1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 (rất hay)

189 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Con Rồng Cháu Tiên
Tác giả Nguyễn Phương Lan
Trường học Trường THCS Tô Hoàng
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 910 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung, ý nghĩa và những vấn đề chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện CKCT và “BCBG” trong bàI học.. - Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của 2 truyện..

Trang 1

- Bớc đầu nắm đợc đĩnh nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và

những vấn đề (chi tiết) tởng tợng, kì ảo của truyện CKCT và “BCBG” trong

bàI học Kể đợc 2 truyện này

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của 2

truyện

- Tích hợp với phần TV ở kháI niệm: từ đơn, từ phức, cấu tạo từ

Với phần TLV ở kháI niệm văn bản và các phơng thức biểu

đạt

- Bớc đầu rèn luyện kỹ năng : Đọc văn bản nghệ thuật, nghe, kể chuyện

II.Thiết kế bài dạy:

Ghi bảng

HĐ 1: Giới thiệu bài : Mỗi con ngời

chúng ta đều thuộc về một dân tộc

Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng

của mình gửi gắm trong những thần

thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc

Kinh chúng ta sinh sống trên một dảI

đất hẹp và dàI, bắt nguồn từ một

truyền thuyết xa xăm, huyền ảo “Con

rồng cháu tiên”

Học sinh lắng nghe

HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung.

• Thể loại: Truyền thuyết

? Con hiểu thế nào là truyền

thuyết?

Học sinh trả lời

I.Tìm hiểu chung

• Thể loại: Truyền thuyết

- Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách

Trang 2

đánh giá của nhân dân với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

HĐ 3: H ớng dẫn đọc, tìm hiểu chú

thích và bố cục

1.Cách đọc:

Yêu cầu đọc, kể :rõ ràng, mạch lạc,

nhấn mạnh các chi tiết li kì, tởng tợng

– thể hiện 2 lời đối thoại LLQ và

AC

Giọng Âu Cơ : lo lắng, than thở

Giọng LLQ: tình cảm, ân cần, chậm

rãi

Giáo viên đọc mẫu

yêu cầu học sinh đọc (theo đoạn)?

Bố cục của bài đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng

phần?

Hai học sinh thay nhau

đọc

Học sinh khác nhận xét

Đọc chú thích

Học sinh trả lời

II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:

III Tìm hiểu văn bản

Truyện kể về Lạc Long Quân (nòi rồng) kết duyên với bà (Âu Cơ) (nòi tiên) sinh ra cáI bọc trăm trứng sau nở thành trăm con trai, khi trởng thành 50 theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển

tạo ra dân tộc VN

1.Lạc Long Quân và Âu Cơ

?.Gọi học sinh đọc từ đầu đến Long

Trang

Hình ảnh Lạc Long Quân có nét gì lớn Học sinh đọc

a LLQ

Trang 3

lao và kỳ lạ?

Trả lời - Nguồn gốc cao quí: Lạc

Long Quân là 1 vị thần con trai Long Nữ ngự trị vùng biển cả

- Hình dáng và nếp sinh hoạt

kỳ lạ + Thân mình rồng + Sống dới nớc, thỉnh thoảng lên cạn

- TàI năng, sức khỏe phi ờng

+ Sức mạnh vô địch + nhiều phép lạ: Diệt Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh

+ Bảo vệ dân, giúp dân làm ăn hình thành nếp sống văn hóa

LLQ là 1 vị thần tàI - đức vẹn toàn

+ Nhan sắc xinh đẹp tuyệt trần

và thích du ngoạn ở nơI hoa thơm

cỏ lạ

? Gọi học sinh đọc (Bấy giờ ở vùng

.khỏe mạnh nh

LLQ nòi rồng sống ở biển cả, Âu Cơ

nòi tiên sống ở núigặp nhau đem

lòng yêu nhau và kết duyên vợ chồng

Tình duyên kỳ lạ nh là sự kết tinh

những gì đẹp nhất của con ngời và

thiên nhiên sông núi

?.Âu Cơ sinh con có gì đặc biệt?

?.Gọi học sinh đọc phần còn lại

ĐIều gì xảy ra với gia đình LLQ?

Âu Cơ (núi), kết duyên vợ chồng (kỳ lạ)

- Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con trai hồng hào, đẹp

đẽ, ông cần bú mớm tự lớn lên

nh thổi, mặt mũi khôI ngô, khỏe mạnh nh thần

- LLQ vốn nòi rồng quen sống

Trang 4

d-? Tình thế đợc giảI quyết ntn? Trả lời

ới nớc đành giã biệt Âu Cơ cùng

đàn con trở về thủy cung Âu Cơ

1 mình nuôI con buồn tủi, than thở “Sao chàng bỏ thiếp mà đI, không cùng với thiếp nuôI đàn con nhỏ.”

- LLQ đáp lại nỗi buồn thơng của

Âu Cơ 1 cách chân thành “Kẻ ở cạn, ngời ở nớc tính tình tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau 1 nơI lâu dàI đợc.” 50 ngời con theo cha (xuống biển)

50 ngời con theo mẹ (lên núi)

chia nhau cai quản 4 phơng

?.Nh các con đã biết sau khi LLQ và

AC kết duyên vợ chồng đã sinh ra bọc

trăm trứng nở ra trăm ngời con trai Lắng nghe

3 GiảI thích cội nguồn của dân tộc VN

Con hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết

“CáI bọc trăm trứng nở ra trăm ngời

con trai”

hay chi tiết “ ”nói lên đIều gì?…

Trả lời

- Chi tiết lạ, mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa

+ Bắt nguồn từ thực tế – rồng rắn (bò sát) đẻ ra trứng

- Tiên (chim) đẻ ra trứng

c-* Nh vậy trong tởng tợng mộc mạc của ngời Việt cổ nguồn gốc dân tộc chúng ta thật cao đẹp, là con cháu thần tiên

?.Sau khi sinh ra bọc trăm trứng vì

đIều kiện mà LLQ và AC không thể

chung sống cùng nhau nên đành chia

con

Con hiểu ý nghĩa chi tiết LLQ và

AC chia con và chia tay ntn?

Trang 5

?.Gọi học sinh đọc “Ngời con trởng …

không hề thay đổi.”

Nửa cuối truyện cho ta hiểu thêm gì

về XH, phong tục tập quán của ngời

Việt cổ xa?

Trả lời

sống mãI ở cạn + Tiên quen sống ở non cao, cũng không thể vùng vẫy chốn bể khơi

 xa nhau là không tránh khỏi

- Vợ chồng vốn yêu thơng nhau, vì hoàn cảnh bắt buộc phảI xa nhau, càng thơng nhớ nhau

- Lời dặn của LLQ lúc chia tay phản ánh ý nguyện đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, gắn

XH V.Lang thời Hùng Vơng là

1 XH văn hóa dù còn sơ khai

HĐ 5: Tổng kết.

? Gọi học sinh đọc ghi nhớ (8)

truyền thuyết Mối liên quan với sự

thật lịch sử

? Chi tiết hoang đờng, kỳ ảo là gì?

Vai trò của nó trong các

- Chi tiết hoang đờng kỳ lạ có vị trí quan trọng, nó tạo nên bản sắc

đặc trng của thể loại, tạo nên sự

Trang 6

hÊp dÉn cña truyÒn thuyÕt, gi¶I thÝch tù nhiªn vµ íc m¬ chinh phôc, kh¸m ph¸ tù nhiªn cña con ngêi.

- Gi¶I thÝch nguån gèc cña con ngêi VN

- Nãi lªn tinh thÇn ®oµn kÕt d©n téc

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ

1 Kể lại truyện Con Rồng Cháu Tiên trong vai kể Lạc Long Quân

2 Nêu ý nghĩa của chi tiết “Cái bọc trăm trứng nở ra trăm con trai.”

3 Ước nguyện của nhân dân ta gửi gắm qua truyền thuyết CRCT là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt

động của trò

Ghi bảng

HĐ 1: Giới thiệu bài:

Mỗi khi xuân về tết đến ngời VN

chúng ta lại nhớ tới đôi câu đối quen

thuộc và rất nổi tiếng:

nguồn từ truyền thuyết BTBG Đây là

truyền thuyết giải thích phong tục làm

bánh chng, bánh giầy trong ngày tết,

đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên

của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài

năng phẩm chất của cha ông ta trong

việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa

đậm đà màu sắc phong vị dân tộc

Học sinh lắng nghe

HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung.

*Thể loại: Truyền thuyết

Trang 8

- giọng vua: đĩnh đạc, chắc, khỏe

Gọi h/s đọc truyện Mỗi h/s đọc 1

+ Lang, chứng giám, sơn hào hải vị

+ Phân biệt: quân thần, quần thần

3.Bố cục

Bố cục của bài đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng

phần?

Chia 3 phần:

_ Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

_ Cuộc đua tài dâng lễ vật

_ kết quả cuộc thi

Học sinh

đọc

Hai học sinh thay nhau

đọc

H/s đọc xong

rút ra yêu cầu

đọc

Đọc chú thích

II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:

?.Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?, với ý định ra sao và

III Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi

- Hoàn cảnh:

Trang 9

hình thức gì?

?.Bàn luận về đIều kiện và hình thức

truyền ngôi của Hùng Vơng? ý nghĩa

đổi mới và tiến bộ đối với đơng thời?

Học sinh trả lời

H/s thảo luận

+ Giặc ngoài đã yên vua có thể tập trung lo cho dân đợc no ấm + Vua đã già, muốn truyền ngôi

- ý định:

+ Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua (không nhất thiết phải là con trởng)

- Hình thức:

ĐIều vua đòi hỏi mang tính chất 2 câu đố đặc biệt để thử thách mà trong truyện cổ dân gian giải đố là 1 trong những loại thử thách khó khăn đối với các nhân vật

- Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôI từ các đời trớc, chỉ truyền cho con trởng

- Chú trọng tài, trí hơn là con ởng, thứ

tr Quan trọng nhất là ngời sẽ nối ngôI phải là ngời có tài, chí khí, tiếp tục đợc, ý chí, sự nghiệp của vua cha

 Đó là quan tâm đời đời giữ nớc và dựng nớc

- Chọn Lễ tiên vơng để các langdâng lễ trổ tài là một việc làm rất

có ý nghĩa bởi nó đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân ta

? H/s đọc “Các Lang ai Tiên v… ơng”

Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật thật

quí, thật hậu chứng tỏ điều gì?

? Kể tóm tắt đoạn:

Trả lời

2 Cuộc đua tài dâng lễ vật

- Cố hiểu ý vua cha + Chí của vua là gì?

+ ý của vua là gì?

+ Làm thế nào để thỏa mãn cả 2?

 lối suy nghĩ thông thờng hạn hẹp

Trang 10

“Ngời buồn nhất hình tròn”…

Lang Liêu tuy cũng là Lang nhng

khác các Lang ở đIểm nào?

Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao

thần chỉ mách giúp riêng cho Lang

Liêu?

?.Suy nghĩ gì về lời mách bảo của

thần?

? Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã

làm gì? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ

thể cho Lang Liêu hay không làm giúp

lễ vật cho Lang Liêu?

- Buồn vì: không có đợc lễ vật nh anh em (chàng không chỉ tự cho mình là kém cỏi mà còn tự cho rằng không làm tròn chữ hiếu với vua cha.)

- Thần giúp vì:

+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất trong các Lang

+ Chàng là con vua nhng gần gũi với dân

+ Quan trọng hơn chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần: “trong trời đất không có gì quý bằng hạt gạo.”

- Thần cho biết : quý nhất là hạt gạo vì nó nuôi sống con ngời, ăn không chán

và quan trọng hơn đó là do con ngời làm ra

 lời mách bảo đó tạo đIều kiện cho Lang Liêu đoán đợc ý vua

- Thể hiện sự thông minh tháo vát của Lang Liêu

- Thần để LL bộc lộ trí tuệ, khả năng và việc dành đợc quyền kế

vị vua cha là xứng đáng

? Vì sao 2 thứ bánh của LL đợc vua

cha chọn để tế trời, đất, Tiên vơng và

LL đợc chọn nối ngôi vua? Trả lời

3 Kết quả cuộc thi:

- 2 thử thách có ý nghĩa thực tế:

Trang 11

+ quý trọng nghề nông, hạt gạo nuôI sống con ngời.

+ sản phẩm do chính con ngời làm ra

- 2 thứ bánh có ý tởng sâu xa: (tợng trời, tợng đất, tợng muôn loài)

2 thứ bánh hợp ý vua, chứng

tỏ tài đức của con ngời có thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vơng, dâng lên cha là ngời con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh thành ra mình

- Gthích phong tục làm BCBG, tục thờ cúng tổ tiên ngày tết

- Đề cao nghề nông, trọng lúa nớc

- - Mơ ớc vua sáng, tôi hiền,

đất nớc thái bình, nhân dân làm ăn no ấm

- Quan niệm trời tròn, đất vuông

(Trời tròn nh cái mâm

Đất kia chằn chặn nh bàn cờ vua)

HĐ 6: Luyện tập.

Hớng dẫn h/s luyện tập

1 Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyền thuyết BCBG

2 Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao

Trang 12

A Kết quả cần đạt:

- Giúp h/s hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TV, cụ thể

là:

+ Khái niệm của từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ (đơn/phức; ghép/láy)

- Luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Tiến trình lên lớp:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

a) Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyền thuyết BCBG

b) Nêu ý nghĩa của truyện?

<Từ là gì?Nhận diện từ trong câu>

?.VD bên có bao nhiêu tiếng, bao

B

ớc 2 :

? VD bên có 9 từ 9 từ ấy kết hợp

với nhau để tạo nên 1 đơn vị trong

văn bản con rồng cháu tiên Đơn vị

trong văn bản ấy gọi là gì?

? Vậy từ là gì?

? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?

? Qua những ý trêncho biết khái

Trả lờiTrả lờiTrả lời

- Từ là đơn vị tạo nên câu

Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng

để tạo câu

Trang 13

- Bánh chng bánh giầy-

- (Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề,

và, có tục, ngày, tết, làm.)

- trồng trọt, chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy

Chăn nuôi: 2 tiếng quan hệ về nghĩa

Trồng trọt: 2 tiếng quan hệ về láy âm (tr-tr)

+ghép: <tạo ra = cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau

láy: <tạo ra = những tiếng có

sự hòa phối âm thanh>

- ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy

- cội nguồn, gốc gác, gốc rễ

- con cháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em…

Bài tập 2:

Trang 14

- Tiếng khóc của ngời.

nức nở, sụt sùi, rng rức, sụt sịt, ti tỉ…

Bài tập 5:

+cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch, toe toét…

+ nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, sang sảng, léo nhéo, lầu bầu, oang oang… + dáng điệu: lừ đừ, lả lớt, tất bật, nghênh ngang, bệ vệ…

- Bài tập thêm

+ Cho các nhóm từ xác định từ ghép, từ láy?

*Cho trớc tiếng làm

học

Kết hợp với các từ khác để tạo từ ghép, láy

=> Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn tợc, đền chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng

Trang 15

+ 6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn

ngữ của con ngời

- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chứ

2 Kiểm tra bài cũ

a) Đơn vị cấu tạo của từ là gì?

tiếp xúc với các văn bản vào mục đích

khác nhau: đọc báo, đọc truyện, viết

th, viết đơn nhng có thể cha gọi chúng

là văn bản và cũng cha gọi các mục

đích cụ thể là giao tiếp Qua bài học

ngày hôm nay “Văn bản, giao tiếp và

phơng thức biểu đạt các con sẽ biết

gọi các bài văn, các giấy tờ là văn bản

gọi mục đích sử dụng văn bản là giao

tiếp, biết gọi tập làm văn là làm văn

Trang 16

? Trong đời sống khi có 1 t tởng,

t/cảm, nguyện vọng (muốn khuyên

nh ngời # làm 1 đIều gì, có lòng yêu

mến bạn, muốn tham gia 1 hđộng do

nhà trờng tổ chức ) mà cần biểu đạt

cho mọi ngời hay ai đó biết thì em

làm thế nào?

<Chúng ta có thể nói 1 tiếng, 1 câu

hay nhiều câu>

? Nó muốn nói lên vấn đề gì?

? Hai câu 6,8 liên kết với nhau ntn?

? Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1

- Nêu ra một lời khuyên

Trang 17

1 Tự sự Trình bày

diễn biến

sự việc

Truyện Tấm Cám…

2 Miêu tả Tái hiện

trạng thái svật con ngời

Miêu tả

cái bàn…

ý kiến

đánh giá

Tay làm hàm nhaiTay quai miệng trễ

5 Thuyết

minh Giới thiệu đặc đIểm,

tính chất, phơng pháp

Thuyết minh thuốc chữa bệnh

2.Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản

Trang 18

và ngời.

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

- 2 đội bạn muốn xin phép sử dụng

- Giới thiệu quá trình thành lập và

thành tích thi đấu của 2 đội

- (VB thuyết minh hay tờng thuật, kể chuyện)

1) a Tự sự = kể chuyện : Vì có ngời, có việc, có diễn biến sự việc

b Miêu tả- vì tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông

c Nghị luận: bàn luận ý kiến về vấn đề làm cho đất nớc giàu mạnh

d Biểu cảm: thể hiện tình cảm tự tin, tự hào của cô gái

e Thuyết minh: giới thiệu hớng quay của địa cầu

2) Truyền thuyết “CRCT”văn bản tự sự: Vì cả truyện kể việc, ngời, lời

nói hoạt động theo 1 diễn biến nhất định

- Học kỹ bài trong vở + ghi nhớ (SGK)

- Soạn bài Thánh gióng + tóm tắt truyện

Trang 19

- Làm bài tập

1) Tìm cho mỗi VB đã học 1 ví dụ (loại) giải thích vì sao?

2) Các VB sau đợc xếp vào kiểu VB nào cho phù hợp

Tuyên ngôn độc lập, hiến pháp, pháp luật, nội quy, ca dao, tục ngữ, th gửi

mẹ, tắt đèn

3) Đoạn văn : Bánh hình vuông là tợng Đất xin Tiên V… ơng chứng giám thuộc kiểu VB gì? Tại sao?

Trang 20

- Kể lại đợc truyện nay.

Ghi bảng

HĐ 1: Giới thiệu bài :

Ôi sức trẻ của xa trai Phù Đổng

Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân

Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Đó là những câu thơ mà nhà thơ

Tố Hữu đã sáng tác trong những năm

tháng chống đ/quốc Mỹ ác liệt, nhà

thơ Tố Hữu đã 1 lần nữa làm sống dậy

hình tợng Thánh Gióng Vậy đIều gì

đã tạo cho nhà thơ nói riêng và ngời

dân đất Việt nói chung nguồn cảm

hứng ngợi ca hào hùng và lãng mạn

nh vậy về nhân vật Thánh Gióng?

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện

truyền thuyết Thánh Gióng

Học sinh lắng nghe

HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung

Trang 21

Bố cục của bài đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng

phần?

_ 3 phần

P1 “đầu giết giặc cứu n… ớc”

Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của

đọc

Học sinh khác nhận xét

Đọc chú thích

Trả lời

Trả lời

II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:

1.Đọc

2.Tìm hiểu chú thích(SGK)

- Tục truyền: đợc truyền miệng, phổ biến trong dân gian (thờng dùng để mở đầu các truyện dân gian)

- Tâu: báo cáo, nói với vua

- Tục gọi là : thờng đợc gọi là

- Giặc Ân: giặc phơng Bắc triều

đại nhà Ân xl nớc ta

3 Bố cục.

_ 3 phầnP1 “đầu giết giặc cứu n… ớc” Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng

P2 “Tiếp từ từ bay lên trời.”… Thánh Gióng ra trậnP3 Còn lại

III Tìm hiểu văn bản

Trang 22

nhân cách tới cõi cùng cực thì gọi là

? Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ?

?.Ngay từ đầu truyện nhân dân đã xây

dựng 1 loạt những chi tiết kì ảo về sự

ra đời của nhân vật nhằm mục đích gì?

+Báo hiệu sẽ làm đợc những đIều kì

Ra đời:

- ớm chân có thai

- 12 tháng sau mới đợc sinh ra

nhân vật kỳ lạ

G Câu chuyện đợc kể tiếp với 1 loạt

những chi tiết kì ảo lung linh #.Con

hãy chỉ ra những chi tiết ấy?

H/s kể:

*Tuổi thơ

+ 3 năm không nói không c-

+ Vơn vai thành tráng sĩ

“lớn nhanh

nh thổi.”

Cơm

ăn không

đủ no áo mặc vừa

Trang 23

xong đã

đứt chỉ(Trong đại nam quốc sử diễn ca có nói

về Thánh Gióng.)

(Bảy nong cơm ba nong cà

Uống một hơi nớc cạn cả khúc sông)

? Sự vơn vai kỳ diệu của Gióng chứng

của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn

- Sức sống của tình đoàn kết, tơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân dân mỗi khi TQ bị đe dọa

? Con hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết

: “Tiếng nói đầu tiên của Gióng là

tiếng nói đòi đánh giặc?”

(Nhân dân lúc bình thờng thì âm thầm

cũng nh Gióng 3 năm không nói

không cời Nhng khi nớc gặp cơn nguy

hiểm thì họ vùng lên cứu nớc.)

? Chi tiết “bà con đều vui lòng gom

góp gạo thóc nuôi Gióng” nói lên điều

- Gióng lớn lên = cơm gạo của dân

sức mạnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ những gì bình dị đó là sức mạnh của toàn dân

- Gióng không chỉ là con của

1 ngời mẹ cụ thể mà là con của nhdân

tinh thần đoàn kết nhất chí chống giặc ngoại xâm

- (Ngời anh hùng đợc nhân dân cu mang nuôi dỡng

sức mạnh của ngời anh

Trang 24

hùng là sức mạnh kết tinh của toàn dân tộc.

?.Những chi tiết nào miêu tả sự ra trận

của Gióng?

Chi tiết “Roi sắt gãy, Gióng lập tức

nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy

quật tới tấp vào đầu giặc, khiến chúng

chết nh rạ” có ý nghĩa gì?

(Chủ tịch HCM kêu gọi toàn quốc

k/chiến thời chống TDP: “Ai có súng

giặc thua thảm hại

“Đứa thì sứt mũi, sứt tai Đứa thì chết chóc vì gai tre ngà.”

?.Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay

về trời? (không trở lại để nhận lộc vua

ban)

?.Những chi tiết nào khiến ta nghĩ

cuộc đời Gióng là có thật

- Làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao liên

-Nhdân ta yêu mến, biết ơn Gióng

Gióng bất tử

- Tin Gióng có thật cũng có nghĩa

là tin vào sức mạnh kì diệu của nhân dân

Trang 25

?.Theo con tại sao truyện thuộc thể

loại truyền thuyết?

Trả lời

- Nói lên ớc mơ của cha ông ta muốn có sức mạnh để chiến thắng quân xâm lợc

- TG là biểu tợng rực rỡ của lòng yêu nớc, sức mạnh phi thờng, tinh thần sẵn sàng chống xâm lăng của dtộc VN

- Nói lên t tởng yêu nớc thơng nòi của tổ tiên ta

- Kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lsử

- Có yếu tố tởng tợng, kì

ảo

- - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nd ta với n/v và sự kiện đợc kể

HĐ 6: Luyện tập.

* Đóng vai Thánh Gióng kể lại truyện

* ý nghĩa “HKPĐ”

- Là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, h/s- lứa tuổi Gióng

trong thời đại mới

- Mục đích của hkhỏe là để học tập tốt, lđộng tốt góp phần vào sự nghiệp

b/v và xdựng đất nớc

BT: -Học bài (trong vở + ghi nhớ)

Đọc trớc bài từ mợn

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ

a) Đóng vai Thánh Gióng kể lại truyện

b) ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng

Hoạt động của thầy Hoạt

động của trò

Ghi bảng

HĐ 1: Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống hàng ngày, do sự

tiếp xúc, do mqhệ đa dạng trên nhiều lĩnh

vực # nhau của đsống chtrị, ktế, vhóa…

giữa các quốc gia đã nảy sinh vấn đề vay

mợn ngôn ngữ lẫn nhau Có thể nói vay

mợn từ là 1 hiện tợng phổ biến trên TG

Ngôn ngữ TV cũng không phảI là một

ngoại lệ Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau

tìm hiểu xem TV thờng vay mợn ngông

ngữ nào để làm vốn từ của mình đợc đầy

đủ và phong phú hơn

Lắng nghe

Trang 27

HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu mục 1

B

ớc 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu mục 1.

? Trong truyền thuyết Thánh Gióng kể

rằng: Khi giặc đến chân núi Trâu, “ chú

bé vùng dậy, vơn vai một cái biến thành

Phi cơ , máy bay

 nghĩa giống nhau

? Trong những từ đó theo con từ nào là từ

thuần Việt, từ nào là từ mợn?

 4 từ đầu là từ mợn Những từ cond lại

*Tráng sĩ: Ngời có sức lực ờng tráng,chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cờng tráng; Sĩ: ngời trí thức thời xa và những ngời đợc tôn trọng nói chung)

c-* Trợng: Đ/v đo = 10 thớc TQ

cổ (tức 3,33m) ở đây là rất cao

B

ớc 2 : Xđ nguồn gốc của từ.

?.Theo con nguồn gốc của từ “tráng sĩ”

“trợng” ở đâu? (xem phim, truyện )…

? Trong số những từ sau, những từ nào

đ-ợc mợn từ tiếng Hán? Những từ nào đđ-ợc

mợn từ các ngôn ngữ #?

Sứ giả, tivi, xà phòng, buồm, mittinh,

ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang

sơn, in-tơ-nét

Ngoài những từ mợn tiếng Hán chúng

ta còn mợn ~ từ của ngời ấn Âu

?.Nhìn vào hình thức của nhóm từ mợn

ngời ấn âu ta thấy có gì đặc biệt?

- Khi viết có gạch nối (ra-đi-ô, in-tơ-nét)

- Những từ có nggốc ấn âu đã đợc Việt

hóa ở mức cao và đợc viết nh chữ Việt:

- Sứ giả

- Giang sơn

- Gan

2)Mợn ngôn ngữ khác: (mợn ngời

- Ngoài từ thuần Việt, chúng

ta còn vay mợn nhiều từ của

Trang 28

tiếng nớc ngoài Đó là từ m… ợn.

Bộ phận từ mợn qtrọng nhất trong TV là mợn THán Ngoài

ra còn mợn từ của các ngời #

Đối với ~ từ mợn cha đợc Việt hóa htoàn khi viết nên dùng các gạch nối

- Không nên mợn từ nớc ngoài 1 cách tùy tiện để bảo vệ sự trong sáng của TV (Mặt tiêu cực) Chỉ mợn những từ ta không có

VD: Hiệu trởng, Ngữ pháp (từ thuần Việt không có)

Bớc 3: Hệ thống hoá kiến thức : Gọi 1

Trang 29

b) –Yếu điểm: điểm quan trọng

- Yếu lợc: tóm tắt ~ điều quan trọng

- Yếu nhân: ngời quan trọng

+ Yếu: qtrọng

+ điểm: điểm

+ lợc: tóm tắt

+ nhân: ngời

BT: 1.Các từ: Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, không phận, hải phận

- Là từ mợn của tiếng nào?

3 Chuẩn bị bài sau

Trả lời phần 1,2 trong I (ý nghĩa, đặc điểm chung của ph thức tự sự)

Trang 30

- Giúp h/s nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phơng thức biểu

đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp

- Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bớc đầu tập viết, tập nói kiểu VB tự sự

B HĐ 1: Giới thiệu bài:

ở bài “Giao tiếp, văn bản và

ph-ơng thức biểu đạt” các con đã biết

rằng: tùy theo mục đích giao tiếp

cụ thể mà ngời ta sử dụng các

kiểu VB với ~ phơng thức biểu

? Hàng ngày các con đợc nghe kể và

kể cho ngời khác nghe những câu

Trang 31

? Việc kể chuyện ấy đợc gọi là tự

sự

kể việc, kể chuyện

? Theo con kể chuyện để làm gì?

(Khi nghe kể chuyện ngời nghe

muốn biết điều gì?)

? Với ngời kể tự sự có mđích gì?

Trả lời

Trả lời

- Kể chuyện: văn học (cổ tích, thần thoại )…

- Kể chuyện đời thờng (học tập, làm việc )…

? Theo con truyện Thánh Gióng có

phải là 1 văn bản tự sự hay ko?

_ Có Thánh Gióng là VB tự sự

- Thánh Gióng

? Truyện kể về ai?

? Có những sự việc gì xoay quanh

nhân vật ấy? Hãy liệt kê các sự việc

theo thứ tự (sự việc mở đầu, các sự

việc biểu hiện diễn biến câu chuyện

- Cả làng giúp đỡ

- Gióng lớn mạnh phi thờng

Trang 32

Sự việc kết thúc.

? Qua 8 sự việc của văn bản tự sự

“Thánh Gióng” con hãy cho biết ý

nghĩa của truyền thuyết này?

? Từ thứ tự các sự việc trong truyện

- Roi sắt gãy nhổ tre làm vũ khí

- Đuổi giặc Ân đến chân núi Sóc

Sự việc 6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời

Sự việc 7 Vua lập tức thờ phong danh hiệu

Sự việc 8 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

- Trình bày 1 chuỗi các sự việc

- Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa

HĐ 4: Hớng dẫn tìm hiểu mục 3

? Nhận xét mối quan hệ giữa các sự

việc?

? Nếu chỉ kể việc Gióng đánh giặc

thì kể từ sự việc nào đến sự việc nào?

* Mối quan hệ giữa các sự việc

- Các sự việc liên tiếp xảy ra theo trình tự: trớc- sau, đầu-cuối

- Việc xảy ra trớc là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sau

- Kết thúc sự việc là thực hiện xong mục đích giao tiếp

* Mối quan hệ giữa mục đích tự

sự và các sự việc

Trang 33

quan hệ giữa mđ tự sự và các sự việc.

? Theo các con truyện “Thánh

Gióng” có thể hiện thái độ, tình cảm

gì của nhân dân ta ngày xa không?

Thể hiện ntn?

?.Vậy qua việc phân tích trên đây,

các con thấy ý nghĩa của văn bản tự

ơn của vua Hùng và nhân dân lao

động ngày xa đ/với ngời anh hùng

- Giúp ngời kể giải thích, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày

- Phơng thức tự sự thể hiện ở 1 chuỗi sự việc

+ ông già đốn xong củi mang về

+ kiệt sức muốn nhờ thần chết mang đi

+ thần chết đến, ông già sợ, nhờ nhấc hộ bó củi

ý nghĩa?

- thể hiện t tởng yêu cuộc sống

(dù kiệt sức thì sống còn hơn chết)

* Bài tập 2:

(Muốn biết bài thơ ấy có phải tự sự không thì phải xem nội dung bài thơ ấy

có chuỗi sự việc hay không?)

Trang 34

Vai trò: Giúp ngời đọc thấy rõ quá trình của 2 sự kiện “tên trong SGK”SK1: tự sự trong 1 bản tin

TT đến sau không cới đợc vợ nổi giận, gây chiến

- Trận chiến quyết liệt giữa 2 thần

- Cả bé và mèo đều nghĩ bọn chuột tham ăn mà mắc bẫy ngay

- Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng khóc lóc cầu xin tha mạng

Sáng hôm sau ai ngờ khi xuống bếp xem Bé Mây không thấy chuột, cũng không thấy cá nớng, chỉ thấy ở giữa lòng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì…khò Chắc mèo ta đang mơ

Trang 35

- Giúp h/s hiểu truyền thuyết “Sơn tinh thủy tinh” nhằm giải thích hiện

tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát

vọng của ngời Việt cổ trong việc giảI thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo

vệ csống của mình

- Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện

sáng tạo theo cốt truyện dân gian

B Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

a) Vì sao “Thánh Gióng” đợc coi là một văn bản tự sự?

b) Tác dụng của văn bản đó ra sao?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt

động của trò

Với đk tự nhiên nh ở nớc ta, làm

ruộng không chỉ có mặt thuận lợi mà

còn gặp rất nhiều khó khăn do thiên

nhiên gây ra nh lũ lụt Để khắc phục …

nạn lũ lụt trên lu vực sHồng ngời xa đã

bằng trí tởng tợng phong phú sáng tạo

ra câu chuyện ST- TT

Học sinh lắng nghe

HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung.

* Thể loại: Truyền thuyết

II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:

1.Đọc

Trang 36

- Hớng dẫn h/s giải nghĩa từ khó trong

- Cồn: dải đất (cát) nổi lên giữa sông

hay bờ biển

- Ván: (cơm nếp) = mâm

- Nệp: (bánh chng)= cặp, hai, đôi

3.Bố cục

? Truyện đợc chia ra làm mấy phần?

Nội dung chính từng phần ra sao?

(Bố cục có thể dựa vào BT tiết trớc)

Đọc chú thích

Trang 37

?.Con có nhận xét gì về điều kiện kén

rể của vua Hùng?

Trả lời

Trả lời

- Chọn rể = sính lễ “voi chín ngà mao”… khó hiếm

- Sự thiên vị của vua Hùng với ST bởi lễ vật đều là ~ thứ sống ở trên cạn- xứ sở của ST

Sự thiên vị đó phản ánh thái

độ của ngời Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt (lũ lụt là kẻ thù, chỉ mang đến tai họa) (Rừng núi là quê hơng là bạn bè, ân nhân)

Cho h/s kể lại ngắn gọn đoạn văn

chiến đấu giữa ST và TT

? Theo con vì sao Thủy Tinh chủ động

dâng nớc để đánh ST?

? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió, nớc

dâng ngút trời, dông bão thét gào thật

dữ dội gợi cho con hình dung ra cảnh

gì mà nhân dân ta thờng gặp hàng năm

và không mấy năm tránh thoát?

?.Khi TT hô ma gọi gió, dâng nớc ngút

trời nh vậy liệu ST có lùi bớc không?

– Không

? ST đã đối phó lại ra sao? KQ ntn?

? Câu “nớc dâng nhiêu”hàm ý gì?…

Học sinh kể

Trả lời

Trả lời

Trả lời

2 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần:

- Thủy Tinh chậm chân vì tìm lễ vật oái oăm nơi biển cả thật gian khó vô vàn

- Tìm đủ sính lễ chậm bớc

Chàng là ngời không may

- Thua cuộc không đợc lấy

Mị Nơng, TT vô cùng giận dữ, nổi giận, nổi ghen qđánh ST

- Sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn ờng xảy ra ở vùng đồng bằng châu thổ sHồng hàng năm

Trang 38

đánh càng mạnh.

- Thủy Tinh rút lui

Thể hiện cuộc chiến đấu giằng

co bất phân thắng bại giữa 2 thần nhng kết quả cuối cùng TT thua

Thể hiện qtâm bền bỉ sẵn sàng

đối phó kịp thời và nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân ven biển nói riêng và ndân cả nớc nói chung

- Khẳng định sức mạnh của con ngời trớc thiên nhiên hoang dã (đắp đê, ngăn lũ, chống bão)

? Một kết thúc truyện nh thế phản ánh

sự thật gì?

Nó gợi cho con cảm xúc ntn?

Ca dao xa có câu

Bởi vậy, bền bỉ, kiên cờng chống lũ,

bão để sống, tồn tại và phát triển là lẽ

sống tất yếu của con ngời nơi đây

“Núi cao, sông hãy còn dàiNăm năm báo oán, đời đời đánh ghen”

HĐ 5: Tổng kết.

?.Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sơn

Tinh, Thủy Tinh

- Nhân dân VN ta hiện nay chính là ~

chàng ST của thời đại mới, đang làm

tất cả để đẩy lùi lũ lụt, ngăn chặn,

khắc phục, vợt qua và chiến thắng nó

Trả lời

*Ghi nhớ sgk

Trang 39

BT: - Häc bµi (trong vë +ghi nhí)

- §äc tríc bµi “NghÜa cña tõ”

- 1.2.3.4 SBT (15-16)

Trang 40

Qua 2 tiết học giúp h/s nắm đợc

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

- Biết vận dụng đúng nghĩa của từ khi nói, viết

- Bớc đầu hình thành kỹ năng: thẩm nhận VH, nói, viết hàng ngày

HĐ 1: Giới thiệu bài:

Trong các tiết học trớc các con đã

biết từ là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo

câu trong hoạt động giao tiếp từ

không tồn tại một cách biệt lập mà

thờng nằm trong nhiều mối quan hệ

khác nhau Từ gắn chặt với các từ

khác trong sự kết hợp theo quy tắc

npháp để tạo thành cụm từ, tạo thành

câu

Vậy nghĩa của từ là gì? Nắm đợc

nghĩa của từ và dùng đợc đúng nghĩa

của từ có tác dụng ntn trong giao

tiếp Để biết đợc đIều đó chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu trong bài hôm

nay

Lắng nghe

Ngày đăng: 06/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Lạc Long Quân có nét gì lớn  Học sinh - Văn 6 (rất hay)
nh ảnh Lạc Long Quân có nét gì lớn Học sinh (Trang 2)
Hình thức gì? - Văn 6 (rất hay)
Hình th ức gì? (Trang 9)
Hình thức Néi dung - Văn 6 (rất hay)
Hình th ức Néi dung (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w