3, Bài mới: Câu 4 : Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã - Có nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo.. + Nhân vật: ra đời thần kì, có những tàinăng phi thờng… * Khác
Trang 11 Kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đã học.
2 Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện cổ dân gian, nắm vững đặc điểmtừng thể loại cụ thể về nội dung t tởng, về hình thức nghệ thuật
3 Biết cách vận dụng kể chuyện tởng tợng, sáng tạo các loại truyện cổ dângian theo các vai kể khác nhau
B ph ơng tiện, t liệu dạy học :
I/Nội dung bài học:
Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện lần lợt các yêu cầu của bài.
Câu 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh chép lại vào vở bài tập Ngữ văn định nghĩa
các thể loại và yêu cầu học sinh đọc lại các định nghĩa này trên lớp
Câu 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại ở nhà tất cả các truyện dân gian đã
2, Kiểm tra: Thế nào là truyện cời? Kể tên một số truyện cời đã họcTrả lời:
Truyện cời là truyện kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống, nhằm đểmua vui hoặc chể giễu hoặc phê phán những thói h tật xấu trong cuộc sống VD:Treo biển, Lợn cới áo mới
3, Bài mới:
Câu 4 : Những đặc điểm tiêu biểu
của các thể loại truyện kể dân gian đã
- Có nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử
- Ngời kể, ngời nghe tin là có thật
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân
92
Trang 2Nhóm 1 : Nêu những đặc điểm tiêu
biểu của truyện truyền thuyết ?
Nhóm 2 : Nêu những đặc điểm tiêu
biểu của truyện cổ tích?
Nhóm 3 : Nêu những đặc điểm tiêu
biểu của truyện ngụ ngôn?
Nhóm 4 : Nêu những đặc điểm tiêu
biểu của truyện cời?
Câu 5 : So sánh truyện truyền
thuyết với truyện cổ tích ; truyện
ngụ ngôn với truyện cời :
Nhóm 1,2 : Trả lời phần truyền thuyết
và cổ tích ?
dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện cổ tích :
- Kể về một số cuộc đời, số phận của một
số kiểu nhân vật quen thuộc
- Có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo
- Ngời kể, ngời nghe không tin câu chuyện
là có thật
- Thể hiện niềm tin, ớc mơ của nhân dân
về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, cáithiện
3 Truyện ngụ ngôn:
- Là truyện kể mợn chuyện về loài vật, đồvật hoặc về chính con ngời, để nói bónggió chuyện con ngời
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy ngời
ta trong cuộc sống
4 Truyện c ời:
- Kể về những hành động đáng cời trongcuộc sống để những hình tợng này phơibày ra và ngời đọc phát hiện thấy
- Có yếu tố gây cời
- Nhằm gây cời, mua vui hoặc phê phán,châm biếm những thói h tật xấu trong xãhội, từ đó hớng ngời ta tới cái tốt đẹp
a, truyền thuyết và cổ tích :
* Giống nhau:
+ Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo
+ Nhân vật: ra đời thần kì, có những tàinăng phi thờng…
* Khác nhau:
+ Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và
sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật và các sự kiện lịch sử đ ợc kể Còn cổ tích kể về cuộc
đời và số phận của các nhân vật quen thuộc thể hiện quan niệm ớc mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.
+ Truyền thuyết: đợc cả ngời kể lẫn ngời
nghe tin là câu chuyện có thật mặc dù có các chi tiết tởng tợng, kì ảo; còn cổ tích cả ngời kể lẫn ngời nghe vẫn không tin là có thật mặc dù trong đó có những yếu tố thực
tế
b, Truyện ngụ ngôn và truyện cời:
* Giống nhau: Đều có những yếu tố gây
cời
* Khác nhau: Mục đích.
93
Trang 3Nhóm 3,4 : Trả lời phần Ngụ ngôn và
truyện cời ?
Hoạt động 3: II/ Luyện Tập : Viết một truyện ngắn kể về một cuộc gặp gỡ tởng
tợng giữa em và một nhân vật trong truyện dân gian mà em yêu thích (Đa bảngphụ)
- Hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết
2 Tích hợp với phần văn ở các văn bản các truyện dân gian, phần tập làm văn ởkiểu bài kể chuyện tởng tợng
3 Luyện kỹ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ thích hợp khi nói và viết
B phơng tiện, t liệu dạy học :
SGK, SBT, STK
Bảng phụ
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Bớc 1- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bớc 2 - Kiểm tra bài cũ: Thế nào là số từ, lợng từ? Cho VD ?(5’)
Trả lời : Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự của sự vật sự vật Vị trí thờng đứngtrớc DT Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau DT Lợng từ là những từ chỉ lợng ít haynhiều của sự vật
VD số từ : Một, hai, ba, nhất, nhì… ; lợng từ : tất cả, tất thảy, cả, những, các, mỗi,từng
Bớc 3- Giờ trớc chúng ta đã nghiên cứu phần phụ trớc của DT, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu một phần phụ tiếp theo của DT có tên là chỉ từ Bài mới: chỉ từ
Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Trang 4nào ? Các từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc
từ loại nào?
2 ? các từ ấy, kia, nọ kết hợp với
các DT tạo thành các cụm danh từ có ý
nghĩa nh thế nào so với danh từ đứng
Nghĩa của các từ ấy, nọ trong ví dụ:
1,2 nhà nọ/ viên quan ấy có điểm nào
giống và khác ấy, nọ trong ví dụ 3?
( đêm, hồi là danh từ chỉ thời gian).
? Vậy các từ : này, kia, ấy, đó, nọ,
dùng để trỏ, xác định vị trí của sự vật
trong không gian hoặc thời gian à
đều gọi là chỉ từ Vậy chỉ từ là gì ?
Giáo viên bổ sung :
nhiệm chức vụ gì cho DT?
? Tìm chỉ từ trong những câu dới đây,
2 So sánh ý nghĩa các cặp :
à Nghĩa của các cụm từ có các từ : nọ, kia,
ấy thì sự vật đợc cụ thể hóa, đợc xác định vị
trí một cách rõ ràng trong không gian
3 So sánh nghĩa của các từ ấy, nọ trong các
Trang 5* Y/C: phải tìm ra các chỉ từ trong
các câu rồi xác định ý nghĩa và chức vụ
* Còn thời gian: HS làm chung BT trắc
nghiệm tìm những chỉ từ trong các câu
ca dao.( Bảng phụ)
+ Định vị sự vật trong không gian+ Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ
b) Đây, đấy
+ Định vị sự vật trong không gian+ Làm chủ ngữ
Cần viết nh vậy để khỏi lặp từ
Bài tập 3 : Không thay đợc, điều này cho
thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng Chúng
có thể chỉ ra những sự vật, những thời điểmkhó gọi thành tên, giúp ngời nghe, ngời đọc
định vị đợc các sự vật, thời điểm ấy trong
chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vô tận.
- Đáp án: C (bốn từ)
B
ớc 4: Củng cố: Hãy cho biết chỉ từ là gì? nêu hoạt động của chỉ từ ở trong câu ? 2’ B
ớc 5 : Dặn dò: HS làm hết Bài tập ở nhà Học thuộc ghi nhớ SGK.(1’)
Chuẩn bị bài luyện tập kể chuyện tởng tợng.
Soạn: 30 /12/2008
Dạy: 6A: 3/12/2008; 6B: 2/12/2008
Tiết 58 : Luyện tập
Kể chuyện tởng tợng
A Mục tiêu cần đạt
96
Trang 61 Học sinh nắm vững hơn các đặc điểm của kể chuyện sáng tạo bằng tởng ợng qua việc luyện tập xây dựng một dàn bài chi tiết.
t-2 Luyện các kỹ năng : Tìm hiểu đề, tìm ý, trình bày thành một dàn bài hoànchỉnh
3 Phơng pháp
- Học sinh nhận đề, chuẩn bị dàn bài chi tiết ở nhà
- Trên lớp giáo viên cùng học sinh xây dựng dàn bài
B phơng tiện, t liệu dạy học:
Giao đề bài luyện tập
Học sinh đọc lại đề luyện tập:
Kể chuyện mời năm sau em trở lại thăm ngôi trờng hiện nay em đang học.
HS xác định đợc:
* Yêu cầu cần đạt
a) Kiểu bài : kể chuyện tởng tợng
b) Nội dung chủ yếu :
- Chuyến về thăm lại trờng cũ sau 10 năm
- Cảm xúc, tâm trạng của em trong và sau chuyến thăm ấy
c) Lu ý :
Chuyện kể về thời tơng lai nhng không đợc tởng tợng viển vông, lung tung
mà cần căn cứ vào sự thật hiện tại
- Phút chia tay lu luyến
- ấn tợng sâu đậm về lần thăm trờng ấy ?
* Cho học sinh viết thành văn từng phần, sau đó tự đọc lại và tự sửa lại
B
ớc 4: Củng cố: Yêu cầu của bài kể chuyện tởng tợng: không đợc tởng tợng viển
vông, lung tung mà cần căn cứ vào sự thật hiện tại để tởng tợng ra những điềutrong tơng lai
B
ớc 5 : Dặn dò: Hớng dẫn làm bài tập ở nhà
Lập dàn ý, sau đó viết thành bài hoàn chỉnh cho đề sau :
Đề bài : Hãy tởng tợng sau 10 năm sau, em đã thực hiện đợc ớc mơ của mình.
97
Trang 7Gợi ý:
Ước mơ phải chân thật của cá nhân HS mà em đơng khao khát vơn tới
- Có thể có những ớc mơ sau: trở thành cô giáo, bác sĩ, nhà du hành vũ trụ, công anhình sự,nhà nghiên cứu khoa học…
- Thời gian thấm thoát thoi đa Giờ tôi đã là một bác ở bệnh viên nhi Nghề củatôi là chữa bệnh cho các em nhỏ Tôi muốn kể cho các bạn nghe về công việc đầysay mê này của mình, các bạn có vui lòng nghe không?
- Kể về quá trình phấn đấu của mình, từ những ngày đầu cho đến thành đạt…
- Kết cấu gồm hai truyện nhỏ nối tiếp nhau thể hiện một chủ đề
3 Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm : Động từ và cụm đồng từ, vớiphần tập làm văn ở kỹ năng kể chuyện tởng tợng, sáng tạo
4 Tiếp tục rèn kỹ năng kể chuyện sáng tạo
B phơng tiện, t liệu dạy học:
SGK, SBT, STK
Tranh minh họa.
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Bớc 1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bớc 2 -Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chỉ từ? Nêu hoạt động của chỉ từ trong câu?
Bớc 3- Bài mới: Hoạt động 1.
Trong văn học, các em đã đợc tìm hiểu các truyện dân gian, hôm nay các em sẽ đợctìm hiểu một câu chuyện thuộc văn học Trung đại, đó là truyện “ Con hổ có nghĩa”
Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
Giáo viên thuyết giảng cho học sinh
hiểu thế nào là truyện trung đại, đặc
điểm của truyện trung đại
Giới thiệu vài nét về tác giả Vũ
Trinh
Tóm tắt truyện
a) Bà đỡ Trần ở Đông Triều đợc hổ
chồng mời để đỡ đẻ cho hổ vợ Xong
việc hổ chồng lại cõng bà ra cửa rừng
Khái niệm về Truyện trung đại
Truyện trung đại là khái niệm dùng để chỉnhững truyện ngắn, vừa, dài đợc sáng táctrong thời kỳ xã hội phong kiến (từ thế kỷ X
đến hết thế kỷ XIX) bằng chữ Hán, Nôm
Đặc điểm :
+ Kể về việc, ngời+ Mang tính giáo huấn đạo đức+ Cốt truyện đơn giản, kể theo trật tự thờigian
+ Nhân vật thể hiện qua ngôn ngữ hoạt
động, còn đơn giản
3 Bố cục : gồm 2 truyện nhỏ, thể hiện chủ
đề :
a) Truyện con hổ và bà đỡ Trần b) Truyện con hổ thứ 2 và bác tiều
98
Trang 8? Truyện có kết cấu nh thế nào ?
? Tìm hiểu sự giống nhau và khác
nhau giữa 2 truyện về cốt truyện, cách
kể, ngôi kể, nhân vật, biện pháp nghệ
thuật
? Cái “nghĩa” của con hổ thứ nhất đợc
thể hiện ở những chi tiết nào trong
truyện
Em có nhận xét gì ?
? Cái “nghĩa” của con hổ đợc thể
hiện ở truyện 2 nh thế nào ?
Hãy nhận xét về cái nghĩa“ ” đó ?
? Theo em truyện con hổ có nghĩa
đề cao Khuyến khích điều gì cần có
trong cuộc sống con ngời ?
Tại sao ngời viết dùng con hổ để nói
chuyện cái “nghĩa” của con ngời.
Nghệ thuật, lời kể có gì đặc sắc ?
Hãy tìm những câu tục ngữ thể hiện
chủ đề t tởng này ?
II Đọc – hiểu chi tiết truyện hiểu chi tiết truyện
Phân tích cái nghĩa của 2 con hổ“ ”
a) Những điểm giống nhau :
- Cốt truyện : Ngời giúp hổ thoái nạn hổbiết ơn, đền ơn
- Cách kể : theo trật tự thời gian
+ Hổ đền ơn bà, giúp bà thoát khỏi nạn
đói
+ Ngoài ra cái nghĩa còn thể hiện : hổ đựchết lòng với hổ cái, vui mừng khi có con, lễphép thắm tình lu luyến trong lúc chia tay àmang đức tính của con ngời
* Truyện 2 :+ Bác Tiều Mỗ chủ động liều mình cứu hổthoát chết vì hóc xơng
+ Hổ đền ơn bằng các loại thịt thú rừng+ Khi bác chết Hổ thơng tiếc bác, nhảy,gầm lên quanh quan tài của bác
à so với chuyện 1 cái nghĩa của con hổ ởtruyện đợc nâng cấp hơn : nếu ở con hổ trớc
đền ơn 1 lần là xong thì con hổ sau đền ơnmãi mãi à Bộc lộ chủ đề t tởng của tácphẩm
III Tổng kết
* Ghi nhớ : Sách giáo khoa
* Con hổ nổi tiếng hung dữ, tàn bạo – còn
có nghĩa nặng, huống chi là con ngời à gâytác động mạnh tới ngời đọc
Trang 9Kể ngắn gọn truyện “Bia con Vá” Nói qua ý nghĩa sâu xa, ám chỉ của truyện.
Chuẩn bị bài “ Động từ”
Soạn: 1/12/2008
Dạy: 6B: 4/12/2008; 6A: 6/12/2008
Tiết 60 Tiếng Việt Động từ
A Mục tiêu cần đạt
1 Củng cố và nâng cao những kiến thức đã học ở bậc tiểu học về động từ
- Đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
- Biết sử dụng đúng động từ khi nói, viết
2 Tích hợp với phần văn ở bài “Con hổ có nghĩa” với tập làm văn ở kiểu bài
kể chuyện tởng tợng
3 Rèn kỹ năng nhận biết, phân loại động từ, sử dụng đúng động từ và cụm
động từ khi nói, viết
B phơng tiện, t liệu dạy học:
Bảng phụ, Mô hình cụm từ Tiếng việt
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Bớc 1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bớc 2 -Kiểm tra bài cũ: Em cảm nhận đợc gì sau khi học xong truyện " Con hổ có
nghĩa "
Bớc 3- Bài mới: Hoạt động 1.
Dựa vào kiến thức ở bậc Tiểu học, em hãy cho biết thế nào là động từ?
Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
? Hãy cho biết các động từ vừa tìm
đợc có ý nghĩa khái quát gì ?
? Em hãy tìm sự khác biệt giữa danh
Ví dụ : chạy, đi, học, ngủ, khóc
- Các động từ trong ví dụ
a) Đi, đến, ra, hỏi b) Lấy, làm, lễ c) Treo, có, xem, cời, bảo, phải, để à chỉ
hành động, trạng thái của sự vật
2 Đặc điểm :
* Động từ chỉ hành động, trạng thái của sựvật
* Kết hợp đợc với các từ : sẽ, vẫn, đang, hãy, đứng, chớ, đã
* Thờng làm vị ngữ trong câu
Ví dụ : tôi học
* Không thể kết hợp với các từ : những, các, số từ, lợng từ
đi kèm phía sau :
- Đi, chạy, cời, đọc, hỏi, ngồi, đứng à trả
100
Trang 10động từ nh đã đa ra trong sgk
Học sinh đa vào tiêu chí đó để xếp
các động từ
HS đọc ghi nhớ
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
thêm mỗi loại động từ có đặc điểm
lời câu hỏi làm gì
- Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu
à trả lời câu hỏi làm sao, thế nào ?
b) Động từ đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau: dám, toan, định
à trả lời câu hỏi : làm sao, thế nào
c) Ghi nhớ : sgk
III Luyện tập
Bài 1 : Tìm và phân loại các động từ trong
truyện “Lợn cới áo mới”
a) Các động từ
Có, khoe, may, đem ra, hóng, mặc, đứng,
đợi, có đi, khen, thấy, hỏi, tức, tức tối, chạychạy, giơ, bảo, mặc
b) Phân loại
- Động từ chỉ tình tháiMặc, có, may, mặc, khen, thấy, bảo, giơ
- Động từ chỉ hành động, trạng thái :Tức, tức tối, chạy, đứng, khen, đợi
1 Khái niệm và cấu tạo của cụm động từ khi nói, viết
2 Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng cụm động từ khi nói, viết
3 Tích hợp với văn bản truyện trung đại “Mẹ hiền dạy con” và kể chuyện ởng tợng sáng tạo
Bảng cụm từ , Bảng phụ
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Bớc 1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bớc 2 -Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của động từ? Sự phân loại của động từ? Ví dụ.
Bớc 3- Bài mới: Hoạt động 1
Nêu cấu tạo của cụm danh từ? Vậy cụm động từ có cấu tạo nh thế nào, hômnay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy – hiểu chi tiết truyện
Trang 11sung ý nghĩa cho động từ nào ?
? Hãy lợc bỏ các từ ngữ im đậm,
nhận xét vai trò của chúng
? Tìm 1, 2 động từ, phát triển thành
cụm động từ
? Đặt câu hỏi với cụm động từ ấy ?
Nhận xét về hoạt động của cụm
Tìm hiểu cấu tạo của cụm động từ
Hãy vẽ mô hình cụm động từ dựa
vào mô hình cụm danh từ
CN VN
* Nhận xét :
- Động từ làm vị ngữ trong câu
- Cụm động từ làm vị ngữ trong câu
à Cụm động từ hoạt động trong câu nhmột động từ
đã
cũng
điraNhiều nơiNhững câu đố oái ngời
Hãy đọc ghi nhớ 2 và nêu tóm tắt ý
nghĩa của các phụ ngữ trớc, sau của
IV Luyện tập
Bài 1 : Các cụm động từ ở trong câu
a) Còn đang đùa nhàb) Yêu thơng Mỵ Nơng mực
- Muốn kén xứng đángc) Đành tìm cách công quán
- Để có thì giờ
- Đi hỏi nọ
Bài 3 :
- Cha : mang ý nghĩa phủ định tơng đối
- Không : mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối
à Sự thông minh, nhanh trí của em bé chacha kịp nghĩ ra câu trả lời thì con đã đáp lạibằng 1 câu mà viên quan nọ không thể trả lời
đợc
102
Trang 12Hoàn thành các bài tập còn lại
Soạn bài tiếp theo: Mẹ hiền dạy con
Soạn: 8 /12/2008
Dạy: 6A: 10/12/2008; 6B: 9/12/2008
Tiết 62 : Văn bản
mẹ hiền dạy con
( Truyện trung đại )
A Mục tiêu cần đạt
1 Truyện ca ngợi bà mẹ Mạnh Tử – tấm gơng sáng về tình thơng và cáchdạy con, đó là :
- Tạo cho con môi trờng sống phù hợp, tốt đẹp
- Dạy con, giáo dục con bằng lời nói trung thực, bằng hành động việc làm,bằng chính tấm gơng của bản thân mình
2 Cách kể chuyện giản dị, hàm súc, từng chi tiết đều có ý nghĩa sâu sắc Kếtcấu truyện đơn giản, mạch lạc, bài học đợc rút ra nhẹ nhàng mà thấm thía
3 Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ở khái niệm ; Tính từ và cụm tính từvới phân môn tập làm văn ở kỹ năng viết bài văn kể chuyện sáng tạo ngắn
4 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng kể chuyện sáng tạo
B phơng tiện, tài liệu dạy học :
Đọc các tài liệu có liên quan, vẽ tranh minh hoạ
C Tổ chức các hoạt động dạy học
Bớc 1-ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Bớc 2 -Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại truyện “Con hổ có nghĩa” ?
Cảm nhận của em về con hổ, ngời kiếm củi tên là Mỗ và về bà đỡ Trần
2 Kể lại truyện “Con hổ có nghĩa” với ngôi kể thứ 1 : Bà đỡ Trần
- Bố cục, kết cấu của truyện đặc sắc ở điểm nào
Bớc 3- Bài mới: Hoạt động 1
Giới thiệu bài
Là ngời mẹ, ai mà chẳng nặng lòng thơng yêu con, mong muốn cho con nênngời Nhng khó hơn nhiều là cần biết cách dạy con, giáo dục con sao cho có hiệuquả Mạnh Tử (TQ cổ đại), ngời nối theo Khổng Tử phát triển và hoàn chỉnh Nhogiáo Sở dĩ trở thành một bậc đại hiền chính là nhờ công lao giáo dục, dạy dỗ của
bà mẹ- cũng có thể nói là một bậc đại hiền
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài học