(I) là 1đơn vị)

Cl(I)O(II)N(III)C(IV)

*Hoá trị O là 2 đơn vị (O(II))

Trang 29

? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S, K,

Al, trong các hợp chất K2O,Al2O3,SO2, SO3

*GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của

một nhóm nguyên tử.Bảng t43/SGK

*GVCoi nhóm (SO 4 ), (PO 4 ) là một nguyên

tố và XĐ giống nh cách xác định một

nguyên tố thứ 2 trong hợp chất 2 nguyên tố

? Hãy xác định hóa trị của các nhóm SO4,

PO4 trong H2SO4, H3PO4

*GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị

của các nguyên tố thờng gặp

?Hãy tính các tích và so sánh tích a.x và b.y

-> Viết biểu thức của quy tắc

? Em hãy nêu qui tắc hóa trị

*GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng khi

A hoặc B là nhóm nguyên tử

Bài tập vận dụng:

*GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lu huỳnh vào

O

K2 -> K: hoá trị (I) (K(I))

II III O

Al2 3 -> Al: hoá trị (III) (Al(III))

S IV O2II -> S : hoá trị (IV) (S(IV))

S VI O3II -> S: hoá trị (VI) (S(VI))(Vì quy ớc O(II) -> Tổng hoá trị =VI nên 1S liên kết với 3O)

* Coi nhóm nguyên tử nh 1nguyên tố

VD:

H2SO4 -> nhóm SO4 Hoá trị II(=SO4)

Na3PO4 -> nhóm PO4 Hoá trị III(≡ PO4) KOH -> nhóm OH Hoá trị I (-OH)

*HS kết luận: Hoá trị là con số biểu thị khả

năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

II/ Qui tắc hóa trị:

a Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3

Ta có: a x = b y

1 a = 3 II -> a = ìII =VI

1 3

Vậy: Hóa trị của S trong SO3 là (VI)

b Biết hóa trị của H(I), O(II) Hãy xác

định hóa trị của của các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong các công thức sau:

H2SO4, N2O5, MnO2

*HS đọc kỹ đầu bài -> thực hiện vào vở.

H2SO4 ta có:

Trang 30

GV: Gîi ý

- ViÕt biÓu thøc cña qui t¾c hãa trÞ

- Thay hãa trÞ, chØ sè cña hy®r«, nhãm SO4

VËy nhãm SO4 cã ho¸ trÞ II(=SO4)

* C¸c hîp chÊt kh¸c lµm t¬ng tù

4/ Cñng cè - luyÖn tËp

? Nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi

? C¸c nhãm th¶o luËn H·y hoµn thµnh b¶ng sau

+ Néi dung:

Tæng : Ngµy th¸ng 9n¨m2008

XÕp lo¹i: Ngêi kiÓm tra

Trang 31

Ngày soạn: 30 /9/2008 Ngày giảng: 01/10/2008

Tiết 14: Hóa trị ( tiếp)

I/

Mục tiêu:

- Học sinh biết lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị(hoặc nhóm nguyên tố)

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH của chất và kỹ năng tính hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố

- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập

*GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết

?Hóa trị là gì?

? Nêu quy tắc hóa trị, viết biểu thức

*GV gọi học sinh làm bài tập 2, 4 SGK

? Nguyên tắc chung để tính hoá trị của

nguyên tố(Dựa vào quy tắc hoá trị)

*Biểu thức: x.a = y.b

x = b

>y x =a b y = a

Hoạt động 2:

*GV nêu đầu bài vận dụng:

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV)

*HS chép đầu bài -> thảo luận -> Các bớc lập CTHH

+ viết CT dới dạng chung: b

y a

x B A

+ Viết biểu thức quy tắc hóa trị

b y x

*HS làm bài tập theo từng bớc

- Giả sử công thức của hợp chất là NxOy

- Theo quy tắc htrị: x IV = y II

Trang 32

-> Thực hiện bài tập theo các bớc

1) Nếu a=b thì x=y=1

2) Nếu a ≠ b và b tối giản thì x=b

a tối giản thì y=a

3) Nếu a ≠ b và b cha tối giản b = a,

a cha tối giản a = b,

x

x = 2

y = 3

1 Hãy cho biết các công thức sau đây đúng hay sai? Nếu sai sửa lại

- K (SO4); Al(NO3); CuO4; FeCl2; K2O; Zn(OH)2; NaCl ; Ba2OH

*Các CT đúng: K2O, NaCl, Al(NO3)3, FeCl2, Zn(OH)2

*các CT sai: K(SO4)2 sửa lại K2SO4

CuO2 CuO

Ba2OH Ba(OH)2

2 GV: Tổ chức trò chơi: Lập CTHH nhanh

+ Luật chơi: Trong vòng 4 phút lần lợt lên gắn CTHH đúng.

GV: Nhận xét và chấm điểm mỗi nhóm.

Ngày soạn: 30 /9/2008 Ngày giảng: 01/10/2008

Trang 33

Tiết 15 : Bài luyện tập 2

- HS: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị

II/ Hoạt động dạy và học

Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất của

NT X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y

với hidro là YH2 Hãy chọn công thức đúng

cho hợp chất của X, Y trong các hợp chất dới

Trang 34

Trong các công thức sau công thức nào đóng

công thức nào sai? Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3

- Yêu cầu HS ôn tập chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết:

+ ôn tập toàn bộ kiến thức chơng I: chất, nguyên tử,phân tử

Các khái niệm: Chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất Hợp chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, hóa trị CTHH

+ làm hết các bài tập trong SGK

-Lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố dựa vào hóa trị

- tính hóa trị của nguyên tố cha biết

Ngày soạn:5/10 /2008 Ngày giảng: 6 /10/2008

Trang 35

Tiết 16 : Kiểm tra một tiết

I/ Mục tiêu:

- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở chơng I chất - nguyên tử - phân tử

- Rèn luyện cho HS cách lập CTHH nhanh nhất,cách tính PTK của chất

- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập toán hoá

* c huẩn bị :

- GV: đề bài kiểm tra

II/ Hoạt động dạy và học

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc đầu câu đúng:

2a Biết Crom(Cr(III)) nhôm sun fat(=SO4) CTHH nào đúng trong các công thức sau:

A CrSO4 B.Cr(SO4)2 c Cr2(SO4)3 d Cr2SO4

2b Tính khối lợng của 5 phân tử bari sunfat(5BaSO4) là:

A.1160 đvC B.1175đvC c.1165đvC d.1180 đvC

Phần II: Tự luận Câu 3:

Khối lợng tính bằng (g) của lu huỳnh(S) là đáp án nào trong các trờng hợp sau đây:

A: 5,212.10-23(g) B: 6,023.10-23(g) c: 5,312.10-23(g) d: 4,504.10-23(g) Hãy giải thích vì sao?

Câu 4: Hợp chất Ba(NO3)2 có PTK= 261, Ba có NTK = 137 và hoá trị(II).Tính hoá trị của nhóm (NO3)

Câu 5: Hãy lập CTHH và tính PTK của hợp chất gồm:

A, Natri hoá trị(I) và nhóm phot phat(≡ PO4)

B, Can xi hoá trị(II) và nhóm phot phat(≡ PO4)

Đáp án đề kiểm tra hoá 8

Trang 36

Điểm - Mỗi ý đúng cho

0,5 điểm

- Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

1,01,0

4

(2 điểm)

+ Theo đầu bài:

Ba(NO3)x = 261 ⇔(137 + (14 + (16.3)))ì x = 261 ⇔ x = 2 -> CTHH đúng: Ba(NO3)2

+ Tính hoá trị: Gốc(NO3) giả sử đặt hoá trị gốc(NO3) là t Dựa theo quy tắc hoá trị: x.a = y.b -> 1.II = 2.t -> t =1 IIì2 = I Vậy gốc(NO3) có hoá trị I (-NO3)

1,01,0

5

(2 điểm)

Lập CTHH

a, Na(I) ; (≡PO4) -lập CTHH chung: III

y I

x PO

- Dựa theo quy tắc hoá trị ta có:

x.I = y.III-Chuyển thành tỷ lệ:

I

III y

y II

x PO

- Dựa theo quy tắc hoá trị ta có:

x.II = y.III-Chuyển thành tỷ lệ:

II

III y

điểm)

4/ Củng cố - luyện tập

- Nhắc nhở HS hoàn thành bài kiểm tra

- Giải đáp thắc mắc của HS, GV thu bài để chấm ,chữa

Đề kiểm tra hoá 8

Trang 37

Thời gian: 45 phút

Câu 2: Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

2a Biết Crom(Cr(III)) nhôm sun fat(=SO4) CTHH nào đúng trong các công thức sau:

A CrSO4 B Cr2(SO4)3 c Cr(SO4)2 d Cr2SO4

2b Tính khối lợng của 5 phân tử bari sunfat(5BaSO4) là:

Câu 4: Biết hoá trị nhóm (-NO 3 ) Tính hoá trị của Ba và Al trong hợp chất :

Câu 5: Hãy lập CTHH và tính PTK của hợp chất gồm:

A, Natri hoá trị(I) và nhóm cacbonat(=CO3)

B, Can xi hoá trị(II) và nhóm phot phat(≡PO4

Ngày soạn: 7/10 /2008 Ngày giảng: 8/10/2008

Trang 38

Chơng II: Phản ứng hóa học

Tiết 17 : Sự biến đổi chất

I/

Mục tiêu:

- HS: Phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

- Biết phân biệt các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lý hay hiện tợng hóa học

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

* Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nớc muối, đốt cháy đờng

HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lu huỳnh

+ Hóa chất: Bột sắt, S, đờng, nớc, NaCl

+Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh

II/ Hoạt động dạy và học

1 ổ n định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới: Hoạt động 1: Hiện t ợng vật lý:

*HS: Quan sát H2.1-> Thảo luận nhóm, trả

lời câu hỏi:

? Hình vẽ đó nói lên điều gì?

? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể?

*GV: Trong quá trình trên có sự thay đổi về

trạng thái nhng không thay đổi về chất.

* GV hớng dẫn HS Làm thí nghiệm:

- Hòa tan muối ăn vào nớc rồi đun

* GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét-> ghi

vào vở = sơ đồ.

? Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì về

chất (trạng thái , chất…)

*GV:Quá trình trên là hiện tợng vật lý.Vậy

hiện tợng vật lý là gì?

*GVchuyển ý: Trong tự nhiên có nhiều quá

trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác

-phần1: Đa nam châm lại gần

*HS quá trình biến đổi:

Nớc Nớc nớc

(Rắn) (Lỏng) (hơi)

*HS: Làm thí nghiệm:

- Hòa tan muối ăn vào nớc rồi đun

*HS quan sát hiện tợng rồi ghi lại kết quả , nội dung của quá trình biến đổi.

Muối ăn hòa tan vào nớc d2 nớc muối (lỏng)

- Hiện tợng vật lý là hiện tợng chất biến đổi

mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

Hiện t ợng hóa học:

1, Thí nghiệm 1:

*HS quan sát nhận xét hiện tợng:

+ Hỗn hợp nóng đỏ -> màu xám đen+ Sản phẩm không bị nam châm hút (chứng tỏ chất rắn thu đợc không còn T/C

Trang 39

? Hãy nhận xét hiện tợng xảy ra và nêu nhận

xét của mình về hiện tợmg quan sát đợc ->

Kết luận

*HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm:

- Cho một ít đờng vào ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn

? Quan sát hiện tợng và rút ra nhận xêt?

? Các quá trình trên có phải là hiện tợng vật lý

không? Tại sao?

*GV: Các hiện tợng đó là hiện tợng hóa học

vậy hiện tợng hóa học là gì?

? Muốn phân biệt hiện tợng hóa học và hiện

t-ợng vật lý dựa vào dấu hiệu nào?

của sắt nữa)+ H2(Bột sắt và bột lu huỳnh)  →t0 Tạo thành chất mới

Kết luận: Có sự thay đổi về chất

(Tạo thành chất mới )

2, Thí nghiệm 2

*HS nhận xét:

- Đờng chuyển dần sang màu nâu ->

đen(than)

- thành ống xuất hiện các giọt nớc

*HS Không phải hiện tợng vật lý vì các quá trình trên đều sinh ra chất mới

Vây: hiện tợng hoá học là hiện tợng chất

biến đổi có tạo ra chất mới

* HS dựa vào dấu hiệu:

- có chất mới tạo thành

4/ Củng cố – luyện tập:

1 Trong quá trình sau quá trình nào là hiện tợng vật lý, quá trình nào là hiện tợng hóa học Giải thích?

a Dây sắt đợc cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nớc đợc dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn

c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

2 Thế nào hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học

3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

Ngày soạn: 11/10 /2008 Ngày giảng: 12/10/2008

Tiết 18 :

Trang 40

Phản ứng hóa học

I

Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Biết đợc bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình chữ Qua việc viết đợc phơng trình chữ HS phân biệt đợc chất tham gia và tạo thành trong các phản ứng hóa học

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

* Chuẩn bị :

GV + Hoá chất: kẽm viên a xit HCl

+ dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá đỡ Pi pét

+Hình vẽ: Sơ đồ tợng trng cho phản ứng hóa học giữa khí hidro và oxi tạo ra nớc

II/ Hoạt động dạy và học

1 ổ n định:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

*GVnêu câu hỏi:

? Dấu hiệu nào là chính để phân biệt giữa hiện

tợng vật lý và hiện tợng hóa học?Cho ví dụ?

*GV yêu cầu HS làm bài tập 2/SGK/T27

?Quá trình nào là hiện tợng hoá học và xác

định chất ban đầu và chất sản phẩm

*GV: giải thích

Quá trình biến đổi chất này thành chất khác

gọi là phản ứng hóa học-> vậy phản ứng hóa

học là gì?

Hoạt động 1:

*GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

-> trả lời câu hỏi

?Phản ứng hóa học là gì?

? Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi

là gì?

?Chất mới sinh ra sau phản ứng gọi là gì?

*GV để biểu diễn ngắn gọn 1 phản ứng hoá

học ta làm thế nào?

(còn gọi là sơ đồ phản ứng)

* GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK->

nêu cách ghi PT chữ của phản ứng

? Em hãy giải thích cách ghi đó?

* GV yêu cầu HS cách đọc PTchữ?

* GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2

Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập

+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi

là chất phản ứng(hay chất tham gia)+ Chất mới sinh ra sau phản ứng gọi là chất sản phẩm(hay chất tạo thành)

* Cách ghi PTchữ(sơ đồ phản ứng)Tên các chất p.ứng → tên các chất s.phẩm

1 Lu huỳnh + oxi   →t o lu huỳnh đioxit2.Canxi cacbonat  →t o Vôi sống+ cacbonic

*HS làm BT

1 Farafin + oxi   →t o cacbonic + nớc

Ngày đăng: 25/08/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm - giao an hoa 8-nam 08-09
1. Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w