1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 2 TUẦN 2

22 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc: Phần Thưởng
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu: GV treo tranh và giới thiệu Yêu cầu hs đọc và tìm cách ngắt giọng một số câu dài, câu khó, thống nhất cách đọc các câu này cho cả lớp.. Chú ý các

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 09 năm 200.

TẬP ĐỌC : PHẦN THƯỞNG A/ MỤC TIÊU:

I/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó: nửa năm, làm, lặng yên, sáng kiến, trường, trực nhật ( MB) bẻ, nửa, tẩy, thưởng, sẽ, bàn tán, sáng kiến, lặng yên .( MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy và các cụm từ

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng

- Hiểu được đặc điểm tính cách của Na là một cô bé tốt bụng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Lòng tốt rất đáng quý và đáng trân trọng Các em nên làm nhiều việc tốt

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK ( Phóng lớn )

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

I/ KTBC: Kiểm tra bài thơ: Ngày hôm qua đâu

rồi

Kiểm tra 3 hs đọc và trả lời câu hỏi

GV nhận xét, ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu: GV treo tranh và giới thiệu

Yêu cầu hs đọc và tìm cách ngắt giọng một số

câu dài, câu khó, thống nhất cách đọc các câu

này cho cả lớp

*/ Đọc từng đoạn:

+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau theo đoạn, sau

đó nghe và chỉnh sửa

+ Yêu cầu hs chia nhóm, 4 hs 1 nhóm, yêu cầu

hs đọc trong nhóm, các em còn lại theo dõi,

chỉnh sửa

*/ Thi đọc:

+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân Nhận xét, ghi điểm

*/ Đọc đồng thanh: Cho cả lớp đọc đồng

thanh

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Đọc thuộc lòng bài thơ

+ Em cần làm gì để không phí thời gian ?

HS nhắc lại

HS lắng nghe

nửa năm, làm, lặng yên, sáng kiến, trường, trực nhật ( MB) bẻ, nửa, tẩy, thưởng, sẽ, bàn tán, sáng kiến, lặng yên .( MT, MN)

+Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Một buổi sáng, /vào giờ ra chơi./Các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/ có vẻ bí mật lắm.+ Nối tiếp nhau đọc đoạn 1 và 2

+ Đọc theo nhóm Lần lượt từng hs đọc

+ Thi đọc

+ Kể về bạn Na

Trang 2

+ Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào ?

+ Bạn Na là người như thế nào ?

+ Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm ?

+ Các bạn đối với Na như thế nào ?

+ Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na

vẫn buồn ?

+ Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học ?

+ Yên lặng có nghĩa là gì ?

+ Các bạn của Na làm gì trong giờ ra chơi ?

+ Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì ?

* Chuyển ý: Để biết chính xác điều bất ngờ mà

cả lớp và cô giáo muốn dành cho Na chúng ta

tìm hiểu tiếp đoạn cuối

+ Nghe hs trả lời, nhận xét, sau đó khẳng định:

+ Khi Na được thưởng những ai vui mừng ?

Vui mừng như thế nào ?

Cho hs thảo luận để đưa ra kết quả:

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý các từ cần luyện phát âm cho đúng: lớp, tấm lòng,bước lên, lặng lẽ,trao…( MB) phát, bất ngờ, phần thưởng,vang dậy,lặng lẽ(MT, MN)

Luyện đọc câu dài, câu khó:

+ Đây là phần thưởng,/ cả lớpđề nghị tặng bạn Na.//

+ Đỏ bừng mặt,/ cô bé đứng dậy,/ bước lên bục.//

Lặng lẽ nghĩa là im lặng, không nói gì

Chỉ lòng tốt của Na

+ Một số hs đọc

+ Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến Ví dụ:

- Na xứng đáng được thưởng, vì em là một cô

bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý

- Na không xứng đáng được thưởng vì Na chưa học giỏi

Na vui mừng đến nổi tưởng mình nghe nhằm

Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe

III/ CỦNG CỐ:

- Yêu cầu hs đọc lại đoạn văn em thích và cho biết vì sao thích đoạn văn đó

- Qua câu chuyện, em học được điều gì ở bạn Na ?

IV/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn hs về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Trang 3

TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về:

- Tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đê xi met.( dm)

- Quan hệ giữa đê xi met và xăng ti met ( 1 dm = 10 cm )

- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăng ti met (cm ).đê xi met.( dm)

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 1 hs đọc các số đo trên bảng: 2dm, 3dm,

40cm

+ Gọi 1 hs viết các số đo theo lời đọc của gv

+ Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?

GV nhận xét , ghi điểm

+ HS đọc các số đo: 2dm, 3dm, 40cm

+ HS viết: 5dm, 7dm, 1dm

+ 40 xăng ti met bằng 4 đê xi met

II/ DẠY - HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu: gv giới thiệu ngắn gọn rồi ghi bảng- hs nhắc lại.

2/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

+ Yêu cầu hs làm phần a vào vbt

+ Yêu cầu hs lấy thước kẻvà dùng phấn vạch

vào điểmcó độ dài 1dm trên thước

+ Yêu cầu hs vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm vào

bảng con

+ Yêu cầu hs nêu cách vẽ đoạn thẳng AB có độ

dài 1dm

+ HS viết: 10cm = 1dm, 1dm = 10cm+ Thao tác theo yêu cầu Cả lớp chỉ vào vạch đọc to: 1 đê xi met

+ HS vẽ sao đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau

+ Chấm điểm A lên bảng, đặt thước trùng điểm

O với A, xác định 1dm và vẽ

Bài 2:

+ Yêu cầu hs tìm trên thước vạch 2dm

+ Hỏi: 2 đê xi met bằng bao nhiêu xăng ti met ?

( yêu cầu hs nhìn thước và trả lời)

+ Yêu cầu hs viết kết quả vào VBT

+ hs thao tác, 2 hs ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau 2dm = 20cm

Bài 3 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Muốn điền đúng phải làm gì ?

+Cho hs thực hiện đổi các số đo

+ Điền số thích hợp vào chỗ chấm

+Đọc kỹ yêu cầu và nắm vững cách đổi

1dm = 10cm 3dm = 30cm 8dm = 80cm.2dm = 20cm 5dm = 50cm 9dm = 90cm30cm = 3dm 60cm = 6dm 70cm = 7dm

Bài 4:

+ Yêu cầu hs đọc đề bài

+ Hướng dẫn: Muốn điền đúng , hs phải ước

lượngsố đo của các vật, của người được đưa ra

So sánh độ dài của cái này với cái khác

+ Gọi 1 hs lên bảng chữa bài

+ Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm + HS quan sát và ước lượng sau đó làm bài vào vở

+ HS thực hiện, nhận xét

III/ CỦNG CỐ:

- Hôm nay, các em học tốn bài gì ?

- Muốn điền đúng cách đổi các đơn vị ta làm như thế nào ?

- Cho hs đo cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở

IV/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

Trang 4

- Về nhà học bài và làm lại các bài tập ở VBT Chuẩn bị bài sau.

- GV nhận xét tiết học

-ĐẠO ĐỨC: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ( TT) A/ MỤC TIÊU:

1/ Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

2/ Học sinh cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

3/ HS có thái độ đồng tình với các bạn, biết học tập , sinh hoạt đúng giờ

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu 1 thời gian biểu

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

- Làm 1 lần 2 việc có phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ không ? Vì sao ?

- GV sử dụng câu hỏi ở VBT để hs trả lời GV nhận xét

II/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu: Tiết trước các em đã được tìm

hiểu thế nào là học tập và sinh hoạt đúng giờ

Hôm nay, các em sẽ được ôn tập củng cố GV

ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập:

* / Hoạt động 1: Thảo luận lớp

+ GV phát 3 tấm bìa có 3 màu khác nhau:

• Đỏ: Tán thành

• Xanh: không tán thành

• Trắng: Lưởng lự

+ GV nêu lần lượt từng ý kiến

a/ Trẻ em không được học tập, sinh hoạt đúng

giờ

b/ Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến bộ

c/ Cùng 1 lúc em có thể vừa học vừa chơi

d/ Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe

+ Y/cầu 1 vài hs giải thích lý do, nhận xét

HS nghe và nhắc lại đề bài

+ HS thảo luận theo 6 nhóm

+ bảng xanh

+ Bảng đo.û+ bảng xanh

+ Bảng đỏ

*/ Kết luận : Học tập vàsinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe và việc học tập của bản thân.

*/ Hoạt động 2 : Hành động cần làm.

GV chia nhóm lớp 4 nhóm và phát 4 phiếu

Yêu cầu từng nhóm tự ghi những ích lợi

+ Nhóm 1: Ích lợi khi học tập đúng giờ

+ Nhóm 2: Ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ

+ Nhóm 3: nêu những việc làmđể ht đúnggiờ

+ Nhóm 3: nêu những việc làmđể sh đúnggiờ

Gọi đại diện từng nhóm trình bày ý kiến.gv

+ Ăn, ngủ, học : cần theo thời gian biểu

+ Học tập, nghỉ ngơi, vui chơi .Đại diện từng nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét

*/ Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp ta học tập có kết quả cao hơn và sinh hoạt giúp

ta phát triển tồn diện Vì vậy, học tập, sinh hoạt đúng giờ là việc cần thiết phải thực hiện nghiêm túc

*/ Hoạt động 3 :

+ Yêu cầu hs để thời gian biểu đã chuẩn bị lên

bàn và giao nhiệm vụ, hs chia thành nhóm đôi

+ HS thảo luận nhóm đôi Trao đổi góp ý cho nhau

Trang 5

trao đổi góp ý kiến cho nhau về thời gian biểu

của mình cho hợp lý

+ Khi góp ý xong, gọi 1 số hs trình bày trước

lớp, nhận xét, sửa chữa + Trình bày thời gian biểu của mình trước lớp.

*/ Kết luận : Thời gian biểu nên phù hợp với từng em, việc thực hiện cần đúng thời gian biểu giúp

các em làm việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức khỏe

III/ CỦNG CỐ:

- Hôm nay, các em được học đạo đức bài gì ?

- học tập, làm việc đúng thời gian biểu sẽ có ích lợi như thế nào ?

- Ôn một số kỹ năng ĐHĐN đã học ở lớp 1 Yêucầu thực hiện được động tác tương đối chính xác, nhanh , trật tự, không xô đẩy nhau

- Ôn cách chào, báo cáo khi giáo viên nhận lớp và kết thúc giờ học Yêu cầu thực hiện tương đối đúng, nhanh, trật tự hơn giờ trước

- Ôn trò chơi: “Qua đường lộ” Y/ c hs biết cách chơi

B/ CHUẨN BỊ:

- Sân trường: Vệ sinh an tồn nơi tập

- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi “Qua đường lộ”

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu

+ Cho hs ôn cách chào, báo cáo và chúc

+ Cho hs giậm chân tại chỗ đúng theo nhịp

+ Cho chạy tại chỗ

+ H/dẫn đi thành vòng tròn và chơi

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện theo 4 hàng dọc

+ Chạy tại chỗ theo từng hàng

+ Lần lược từng tổ đi thành vòng tròn và chơi

II/ PHẦN CƠ BẢN :

*/ Ôn ĐHĐN:

+ GV làm mẫu lại lần 1 về ĐHĐN

+ Lần 2 : Cho lớp trưởng điều khiển, GV theo

dõi nhận xét, sửa sai cho hs

+ Lần 3 : Cho hs phân tổ tập luyện

*/ Chơi trò chơi: “Qua đường lộ”

+ GV nhắc lại tên trò chơi, cách chơi kết hợp

chỉ dẫn trên sân

+ Cho hs chơi thử: Chia tổ, cho từng tổ tập

luyện theo 4 địa điểm đã chuẩn bị

+ Tổ chức chơi thi đua

GV tuyên dương , khen thưởng hs

Trang 6

+ Chơi trò chơi: “Có chúng em”

+ Cho hs ngồi xỏm, gv gọi từng tổ

GV nhận xét tiết học và dặn hs chuẩn bị tiết

sau

+ Chơi trong thời gian 2 phút

+ Cả tổ đứng lên

CHÍNH TẢ : NĐ PHẦN THƯỞNG A/ MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài : Phần thưởng

- Viết đúng một số tiếng có âm đầu x/s hoắc có vần ăn/ ăng

- Học thuộc phần còn lại và tồn bộ bảng chữ cái

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn nội dung tóm tắt bài: Phần thưởng và nội dung 2 bài tập chính tả

- Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập 1

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

+ Gọi 2 hs lên bảng, gv đọc các từ khó cho hs

viết, cả lớp viết ở bảng con

+ Gọi hs đọc thuộc bảng chữ cái đã học

GV nhận xét, ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/Giới thiệu: gv giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tập chép:

*/ Ghi nhớ nội dung:

+ Treo bảng phụ, cho hs đọc đoạn tập chép

+ Đoạn văn kể về ai ?

+ Bạn Na là người như thế nào ?

*/ Hướng dẫn cách trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài

+ Những chữ này ở vị trí nào trong câu ?

+ Vậy còn Na là gì ?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải

viết hoa, cuối câu phải viết dấu chấm

+ Đọc thong thảđoạn cần chép, phân tích các

tiếng viết khó cho hs kiểm tra

+ Đoạn văn có 2 câu

+ Cuối, Na, Đây

+ Cuối và Đây là những chữ đầu câu văn.+ Là tên người

Trang 7

Thu và chấm một số bài tại lớp , nhận xét.

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

+ Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu hs làm bài vào vbt Gọi 2 hs lên

bảng làm bài

+ Gọi hs nhận xét bài bạn

+ Ghi điểm cho hs

+ Điền vào chỗ trống: x hays ăn hay ăng

a/ xoa đầu, ngồi sân, chim câu, câu cá.

b/ cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng.

+ Nhận xét bạn làm đúng/sai

4/ Học bảng chữ cái:

+ Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở bài tập

Gọi 1 hs lên bảng trình bày, hs khác nhận xét

+ GV kết luận về lời giải

+ Xóa dần bảng chữ cái cho hs học thuộc

+ Điền các chữ theo thứ tự:p, q, r, s, t, u, ư, v,

x, y.

+ Nghe và sửa chữa bài mình nếu sai

+ Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng

* Nội dung bài tập 1 viết sẵn ở bảng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

+ GV đưa bảng viết sẵn cho hs đọc

+ Yêu cầu hs đọc tên các thành phần trong

phép cộng trên

GV nhận xét, ghi điểm

+ 1dm =10cm,10cm =1dm,10dm+5dm =15dm+ HS đọc tên từng thành phần

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu : Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu các tên gọi trong phép trừ qua bài học hôm nay,

( vừa nêu vừa ghi giống như phần bài học)

Hỏi: 59 gọi là gì trong phép trừ 59- 35= 24 ?

35 gọi là gì trong phép trừ 59- 35= 24 ?

Kết quả của phép trừ gọi là gì ?

+ Quan sát và nghe gv giới thiệu

+ Là số bị trừ ( 3 hs trả lời )+ Là số trừ ( 3 hs trả lời )+ Hiệu ( 3 hs trả lời )

Giới thiệu tương tự với phép tính cột dọc Trình bày bảng như phần bài học ở SGK.

+ Hỏi: 59 trừ 35 bằng bao nhiêu ? + 59 trừ 35 bằng 24

Trang 8

+ Bài tốn cho biết gì ?

+ Bài tốn còn yêu cầu gì về cách tìm ?

+ Yêu cầu hs quan sát và nêu cách đặt tính,

+ Gọi 1 hs đọc đề bài rồi hỏi:

- Bài tốn cho biết những gì ?

+ 1 hs đọc đề

- Sợi dây dài 8 dm, cắt đi 3 dm

- Hỏi độ dài sợi dây còn lại

CỦNG CỐ:

- Cho hs nêu lại nội dung bài học

- Nếu còn thời gian cho hs tìm nhanh hiệu của các phép trừ

IV/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ:

- Dặn hs về ôn tập , làm các bài tập ở VBT và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN: PHẦN THƯỞNG A/ MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh minh hoạ, gợi ý dưới mỗi tranh và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và nội dung tồn bộ câu chuyện

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, kết hợp lời kể với điệu bộ nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Biết theo dõi và nhận xét, đáng giá lời bạn kể

B/ ĐÒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện

- Bảng viết sẵn lời gới ý nội dung từng tranh

Trang 9

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

+ Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Mỗi hs kể 1 đoạn

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng kể

chuyện : Phần thưởng

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

*/ Kể lại từng đoạn theo gợi ý:

+ Bước 1: Kể chuyện trước lớp.

+ Bước 2: Luyện kể theo nhóm.

+ Bước 3: Kể từng đoạn trước lớp.

Đoạn 1:

+ Na là một cô bé như thế nào ?

+ Các bạn trong lớp đối xử thế nào với Na ?

+ Bức tranh 1 vẽ Na đang làm gì ?

+ Na còn làm những việc tốt gì nữa ?

Đoạn 2:

+ Cuối năm học, các bạn bàn tán điều gì ?

+ Các bạn thì thầm bàn tán điều gì với nhau?

+ Cô giáo nghĩ thế nào về sáng kiến của các

bạn ?

Đoạn 3:

+ Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng diễn ra

như thế nào ?

+ Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy

+ Khi Na nhận được phần thưởng, Na, các bạn

và mẹ Na vui mừng ntn ?

Kể lại tồn bộ câu chuyện:

+ Yêu cầu hs kể nối tiếp

+ Cô giáo phát phần thưởng cho hs,từng hs bước lên bục để nhận phần thưởng

+ Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng

Trang 10

- Làm quen với tốn trắc nghiệm.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Viết nội dung bài 1 và 2 ở bảng phụ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

II/ Dạy học bài mới :

1 giới thiệu bài :(trực tiếp ,rồi ghi bảng

2 Luyện tập :

Bài 1:Gọi 2HS lên bảng làm bài ,đồng thời

yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở

-Gọi HS nhận xét lài trên bảng ,đúng \sai hay

+ Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

+ Gọi 1 hs chữa miệng, các hs khác đổi vở cho

nhau để kiểm tra

+ Nhận xét kết quả 60-10-30 va60 – 40

+ Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu ?

Kết luận: Vậy khi đã biết 60-10-30= 20 ta có

thể điền luôn kết quả trong 60 – 40 = 20

Bài 3 :

+ Yêu cầu hs đọc đề bài

+ Phép tính thứ nhất có số bị trừ và số trừ là số

nào ?

+ Muốn tính hiệu ta làm như thế nào ?

+ Gọi 1 hs lên bảng trình bày, cả lớp làm vào

VBT

+ Nhận xét, ghi điểm

Bài 4 :

+ Gọi 1 hs đọc đề bài

+ Bài tốn cho biết gì ?

+ Bài tốn yêu cầu tìm gì ?

Yêu cầu hs tự tóm tắt và làm bài

Bài 5 :

+ Yêu cầu hs nêu đề bài

HS lên thực hiện –cả lớp làm hai phép tính của hai Hsvào bảng

27 ,24

44 ,27

* Và trả lời theo chỉ định

-HS nhắc lại -HS tự làm bài -HS nhận xét ,đồng thời yêu cầu Hs nêu cách thực hiện

Số vải còn lại dài là:

9 – 5 = 4 ( dm)Đáp số : 4 dm+ Khoanh vào các chữ đặt trước câu trả lời đ

Trang 11

+ Muốn biết trong kho còn lại bao nhiêu cái

ghế ta làm như thế nào ?

+ 84 trừ 24 bằng bao nhiêu ?

+ Vậy ta phải khoanh vào câu nào ?

+ Khoanh vào các chữ A, B, D có được

không ?

GV nhận xét

+ Lấy 84 trừ 24

+ 84 trừ 24 bằng 60+ C 60 cái ghế

+ Không được vì 24, 48, 64 không phải là đáp

án đúng

III/ CỦNG CỐ:

- Hôm nay, các em học tốn bài gì ?

- Cho hs làm một bài phép trừ để tìm hiệu

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó: quanh, quét, sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng, bận rộn.

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa các cụm từ

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ mới : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

- Nắm được lợi ích của người, đồ vật, cây cối, con vật được giới thiệu trong bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mọi người mọi vật xung quanh ta đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui, giúp mọi người mọi vật có ích cho cuộc sống

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ

- Bảng ghi sẵn các từ cần luyện phát âm, các câu cần luyện ngắt giọng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC:

+ Kiểm tra 3 hs đọc bài “Phần thưởng”

+ GV nhận xét, ghi điểm từng hs

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu : Hôm nay, các em được tìm

hiểu bài : “Làm việc thật là vui”gv ghi bảng

2/ Luyện đọc :

a/ Đọc mẫu:

GV đọc lần 1, sau đó gọi hs khá đọc lại

b/ Hướng dẫn luyện phát âm:

+ Gọi hs đọc từng câu của bài sau đó nhắc lại

các từ khó trong câu vừa đọc

+ Cho hs đọc các từ khó đã ghi lên bảng

c/ Hướng dẫn ngắt giọng:

+ Em 1: đọc đoạn 1 Hãy kể những việc làm tốt của Na

+ Em 2: đọc đoạn 2 Các bạn của Na bàn bạc điều gì ?

+ Em 3: đọc đoạn 3 Bạn Na có đáng được nhận thưởng không ?

HS nhắc lại tựa bài

+ 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo+ Nối tiếp nhau đọc bài, mỗi hs đọc 1 câu

+ Đọc các từ : quanh, quét, sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng, bận rộn.

+ Tìm cách đọc các câu: Quanh ta,/ mọi

Ngày đăng: 15/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - GIÁO ÁN 2 TUẦN 2
Bảng l àm bài (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w