Hiểu nội dung, ý nghĩa và những vấn đề chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện CKCT và “BCBG” trong bàI học.. - Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của 2 truyện..
Trang 1- Bớc đầu nắm đợc đĩnh nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và
những vấn đề (chi tiết) tởng tợng, kì ảo của truyện CKCT và “BCBG” trong
bàI học Kể đợc 2 truyện này
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của 2
truyện
- Tích hợp với phần TV ở kháI niệm: từ đơn, từ phức, cấu tạo từ
Với phần TLV ở kháI niệm văn bản và các phơng thức biểu
đạt
- Bớc đầu rèn luyện kỹ năng : Đọc văn bản nghệ thuật, nghe, kể chuyện
II.Thiết kế bài dạy:
Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài : Mỗi con ngời
chúng ta đều thuộc về một dân tộc
Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng
của mình gửi gắm trong những thần
thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc
Kinh chúng ta sinh sống trên một dảI
đất hẹp và dàI, bắt nguồn từ một
truyền thuyết xa xăm, huyền ảo “Con
rồng cháu tiên”
Học sinh lắng nghe
HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung.
• Thể loại: Truyền thuyết
? Con hiểu thế nào là truyền
thuyết?
Học sinh trả lời
I.Tìm hiểu chung
• Thể loại: Truyền thuyết
- Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách
Trang 2đánh giá của nhân dân với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
HĐ 3: H ớng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích và bố cục
1.Cách đọc:
Yêu cầu đọc, kể :rõ ràng, mạch lạc,
nhấn mạnh các chi tiết li kì, tởng tợng
– thể hiện 2 lời đối thoại LLQ và
AC
Giọng Âu Cơ : lo lắng, than thở
Giọng LLQ: tình cảm, ân cần, chậm
rãi
Giáo viên đọc mẫu
yêu cầu học sinh đọc (theo đoạn)?
Bố cục của bài đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
Hai học sinh thay nhau
đọc
Học sinh khác nhận xét
Đọc chú thích
Học sinh trả lời
II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:
III Tìm hiểu văn bản
Truyện kể về Lạc Long Quân (nòi rồng) kết duyên với bà (Âu Cơ) (nòi tiên) sinh ra cáI bọc trăm trứng sau nở thành trăm con trai, khi trởng thành 50 theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển
tạo ra dân tộc VN
1.Lạc Long Quân và Âu Cơ
?.Gọi học sinh đọc từ đầu đến Long
Trang
Hình ảnh Lạc Long Quân có nét gì lớn Học sinh đọc
a LLQ
Trang 3lao và kỳ lạ?
Trả lời - Nguồn gốc cao quí: Lạc
Long Quân là 1 vị thần con trai Long Nữ ngự trị vùng biển cả
- Hình dáng và nếp sinh hoạt
kỳ lạ + Thân mình rồng + Sống dới nớc, thỉnh thoảng lên cạn
- TàI năng, sức khỏe phi ờng
+ Sức mạnh vô địch + nhiều phép lạ: Diệt Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
+ Bảo vệ dân, giúp dân làm ăn hình thành nếp sống văn hóa
LLQ là 1 vị thần tàI - đức vẹn toàn
+ Nhan sắc xinh đẹp tuyệt trần
và thích du ngoạn ở nơI hoa thơm
cỏ lạ
? Gọi học sinh đọc (Bấy giờ ở vùng
.khỏe mạnh nh
LLQ nòi rồng sống ở biển cả, Âu Cơ
nòi tiên sống ở núigặp nhau đem
lòng yêu nhau và kết duyên vợ chồng
Tình duyên kỳ lạ nh là sự kết tinh
những gì đẹp nhất của con ngời và
thiên nhiên sông núi
?.Âu Cơ sinh con có gì đặc biệt?
?.Gọi học sinh đọc phần còn lại
ĐIều gì xảy ra với gia đình LLQ?
Âu Cơ (núi), kết duyên vợ chồng (kỳ lạ)
- Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con trai hồng hào, đẹp
đẽ, ông cần bú mớm tự lớn lên
nh thổi, mặt mũi khôI ngô, khỏe mạnh nh thần
- LLQ vốn nòi rồng quen sống
Trang 4d-? Tình thế đợc giảI quyết ntn? Trả lời
ới nớc đành giã biệt Âu Cơ cùng
đàn con trở về thủy cung Âu Cơ
1 mình nuôI con buồn tủi, than thở “Sao chàng bỏ thiếp mà đI, không cùng với thiếp nuôI đàn con nhỏ.”
- LLQ đáp lại nỗi buồn thơng của
Âu Cơ 1 cách chân thành “Kẻ ở cạn, ngời ở nớc tính tình tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau 1 nơI lâu dàI đợc.” 50 ngời con theo cha (xuống biển)
50 ngời con theo mẹ (lên núi)
chia nhau cai quản 4 phơng
?.Nh các con đã biết sau khi LLQ và
AC kết duyên vợ chồng đã sinh ra bọc
trăm trứng nở ra trăm ngời con trai Lắng nghe
3 GiảI thích cội nguồn của dân tộc VN
Con hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết
“CáI bọc trăm trứng nở ra trăm ngời
con trai”
hay chi tiết “ ”nói lên đIều gì?…
Trả lời
- Chi tiết lạ, mang tính chất hoang
đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa
+ Bắt nguồn từ thực tế – rồng rắn (bò sát) đẻ ra trứng
- Tiên (chim) đẻ ra trứng
c-* Nh vậy trong tởng tợng mộc mạc của ngời Việt cổ nguồn gốc dân tộc chúng ta thật cao đẹp, là con cháu thần tiên
?.Sau khi sinh ra bọc trăm trứng vì
đIều kiện mà LLQ và AC không thể
chung sống cùng nhau nên đành chia
con
Con hiểu ý nghĩa chi tiết LLQ và
AC chia con và chia tay ntn?
Trang 5?.Gọi học sinh đọc “Ngời con trởng …
không hề thay đổi.”
Nửa cuối truyện cho ta hiểu thêm gì
về XH, phong tục tập quán của ngời
Việt cổ xa?
Trả lời
sống mãI ở cạn + Tiên quen sống ở non cao, cũng không thể vùng vẫy chốn bể khơi
xa nhau là không tránh khỏi
- Vợ chồng vốn yêu thơng nhau, vì hoàn cảnh bắt buộc phảI xa nhau, càng thơng nhớ nhau
- Lời dặn của LLQ lúc chia tay phản ánh ý nguyện đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, gắn
XH V.Lang thời Hùng Vơng là
1 XH văn hóa dù còn sơ khai
HĐ 5: Tổng kết.
? Gọi học sinh đọc ghi nhớ (8)
truyền thuyết Mối liên quan với sự
thật lịch sử
? Chi tiết hoang đờng, kỳ ảo là gì?
Vai trò của nó trong các
- Chi tiết hoang đờng kỳ lạ có vị trí quan trọng, nó tạo nên bản sắc
đặc trng của thể loại, tạo nên sự
Trang 6hÊp dÉn cña truyÒn thuyÕt, gi¶I thÝch tù nhiªn vµ íc m¬ chinh phôc, kh¸m ph¸ tù nhiªn cña con ngêi.
- Gi¶I thÝch nguån gèc cña con ngêi VN
- Nãi lªn tinh thÇn ®oµn kÕt d©n téc
Trang 72 Kiểm tra bài cũ
1 Kể lại truyện Con Rồng Cháu Tiên trong vai kể Lạc Long Quân
2 Nêu ý nghĩa của chi tiết “Cái bọc trăm trứng nở ra trăm con trai.”
3 Ước nguyện của nhân dân ta gửi gắm qua truyền thuyết CRCT là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài:
Mỗi khi xuân về tết đến ngời VN
chúng ta lại nhớ tới đôi câu đối quen
thuộc và rất nổi tiếng:
nguồn từ truyền thuyết BTBG Đây là
truyền thuyết giải thích phong tục làm
bánh chng, bánh giầy trong ngày tết,
đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên
của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài
năng phẩm chất của cha ông ta trong
việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa
đậm đà màu sắc phong vị dân tộc
Học sinh lắng nghe
HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung.
*Thể loại: Truyền thuyết
Trang 8- giọng vua: đĩnh đạc, chắc, khỏe
Gọi h/s đọc truyện Mỗi h/s đọc 1
+ Lang, chứng giám, sơn hào hải vị
+ Phân biệt: quân thần, quần thần
3.Bố cục
Bố cục của bài đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
Chia 3 phần:
_ Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
_ Cuộc đua tài dâng lễ vật
_ kết quả cuộc thi
Học sinh
đọc
Hai học sinh thay nhau
đọc
H/s đọc xong
rút ra yêu cầu
đọc
Đọc chú thích
II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:
?.Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?, với ý định ra sao và
III Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
- Hoàn cảnh:
Trang 9hình thức gì?
?.Bàn luận về đIều kiện và hình thức
truyền ngôi của Hùng Vơng? ý nghĩa
đổi mới và tiến bộ đối với đơng thời?
Học sinh trả lời
H/s thảo luận
+ Giặc ngoài đã yên vua có thể tập trung lo cho dân đợc no ấm + Vua đã già, muốn truyền ngôi
- ý định:
+ Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua (không nhất thiết phải là con trởng)
- Hình thức:
ĐIều vua đòi hỏi mang tính chất 2 câu đố đặc biệt để thử thách mà trong truyện cổ dân gian giải đố là 1 trong những loại thử thách khó khăn đối với các nhân vật
- Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôI từ các đời trớc, chỉ truyền cho con trởng
- Chú trọng tài, trí hơn là con ởng, thứ
tr Quan trọng nhất là ngời sẽ nối ngôI phải là ngời có tài, chí khí, tiếp tục đợc, ý chí, sự nghiệp của vua cha
Đó là quan tâm đời đời giữ nớc và dựng nớc
- Chọn Lễ tiên vơng để các langdâng lễ trổ tài là một việc làm rất
có ý nghĩa bởi nó đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân ta
? H/s đọc “Các Lang ai Tiên v… ơng”
Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật thật
quí, thật hậu chứng tỏ điều gì?
? Kể tóm tắt đoạn:
Trả lời
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật
- Cố hiểu ý vua cha + Chí của vua là gì?
+ ý của vua là gì?
+ Làm thế nào để thỏa mãn cả 2?
lối suy nghĩ thông thờng hạn hẹp
Trang 10“Ngời buồn nhất hình tròn”…
Lang Liêu tuy cũng là Lang nhng
khác các Lang ở đIểm nào?
Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao
thần chỉ mách giúp riêng cho Lang
Liêu?
?.Suy nghĩ gì về lời mách bảo của
thần?
? Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã
làm gì? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ
thể cho Lang Liêu hay không làm giúp
lễ vật cho Lang Liêu?
- Buồn vì: không có đợc lễ vật nh anh em (chàng không chỉ tự cho mình là kém cỏi mà còn tự cho rằng không làm tròn chữ hiếu với vua cha.)
- Thần giúp vì:
+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất trong các Lang
+ Chàng là con vua nhng gần gũi với dân
+ Quan trọng hơn chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần: “trong trời đất không có gì quý bằng hạt gạo.”
- Thần cho biết : quý nhất là hạt gạo vì nó nuôi sống con ngời, ăn không chán
và quan trọng hơn đó là do con ngời làm ra
lời mách bảo đó tạo đIều kiện cho Lang Liêu đoán đợc ý vua
- Thể hiện sự thông minh tháo vát của Lang Liêu
- Thần để LL bộc lộ trí tuệ, khả năng và việc dành đợc quyền kế
vị vua cha là xứng đáng
? Vì sao 2 thứ bánh của LL đợc vua
cha chọn để tế trời, đất, Tiên vơng và
LL đợc chọn nối ngôi vua? Trả lời
3 Kết quả cuộc thi:
- 2 thử thách có ý nghĩa thực tế:
Trang 11+ quý trọng nghề nông, hạt gạo nuôI sống con ngời.
+ sản phẩm do chính con ngời làm ra
- 2 thứ bánh có ý tởng sâu xa: (tợng trời, tợng đất, tợng muôn loài)
2 thứ bánh hợp ý vua, chứng
tỏ tài đức của con ngời có thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vơng, dâng lên cha là ngời con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh thành ra mình
- Gthích phong tục làm BCBG, tục thờ cúng tổ tiên ngày tết
- Đề cao nghề nông, trọng lúa nớc
- - Mơ ớc vua sáng, tôi hiền,
đất nớc thái bình, nhân dân làm ăn no ấm
- Quan niệm trời tròn, đất vuông
(Trời tròn nh cái mâm
Đất kia chằn chặn nh bàn cờ vua)
HĐ 6: Luyện tập.
Hớng dẫn h/s luyện tập
1 Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyền thuyết BCBG
2 Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao
Trang 12A Kết quả cần đạt:
- Giúp h/s hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TV, cụ thể
là:
+ Khái niệm của từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ (đơn/phức; ghép/láy)
- Luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
B Tiến trình lên lớp:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
a) Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyền thuyết BCBG
b) Nêu ý nghĩa của truyện?
<Từ là gì?Nhận diện từ trong câu>
?.VD bên có bao nhiêu tiếng, bao
B
ớc 2 :
? VD bên có 9 từ 9 từ ấy kết hợp
với nhau để tạo nên 1 đơn vị trong
văn bản con rồng cháu tiên Đơn vị
trong văn bản ấy gọi là gì?
? Vậy từ là gì?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
? Qua những ý trêncho biết khái
Trả lờiTrả lờiTrả lời
- Từ là đơn vị tạo nên câu
Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng
để tạo câu
Trang 13- Bánh chng bánh giầy-
- (Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề,
và, có tục, ngày, tết, làm.)
- trồng trọt, chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
Chăn nuôi: 2 tiếng quan hệ về nghĩa
Trồng trọt: 2 tiếng quan hệ về láy âm (tr-tr)
+ghép: <tạo ra = cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
láy: <tạo ra = những tiếng có
sự hòa phối âm thanh>
- ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
- cội nguồn, gốc gác, gốc rễ
- con cháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em…
Bài tập 2:
Trang 14- Tiếng khóc của ngời.
nức nở, sụt sùi, rng rức, sụt sịt, ti tỉ…
Bài tập 5:
+cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch, toe toét…
+ nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, sang sảng, léo nhéo, lầu bầu, oang oang… + dáng điệu: lừ đừ, lả lớt, tất bật, nghênh ngang, bệ vệ…
- Bài tập thêm
+ Cho các nhóm từ xác định từ ghép, từ láy?
*Cho trớc tiếng làm
học
Kết hợp với các từ khác để tạo từ ghép, láy
=> Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn tợc, đền chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
Trang 15+ 6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn
ngữ của con ngời
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chứ
2 Kiểm tra bài cũ
a) Đơn vị cấu tạo của từ là gì?
tiếp xúc với các văn bản vào mục đích
khác nhau: đọc báo, đọc truyện, viết
th, viết đơn nhng có thể cha gọi chúng
là văn bản và cũng cha gọi các mục
đích cụ thể là giao tiếp Qua bài học
ngày hôm nay “Văn bản, giao tiếp và
phơng thức biểu đạt các con sẽ biết
gọi các bài văn, các giấy tờ là văn bản
gọi mục đích sử dụng văn bản là giao
tiếp, biết gọi tập làm văn là làm văn
Trang 16? Trong đời sống khi có 1 t tởng,
t/cảm, nguyện vọng (muốn khuyên
nh ngời # làm 1 đIều gì, có lòng yêu
mến bạn, muốn tham gia 1 hđộng do
nhà trờng tổ chức ) mà cần biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết thì em
làm thế nào?
<Chúng ta có thể nói 1 tiếng, 1 câu
hay nhiều câu>
? Nó muốn nói lên vấn đề gì?
? Hai câu 6,8 liên kết với nhau ntn?
? Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1
- Nêu ra một lời khuyên
Trang 171 Tự sự Trình bày
diễn biến
sự việc
Truyện Tấm Cám…
2 Miêu tả Tái hiện
trạng thái svật con ngời
Miêu tả
cái bàn…
ý kiến
đánh giá
Tay làm hàm nhaiTay quai miệng trễ
5 Thuyết
minh Giới thiệu đặc đIểm,
tính chất, phơng pháp
Thuyết minh thuốc chữa bệnh
2.Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản
Trang 18và ngời.
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
- 2 đội bạn muốn xin phép sử dụng
- Giới thiệu quá trình thành lập và
thành tích thi đấu của 2 đội
- (VB thuyết minh hay tờng thuật, kể chuyện)
1) a Tự sự = kể chuyện : Vì có ngời, có việc, có diễn biến sự việc
b Miêu tả- vì tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông
c Nghị luận: bàn luận ý kiến về vấn đề làm cho đất nớc giàu mạnh
d Biểu cảm: thể hiện tình cảm tự tin, tự hào của cô gái
e Thuyết minh: giới thiệu hớng quay của địa cầu
2) Truyền thuyết “CRCT”văn bản tự sự: Vì cả truyện kể việc, ngời, lời
nói hoạt động theo 1 diễn biến nhất định
- Học kỹ bài trong vở + ghi nhớ (SGK)
- Soạn bài Thánh gióng + tóm tắt truyện
Trang 19- Làm bài tập
1) Tìm cho mỗi VB đã học 1 ví dụ (loại) giải thích vì sao?
2) Các VB sau đợc xếp vào kiểu VB nào cho phù hợp
Tuyên ngôn độc lập, hiến pháp, pháp luật, nội quy, ca dao, tục ngữ, th gửi
mẹ, tắt đèn
3) Đoạn văn : Bánh hình vuông là tợng Đất xin Tiên V… ơng chứng giám thuộc kiểu VB gì? Tại sao?
Trang 20- Kể lại đợc truyện nay.
Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài :
Ôi sức trẻ của xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Đó là những câu thơ mà nhà thơ
Tố Hữu đã sáng tác trong những năm
tháng chống đ/quốc Mỹ ác liệt, nhà
thơ Tố Hữu đã 1 lần nữa làm sống dậy
hình tợng Thánh Gióng Vậy đIều gì
đã tạo cho nhà thơ nói riêng và ngời
dân đất Việt nói chung nguồn cảm
hứng ngợi ca hào hùng và lãng mạn
nh vậy về nhân vật Thánh Gióng?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện
truyền thuyết Thánh Gióng
Học sinh lắng nghe
HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung
Trang 21Bố cục của bài đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
_ 3 phần
P1 “đầu giết giặc cứu n… ớc”
Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của
đọc
Học sinh khác nhận xét
Đọc chú thích
Trả lời
Trả lời
II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:
1.Đọc
2.Tìm hiểu chú thích(SGK)
- Tục truyền: đợc truyền miệng, phổ biến trong dân gian (thờng dùng để mở đầu các truyện dân gian)
- Tâu: báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng đợc gọi là
- Giặc Ân: giặc phơng Bắc triều
đại nhà Ân xl nớc ta
3 Bố cục.
_ 3 phầnP1 “đầu giết giặc cứu n… ớc” Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng
P2 “Tiếp từ từ bay lên trời.”… Thánh Gióng ra trậnP3 Còn lại
III Tìm hiểu văn bản
Trang 22nhân cách tới cõi cùng cực thì gọi là
? Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ?
?.Ngay từ đầu truyện nhân dân đã xây
dựng 1 loạt những chi tiết kì ảo về sự
ra đời của nhân vật nhằm mục đích gì?
+Báo hiệu sẽ làm đợc những đIều kì
Ra đời:
- ớm chân có thai
- 12 tháng sau mới đợc sinh ra
nhân vật kỳ lạ
G Câu chuyện đợc kể tiếp với 1 loạt
những chi tiết kì ảo lung linh #.Con
hãy chỉ ra những chi tiết ấy?
H/s kể:
*Tuổi thơ
+ 3 năm không nói không c-
+ Vơn vai thành tráng sĩ
“lớn nhanh
nh thổi.”
Cơm
ăn không
đủ no áo mặc vừa
Trang 23xong đã
đứt chỉ(Trong đại nam quốc sử diễn ca có nói
về Thánh Gióng.)
(Bảy nong cơm ba nong cà
Uống một hơi nớc cạn cả khúc sông)
? Sự vơn vai kỳ diệu của Gióng chứng
của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn
- Sức sống của tình đoàn kết, tơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân dân mỗi khi TQ bị đe dọa
? Con hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết
: “Tiếng nói đầu tiên của Gióng là
tiếng nói đòi đánh giặc?”
(Nhân dân lúc bình thờng thì âm thầm
cũng nh Gióng 3 năm không nói
không cời Nhng khi nớc gặp cơn nguy
hiểm thì họ vùng lên cứu nớc.)
? Chi tiết “bà con đều vui lòng gom
góp gạo thóc nuôi Gióng” nói lên điều
- Gióng lớn lên = cơm gạo của dân
sức mạnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ những gì bình dị đó là sức mạnh của toàn dân
- Gióng không chỉ là con của
1 ngời mẹ cụ thể mà là con của nhdân
tinh thần đoàn kết nhất chí chống giặc ngoại xâm
- (Ngời anh hùng đợc nhân dân cu mang nuôi dỡng
sức mạnh của ngời anh
Trang 24hùng là sức mạnh kết tinh của toàn dân tộc.
?.Những chi tiết nào miêu tả sự ra trận
của Gióng?
Chi tiết “Roi sắt gãy, Gióng lập tức
nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy
quật tới tấp vào đầu giặc, khiến chúng
chết nh rạ” có ý nghĩa gì?
(Chủ tịch HCM kêu gọi toàn quốc
k/chiến thời chống TDP: “Ai có súng
giặc thua thảm hại
“Đứa thì sứt mũi, sứt tai Đứa thì chết chóc vì gai tre ngà.”
?.Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay
về trời? (không trở lại để nhận lộc vua
ban)
?.Những chi tiết nào khiến ta nghĩ
cuộc đời Gióng là có thật
- Làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao liên
-Nhdân ta yêu mến, biết ơn Gióng
Gióng bất tử
- Tin Gióng có thật cũng có nghĩa
là tin vào sức mạnh kì diệu của nhân dân
Trang 25?.Theo con tại sao truyện thuộc thể
loại truyền thuyết?
Trả lời
- Nói lên ớc mơ của cha ông ta muốn có sức mạnh để chiến thắng quân xâm lợc
- TG là biểu tợng rực rỡ của lòng yêu nớc, sức mạnh phi thờng, tinh thần sẵn sàng chống xâm lăng của dtộc VN
- Nói lên t tởng yêu nớc thơng nòi của tổ tiên ta
- Kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lsử
- Có yếu tố tởng tợng, kì
ảo
- - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nd ta với n/v và sự kiện đợc kể
HĐ 6: Luyện tập.
* Đóng vai Thánh Gióng kể lại truyện
* ý nghĩa “HKPĐ”
- Là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, h/s- lứa tuổi Gióng
trong thời đại mới
- Mục đích của hkhỏe là để học tập tốt, lđộng tốt góp phần vào sự nghiệp
b/v và xdựng đất nớc
BT: -Học bài (trong vở + ghi nhớ)
Đọc trớc bài từ mợn
Trang 262 Kiểm tra bài cũ
a) Đóng vai Thánh Gióng kể lại truyện
b) ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống hàng ngày, do sự
tiếp xúc, do mqhệ đa dạng trên nhiều lĩnh
vực # nhau của đsống chtrị, ktế, vhóa…
giữa các quốc gia đã nảy sinh vấn đề vay
mợn ngôn ngữ lẫn nhau Có thể nói vay
mợn từ là 1 hiện tợng phổ biến trên TG
Ngôn ngữ TV cũng không phảI là một
ngoại lệ Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu xem TV thờng vay mợn ngông
ngữ nào để làm vốn từ của mình đợc đầy
đủ và phong phú hơn
Lắng nghe
Trang 27HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu mục 1
B
ớc 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu mục 1.
? Trong truyền thuyết Thánh Gióng kể
rằng: Khi giặc đến chân núi Trâu, “ chú
bé vùng dậy, vơn vai một cái biến thành
Phi cơ , máy bay
nghĩa giống nhau
? Trong những từ đó theo con từ nào là từ
thuần Việt, từ nào là từ mợn?
4 từ đầu là từ mợn Những từ cond lại
*Tráng sĩ: Ngời có sức lực ờng tráng,chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cờng tráng; Sĩ: ngời trí thức thời xa và những ngời đợc tôn trọng nói chung)
c-* Trợng: Đ/v đo = 10 thớc TQ
cổ (tức 3,33m) ở đây là rất cao
B
ớc 2 : Xđ nguồn gốc của từ.
?.Theo con nguồn gốc của từ “tráng sĩ”
“trợng” ở đâu? (xem phim, truyện )…
? Trong số những từ sau, những từ nào
đ-ợc mợn từ tiếng Hán? Những từ nào đđ-ợc
mợn từ các ngôn ngữ #?
Sứ giả, tivi, xà phòng, buồm, mittinh,
ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang
sơn, in-tơ-nét
Ngoài những từ mợn tiếng Hán chúng
ta còn mợn ~ từ của ngời ấn Âu
?.Nhìn vào hình thức của nhóm từ mợn
ngời ấn âu ta thấy có gì đặc biệt?
- Khi viết có gạch nối (ra-đi-ô, in-tơ-nét)
- Những từ có nggốc ấn âu đã đợc Việt
hóa ở mức cao và đợc viết nh chữ Việt:
- Sứ giả
- Giang sơn
- Gan
2)Mợn ngôn ngữ khác: (mợn ngời
- Ngoài từ thuần Việt, chúng
ta còn vay mợn nhiều từ của
Trang 28tiếng nớc ngoài Đó là từ m… ợn.
Bộ phận từ mợn qtrọng nhất trong TV là mợn THán Ngoài
ra còn mợn từ của các ngời #
Đối với ~ từ mợn cha đợc Việt hóa htoàn khi viết nên dùng các gạch nối
- Không nên mợn từ nớc ngoài 1 cách tùy tiện để bảo vệ sự trong sáng của TV (Mặt tiêu cực) Chỉ mợn những từ ta không có
VD: Hiệu trởng, Ngữ pháp (từ thuần Việt không có)
Bớc 3: Hệ thống hoá kiến thức : Gọi 1
Trang 29b) –Yếu điểm: điểm quan trọng
- Yếu lợc: tóm tắt ~ điều quan trọng
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: qtrọng
+ điểm: điểm
+ lợc: tóm tắt
+ nhân: ngời
BT: 1.Các từ: Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, không phận, hải phận
- Là từ mợn của tiếng nào?
3 Chuẩn bị bài sau
Trả lời phần 1,2 trong I (ý nghĩa, đặc điểm chung của ph thức tự sự)
Trang 30- Giúp h/s nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phơng thức biểu
đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
- Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bớc đầu tập viết, tập nói kiểu VB tự sự
B HĐ 1: Giới thiệu bài:
ở bài “Giao tiếp, văn bản và
ph-ơng thức biểu đạt” các con đã biết
rằng: tùy theo mục đích giao tiếp
cụ thể mà ngời ta sử dụng các
kiểu VB với ~ phơng thức biểu
? Hàng ngày các con đợc nghe kể và
kể cho ngời khác nghe những câu
Trang 31? Việc kể chuyện ấy đợc gọi là tự
sự
kể việc, kể chuyện
? Theo con kể chuyện để làm gì?
(Khi nghe kể chuyện ngời nghe
muốn biết điều gì?)
? Với ngời kể tự sự có mđích gì?
Trả lời
Trả lời
- Kể chuyện: văn học (cổ tích, thần thoại )…
- Kể chuyện đời thờng (học tập, làm việc )…
? Theo con truyện Thánh Gióng có
phải là 1 văn bản tự sự hay ko?
_ Có Thánh Gióng là VB tự sự
- Thánh Gióng
? Truyện kể về ai?
? Có những sự việc gì xoay quanh
nhân vật ấy? Hãy liệt kê các sự việc
theo thứ tự (sự việc mở đầu, các sự
việc biểu hiện diễn biến câu chuyện
- Cả làng giúp đỡ
- Gióng lớn mạnh phi thờng
Trang 32Sự việc kết thúc.
? Qua 8 sự việc của văn bản tự sự
“Thánh Gióng” con hãy cho biết ý
nghĩa của truyền thuyết này?
? Từ thứ tự các sự việc trong truyện
- Roi sắt gãy nhổ tre làm vũ khí
- Đuổi giặc Ân đến chân núi Sóc
Sự việc 6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời
Sự việc 7 Vua lập tức thờ phong danh hiệu
Sự việc 8 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
- Trình bày 1 chuỗi các sự việc
- Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
HĐ 4: Hớng dẫn tìm hiểu mục 3
? Nhận xét mối quan hệ giữa các sự
việc?
? Nếu chỉ kể việc Gióng đánh giặc
thì kể từ sự việc nào đến sự việc nào?
* Mối quan hệ giữa các sự việc
- Các sự việc liên tiếp xảy ra theo trình tự: trớc- sau, đầu-cuối
- Việc xảy ra trớc là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sau
- Kết thúc sự việc là thực hiện xong mục đích giao tiếp
* Mối quan hệ giữa mục đích tự
sự và các sự việc
Trang 33quan hệ giữa mđ tự sự và các sự việc.
? Theo các con truyện “Thánh
Gióng” có thể hiện thái độ, tình cảm
gì của nhân dân ta ngày xa không?
Thể hiện ntn?
?.Vậy qua việc phân tích trên đây,
các con thấy ý nghĩa của văn bản tự
ơn của vua Hùng và nhân dân lao
động ngày xa đ/với ngời anh hùng
- Giúp ngời kể giải thích, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày
- Phơng thức tự sự thể hiện ở 1 chuỗi sự việc
+ ông già đốn xong củi mang về
+ kiệt sức muốn nhờ thần chết mang đi
+ thần chết đến, ông già sợ, nhờ nhấc hộ bó củi
ý nghĩa?
- thể hiện t tởng yêu cuộc sống
(dù kiệt sức thì sống còn hơn chết)
* Bài tập 2:
(Muốn biết bài thơ ấy có phải tự sự không thì phải xem nội dung bài thơ ấy
có chuỗi sự việc hay không?)
Trang 34Vai trò: Giúp ngời đọc thấy rõ quá trình của 2 sự kiện “tên trong SGK”SK1: tự sự trong 1 bản tin
TT đến sau không cới đợc vợ nổi giận, gây chiến
- Trận chiến quyết liệt giữa 2 thần
- Cả bé và mèo đều nghĩ bọn chuột tham ăn mà mắc bẫy ngay
- Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng khóc lóc cầu xin tha mạng
Sáng hôm sau ai ngờ khi xuống bếp xem Bé Mây không thấy chuột, cũng không thấy cá nớng, chỉ thấy ở giữa lòng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì…khò Chắc mèo ta đang mơ
Trang 35- Giúp h/s hiểu truyền thuyết “Sơn tinh thủy tinh” nhằm giải thích hiện
tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát
vọng của ngời Việt cổ trong việc giảI thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo
vệ csống của mình
- Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện
sáng tạo theo cốt truyện dân gian
B Tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a) Vì sao “Thánh Gióng” đợc coi là một văn bản tự sự?
b) Tác dụng của văn bản đó ra sao?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Với đk tự nhiên nh ở nớc ta, làm
ruộng không chỉ có mặt thuận lợi mà
còn gặp rất nhiều khó khăn do thiên
nhiên gây ra nh lũ lụt Để khắc phục …
nạn lũ lụt trên lu vực sHồng ngời xa đã
bằng trí tởng tợng phong phú sáng tạo
ra câu chuyện ST- TT
Học sinh lắng nghe
HĐ 2: H ớng dẫn tìm hiểu chung.
* Thể loại: Truyền thuyết
II.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục:
1.Đọc
Trang 36- Hớng dẫn h/s giải nghĩa từ khó trong
- Cồn: dải đất (cát) nổi lên giữa sông
hay bờ biển
- Ván: (cơm nếp) = mâm
- Nệp: (bánh chng)= cặp, hai, đôi
3.Bố cục
? Truyện đợc chia ra làm mấy phần?
Nội dung chính từng phần ra sao?
(Bố cục có thể dựa vào BT tiết trớc)
Đọc chú thích
Trang 37?.Con có nhận xét gì về điều kiện kén
rể của vua Hùng?
Trả lời
Trả lời
- Chọn rể = sính lễ “voi chín ngà mao”… khó hiếm
- Sự thiên vị của vua Hùng với ST bởi lễ vật đều là ~ thứ sống ở trên cạn- xứ sở của ST
Sự thiên vị đó phản ánh thái
độ của ngời Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt (lũ lụt là kẻ thù, chỉ mang đến tai họa) (Rừng núi là quê hơng là bạn bè, ân nhân)
Cho h/s kể lại ngắn gọn đoạn văn
chiến đấu giữa ST và TT
? Theo con vì sao Thủy Tinh chủ động
dâng nớc để đánh ST?
? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió, nớc
dâng ngút trời, dông bão thét gào thật
dữ dội gợi cho con hình dung ra cảnh
gì mà nhân dân ta thờng gặp hàng năm
và không mấy năm tránh thoát?
?.Khi TT hô ma gọi gió, dâng nớc ngút
trời nh vậy liệu ST có lùi bớc không?
– Không
? ST đã đối phó lại ra sao? KQ ntn?
? Câu “nớc dâng nhiêu”hàm ý gì?…
Học sinh kể
Trả lời
Trả lời
Trả lời
2 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần:
- Thủy Tinh chậm chân vì tìm lễ vật oái oăm nơi biển cả thật gian khó vô vàn
- Tìm đủ sính lễ chậm bớc
Chàng là ngời không may
- Thua cuộc không đợc lấy
Mị Nơng, TT vô cùng giận dữ, nổi giận, nổi ghen qđánh ST
- Sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn ờng xảy ra ở vùng đồng bằng châu thổ sHồng hàng năm
Trang 38đánh càng mạnh.
- Thủy Tinh rút lui
Thể hiện cuộc chiến đấu giằng
co bất phân thắng bại giữa 2 thần nhng kết quả cuối cùng TT thua
Thể hiện qtâm bền bỉ sẵn sàng
đối phó kịp thời và nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân ven biển nói riêng và ndân cả nớc nói chung
- Khẳng định sức mạnh của con ngời trớc thiên nhiên hoang dã (đắp đê, ngăn lũ, chống bão)
? Một kết thúc truyện nh thế phản ánh
sự thật gì?
Nó gợi cho con cảm xúc ntn?
Ca dao xa có câu
Bởi vậy, bền bỉ, kiên cờng chống lũ,
bão để sống, tồn tại và phát triển là lẽ
sống tất yếu của con ngời nơi đây
“Núi cao, sông hãy còn dàiNăm năm báo oán, đời đời đánh ghen”
HĐ 5: Tổng kết.
?.Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sơn
Tinh, Thủy Tinh
- Nhân dân VN ta hiện nay chính là ~
chàng ST của thời đại mới, đang làm
tất cả để đẩy lùi lũ lụt, ngăn chặn,
khắc phục, vợt qua và chiến thắng nó
Trả lời
*Ghi nhớ sgk
Trang 39BT: - Häc bµi (trong vë +ghi nhí)
- §äc tríc bµi “NghÜa cña tõ”
- 1.2.3.4 SBT (15-16)
Trang 40Qua 2 tiết học giúp h/s nắm đợc
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
- Biết vận dụng đúng nghĩa của từ khi nói, viết
- Bớc đầu hình thành kỹ năng: thẩm nhận VH, nói, viết hàng ngày
HĐ 1: Giới thiệu bài:
Trong các tiết học trớc các con đã
biết từ là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo
câu trong hoạt động giao tiếp từ
không tồn tại một cách biệt lập mà
thờng nằm trong nhiều mối quan hệ
khác nhau Từ gắn chặt với các từ
khác trong sự kết hợp theo quy tắc
npháp để tạo thành cụm từ, tạo thành
câu
Vậy nghĩa của từ là gì? Nắm đợc
nghĩa của từ và dùng đợc đúng nghĩa
của từ có tác dụng ntn trong giao
tiếp Để biết đợc đIều đó chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu trong bài hôm
nay
Lắng nghe