Tiến trình bài học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * HĐ 1:Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết.. liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học hìnhthành 2 các nguyên tử bằng các
Trang 1Ngày soạn: ……… Tiết:……….
Liên kết hóa học
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về ion, cation, anion
- Củng cố kiến thức về sự tạo thành liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Củng cố kỹ năng viết công thức e, công thức cấu tao, sơ đồ và pt hình thành liên kếtion
Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình
IV Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Thế nào là ion, cation, anion?
2 thế nào là ion đơn nguyên tử, ion đa
- anion là phần tử mang điện âm được tạothành khi nguyên tử phi kim nhận thêm e
PO −
…
3 liên kết ion là liên kết hoá học được hìnhthành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mangđiện tích trái dấu
Vd : Na+ + Cl− →NaCl
Trang 24 Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Có mấy
dạng liên kết cộng hoá trị cho ví dụ
* HĐ 2 : Gv ra bài tập
1 Viết phương trình biểu diễn sự hình
thành các ion sau đây: 11Na+, 12Mg2+, 16S2-,
8O 2-, 17Cl-, 7N3-, 13Al3+
Viết cấu hình e của nguyên tử và các ion
trên Có nhận xét gì về cấu hình e của các
ion trên?
2.Viết công thức e, công thức cấu tạo của :
Cl2, HCl, N2, CO2
Xác định chất có liên kết đôi, liên kết ba,
liên kết đơn Chất có liên kết cộng hoá trị
có cực, không cực
3 Viết sơ đồ và Pt biểu diễn sự tạo thành
liên kết ion giữa Al và O2; Mg và Cl2
* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài
4 liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học hìnhthành 2 các nguyên tử bằng các cặp e dùngchung
Có 2 dạng : + Liên kết CHT không cực : H : H+ Liên kết cộng hoá trị có cực : H : Cl
* HĐ 2 : Hs nghiên cứu làm bài tập
3.+ Al và O2
Al → Al3+ + 3e
O + 2e → O2Al3+ + 3O2- →Al2O3
4.3e
+
+ Mg và Cl2
Mg → Mg2+ + 2e
Cl + 1e → Cl
-Mg2+ + 2 Cl- →MgCl2
Trang 3Bài tập về liên kết và cấu trúc tinh thể
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố cách phân loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện
- Củng cố lý thuyết về tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình
IV Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Để phân loại một cách tương đối các
liên kết hoá học người ta dựa vào đâu?
2 Có mấy kiểu mạng tinh thể đã được
học? đặc điểm của từng loại mạng tinh
+ Mạng tinh thể nguyên tử: tại các điểm nút mạng
là các nguyên tử
+ Mạng tinh thể phân tử : tại các điểm nút mạng là
Trang 43 cho biết liên kết hoá học trong các
mạng tinh thể trên?
4 Hãy lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh
thể nguyên tử, tinh thể phân tử
* HĐ 2 : Gv ra bài tập
1 Dựa vào hiệu độ âm điện của các
nguyên tố, cho biết loại liên kết trong
các chất sau :
MgCl2, Na2S, Al2S3, AlCl3, K2O, K2S,
SO2, H2S, CH4
2 X, A, Z là những nguyên tố có số
đơn vị điện tích hạt nhân là 9, 19, 8
a) Viết cấu hình e của các nguyên tố
3 Mạng tinh thể ion có liên kết ion
Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết cộng hoá trị.Mạng tinh thể phân tử có lực tương tác yếu giữacác phân tử
4 Tinh thể ion : NaCl, MgCl2…
Tinh thể nguyên tử : kim cương, cacbon…
Tinh thể phân tử : I2, nước đá…
* HĐ 2 : Hs nghiên cứu làm bài tập.1
2
MgCl
χ
∆ = 3,16 – 1,31 = 1,85 > 1,7=> MgCl2 có liênkết ion
Trang 5Bài tập về liên kết hóa học và số oxi hóa
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết cộng hoá trị, liên kết ion
- Củng cố cách xác định điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá
Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình
IV Tiến trình bài học :
Viết công thức cấu tạo của các phân tử
sau: N2, CH4, H2O, NH3 xét xem phân
tử nào có liên kết CHT không phân
HNLiên kết cộng hoá trị không cực : N2, CH4
Trang 6* HĐ 3: Bài tập 3.
Xác định cộng hoá trị, điện hoá trị của
các nguyên tố trong các hợp chất sau:
H2S, Na2O, H2O, MgCl2, Al2O3
* HĐ 4: Bài tập 4
Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong
BTH, nêu rõ các nguyên tố nào sau đây
có cùng cộng hoá trị trong công thức
hoá học các oxit cao nhất : Si, P, Cl, S,
C, N, Br, Se
* HĐ 5: Bài tập 5
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
trong các hợp chất sau: O2, H2O,
H2SO4, K2SO4, K2Cr2O7, KMnO4,
K2MnO4, HClO4, KClO3
* HĐ 6 : Bài tập 6
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
trong các ion sau :
O : MgCl2 Mg : 2+Cl : 1-
2-Al2O3 Al : 3+
O :
2-* HĐ 4: Bài tập 4SiO2, P2O5, Cl2O7, SO3, CO2, N2O5, Br2O7, SeO3
Trang 7I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học
- Củng cố khái niệm chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử, phảnứng oxi hoá khử
Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình
IV Tiến trình bài học :
Thế nào là chất oxi hoá, chất khử, quá
trình oxi hoá, quá trình khử, phản ứng
oxi hoá khử
* HĐ 2:
Bài tập 3
Xác định chất oxi hoá, chất khử, quá
trình oxi hoá, quá trình khử của các
- Chất oxi hoá : chất nhận e( số oxi hoá giảm)
- chất khử : chất nhường e ( số oxi hoá tăng)
- quá trình oxi hoá : quá trình nhường e
Trang 83 Mg + H2SO4 →MgSO4 + SO2 +
Sửa bài thi học kỳ I
Đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Gv sửa đề thi trắc
nghiệm theo đáp án của Sở
* HĐ 2: Gv sửa đề thi tự luận
II Phần tự luận:
Câu 1:
a) bước 1: xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phảnứng từ đó xác định chất oxihoa và chất khử:
O H NO NO
Cu HNO
Cu0 + +1+5−23→ +2(+5−23)++2−2+ 2
Cu là chất khử, HNO3 là chất oxi hóa
Bước 2, 3 Viết quá trình nhường electron của các chất và đặt hệ số sao cho tổng số e nhường = tổng số e nhận:
e Cu Cu
N e
N
2
3 3
2
2 0
2 5
Bước 4: đặt hệ số vào phương trình và cân bằng:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
b) bước 1: xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phảnứng từ đó xác định chất oxihoa và chất khử:
O H SO SO Mg SO
H
Mg0 + +12+6−24 → +2 +6−24+ +4−22+ 2
Mg là chất khử, H2SO4 là chất oxi hóa
Bước 2, 3 Viết quá trình nhường electron của các chất và đặt hệ số sao cho tổng số e nhường = tổng số e nhận:
e Mg
Mg
S e
S
2
2 1
1
2 0
4 6
Bước 4: đặt hệ số vào phương trình và cân bằng:
Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O
Câu 2:
- 19K có cấu hình e là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1
=> ion có K+ có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Trang 10Vị trí của K: ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA.
- 9F có cấu hình e: 1s2 2s2 2p5Nên có ion là F- có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6
4M + nO2 → 2M2On
Ta có: nO2 = 3,36/22,4=0,15 (mol)Theo phương trình ta có: nX = 4/n*0,15
=> MM = 5,4/0,6*n = 9n Biện luận ta được M=27 (Al)
Bài tập phân loại phản ứng oxi hóa- khử và cân bằng phản ứng oxi hoá- khử
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về phản ứng oxi hoá khử
- Rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng e
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập.
2 Học sinh: Ôn tập ở nhà.
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình bài học :
nào là phản ứng oxi hoá khử? Vì sao?
1 CaCO3 + HCl →CaCl2 + CO2 + H2O
* HĐ 1:Bài tập 1
Phản ứng 2,3,4,5 là phản ứng oxi hoá khử vì
có sự thay dổi số oxi hoá của các nguyên tố
Trang 112 Mg + CuSO4 →MgSO4 + Cu
3 KClO3 →KCl + O2
4 Zn + H2SO4 →ZnSO4 + H2
5 Cu + Cl2 →CuCl2
6 BaCO3 →BaO + CO2
7 CaO + H2O →Ca(OH)2
* HĐ 2: Nêu các bước tiến hành cân bằng
- đưa hệ số vào phương trình, cân bằng lại
KMnO4 : chất oxi hoá
5 2Cl−1 →Cl02+2e: qt oxi hoá
2 Mn+7 + 5e →Mn+2 : qt khử10HCl + 2KMnO4 →2MnCl2 + 5Cl2 +H2O+ KCl
16HCl + 2KMnO4 →2MnCl2 + 5Cl2 +8H2O+ 2KCl
3 FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Fe S+ − +O →Fe O+ − +S O+ −
FeS2 : chất khửO2 : chất oxi hoá
Trang 124 Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e
1 Al + HNO3 →Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
2 FeO + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + H2O
Ôn tập về nhóm halogen và clo
Đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Cho biết tên và vị trí
của các nguyên tố nhóm
halogen trong BTH
* HĐ 1:Hs trả lời
Nhóm halogen gồm các nguyên tố : F, Cl, Br, IThuộc nhóm VIIA, từ chu kỳ 2 đến chu kỳ 6, nằm trước
Trang 13* HĐ 2: tính chất hoá học của
các nguyên tố nhóm halogen là
gì? Vì sao?
* HĐ 3: từ F -> I tính oxi hoá
biến đổi như thế nào?Vì sao?
* HĐ 4: cho biết các mức oxi
hoá của các nguyên tố nhóm
* HĐ 3: Hs trả lời
Từ F -> I tính oxi hoá giảm dần do bán kính nguyên tửtăng dần làm giảm khả năng hút e( nhận e), độ âm điệngiảm dần => tính oxi hoá giảm dần
* HĐ 4: Hs trả lời
- F : chỉ có số oxi hoá -1 trong tất cả các hợp chất vì F có
độ âm điên lớn nhất
- Cl, Br, I : có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại
và H có số oxi hoá +1,+3,+5,+7 trong hợp chất với O
* HĐ 5: Hs lên bảng trình bày
- Cl2 có tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với kim loại vàH2
3Cl2 + 2Fe →t0 2FeCl3Cl2 + H2 →t0 2HCl
- Cl2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử khi tác dụng vớiH2O
H Cl O+ +H Cl− →Cl +H O
Trang 14HClO3 : chất oxi hoáHCl : chất khử
Ôn tập về axit clohiđric và muối clorua
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về tính chất của axit clohidric và muối clorua
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập nhận biết, hoàn thành sơ đồ phản ứng
- Sửa bài tập trong SGK
Đàm thoại – thảo luận
IV Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Hãy cho biết tính chất hoá
học của dd HCl Viết ptpu chứng
- tác dụng với muối
Trang 15Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa, bổ
sung
* HĐ 2: Để nhận biết dung dịch HCl
và muối clorua ta dùng thuốc thử
nào? Hiện tượng gì xảy ra?
* HĐ 5: sửa bài 6 trang 106
Sục khí Cl2 qua dd Na2CO3 thấy có
khí CO2 thoát ra Viết ptpu
* HĐ 6: sửa bài 3 trang 106
Cho H2SO4(đ), H2O, KCl (rắn) Hãy
điều chế HCl theo 2 cách
HCl + AgNO3 →AgCl + HNO3
- tác dụng với kim loại đứng trước H22HCl + Zn →ZnCl2 + H2
+ dung dịch HCl đặc có tính khử Tác sụng với các chấy oxi hoá MnO2, KMnO4…4HCl + MnO2 →t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
* HĐ 3: Hs lên bảng hoàn thành sơ đồ phản ứng.
1 2NaCl + 2H2O dpdd mnx→2NaOH + Cl2 + H2
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử , quan sát:
+ quỳ tím hoá đỏ: dd HCl, HNO3
+ quỳ tím hoá xanh : dd NaOH
+ quỳ tím không đổi màu : dd NaCl, NaNO3
- Cho dd AgNO3 vào 2 mẫu thử : dd HCl, HNO3, qsat+ Mẫu thử có kết tủa trắng : dd HCl
HCl + AgNO3 →AgCl↓+ HNO3+ Mẫu thử không có hiện tượng gì : dd HNO3
- Cho dd AgNO3 vào 2 m thử : dd NaCl, NaNO3, qsat+ Mẫu thử có kết tủa trắng : dd NaCl
NaCl + AgNO3 →AgCl↓+ NaNO3+ Mẫu thử không có hiện tượng gì : dd NaNO3
* HĐ 5: Hs trả lời.
Cl2 + H2O →HCl + HClO2HCl + Na2CO3 →2NaCl + CO2 + H2O
* HĐ 6: Hs lắng nghe, ghi chép.
C1 : H2SO4(đ) + KCl →t0 KHSO4 + HClC2 : 2KCl + 2H2O dpdd
mnx
→2KOH + Cl2 + H2 Cl2 + H2 →t0 2HCl
4 Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT
Trang 16V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ôn tập về tính chất của clo và hợp chất có oxi của clo
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố ôn tập tính chất hoá học của Cl2 và hợp chất của clo
- Sửa bài tập trong SGK
Đàm thoại – thảo luận
IV Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Hãy cho biết một số hợp
chất có oxi của clo mà em đã
học?
* HĐ 2: Cho biết tính chất hoá
học của các hợp chất trên?
* HĐ 3: điều chế nước Javen,
clorua vôi như thế nào?
+ Clorua vôiCl2 + Ca(OH)2(sữa30 C0 →CaOCl2 + H2O
* HĐ 4: Hs lên bảng trình bày.
Ta điều chế được nước Javen
Trang 17H2SO4(đ) Ta có thể điều chế
được nước Javen không?
* HĐ 5: Trong PtN có CaO,
H2O, MnO2, H2SO4 70%( D =
1,61g/ml), NaCl Hỏi phải dùng
* HĐ 5: Hs nghe Gv hướng dẫn, ghi chép.
H2SO4(đ) + NaCl →t0 NaHSO4 + HCl (1)4HCl + MnO2 →t0 MnCl2 + Cl2+2 H2O (2)CaO + H2O →Ca(OH)2 (3)Cl2 + Ca(OH)2(sữa30 C0 →CaOCl2 + H2O (4)
2
2542( )127
=> m MnO2 =2.87 = 176 (g)Theo (2) : n HCl =4n Cl2 =4.2 8(= mol)Theo (1) : n NaCl =n H SO2 4 =n HCl =8(mol)
Ôn tập về flo, brom, iot
I Mục tiêu bài học:
Trang 18- Củng cố kiến thức bài Flo – Brom – Iot
- So sánh tính oxi hoá của F2, Cl2, Br2, I2
- Sửa các bài tập trong SGK
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2 Học sinh: Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà.
III Phương pháp:
Đàm thoại – thảo luận
IV Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:So sánh tính oxi hoá của các
đơn chất F2, Cl2, Br2, I2 viết ptpu
chứng minh
Gv cho Hs lên bảng trình bày
Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa, bổ
sung
* HĐ 2: Phản ứng của các đươn chất
halogen với nước xảy ra như thế
nào? Viết ptpu
* HĐ 4: quan sát được hiện tượng gì
khi ta thêm dần dần nước clo vào dd
* HĐ 2: hs trả lời.
F2 + H2O →2HF + O2 Cl2 + H2O ˆ ˆ†‡ ˆˆ HCl + HClOBr2 pu với H2O chậm hơn Cl2Br2 + H2O ˆ ˆ†‡ ˆˆ HBr + HBrOI2 + H2O →
* HĐ 3: Hs khá lên bảng trình bày.
a) Lấy 1 ít muối NaCl có lẫn tạp chất hoà tan vàonước Sau đó cho 1 ít hồ tinh bột vào dd trên Sục khíCl2 vào hỗn hợp, nếu thấy HTB hoá xanh => NaCl
có lẫn NaI
Cl2 + 2NaI →2NaCl + I2I2 + HTB →dd màu xanh đặc trưng
b) Hoà tan hỗn hợp vào H2O, sục khí Cl2 dư vào hỗnhợp trên.Cho xăng vào hỗn hợp rồi dùng phễu chiếttách riêng I2 và dd NaCl Cô cạn dd được NaCl tinhkhiết
* HĐ 4: Hs khá trình bày.
- dung dịch xuất hiện màu xanh đặc trưng do có I2tạo thành tác dụng với HTB
Trang 19* HĐ 5: Làm thế nào để phân biệt
các dung dịch : NaCl, NaF, NaBr,
* HĐ 5: Hs trả lời
MtTT
DdAgNO3
↓trắng Ko hiện
tượng
↓vàngnhạt
↓vàngđậmNaCl + AgNO3 →AgCl + NaNO3
NaBr + AgNO3 →AgBr + NaNO3NaI+ AgNO3 →AgI + NaNO3
Sửa bài kiểm tra 1 tiết
Đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
Trang 202 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1:Gv sửa đề thi trắc
nghiệm theo đáp án của Sở
* HĐ 2: Gv sửa đề thi tự luận
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: DCâu 2: BCâu 3: ACâu 4: DCâu 5: CCâu 6: ACâu 7: ACâu 8: DCâu 9: DCâu 10: CCâu 11: ACâu 12: C
II Phần tự luận:
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học:
NaCl + H2SO4 t →< 2500C NaHSO4 + HCl H2 + Cl2 →as 2HCl
Cl2 + 2Na → 2NaCl NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 Trắng
NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3
a) theo phương trình ta có n Cl2 =0,6 (mol)
V Cl2= 0,6.22,4 = 13,44 (l)b) theo phương trình ta có nHCl= 1,2 (mol) => nồng độ
Trang 21của dung dịch HCl là:
CM = 10,,24= 0,3 (l)c) ta có
56
12,1
Ôn tập về: TÍNH CHẤT CỦA OXI-LƯU HUỲNH VÀ HIĐROSUNFUA
Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2 Học sinh: Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà.
III Phương pháp: Đàm thoại – thảo luận.
IV Tiến trình day – học:
Trang 22* HĐ 2: Bằng phương pháp hoá
học hãy nhận biết các khí sau:
H2S, O2, O3, HCl
Gv cho học sinh lên bảng làm bài
Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa, bổ
sung
* HĐ 3: Gv cho Hs lên bảng làm
bài tập 4/132/SGK
Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa bổ
sung, ghi điểm
H2S + 2AgNO3 →Ag2S + 2HNO3+ khí tạo kết tủa trắng : HCl
HCl + AgNO3 →AgCl + HNO3+ không có hiện tượng gì : O2
=> mZn dư = 0,003 65 = 0,195 (g)nZnS = nS = 0,007 (mol)
=> mZnS = 0,007 97 = 0,679 (g)
* HĐ 4: Hs lên bảng làm bài tập 5/132/SGK.
3S + 2Al →t0 Al2S3 (1)1,5x x
S + Fe →t0 FeS (2)
y y
nS = 1, 28 0,04( )
32 = molGọi x, y lần lượt là số mol của Al, Fe (x, y > 0)Theo (1), (2) : nS = 1,5x + y = 0,04 (3)
mhh = mAl + mFe = 27x + 56y = 1,1 (4)
từ (3), (4) => x = 0,02
y = 0,01mAl = 0,02 27 = 0,54 (g)