1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích công ty trong ngành bds

33 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tên đề tài: phân tích công ty hoạt động trong ngành bất động sản tại việt nam – tập đoàn vingroup • GVHD: Ths.. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP VICTập đoàn Vingroup đ

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT

Trang 2

Tên đề tài: phân tích công ty hoạt động trong ngành bất động sản tại việt nam – tập đoàn

vingroup

GVHD: Ths Nguyễn Thị Mỹ Phượng

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 9

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP (VIC)

Tập đoàn Vingroup được thành lập sau sự kiện sáp nhập 02 công ty Bất động sản hàng đầu của Việt Nam: Công ty Cổ phần Vincom và Công ty Cổ phần Vinpearl (Ngày 15/11/2011)

GIỚI THIỆU

Trang 5

Với tiềm lực tài chính vững mạnh và đội ngũ Cán bộ Lãnh đạo tài năng, Vingroup tập trung phát triển 04 nhóm Thương hiệu chiến lược 

Trang 6

Tính đến tháng 9/2012, với việc sở hữu và giữ quyền chi phối tại gần 30 dự án BĐS và du lịch cao cấp; có mức vốn hoá lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam (gần 2,5 tỷ USD), Vingroup đang được đánh giá là một trong những Tập đoàn có sự phát triển năng động và bền vững nhất Việt Nam với nhiều tiềm lực hội nhập quốc tế để vươn lên tầm khu vực và thế giới. 

Trang 7

1.1.2013, WEF đã chủ động đề nghị

Vingroup trở thành Thành viên sáng

lập (Foundation Membership) của tổ

chức Đây là danh vị mà WEF chỉ

dành cho khoảng 1.000 doanh nghiệp

xuất sắc, dẫn đầu trong những lĩnh

vực hoạt động quan trọng tại các

quốc gia và có tầm ảnh hưởng quốc

tế

Khẳng định vị trí, thương hiệu, uy tín của tập đoàn VINGROUP

Trang 8

Lĩnh vực kinh doanh

Kinh doanh bất động sản;

Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, máy móc, thiết bị công trình;

Kinh doanh khách sạn;

Dịch vụ vui chơi, giải trí: bi-a, trò chơi điện tử, trò chơi dưới nước, trò chơi trên cạn, bơi lội;

Dịch vụ làm đẹp thẩm mỹ (không bao gồm xăm mắt và các công việc gây chảy máu);

Dịch vụ ăn uống, giải khát;

Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

Trang 10

Vị trí các dự án chính của VIC

Trang 11

Nhóm 1 BĐS để bán

Trang 12

Nhóm 2: Các

dự án TTTM, Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng

Vincom Mega Mall Royal City

Vincom Mega Mall Times City

Vincom Center B

Vinpearl

Resort Nha

Trang

Trang 13

Năm 2013, mặc dù thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu khởi sắc, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế sau khi loại trừ lợi ích của cổ đông thiểu số vẫn tăng mạnh, tăng lần lượt là 132,5% (đạt 18.378 tỉ đồng) và 331,46% (đạt 6.780 tỉ đồng).

VIC đồng thời là công ty niêm yết có doanh thu và lợi nhuận sau thuế cao nhất trong số các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tính đến cuối năm 2013, với thương hiệu Vincom, VIC sở hữu 23 dự án bất động sản, tổng quỹ đất lên tới 10,03 triệu m2.

Tỉ lệ tiêu thụ cũng như tỉ lệ lấp đầy tại các trung tâm thương mại cao

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VIC TRONG NĂM VỪA QUA

Trang 14

Chiến lược phát triển và đầu tư

lớn.

- Chuyên nghiệp hóa các hoạt động quản lý tài sản, quản lý tòa nhà thông qua việc chú trọng đến chất lượng, sử dụng các đơn vị quản lý

và tư vấn quốc tế, sử dụng các công ty kiểm toán quốc tế, các nhà thầu có uy tín trong và ngoài nước. 

- Sử dụng lợi thế, nguồn lực và kinh nghiệm để mở rộng đầu tư vào các dự án với các tiêu chí : 

+ Tập trung vào khu TTTM, văn phòng, nhà ở, căn hộ và vui chơi giải trí 

+ Tập trung vào các vị trí trung tâm của 2 thành phố lớn là TPHCM và Hà Nội 

+ Nhắm đến thị trường khách hàng trung cao cấp 

Đầu tư và phát triển các dự án BĐS có thể mang lại tỷ suất thu hồi nội bộ IRR lớn hơn

20%

Trang 15

CHƯƠNG 2: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP

Sàn giao dịch: HOSE

Ngành nghề: Bất động sản

Ngày niêm yết: 19/9/2007

Vốn điều lệ: 9,296,385,120,000.

Số cổ phiếu niêm yết: 929,638,512.

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 894,240,405

Trang 16

Khái quát tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup

TỔNG NGUỒN VỐN

Biểu đồ: Tình hình tài sản và nguồn vốn của VIC

Trang 17

Biểu đồ: Tình hình doanh thu và chi phí của VIC

Trang 18

Biểu đồ: Cơ cấu tài chính của VIC

NGÀNH-sở hữu(%)

NPT/Ʃvốn(

NGÀNH-%)

Trang 19

hệ số thanh toán nhanh

hệ số thanh toán hiện hành

- NGÀNH

hệ số thanh toán nhanh - NGÀNH

Biểu đồ: Chỉ số khả năng thanh toán của VIC

Trang 20

Vòng quay tài sản ngắn hạn

Biểu đồ: Chỉ số hoạt động của VIC

Trang 21

ROE (%)

ROS (%)

Biểu đồ: Chỉ số khả năng sinh lời

Trang 22

m mạnh:

- V IC sở hữu m

ột t hương hiệu đ ẳng cấp bậc nh

ất t ron

g lĩn

h vực

bất động sản , đặc biệt

là phâ

có ng uồn vốn dồ

i dà o.

- C

ác d

ự á

n đều tọa lạc

đô t

hị

lớn tro

ng nư ớc

Điểm yếu:

Tập đoàn sử dụng đòn bẩy tài chính mạnh, tỷ lệ nợ trên tài sản rất cao nên ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như lãi vay là khoản chi phí đáng kể trong hoạt động kinh doanh

Cơ hội:

Nền kinh tế đang ấm dần lên cũng như thị trường BĐS dự kiến

năm 2015 sẽ hồi phục sau chu kỳ thoái trào, vì vậy nhu cầu về

cho thuê văn phòng, trung tâm thương mại sẽ có nhiều tiềm năng

phát triển.

Thá

ch t hức :

Năm

2014,

do thị trư ờng B ĐS chư

a p hục hồ

i nh

ư tr ước nên phâ

o d ịch, d

o đó cũn

sản phẩ

m c

ao cấp

như c

ác d

ự á

n của V IC

SWOT

Trang 23

Rủi ro

Rủi ro về biến động chính sách vĩ mô

Rủi ro do nguồn cung tăng

Rủi ro chậm tiến độ triển khai các dự án

Rủi ro vay nợ

lớn, chi phí lãi

vay cao

Trang 24

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY BẰNG MÔ HÌNH DDM

Trong đó:

• Vj : giá trị chứng khoán j

• DIV0 : cổ tức chi trả ở hiện tại

• g : tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi

• r : tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của chứng khoán j

• n : số kỳ, với giả định là tiến tới vô cùng.

•  

CÔNG THỨC:

Trang 25

Dự báo tốc độ tăng g, r và lạm phát :

Bảng : Dự báo tốc độ tăng dân số và GDP và CPI theo các kịch bản đến năm 2020 theo

năm (%)

Trang 27

Biểu đồ : GDP và ROE giai đoạn 2007 -2013

Do giai đoạn 2014 2020 kinh tế phục hồi nhưng GDP 6%-6.5.Cho nên sự phục hồi kinh tế chưa cao nên ROE giai đoạn này tăng khoảng 3%

=> roe 2014- 2020 : 35% + 3% = 38%

=> g = 38% x 62% = 23,56% ( tỷ lệ giữ lại 62%)

Do giai đoạn 2020 trở đi nên kinh tế có GDP ổn định khoảng 4.8%

=>ROE tăng khoảng 1% ROE: 36%

=> g = 36% x 62% = 22.32% ( tỷ lệ giữ lại 82%)

Trang 28

KẾT QUẢ CỦA DỰ BÁO

Theo dự báo thì lạm phát của Việt Nam giai đoạn này : 6.77 (theo kịch bản thấp) đến 7.03 (theo kịch bản cao) vậy trung bình 7%/năm

Giai đoạn 2020 – 2050 nên kinh tế tương đối ổn định GDP 5% (so với 2014- 2020 là 6%-6.5%) ,cho nên dư báo lạm phát tăng khoảng 7%/năm cho 2014 trở đi

+ Từ 2014 – 2020 : r = 38% , g = 23,56%, lạm phát 7%

+ Từ 2020 trở đi : r = 36% , g = 22,32% , lạm phát 7%

Trang 29

Giá cuối năm 18505,79 27327,5 40354,52475 59591,5267

Giá cổ phiếu VIC ngày 04/06/2014 là : 65.000 đồng cao hơn nhiều giá dự báo => quyết định đầu tư.

Trang 31

Trong nhữ

ng nă

m qua V IC

là d oanh nghi

ệp B ĐS

có h oạt độn

g k inh doa

nh t ốt.

Bất chấ

p s

ự ả

m đ ạm của thị tr ườn

g B ĐS , V IC

2

Đánh giá c

ao c

ác dự

án t hươ

ng m

ại m

à V IC đa

ng c

ho thuê với

tỷ l

ệ lắ

p đ

ầy cao nh

ư h iện n ay.

p c

ó tí

nh ổ

n đ ịnh này s

ẽ đ óng v

ai t

rò l

ớn t rong việc du

y tr

ì dò

ng t iền c

ho c ông t

y

cũng như g iải qu yết m

ột p hần vấ

n đề v

ề tha

nh khoả n

3

Tin t ưởn

g m ạnh

mẽ vào k

hả nă

ng đ iều hà

nh c

ủa b

an l ãnh đạo c ông ty, là nh ững ngườ

i c

ó kin

h n ghi ệm sâu r ộng tron

g v iệc

quả

n lý các doa

nh ngh iệp tr ong

và ngoài nư ớc.

ợc đ ịnh giá nh

ư tr

ên l

à tư ơng đối hợp l

ý T rên cơ sở đó , x

in đưa r

a k huy

ến ngh

ị nê

n đầ

u tư vào

công

ty nà y.

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Trang 32

Cần có chính sách huy động vốn thích hợp

Đẩy nhanh tiến

độ thi công dự án

Giảm lượng nợ trong tổng nguồn vốn của công ty

Đẩy mạnh công tác quản lý vốn cũng như các dự

án

Kiến nghị

Trang 33

FOR YOUR

LISTENING!

Ngày đăng: 09/08/2019, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w