1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk (vnm) (dựa vào các chỉ số tài chính của vinamilk 2009 2011)

17 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 419,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lược về công ty cổ phần sữa Việt Nam VNM: Tính sơ lược doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam.. Theo tập đoàn nghiên cứu thị trường Euromonitor Inte

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

(DỰA VÀO CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA VINAMILK 2009-2011)

Nhóm thực hiện:

1 Nguyễn Ngọc Đức

2 Võ Hữu Đông

3 Đào Tắc Huy Lực

4 Lưu Mộng Ngọc Nhi

5 Huỳnh Thế Quốc

6 Lê Thanh Tân

GVHD: Th.s Phan Thu Hiền

Trang 2

MỤC LỤC:

A Giới Thiệu Về Công Ty: 3

1 Sơ lược về công ty cổ phần sữa Việt Nam (VNM): 3

2 Lịch sử hình thành và phát triển 4

3 Tầm Nhìn: 6

4 Sứ Mệnh: 6

5 Mục Tiêu: 6

6 Sản Phẩm: 6

B Phân Tích Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (VNM) 7

I Mục tiêu phân tích: 7

II Nội dung phân tích: 7

1 Phân tích tình hình tài chính công ty: 7

2 Dự báo: 14

Trang 3

A.Giới Thiệu Về Công Ty:

1 Sơ lược về công ty cổ phần sữa Việt Nam (VNM):

Tính sơ lược doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực từ sữa là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho-mat Vinamilk cung cấp cho thị trường thực phẩm Việt Nam một danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Theo tập đoàn nghiên cứu thị trường Euromonitor International - là 1 tổ chức được thành lập vào năm 1972 với tổng hành dinh tại London – Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đâù tại Việt Nam trong 3 năm liên tiếp kết thúc vào ngày 31-12-2007

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “thương hiệu nổi tiếng” và là 1 trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “ Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao”

từ năm 1995 – năm 2007 Và công bố đưa ra ngày 18/10/2011 của Công ty Cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report), thì Vinamilk đx lọt vào top 5 DN lớn nhất tại Việt Nam Đặc biệt, bà Mai Kiều Liên – CEO của công ty cổ phần sữa Việt Nam – là nữ doanh nhân duy nhất của Việt Nam lọt vào top “50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á” (danh sách bình chọn của tạp chí nổi tiếng Forbes).

Hiện tại công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 – 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, từ đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng

Sản phẩm của công ty Vinamilk chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

và Cũng Xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ

2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Các sự kiện quan trọng nhất trong quá trình hình thành và phát triển của công

ty cổ phần sữa Việt Nam:

Trang 4

1976: tiền thân là công ty sữa, cà – phê Miền Nam, trược thuộc tổng công ty Lương Thực, với 6 đơn vị thuộc nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thị, nhà máy sữa Dielac, nhà máy cà phê Biên Hòa, nhà máy Bột Bích Chi và Lubico

1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lí và Công

ty được tên thành xí nghiệp Liên Hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I

1988: Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam

1991: lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam

1992: xí nghiệp Liên Hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I chính thức đổi tên thành công ty sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp Nhẹ Công

ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa

1994: nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội Việc xâu dụng nhà máy

là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng như cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam

1996: liên doanh với công ty cổ phần Đông Lạnh Qui Nhơn để thành lập xí nghiệp liên doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

2000: nhà máy sữa Cần Thơ được xây dụng tại khi công nghiệp Trò Nóc, thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ững như cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng Sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, công ty cũng xây dựng xí nghiệp kho vận có địa chỉ tọa lạc tại 32 Đặng Văn Bi, quận Thủ Đức, tp Hồ Chí Minh

2003: chính thúc chuyển đổi thành công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành công ty cổ phẩn sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công Ty

2004: mua thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của công

ty lên 1.590 tỷ đồng

2005: Mua cổ phần còn lại của đối tác liên doanh công ty liên doanh sữa Bình Định ( sau đó được gọi là nhà máy sữa Bình Định) và khánh thành nhà máy sữa Nghệ An và ngày 30/06/2005, có địa chỉ tại khu công nghiệp Cửa Lò, tình Nghệ An Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên Doanh SABmiller Việt Nam vào tháng 8/2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường giữa năm 2007

Trang 5

2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp Hồ Chí Minh vào ngày 19/01/2006, khi đó vốn của tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

có tỷ lệ nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ của Công ty

Mở phòng khám An Khang tại tp Hồ Chí Minh và tháng 6/2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe

Khởi động chương trình trang trại nuôi bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò Sữa Tuyên Quang vào tháng 11/2006, một trang trại nhỏ với đàn bò Sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi mua thâu tóm

2007: Mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9/2007,

có trụ sở đặt tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa

Những thành tích đã đạt được:

Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua, Vinamilk đã trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam Những danh hiệu Vinamilk đã được nhận là:

- Danh hiệu Anh Hùng Lao Động

- Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba

- Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam chất lượng cao“ từ 1997 – 2005 (do bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn)

- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO – World Intellectual Property Organization) năm 2000 và năm 2004

- Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủ tịch nước Trần Đức Lương trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh 5 năm liền từ năm 2000 – 2004

3 Tầm Nhìn:

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một tại Việt Nam về Sản Phẩm dinh dưỡng

và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

4 Sứ Mệnh:

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và Xã Hội”

5 Mục Tiêu:

Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

Trang 6

 Củng cố, xây dụng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tố nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng cảu người tiêu dùng Việt Nam

 Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam/

 Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trưởng của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khở của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người

 Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ

 Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm linh ít nhất 35% thị phần của thị trường sữa bột trong 2 năm tới

 Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn công ty

 Tiếp tục năng cao năng lục quản lý hệ thống cung cấp

 Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả/

 Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy

6 Sản Phẩm:

Vinamilk: sữa tươi; sữa chưa ăn; sữa chua uống; sữa chua men sống; kem; phô mai Dielac: dành cho bà mẹ; dành cho trẻ em; dành cho người lớn

Ridielac: dành cho trẻ em

V-fresh: sữa đậu nành; nước ép trái cây; Smoothie; trà các loại

Sữa Đặc: Ông thọ; ngôi sao Phương Nam

B Phân Tích Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (VNM)

I Mục tiêu phân tích:

Bằng số liệu lấy từ các báo cáo tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam, đã công bố chính thức cho Sở giao dịch chứng khoán tp Hồ Chí Minh (HOSE) – tức là

đã được kiểm toán Nhóm chúng tôi, tính toán các chỉ số tài chính đồng thời tính các tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, chỉ số chính riêng biệt của công ty cổ phần sữa Việt Nam Qua đó, đưa ra phân tích, đánh giá, nhận xét công ty cổ phần sữa Việt Nam là công ty tốt xấu, mạnh yếu ra sao Từ đó, phục vụ cho việc ra quyết định “có

Trang 7

nên đầu tư vào VNM hay không?”; Cụ thể chi tiết bài phần tích nhóm chúng tôi sẽ trình bày qua các phần sau

II Nội dung phân tích:

1 Phân tích tình hình tài chính công ty:

a Cơ cấu tài sản:

Theo nhận xét ban đầu của chúng tôi về cơ cấu các khoản mục tài sản qua các năm

tỉ trọng tài sản ngắn hạn so với tài sản dài hạng không dao động lớn Tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao hơn trong tổng tài sản Hơn nữa tài sản VNM sở hữu và quản

lý từ năm 2008 đến năm 2011 không ngừng tăng lên qua biểu đồ sau:

Biểu đồ cho thấy tổng tài sản của VNM tăng lên hàng năm là rất lớn và tỉ lệ tăng 43,77%(2009/2008), 26,28% (2010/2009), 44,65% (2011/2010) Một khi quy mô vốn tăng lên thì quy mô sản xuất của VNM được mở rộng Điển hình 2011 đầu tư vào công ty con (Công ty TNHH một thành viên bò sữa Việt Nam 522 tỷ đồng so với năm

2010 là 350 tỷ đồng) và lượng bò sữa nhập vào của VNM ngày càng cao bắt đầu từ năm 2009 và sẽ kết thúc kế hoạch vào năm 2016 với mức 28000 con

2,537,372,954,228

3,412,443,847,758

4,853,229,506,530

6,114,988,554,657

Tổng tài sản dài hạn

Trang 8

Điều này còn thể hiện rõ hơn ở các phân tích chuyên sâu của chúng tôi sau đây

Bảng thể hiện cơ cấu tài sản:

A TÀI SẢN

NGẮN HẠN 3,396,042,090,671 57.24% 5,118,618,135,307 60.00% 5,919,802,789,330 54.95% 9,467,682,996,094 60.76%

I Tiền và các

khoản tương

đương tiền 340,633,634,582 5.74% 426,134,657,958 5.00% 263,472,368,080 2.45% 3,156,515,396,990 20.26%

II Các khoản

đầu tư tài chính

ngắn hạn 559,117,398,192 9.42% 2,314,253,566,692 27.13% 2,092,259,762,292 19.42% 736,033,188,192 4.72% III Các khoản

phải thu ngắn

hạn 646,384,971,761 10.89% 778,010,643,038 9.12% 1,124,862,162,625 10.44% 2,169,205,076,812 13.92%

IV Hàng tồn

kho 1,796,683,858,145 30.28% 1,311,885,735,523 15.38% 2,351,354,229,902 21.83% 3,272,495,674,110 21.00%

V Tài sản

ngắn hạn khác 53,222,227,991 0.90% 288,333,532,096 3.38% 87,854,266,431 0.82% 133,433,659,990 0.86%

B TÀI SẢN

DÀI HẠN 2,537,372,954,228 42.76% 3,412,443,847,758 40.00% 4,853,229,506,530 45.05% 6,114,988,554,657 39.24%

I Các khoản

phải thu dài

hạn 474,494,723 0.01% 8,822,112,758 0.10% 23,624,693 0.00% 0.00%

II Tài sản cố

định 1,942,920,099,599 32.75% 2,524,530,093,197 29.59% 3,428,571,795,589 31.83% 5,044,762,028,869 32.37%

III Bất động

sản đầu tư 0.00% 27,489,150,000 0.32% 100,817,545,211 0.94% 100,671,287,539 0.65%

IV Các khoản

đầu tư tài chính

dài hạn 378,647,105,351 6.38% 602,478,419,946 7.06% 1,141,798,415,275 10.60% 846,713,756,424 5.43%

V Tài sản dài

hạn khác 215,331,254,555 3.63% 249,124,071,857 2.92% 162,461,317,098 1.51% 107,338,146,303 0.69%

VI Lợi thế

thương mại 0.00% 0.00% 19,556,808,664 0.18% 15,503,335,522 0.10%

TỔNG TÀI

SẢN 5,933,415,044,899 100.00% 8,531,061,983,065 100.00% 10,773,032,295,860 100.00% 15,582,671,550,751 100.00%

2008

2009

2010

2011

0%

20%

40%

60%

80%

100%

57.24%

60.00%

42.76%

40.00%

45.05%

39.24%

Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn từ năm 2008 - 2011

A TÀI SẢN NGẮN HẠN B TÀI SẢN DÀI HẠN

Trang 9

Với mức quy mô vốn tăng lên như vậy nhưng VNM vẫn giữ được ổn định cơ cấu tài sản theo bảng số liệu mà chúng tôi tổng hợp được thì lược tài sản cố định trong cơ cấu tài sản vẫn không đổi và hơn nữa cơ cấu bất động sản đầu tư lại tăng lên liên tục qua các năm kết hợp với các dự án chăn nuôi bò sữa để cải thiện nguồn đầu vào của VNM

xu hướng tăng nguồn cung nội địa lên 50% theo kế hoạch và đạt được vào năm 2012 Theo đó càng khẳng định thêm quy mô sản xuất của VNM đang tăng tương xứng với tổng tài sản

Năm 2011 tiền và các khoản tương đương tiền của VNM tăng lên một cách đột ngột

cả về giá trị 3,156,515,396,990đ (20.26%) so với các năm trước ít hơn 350 triệu đồng (dưới 6%) trong cơ cấu Đây là một khoản mà chúng tôi đang chú ý đến, dường như VNM đang chuẩn bị có một dự án đầu tư lớn và cần một lượng lớn tiền có tính thanh khoản cao Trong khi đó đầu tư tài chính ngắn hạn lại giảm về cơ cấu và khoản này đã chuyển sang các khoản tiền và tương đương tiền

Qua các năm

ta thấy số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho của VNM qua các năm từ năm 2009 –

2011 có sự thay đổi nhưng không cao lắm dao động từ 63 đến

85 ngày (tương đương từ 2 tháng đến 3 tháng) đối với mặt hàng thực phẩm như sữa của VNM như vậy là tương đối ổn định Để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhu cầu sữa đối với một tập đoàn lớn như VNM thì hang tồn kho phải có số ngày lưu giữ nhất định để đảm bảo không rơi vào tình trạng khan hiếm hàng hóa và đẩy giá cả tăng lên cao theo xu hướng sữa ngoại hiện nay

0

20

40

60

80

100

120

99

89

111

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân

Trang 10

Theo biểu đồ trên chúng tôi cũng đưa ra một cách khác quan rằng: Thứ nhất chính sách thu tiền của khách hàng không thay đổi lớn qua các năm 2009 –

2011 Điều này cho thấy VNM

có một chính sách thu hồi nợ một cách rõ ràng, ít tạo nên các khoản nợ quá hạn lớn và không thể thu hồi được

b Cơ cấu nguồn vốn:

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

85

Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho

Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho

20%

40%

60%

80%

100%

Cơ cấu nguồn vốn của trung bình ngành qua các năm

% VCSH/ Tổng nguồn vốn

% Nợ/ Tổng nguồn vốn

20%

40%

60%

80%

100%

Cơ cấu nguồn vốn của VNM qua các năm

Vốn chủ sở hữu/

tổng nguồn vốn

Nợ dài hạn/ tổng nguồn vốn

Nợ ngắn hạn/ Tổng nguồn vốn

0 10,000,000

20,000,000

30,000,000

40,000,000

50,000,000

60,000,000

VCSH Nợ

2,000,000,000,000

4,000,000,000,000

6,000,000,000,000

8,000,000,000,000

10,000,000,000,000

12,000,000,000,000

14,000,000,000,000

16,000,000,000,000

Cơ cấu nguồn vốn VNM qua các năm

Vốn chủ sở hữu

Nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn

Ngày đăng: 04/05/2017, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thể hiện cơ cấu tài sản: - phân tích công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk (vnm) (dựa vào các chỉ số tài chính của vinamilk 2009 2011)
Bảng th ể hiện cơ cấu tài sản: (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w