1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)

20 396 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết: -Từ công thức hóa học, xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố.. -Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyê

Trang 1

Tuần: 16 Ngày soạn:

Bài 21 : TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết2 )

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh biết:

-Từ công thức hóa học, xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố -Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất, HS biết cách xác định công thức hóa học của hợp chất

-Tính khối lượng của nguyên tố trong 1 lượng hợp chất hoặc ngược lại

2.Kĩ năng:

-Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng tính toán các bài tập hóa học liên quan đến tỉ khối, củng cố kĩ năng tính khối lượng mol …

-Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

Phương pháp và bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào công thức hóa học

2 Học sinh:

Ôn tập và làm đầy đủ bài tập của bài 20 SGK/ 69

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

Tính thành phần phần trăm của Ca; C; O trong phân tử CaCO3

3.Vào bài mới

Ở tiết học trước các em đã học xong phương pháp tính thành phần trăm của từng nguyên tố có trong công thức hóa học Tiết học ngày hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu cách xác định công thức hóa học khi biết thành phần trăm các nguyên tố hóa học đã cho trước

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 3:Tìm hiểu cách xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố.

-Gv hướng dẩn hs tìm hiểu

nội dung bài tập trong SGK,

để cho hiểu được các bước

tiến hành giải bài toán khi

biết thành phần các nguyên

tố để xác định công thức hóa

học của hợp chất

-Gv đặc câu hỏi cho hs trả lời

-Hs tìm hiểu bài tập trong SGK do

gv hướng dẩn

-Qua bài tập do gv hướng dẩn hs sẽ trả lời câu hỏi do gv đặc ra như sau:

?Qua bài tập đã giải các em hảy đưa ra các bước tiến hành xác

Các bước tiến hành

-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất

-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất(số mol là số nguyên tử cho mỗi nguyên tố)

- Viết công thức hóa học của hợp chất

Trang 2

-Cuối cùng gv nhận xét, kết

luận

định công thức hóa học của hợp chất?

-Nhóm nhỏ thảo luận 5’ để đưa các bước tiến hành

+Đại diện nhóm báo cáo thảo luận

+Đại diện nhóm khác nhận xét

-Cuối cùng hs ghi nội dung chính của bài học

HĐ4:Luyện Tập

Gv hướng dẩn cho hs như sau:

-Tìm phân tử khối của khí A Dựa vào

khíA nặng hơn khí H2 17 lần

-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có

trong một mol hợp chất cua H vàS

-Tìm số mol nguyên tử của H vàS có

trong một mol hợp chất A

- Viết công thức hóa học của khí A

Hãy tìm công thức hóa học của khí A Biết rằng -Khí A nặng hơn khí H2 là 17 lần

-Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H;

94,12%S

Giải

-Ta có:MA = 17 x 2 = 34(g) +mH = 34 x 5,88 / 100 = +mS = 34 x 94,12 / 100 =

IV.CŨNG CỐ

Hs làm bài tập sau:

?Hợp chất A có khối lượng mol phân tử ơp06g, thành phần các nguyên tố: 43,4%Na; 11,3%C; 45,3 O.Hãy tim công thức hóa học hợp chất của A

V.DẶN DÒ

-Học bài

-Làm bài tập 2a ; 4 SGK/ 71

VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

-***** -***** -****** -Tuần: 16 Ngày soạn:

Tiết: 32 Ngày dạy:

Bài 22 : TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tiết 1)

Trang 3

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh biết:

Xác định khối lượng (thể tích, số mol) của những chất tham gia hoặc sản phẩm dựa vào phương trình hóa học và các dữ kiện đề bài cho

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng lập phương trình hóa học và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích chất khí và số mol

-Kĩ năng phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Những bài tập để rèn luện cách tính theo phương trình hĩa học cho học sinh

-HS: Chẩn bị bài học trước ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

Tính thành phần phần trăm của Ca; C; O;H trong phân tử Ca(HCO3)2

3.Vào bài mới

Khi điều chế một lượng chất nào đĩ trong phịng thí nghiệm hoặc trong cơng nghiệp, người ta cĩ thể tính được lượng các chất cần dùng.( nguyên liệu) Ngược lại, nếu biết lượng nguyên liệu người ta cĩ thể tính được lượng chất điều chế được ( sản phẩm) Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm (25’)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề ví

dụ 1 SGK/ 72

*Hướng dẫn HS giải bài toán

ngược:

+Muốn tính n 1 chất khi biết m 1

chất ta áp dụng công thức nào ?

+Đề bài yêu cầu tính mcao  Viết

công thức tính mcao ?

+Vậy tính nCaO bằng cách nào?

Phải dựa vào PTHH

Hướng dẫn HS tìm nCaO dựa vào

3

CaCO

n Hãy tính n CaCO3

-Yêu cầu HS lên bảng làm theo

các bước

-Bài toán trên người ta cho khối

lượng chất tham gia Yêu cầu

tính khối lượng sản phẩm, ngược

*Ví dụ 1: Tóm tắt

Cho m CaCO 50g

3 =

Tìm mcao = ?

Giải:

-Số mol CaCO3 tham gia phản ứng:

mol M

m n

CaCO

CaCO

100

50 3

3

-PTHH:

t0 CaCO3  CaO + CO2 1mol 1mol 0,5mol  nCaO =?

 nCaO = 0,5 mol -mCaO= nCaO MCaO =0,5.56=28g

*Ví dụ 2: Tóm tắt

1 BẰNG CÁCH NÀO TÌM ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ SẢN PHẨM ?

Các bước tiến hành:

b1:Chuyển đổi số liệu đầu bài sang số mol

b2: Lập PTHH b3: Dựa vào số mol của chất đã biết tính số mol chất cần tìm theo PTHH

b4: Tính theo yêu cầu của đề bài

Trang 4

lại, nếu cho khối lượng sản phẩm

có tính được khối lượng chất

tham gia không ?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để

tìm cách giải bài tập ví dụ 2

SGK/ 72

-Qua 2 ví dụ trên, để tính được

khối lượng chất tham gia và sản

phẩm ta phải tiến hành bao

bước ?

3 =

CaCO m Giải:

M

m n

CaO

CaO

56

42

=

=

=

-PTHH:

t0 CaCO3  CaO + CO2 1mol 1mol

n CaCO3 =?  0,75mol

n CaCO3=0,75 mol

- m CaCO3 =n CaCO3 M CaCO3

= 0,75 100 = 75g -Nêu 3 bước giải

Hoạt động 2: Luyện tập (19’)

Bài tập 1:(câu 1b SGK/ 75)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

+Đề bài cho ta những dữ kiện

nào ?

+Từ khối lượng của Fe ta tính nFe

bằng công thức nào ?

+Dựa vào đâu ta có thể tính được

số mol của HCl khi biết số mol

Fe ?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

tìm cách giải

Bài tập 2: Đốt cháy 5,4g bột

nhôm trong khí Oxi, người ta thu

được Nhôm oxit (Al 2 O 3 ) Hãy tính

khối lượng Nhôm oxit thu được.

-Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm , giải bài tập

-Yêu cầu 2 nhóm trình bày kết

quả của nhóm

-Nhân xét Đưa ra đáp án để HS

đối chiếu với bài làm của nhóm

mình

Cho -Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 -m Fe = 2,8g

Tìm -m HCl = ?

56

8 , 2

mol M

m n

Fe

Fe

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 1mol 2mol

0,05mol  nHCl =?

1

2 05 , 0

mol

n HCl = =

-mHCl = nHCl MHCl = 0,1 36,5 = 3,65g

Bài tập 2:

Tóm tắt:

Cho -mAl =5,4g

3

2O =

Al m

Ta có: n Al = mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol)

t0 4Al + 3O2  2Al2O3 4mol 2mol 0,2mol  ?

3

2O =

Al n

) ( 1 , 0 4

2 2 , 0

3

n Al O = =

m Al O n Al O .M Al O 0 , 1 102 10 , 2g

3 2 3 2 3

Trang 5

IV.CỦNG CỐ

-HS làm bài tập sau

Cho sơ đồ phản ứng hĩa học sau:

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Nếu cĩ 6,5g kẻm tham gia vào phản ứng Thì khối lượng ZnCl2 và thể tích khí H2(ĐKTC) là bao nhiêu?

V DẶN DỊ

-Làm bài tập 3,b SGK/ 75

-Tìm hiểu phần cịn lại của bài học

VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày tháng năm 2008

Bài 22 : TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Từ phương trình hóa học và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích chất khí sản phẩm (tạo thành)

2.Kĩ năng:

KÍ DUYỆT

Trang 6

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và số mol

II.CHUẨN BỊ:

-Ôn lại các bước giải của bài toán tính theo phương trình hóa học

-Ôn lại các bước lập phương trình hóa học

II.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

Tìm khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm Biết sơ đồ phản ứng như sau:

Al + Cl 2 AlCl 3

Đáp án: Cho -Al + Cl2  AlCl3

-mAl = 2,7g

2 =

Cl

m

27

7 , 2

mol M

m n

Al

Al

-PTHH: 2Al + 3Cl2  2AlCl3

2mol 3mol

0,1mol  ?

2 =

Cl n

) ( 15 , 0 2

3

.

1

,

0

n Cl = =

m Cl n Cl .M Cl 0 , 15 71 10 , 65g

2 2

3.Vào bài mới

Khi điều chế một lượng chất nào đĩ trong phịng thí nghiệm hoặc trong cơng nghiệp, người ta cĩ thể tính được lượng các chất cần dùng.( nguyên liệu) Ngược lại, nếu biết lượng nguyên liệu người ta cĩ thể tính được lượng chất điều chế được ( sản phẩm) Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 3: Tìm thể tích khí tham gia và sản phẩm (20’)

-Nếu đề bài tập 1 (phần KTBC)

yêu cầu chúng ta tìm thể tích khí

Clo ở đktc thì bài tập trên sẽ

được giải như thế nào ?

-Trong bài tập trên Clo là chất

tham gia hay sản phẩm phản

ứng ?

Vậy để tính được thể tích chất

khí tham gia trong phản ứng hóa

học, ta phải tiến hành mấy bước

chính ?

-Tổng kết lại vấn đề, yêu cầu HS

-Tìm thể tích khí Cl2 dựa vào công thức sau:

4 , 22 2

= 0,15.22,4 = 3,36l

-Nêu được 4 bước chính (tương tự như các bước giải của bài toán tính theo phương trình hóa học khi biết khối lượng của 1 chất)

-Ví dụ 1:

2 BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC THỂ TÍNH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM ?

-Chuyển đổi thể tích chất khí thành số mol chất

-Viết phương trình hóa học

-Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol chất tham gia hoặc sản phẩm

-áp dụng công thức tính

Trang 7

đọc ví dụ 1 SGK/ 73 và tóm tắt.

-Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm để giải bài tập ví dụ 1

-Qua bài tập 1 và ví dụ 1, theo

em để tìm được thể tích chất khí

tham gia và sản phẩm phản ứng

ta phải tiến hành mấy bước chính

?

-m O 4g

2 =

2 dktc =

CO V

32

4 2

2

M

m n

O

O

-PTHH: C + O2 CO2 1mol 1mol 0,125mol  ?

2 =

CO n

n CO2 = 0 , 125 (mol)

l n

V CO CO 22 , 4 0 , 125 22 , 4 2 , 8

2

-Nêu 4 bước giải

toán theo yêu cầu của đề bài

Hoạt động 4:Luyện tập (14’)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài tập 2 SGK/ 75

+Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu

chúng ta phải tìm gì ?

-Yêu cầu các 1 HS giải bài tập

trên bảng, chấm vở 1 số HS khác

-Chú ý: Đối với các chất khí

(Nếu ở cùng 1 điều kiện), tỉ lệ về

số mol bằng tỉ lệ về thể tích

Hướng dẫn HS giải bài tập trên

theo cách 2

Bài tập 2: Tóm tắt

Cho -mS = 1,6g -V O V KK

5

1

2 =

Tìm a.PTHH b.- ?

2 =

SO V

-V KK = ?

a PTHH: S + O2 SO2

32

6 , 1

M

m n n

S

S S

V SO n SO 22 , 4 0 , 05 22 , 4 1 , 12l

2

Ta có: V KK 5V SO 5 1 , 12 5 , 6l

*Cách 2: theo PTHH n SO2 =n S = 0 , 05 (mol)

V SO V S 0 , 05 22 , 4 1 , 12l

IV.CỦNG CỐ

HS làm bài tập sau:

Có phương trình hóa học sau:

a.cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2 gam CaO

b.muốn điều chế 7gam CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3

V DẶN DÒ

-Học bài

-Làm bài tập 1,3,4 SGK/ 75,76

VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 8

Bài 23 : BÀI LUYỆN TẬP 4

I MỤC TIÊU

-HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng:

+Số mol và khối lượng chất

+Số mol chất khí và thể tích của chất khí (đktc)

+Khối lượng của chất khí và thể tích của chất khí (đktc)

-HS biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí biết cách xác định tỉ khối của chất khí đối với chất khí kia và

tỉ khối của chất khí đối với không khí

-Có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học (mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí) để giải các bài toán hóa đơn giản tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học

II.CHUẨN BỊ:

Ôn lại khái niệm mol, tỉ khối của chất khí, công thức tính số mol, khối lượng chất, thể tích khí (đktc)

II.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

a.Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2( ĐKTC)

b.Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ( ĐKTC) thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng?

3.Vào bài mới

Cũng như các em đã học xong về chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng chất và thể tích của chất khí; bài tính theo công thức hóa học ; tính theo phương trình hóa học Tiết học này các em sẽ được luyện tập để giải một số bài tập có liên quan những vấn đề trên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

-Theo em biết, 1 mol nguyên tử Zn

có nghĩa như thế nào ?

-Em hiểu khối lượng mol của Zn là

65g có nghĩa như thế nào?

Vậy khối lượng 2mol Zn có

nghĩa như thế nào ?

-Hãy cho biết thể tích mol của các

-1mol nguyên tử Zn có nghĩa là 1N nguyên tử Zn hay 6.1023 nguyên tử Zn

-Khối lượng mol của Zn là 65g có nghĩa là khối lượng của

N (hay 6.1023) nguyên tử Zn

-Khối lượng 2mol Zn có nghĩa là khối lượng của 2N (hay 12.1023) nguyên tử Zn

-Thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0 và p thì

Trang 9

khí ở cùng điều kiện t0 và p thì như

thế nào ? Thể tích mol của các chất

khí ở đktc là bao nhiêu ?

-Đối với những chất khí khác nhau

thì khối lượng mol và thể tích mol

của chúng như thế nào?

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

-Hãy viết công thức tính tỉ khối của

khí A so với khí Bài tập và so với

không khí ?

bằng nhau Nếu ở đktc thì thể tích khí đó bằng 22,4l

-Đối với những chất khí khác nhau tuy có khối lượng mol khác nhau nhưng thể tích mol của chúng thì bằng nhau

-Thảo luận nhóm 3’ để hoàn thành bảng:

1.m = n M 2.n= M m

3.n=22V,4 4.V = n 22,4

B

A

M

d =

29

A KK

A

M

Hoạt động 2: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/ 76

29 =

KK

A

M

thức tính MA ?

+Hãy nhắc lại các bước giải của bài

toán tính theo CTHH ?

+Hãy nhắc lại các bước giải của bài

toán tính theo PTHH ?

-Yêu cầu HS lên bảng làm từng bước

-Nhận xét

-Yêu cầu HS quan sát lại bài tập 5,

suy nghĩ và tìm cách giải ngắn, gọn

hơn

(Do trong cùng 1 điều kiện, tỉ lệ về

thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên:

l V

V O 2 CH 2 11 , 2 22 , 4

4

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập

3 SGK/ 79

-Bài tập trên thuộc dạng bài tập nào ?

-Yêu cầu HS làm bài tập (5’)

-Đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 76 Cho -VA = 11,2l

- = 0,552

KK A

d

-75%C và 25%H

2 =

O V

29 =

KK A

M d

⇒MA = 29.0,552 = 16g

-Giả sử A là: CxHy , ta có tỉ lệ:

100

16 25

1 75

12 = y =

=

=

4

1

y x

Vậy A là: CH4

4 , 22

2 , 11 4 , 22

4

n CH = CH = =

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O 0,5mol  1mol

l n

V O O 22 , 4 1 22 , 4 22 , 4

2

-Đọc và tóm tắt đề bài tập 3 SGK/ 79 Cho K2CO3

3

2CO =

K M

b.%K ; %C ; % O

a M K CO 39 2 12 16 3 138g

3

Trang 10

-Chấm vở 5 HS.

-Yêu cầu 1 HS lên bảng sửa bài tập

-Nhận xét và bổ sung

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập

4 SGK/ 79

-Yêu cầu HS xác định dạng bài tập 4

-Ở bài tập 4, theo em có điểm gì cần

lưu ý ?

-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập trên bảng

-Kiểm tra vở 1 số HS khác

-Nhận xét

b.Ta có:

% 52 , 56

% 100 138

2 39

% 7 , 8

% 100 138

1 12

% 78 , 34

% 100 138

3 16

Hay %O = 100% - 56,52%-8,7%=34,78%

-Bài tập 4 thuộc dạng bài tập tính theo PTHH

-Bài toán yêu cầu tính thể tích khí CO2 ở điều kiện phòng: V = 24l

Giải:

100

10 3

3

M

m n

CaCO

CaCO

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O 0,1mol  0,1mol

2 2

100

5 3

3

M

m n

CaCO

CaCO

Theo PTHH, ta có: n CO2 =n CaCO3 = 0 , 05 (mol)

V CO n CO 24 0 , 05 24 1 , 2l

2

IV.CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-Học bài

-Làm bài tập 1,2,5 SGK/ 79

-Ôn lại những kiến thức đã học trong HKI

V.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày tháng năm 200

KÍ DUYỆT

Ngày đăng: 17/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Yêu cầu HS lên bảng làm theo các bước. - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
u cầu HS lên bảng làm theo các bước (Trang 3)
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
u cầu HS hoàn thành bảng sau: (Trang 9)
-Yêu cầu 1 HS lên bảng sửa bài tập. -Nhận xét và bổ sung. - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
u cầu 1 HS lên bảng sửa bài tập. -Nhận xét và bổ sung (Trang 10)
-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập trên bảng. -Kiểm tra vở 1 số HS khác. - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
u cầu 2 HS sửa bài tập trên bảng. -Kiểm tra vở 1 số HS khác (Trang 10)
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập. - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
u cầu HS lên bảng làm bài tập (Trang 12)
-GV ghi bài tập lên bảng cho HS tìm hiểu - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
ghi bài tập lên bảng cho HS tìm hiểu (Trang 15)
-GV gọi hs lên bảng giải bài tập -Hs khác nhận xét - giáo án hóa 8 T16-T19(3 cột)
g ọi hs lên bảng giải bài tập -Hs khác nhận xét (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w