1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GATV5 tuan 2

17 202 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghìn Năm Văn Hiến
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV ghi từ khó đọc - Luyện đọc theo cặp lần 2 - Giải nghĩa từ chú giải - 1 HS khá đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài b Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 H: Đến thăm văn miếu, kh

Trang 1

Tuần 2: Từ ngày đến ngày tháng năm 2008

Bài 3: Nghìn năm văn hiến

I Mục tiêu

1 đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính

- đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bản thống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào

- đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào

2 đọc - hiểu

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- Hiểu nội dung bài: Nớc VN có truyền thống khoa cử lâu đời của nớc ta

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 16 SGK

- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Em biết gì về di tích lịch sử này?

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các

trong Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một di

tích lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là trờng

đại học đầu tiên của VN một chứng tích

về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

chúng ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của

đất nớc qua bài tập đọc Nghìn năm văn

hiến

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) luyện đọc

- HS đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau

+ Đoạn2; bảng thống kê

+ đoạn 3 còn lại

- - Gọi HS nối tiếp đọc bài

- GV sửa lỗi cho HS

- 3 HS đọc3 đoạn

- HS quan sát

- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ đô HN Đây là trờng đại học đầu tiên của VN

- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài -6 HS đọc nối tiếp ( đọc 2 lợt)

- HS đọc

- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, văn

Trang 2

- GV ghi từ khó đọc

- Luyện đọc theo cặp lần 2

- Giải nghĩa từ chú giải

- 1 HS khá đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

H: Đến thăm văn miếu, khách nớc

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

H: đoạn 1 cho ta niết điều gì?

GV ghi bảng ý đoạn 1: VN có truyền

thống khoa cử lâu đời

- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm

xem:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

+ triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- HS đọc thầm bài và đọc to câu hỏi

- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075 nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức

đợc 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu

đời

- HS đọc

- triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất: 104 khoa

- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780

GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của nớc ta

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá VN?

H: đoạn còn lại của bài văn cho em

biết điều gì?

- GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một

nền văn hiến kâu đời

H: bài văn nói lên điều gì?

- GV ghi bảng nội dung chính của bài

c) đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

H: 3 bạn đọc đã phù hợp với nội dung

bài dạy cha

- Treo bảng phụ có nội dung đoạn chọn

hớng dẫn đọc

- VN là một nớc có nền văn hiến lâu

đời

- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu

đời Văn Miếu - Quốc Tử Giám - là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

Trang 3

- GV đọc mẫu

- HS thi đọc

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiét học

- chuẩn bị bài sau

- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất

Chính tả (Nghe – Viết)

Lơng Ngọc Quyến

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến

- Nắm đợc mô hình cấu tạo hình Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II - Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3

III Hoạt động dạy học:

I KTBC:

ii Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh

nghe-viết.

! Viết bảng tay các tiếng gập ghềnh; nghênh ngang; kiến quyết

! Nêu quy tắc chính tả với g/gh;

ng/ngh; c/k/q

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

- Giáo viên đọc toàn bộ bài 1

? Đoạn văn nói về ai?

? Ông là ngời nh thế nào?

- Giáo viên nói về Lơng Ngọc Quyến: Ông sinh năm 1885, mất năn 1917 là một ngời yêu nớc khi tham gia khởi nghĩa Thái Nguyên, ngày nay để tởng nhớ công ơn ông ngời ta lấy tên ông đặt cho một số trờng học, con đờng

! 1 học sinh đọc bài, lớp đọc thầm

? Trong đoạn, em thấy có những từ ngữ nào khi viết dễ sai chính tả?

- Học sinh đọc giáo viên viết lên bảng và phân tích: mu; khoét; xích sắt;

- Giáo viên xoá bảng và đọc cho học sinh viết bảng tay

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng tay

- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- Nhắc lại đầu bài

- Nghe gv đọc

- Nói về ông Lơng Ngọc Quyến, ông là ngời yêu nớc

- Nghe gv giới thiệu về

ông Lơng Ngọc Quyến

- 1 học sinh đọc bài, lớp

đọc thầm

- Học sinh nêu một số từ hay viết sai: mu; khoét; xích sắt;

- Lớp viết bảng tay

Trang 4

Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3 Luyện tập:

Bài 2: Ghi lại phần vần

của những tiếng in đậm

trong các câu sau:

Bài 3: Chép vần của

từng tiếng vừa tìm đợc

vào mô hình cấu tạo vần

dới đây:

III Củng cố dặn– –

- Giáo viên nhắc nhở một số yêu cầu trớc khi viết bài

! Gấp sách giáo khoa, giáo viên

đọc mẫu, học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại bài, học sinh soát lỗi

! 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau dùng chì gạch chân từ sai

- Giáo viên chấm nhanh một số bài của học sinh

! 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài

! Nêu lại cấu tạo của tiếng trong Tiếng Việt

- Giáo viên hớng dẫn

! Lớp đọc thầm dùng bút chì gạch

mờ vào vở bài tập

! Thảo luận nhóm 2 và trình bày ý kiến của mình trớc lớp

- Lớp theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa vào vở bài tập của mình

! Đọc yêu cầu và mô hình của bài

! Lớp làm vở bài tập, đại diện 1 học sinh làm bảng nhóm

- Hết thời gian học sinh gắn bảng nhóm, lớp đối chiếu vở bài tập, nhận xét, bổ sung

- Giáo viên chốt: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính

Ngoài âm chính, một số vần còn

có thêm âm cuối, âm đệm Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu ghi nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn bị bài giờ sau:

- Nghe và chỉnh đốn t thế

- Lớp gấp sách giáo khoa và nghe gv đọc và viết vào vở

- Lớp soát lại lỗi

- 2 học sinh ngồi cạnh trao đổi vở soát lỗi cho nhau

- Nghe gv nhận xét một

số bài viêt

- 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu

- 1 học sinh trả lời, lớp theo dõi, nhận xét

- Nghe gv hớng dẫn

- Lớp làm việc cá nhân

- Thảo luận nhóm 2 và trình bày trớc lớp

- Đối chiếu, sửa vở bài tập

- 1 học sinh đọc

- Lớp làm vở bài tập, 1 học sinh làm bảng nhóm

- Theo dõi bảng nhóm

đối chiếu, nhận xét

- Nghe gv chốt kiến thức

- Nghe và ghi nhớ yêu cầu về nhà

Bài 3 : Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc

I Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc

- Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc

Trang 5

II đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to bút dạ

- Từ điển HS

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và dặt

câu với từ vừa tìm

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu thế

nào là từ đồng nghĩa và thực hành luyện

tập về từ đồng nghĩa Bài học hôm nay

giúp các em mở rộng vốn từ về Tổ Quốc,

tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc và rèn

luyện kĩ năng đặt câu.

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Th gửi

các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm

bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp

các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc

- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các từ

HS nêu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?

GV giải thích: Tổ Quốc là đất nớc gắn bó

với những ngời dân của nớc đó Tổ Quốc

giống nh một ngôi nhà chung của tất cả

mọi ngời dân sống trong đất nớc đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện yêu cầu: + HS 1: chỉ màu xanh

+ HS 2: chỉ màu đỏ + HS 3: chỉ màu trắng + HS 4: chỉ màu đen

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo yêu cầu

- Tiếp nối nhau phát biểu + Bài th gửi các học sinh: nớc, nớc nhà, non sông

+ bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê

h-ơng

- Tổ Quốc: đất nớc , đợc bao đời xây dựng

và để lại, trong quan hệ với những ngời dân có tình cảm gắn bó với nó.

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 6

- Gọi HS trả lời GV ghi bảng

- GV nhận xét kết luận

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hoạt động nhóm 4

+ phát giấy khổ to, bút dạ

+ GV có thể gợi ý

+ Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu bài

làm lên bảng, đọc phiếu

- GV ghi nhanh lên bảng

- Nhận xét khen ngợi

H: Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt

câu với từ đó?

H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt câu với

từ đó

Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét

sửa chữa cho từng em

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ:

quê mẹ, quê hơng, quê cha đất tổ, nơi

chôn rau

- HS thảo luận

- Tiếp nối nhau phát biểu + đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nớc, quê hơng, quốc gia, giang sơn, non sông, nớc nhà

- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa

- Lớp ghi vào vở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu bài tập

- Nhóm báo cáo kết quả

nhóm khác bổ xung

- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS dới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quuốc vơng, )

- Quốc doanh do nhà nớc kinh doanh VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốc doanh.

- Quốc tang: tang chung của đất nớc VD: Khi Bác Đồng mất nớc ta đã để quốc tang 5 ngày

- HS đọc yêu cầu

- 4 HS đặt câu trên bảng

- 8 HS lần lợt đọc bài làm của mình + Em yêu Sơn La quê em

+ Thái Bình là quê mẹ của tôi + Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê cha

đất tổ của mình + Bà tôi luôn mong khi chết đợc đa về nơi chôn râu cắt rốn của mình

- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu: + quê hơng: quê của mình về mặt tình cảm

là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình cảm + Quê mẹ: quê hơng của ngời mẹ sinh ra mình

+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời

có sự gắn bó tình cảm sâu sắc + Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết

Trang 7

GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hơng, nơi

chôn rau , cùng chỉ một vùng đất, trên đó

có những dòng họ sinh sống lâo đời, gắn

bó với nhau, với đất đai, rất sâu sắc Từ tổ

Quốc có nghĩa rộng hơn các từ trên

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng

nghĩa với từ Tổ Quốc

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Đề bài: Hãy kể một câuchuyện em đã nghe đã dọc về một anh hùng , danh nhân của nớc

ta

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân của đất nớc

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy học:

- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

I Ktbc:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh

kể chuyện.

a) Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu yêu cầu đề.

Hãy kể lại một câu chuyện

đã nghe hay đã đọc về một

! 2 học sinh tiết trớc cha thi kể chuyện tiếp nối nhau kể câu chuyện

? Câu chuyện cho em biết điều gì

về anh Lý Tự Trọng?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu, ghi đầu bài

! Đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu chúng ta làm những công việc gì?

- Giáo viên nhận xét, gạch chân

- 2 học sinh lên bảng kể trớc lớp Lớp theo dõi, nhận xét

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhắc lại đầu bài

- 1 học sinh đọc bài

- Nêu các yêu cầu của

đề bài

Trang 8

anh hùng, danh nhân của n -

ớc ta. những từ ngữ quan trọng

? Em hiểu thế nào là một anh hùng; danh nhân?

- Giáo viên giải thích

! 4 học sinh đọc 4 gợi ý sách giáo khoa

! Em hãy kể tên một số các anh hùng dân tộc có công trong công

- Giải thích một số từ ngữ khó

- 4 học sinh đọc 4 gợi ý sách giáo khoa

- Vài học sinh nêu một

số anh hùng, danh nhân

b) Học sinh thực hành

kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

III Củng cố:

cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

! Thảo luận nhóm 2 trao đổi với bạn về tên và nội dung câu chuyện mình định kể đã chuẩn bị ở nhà

! Một số học sinh nối tiếp nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sắp

kể và nói rõ đó là anh hùng, danh nhân nào?

! Thảo luận nhóm kể chuyện cho nhau nghe và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên quan sát định hớng với một số câu chuyện dài

! Thi kể chuyện trớc lớp Sau mỗi lần kể học sinh có thể hỏi bạn kể

về ý nghĩa câu chuyện

? Bạn thích nhất hành động nào của ngời anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể? Bạn thích nhất chi tiết nào tôi vừa kể? Qua câu chuyện bạn hiểu đợc điều gì?

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Giáo viên tuyên dơng

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Hớng dẫn học sinh ở nhà và chuẩn bị bài học giờ sau

- Lớp thảo luận nhóm 2 trao đổi với nhau về nội dung

- Vài học sinh đại diện cho lớp nêu tên và anh hùng, danh nhân mình

định kể

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm

- Đại diện một số học sinh thi kể và trao đổi

tr-ớc lớp Một số học sinh

đợc bạn hỏi đứng dậy trả lời nghiêm túc không

c-ời cợt, nô đùa

- Lớp theo dõi, nhận xét

Trang 9

Bài 4: Sắc màu em yêu

I mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát

- đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

2 đọc hiểu

- Hiểu nội dung bài thơ: tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời và sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng đất nớc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh hoạ trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học

A kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo đoạn

bài Nghìn năm văn hiến

H: Tại sao du khách lại ngạc nhiên

khi đến thăm văn miếu?

H: Em biết điều gì qua bài văn?

H: tại sao lại nói văn miếu - Quốc

tử giám nh một chứng tích về 1 nền

văn hiến lâu đời của dân tộc ta?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc

Yêu cầu HS mô tả lại những gì vẽ

trong tranh?

GV: Mỗi sắc màu quê hơng ta đều

gợi lên những gì thân thơng và bình

dị Bài thơ Sắc màu em yêu nói lên

tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc

quê hơng Bạn nhỏ yêu những màu

sắc nào? vì sao bạn lại yêu những

màu sắc đó? Các em cùng tìm hiểu

- 3 HS lần lợt đọc nối tiếp 3 đoạn và trả lời câu hỏi

- HS quan sát và mô tả núi đồi, làng xóm, ruộng đồng

Trang 10

qua bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) luyện đọc

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ 2

l-ợt

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

Nhấn giọng ở những từ ngữ: màu đỏ,

máu con tim, màu xanh, cá tôm, co

vợi, màu vàng, chín rộ, rực rỡ, màu

trắng, mà đen, óng ánh, màu tím, nét

mực, màu nâu, sờn bạc,cần cù, bát

ngát, dành cho, tất cả, sắc màu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài

H: Bạn nhỏ yêu thơng sắc màu

nào?

H: Mỗi sắc màu gợi ra những hình

ảnh nào?

H: Mỗi sắc màu đều gắn với những

hình ảnh rất đỗi thân yhuộc đối với

bạn nhỏ Tại sao với mỗi sắc màu

ấy, bạn nhỏ lại liên tởng đến những

hình ảnh cụ thể ấy?

- 1 HS nối tiếp đọc toàn bài thơ

- 8 HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ thơ

- 2 HS đọc nối tiếp

- HS theo dõi

- 1 HS đọc to câu hỏi cả lớp cùng thảo luận

+ Bạn nhỏ yêu yhơng tất cả những sắc màu VN: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu

- Màu đỏ: Màu máu, màu cờ TQ, màu khăn quàng

- Màu xanh: Màu của đồng bằng, rừng núi, biển cr, bầu trời

- Màu vàng: Màu của lúa chín, hoa cúc mùa thu, của nắng

- Màu trắng: Màu của trang giấy, hoa hồng bạch

- Màu đen: Hòn than, đôi mắt bé, màn

đêm yên tĩnh

- Màu tím: Màu hoa cà, hoa sim, nét mực , chiếc kgăen

- Màu nâu: áo mẹ, màu đất, gỗ rừng

- HS nối tiếp nói về 1 màu + Màu đỏ: để chúng ta luôn ghi nhớ công ơn, sự hi sinh của ông cha ta để dành độc lập cho dân tộc

+ Màu xanh: gợi 1 cuộc sống thanh bình êm ả

Ngày đăng: 06/09/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3. - GATV5 tuan 2
b ài tập TV5 tập 1; Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 (Trang 3)
Hình thức đó là nêu số liệu và trình - GATV5 tuan 2
Hình th ức đó là nêu số liệu và trình (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w