Kiến thức về sự rơi tự do được trình bày trong chương trình vật lí theo cả quan điểm quy luật và quan điểm hiện tượng mà nội dung cơ bản là trình bày về sự rơi tự do của các vật khi bỏ qua lực cản môi trường( trong chân không) và giải thích các hiện tượng trong đời sống hàng ngày. Có thể xây dựng chủ đề dạy học về sự rơi tự do thành chủ đề đơn môn vật lí.Dưới đây, chúng tôi trình bày việc dung lí luận về xây dựng chủ đề dạy học “ Sự rơi tự do ” trong phạm vi môn vật lí (Bài 4: Sự rơi tự do) nhằm phát triển năng lực của học sinh. Việc tổ chức dạy học được thực hiện trong 3 tiết : 3 tiết trên lớp để đạt được các mục tiêu sau:
Trang 3CHUYÊN ĐỀ : SỰ RƠI TỰ DO
( 3 tiết ) PHẦN 1: NỘI DUNG
I MỤC TIÊU
Kiến thức về sự rơi tự do được trình bày trong chương trình vật lí theo cả quanđiểm quy luật và quan điểm hiện tượng mà nội dung cơ bản là trình bày về sự rơi tự docủa các vật khi bỏ qua lực cản môi trường( trong chân không) và giải thích các hiệntượng trong đời sống hàng ngày Có thể xây dựng chủ đề dạy học về sự rơi tự do thànhchủ đề đơn môn vật lí
Dưới đây, chúng tôi trình bày việc dung lí luận về xây dựng chủ đề dạy học “ Sựrơi tự do ” trong phạm vi môn vật lí (Bài 4: Sự rơi tự do) nhằm phát triển năng lực củahọc sinh Việc tổ chức dạy học được thực hiện trong 3 tiết : 3 tiết trên lớp để đạt được cácmục tiêu sau:
1 Kiến thức
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do
- Hiểu được giá trị của gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí địa lí, vào độ cao
- Viết được phương trình tọa độ, phương trình quãng đường , phương trình vận tốccủa rơi tự do
2 Kỹ năng
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm về
sự rơi tự do
- Biết cách thu thập và xử lí thông tin từ thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do
- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét hiện tượng, tác phong hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng tính toán
- Rèn kĩ năng đọc tài liệu
Trang 43 Thái độ:
- Chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng.
- Tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm
-Tập trung quan sát thí nghiệm, tham gia nêu ý kiến nhận xét
- Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học
- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ trên lớp
4 Định hướng phát triển năng lực
Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, tin học, năng lực thẩm mỹ, thể chất Cụ thể như sau:
- Năng lực tự học: Đọc SGK, tài liệu, phiểu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Đồ dùng học tập, tư liệu học tập, chuẩn bị trước các yêu cầu về nhà của giáo viên
- Ôn lại công thức tính đường đi của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều không vận tốc ban đầu
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 tờ giấy để phẳng và một viên bi
Trang 5- Tổ chức lớp: Chia lớp thành 4 nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục đích: Tạo mâu thuẫn cho học sinh giữa những kiến thức vốn với kiến thức mới
để này sinh vấn đề cần tìm hiểu về sự rơi của các vật trong không khí và trong chân không Tính chất chuyển động và phương trình chuyển động của vật rơi
2 Nội dung:
Tìm hiểu chuyển động rơi của các vật thông qua kiến thức vốn có
3 Kĩ thuận dạy học:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên định hướng cho học sinh từ những kinh nghiệm thực tế hãy nhận xét sự rơicủa các vật trong không khí khi thả đồng thời từ một độ cao nhất định các vật:
TH1: Các vật có khối lượng khác nhau
TH2: Các vật có khối lượng bằng nhau
- Nhận xét về phương chiều của sự rơi
- Xác định vận tốc quãng đường vật rơi được
* Thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện 1 nhóm lên trả lời, các nhóm khác nghe, phản biện, đóng góp
- Các nhóm trao đổi, thảo luận Đề xuất các ý kiến thắc mắc
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận
- Giáo viên nhận xét và chỉ ra kiến thức học sinh cần tiếp tục tìm hiểu
4 Sản phẩm:
Báo cáo của học sinh từ những kiến thức vốn có trong cuộc sống hàng ngày
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Mục đích:
- Học sinh biết được về
+ Nguyên nhân các vật rơi nhanh chậm khác nhau trong không khí là do sức cản
+ Sự rơi của các vật trong chân không là như nhau và định nghĩa được sự rơi tự do
+ Nêu được phương, chiều và tính chất chuyển động rơi tự do
+ Biết được gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao
+ Viết được phương trình quãng đường, vận tốc trong chuyển động rơi tự do
Trang 62 Nội dung:
+ Giáo viên đưa ra các câu hỏi dẫn dắt và nội dung hoạt động của học sinh.
+ Học sinh thực hiện nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu
3 Kĩ thuật dạy học:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán của mình Bằng các dụng
cụ đã chuẩn bị sẵn Giấy A4 và viên sỏi
- Học sinh tiến hành thí nghiệm, cá nhân rút ra kết luận thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh chỉ ra nguyên nhân của chuyển động nhanh chậm của vật rơi trong không khí?
- Học sinh thảo luận đưa ra câu trả lời Cử đại diện nhóm lên trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ xung nếu cần
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và kết luận Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi nảy sinh vấn đề vậy nếu bỏ hết không khí cho các vật rơi trong chân không thì các vật rơi như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm ống niuton đã rút hết không khí và ống niuton chứa không khí Cho học sinh tiến hành thí nghiệm rút ra kết luận
- Học sinh nhận dụng cụ thí nghiệm tiến hành thí nghiệm Quan sát ghi chép và bổ xung
- Giáo viên nhận xét báo cáo và chốt lại kiến thức bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định phương chiều , tính chất chuyển động của vật rơi
tự do Từ đó đưa ra biểu thức xác định quãng đường, vận tốc của vật khi rơi
- Học sinh hoạt động theo góc, di chuyển giữa các góc hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập theo hướng dẫn của bảng hướng dẫn và trợ giúp của giáo viên ở góc cứu trợ
- Giáo viên đến các góc hỗ trợ học sinh theo các góc hỗ trợ
- Học sinh sau khi hoàn thành nhiệm vụ các góc thảo luận, đưa ra kết luận đã nghiên cứu,tìm hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả của nhóm Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ xung, nhận xét cho hoàn thiện kiến thức
- Học sinh báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận
- Giáo viên nhận xét kết quả thu được và thái độ tinh thần làm việc của các nhóm Chốt kiến thức của bài
4 Sản phẩm: Bài báo cáo của học sinh.
C HOẠT ĐỘNG UYỆN TẬP
1 Mục đích: HS vận dụng tổng hợp các kiến thức mới được hình thành vào hoạt động
luyện tập Qua đó củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức mới lĩnh hội được
2 Nội dung:
Làm các bài tập liên quan đến kiến thức đã học
3 Kĩ thuật dạy học:
- Giáo viên tổ chức cuộc thi “Ai nhanh hơn” và giới thiệu luật chơi.
- Học sinh tham gia hoạt động
Trang 7- Giáo viên tổng kết và thông báo kết quả
4 Sản phẩm:
Ghi chép kết quả các bài tập luyện tập
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG(Làm ngoài giờ lên lớp)
1 Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học giải thích hiện tượng thực tế và làm bài tập
nâng cao
2 Nội dung: Tìm hiểu về chuyển động vật bị ném lên và ném xuống từ độ cao h
3: Kĩ thuật dạy học: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức về chuyển động
thẳng biến đổi đều và bài rơi tự do tìm hiểu chuyển động của vật bị ném
4 Sản phẩm: Ghi chép kết quả hoạt động vận dụng.
Phần 2: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hướng dẫn chung.
Chủ đề này được thực hiện trong 3 tiết trên lớp cộng với thời gian làm việc ở nhà
Cụ thể:
Tiết 1: Tổ chức để học sinh tìm hiểu về sự rơi của các vật và sự rơi tự do của các vật
Tiết 2 + 3: Tìm hiểu về tính chất và phương trình chuyển động rơi tự do
Nội dung thiết kế gồm có các bước : Khởi động – Hình thành kiến thức – Luyệntập Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được giáo viên giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà
và nộp bài cho giáo viên vào bài sau
MÔ TẢ CHUNG CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG STT Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời gian
1 Khởi động Hoạt động 1 Dựa trên kiến thức thực tiễn
nhận xét nảy sinh vấn đề cần giải quyết?
3 Luyện tập Vận dụng Hoạt động 4 Tổng kết bài học (thông qua
cuộc thi “Ai nhanh hơn”)
5’
Trang 84 Tìm tòi, mở rộng Hoạt động 5 Mở rộng kiến thức Giao
nhiệm vụ về nhà
5’
2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
TIẾT 1: TỔ CHỨC ĐỂ HỌC SINH TÌM HIỂU VỀ SỰ RƠI CỦA CÁC VẬT
TRONG CHÂN KHÔNG VÀ TRONG KHÔNG KHÍ.
Hoạt động 1 Hoạt động đặt vấn đề/xuất phát/khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh với những
kiến thức mới bằng cách cho học sinh quan sát thí nghiệm về sự rơi của các vật trongkhông khí
Nội dung hoạt động
Giáo viên làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết:
- Nêu câu hỏi:
+ Thả đồng thời từ một độ cao nhất định: một hòn sỏi nhỏ và một tờ giấy A4 (để phẳng)xuống đất sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao?
+ Như vậy, nếu có hai vật có cùng khối lượng được thả rơi đồng thời từ một độ cao nhấtđịnh thì hai vật sẽ rơi như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Hòn sỏi nhỏ sẽ rơi nhanh hơn tờ giấy A4 (để phẳng) vì vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.+ Hai vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm , xác định vấn đề nghiên cứu và bà cáo trước lớp đểthống nhất các vấn đề nghiên cứu?
+ Sự rơi của các vật trong không khí? Giải thích?
+ Sự rơi của các vật có phụ thuộc vào khối lượng không? Yếu tố nào quyết định sự rơinhanh , chậm của các vật trong không khí?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm chứng kiểm tra dự đoán?
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Trang 9STT BƯỚC NỘI DUNG
1 Chuyển
giao
nhiệm vụ
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp với nội dung:
Từ kinh nghiệm thực tiễn hãy nhận xét sự rơi của các vật trong khôngkhí khi thả đồng thời từ một độ cao nhất định:
+ Một hòn sỏi và một tờ giấy A4( để phẳng ) xuống đất sẽ có hiện tượng
gì xảy ra? Vì sao?
+ Như vậy nếu hai vật có cùng khối lượng được thả đồng thời từ một độcao nhất định thì hai vật sẽ rơi như thế nào?
+ Hai vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm , xác định vấn đề nghiên cứu và bàcáo trước lớp để thống nhất các vấn đề nghiên cứu:
+ Sự rơi của các vật trong không khí? Giải thích?
+ Sự rơi của các vật có phụ thuộc vào khối lượng không? Yếu tố nàoquyết định sự rơi nhanh , chậm của các vật trong không khí?
3 Báo cáo
kết quả
và thảo
luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận
Năng lực hình
thành:
quan sát, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp
c) Sản phẩm: Gợi mở học sinh tìm hiểu nhiều hơn về những vấn đề liên quan đến
chuyển động rơi của các vật
d) Đánh giá: Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh hoạt động, quan sát phiếu
ghi của học sinh để phát hiện khóa khăn của học sinh trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, giáo viên đánh giá sự sự chuẩn bài
ở nhà của học sinh cũng như khả năng tiếp nhận tình huống có vấn đề
Trang 102 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi của các vật trong không khí.
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua các thí nghiệm giúp học sinh nhận biết được sự rơi
nhanh chậm trong không khí không phải do nặng nhẹ mà do sức cản của không khí
Nội dung hoạt động:
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm :
+ Thí nghiệm 1: Thả đồng thời từ một độ cao 1 hòn sỏi và một tờ giấy A4 để phẳng
+ Thí nghiệm 2: Thả đồng thời từ một độ cao hai tờ giấy A4 cùng khối lượng: Một tờ votròn, một tờ để phẳng
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm Cá nhân quan sát thí nghiệm nhóm mình nhận xétchuyển động của các vật có khối lượng khác nhau và khối lượng như nhau?
- Học sinh làm việc nhóm thảo luận xác định vấn đền nghiên cứu:
+ Có phải lúc nào vật nặng cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ hay không?
+ Những nguyên nhân nào làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau trong không khí?
- Trình bày trước nhóm và thảo luận để chọn ra các thông tin hợp lí cho các câu hỏi trên
- Báo cáo kết quả trước cả lớp, trao đổi để chọn được các thông tin quan trọng
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng?
+ Thí nghiệm 1: Thả đồng thời từ một độ cao 1 hòn sỏi và một tờ giấy A4
Trang 11+ Sự rơi của các vật trong không khí? Giải thích?
+ Sự rơi của các vật có phụ thuộc vào khối lượng không? Yếu tố nàoquyết định sự rơi nhanh , chậm của các vật trong không khí?
- Giáo viên chiếu hình ảnh mô phỏng quá trình chuyển rơi trong không khí của hòn sỏi, tờ giấy vo tròn, tờ giấy để phẳng cho học sinh quan sát?
- Yêu cầu nhận xét và trả lời nguyên nhân nào làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau trong không khí?
+ Nhận xét về hình dạng, kích thước của hòn sỏi nhỏ, tờ giấy vo tròn, nénchặt; tờ giấy để phẳng; khi rơi trong không khí để trả lời câu hỏi nêu trên?+ Quan sát hình ảnh mô phỏng trong quá trình rơi, tờ giấy để phẳng traođảo, liệng trong không khí rồi mới rơi xuống đất; còn tờ giấy vo tròn, nénchặt và hòn sỏi nhỏ sau khi thả thì rơi xuống đất ngay Vậy, nguyên nhânnào làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau trong không khí?
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thực hiện
- Cá nhân học sinh quan sát thí nghiệm của nhóm và hình ảnh mô phỏngtrả lời các câu hỏi
- Nhóm thảo luận thống nhất chung về câu trả lời
3 Báo cáo
kết quả
và thảo
luận
Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả tìm được
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, tương tác lại với nhóm báo cáo
- Giáo viên chốt kiến thức
I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.
1 Sự rơi của các vật trong không khí.
Trang 12+ Trong không khí không phải các vật nặng nhẹ khác nhau thì rơi nhanhchậm khác nhau.
+ Yếu tố quyết định đến sự rơi nhanh chậm của các vật trong không khí làlực cản không khí lên vật và trọng lực tác dụng lên vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm Niutơn giúp học sinh nhận biết được khi
không có lực cản của không khí, các vật rơi như nhau
Nội dung hoạt động:
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Làm thế nào để kiểm tra sự đúng đắn của giả thuyết trên?
+ Nếu loại bỏ được lực cản môi trường thì các vật rơi như thế nào?
- Yêu cầu học sinh thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra tình đúng đắn của giả thuyết đưa ra?
- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm dựa trên sự hướng dẫn của Giáo viên thiết kế phương án thí nghiệm?
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: Ống Niuton
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm với ống Niuton:
+ Một ống có không khí
+ Một ống đã hút hết không khí có môi trường là chân không
- Học sinh tiến hành thí nghiệm, quan sát và nhận xét
Trang 13- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa trên nhận xét đã đưa ra và tìm hiểu SGK hãy nêu định nghĩa về sự rơi tự do.
- Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp các nhóm khác nhận xét bổ xung nếu
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp với nội dung:
+ Giáo viên yêu cầu làm thế nào để kiểm chứng sự đúng đắn của giả thuyết trên? Nếu loại bỏ được lực cản môi trường thì các vật rơi như thế nào?
- Gợi ý:
+ Có thể kiểm tra trực tiếp giả thuyết trên được không?
+ Nếu loại bỏ được sức cản không khí thì mọi vật sẽ rơi như thế nào?
- Nêu câu hỏi gợi ý để học sinh tham gia thiết kế phương án TN:
+ Để loại bỏ được ảnh hưởng của không khí ta cần tiến hành TN trongmôi trường như thế nào?
+ Gợi ý, bổ sung: Trong thực tế, ta không thể hút hết không khí ra được.Tuy nhiên, khi không khí trong ống loãng đến mức nào đó ta coi nhưtrong ống không còn không khí Môi trường không có không khí còn gọi
là môi trường chân không Vậy ta phải sử dụng dụng cụ nào để hútkhông khí trong ống thủy tinh kín?
+ Ta có thể chọn các vật rơi như thế nào để kiểm tra hệ quả nêu trên?+ Hãy thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết?
+ Một vật khi rơi trong chân không thì nó có đặc điểm gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm với ống Niton?
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa và kiến thức vừa tìm hiểu và SGk hãy
Trang 14định nghĩa thế nào là sự rơi tự do?
hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, tiến hành trả lời câu hỏi cuả giáo viên:
Suy luận lôgic từ giả thuyết ra hệ quả có thể kiểm tra nhờ thí nghiệm:Nếu loại bỏ được sức cản không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Học sinh thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn củagiả thuyết:
* Dụng cụ thí nghiệm: ống tơn chưa hút chân không và ống tơn đã hút chân không, trong ống có một viên bi chì và một cái lôngchim
Niu-* Bố trí và tiến hành thí nghiệm: Dốc ngược đồng thời ống Niu-tơn:
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm với ống niuton, quan sát và nhận xét
- Giáo viên quan sát hỗ trợ các nhóm trong quá trình trả lời các câu hỏi
- Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm khác thảo luận, nhân xét, rút ra kếtluận
+ Viên bi chì sẽ rơi nhanh hơn cái lông chim trong ống Niu-tơn chưa hútchân không
+ Viên bi chì và cái lông chim sẽ rơi nhanh như nhau trong ống Niu-tơn
Giáo viên tổng kết chốt lại kiến thức
2 Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do).
+ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanhnhư nhau Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do.+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Trang 15học tập
c) Sản phẩm: Học sinh biết được sự rơi tự do : Là sự rơi của các vật chỉ dưới tác
dụng của trọng lực Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên
vật rơi, ta có thể coi sự
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức - Tổng kết bài học ( 5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa được kiến thức, luyện tập.
Nội dung hoạt động:
+ Nêu thể lệ cuộc thi “Ai nhanh hơn”
* Tổ chức cuộc thi “ Ai nhanh hơn” Thể lệ cuộc thi:
+ Các câu hỏi lần lượt được chiếu+ Ai giơ tay trước có quyền trả lời, trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì
HS khác tiếp tục trả lời + Trong vòng 1 phút nếu không có câu trả lời đúng thì đáp án sẽ được chiếu
c) Sản phẩm hoạt động: Tổng kết, luyện tập kiến thức đã học.
Hoạt động 5: Hướng dẫ về nhà: (hoạt động ở nhà)
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở
các mức độ khác nhau
Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:
+ Tìm hiểu về chuyển động rơi tự do
+ Tính chất của chuyển động rơi tự do
+ Phương trình chuyển động rơi tự do
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
- Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách tài liệu để thực hiện
ngoài lớp học
Trang 16- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở Sau đó được thảo luậnnhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học.
- Giáo viên ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn,gợi ý cách thực hiện cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫnnhau (nếu có điều kiện)
c) Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
PHIẾU HỌC TẬP PHẦN THI “AI NHANH HƠN”
Câu 1: Sự rơi tự do là
A một dạng chuyển động thẳng đều
B chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào
C chuyển động dưới tác dụng của trọng lực
D chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản
Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A Một mẩu phấn B Một chiếc lá bàng C Một sợi chỉ D Mộtquyển sách
Câu 3: Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do?
A Là chuyển động thẳng nhanh dần đều
B Ở thời điểm ban đầu vận tốc của vật luôn bằng không
C Tại mọi điểm ta xét gia tốc rơi của vật là như nhau
D Chuyển động theo phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống
Câu 4: Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do?
A Vật có khối lượng càng lớn rơi càng nhanh
B Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên vận tốc là gia tốc trọng trường
C Vật có vận tốc cực đại khi chạm đất
D Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Trang 17Câu 5: Câu nào sau đây nói về sự rơi là đúng?
A Khi không có sức cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
B Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc
C Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn
D Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi
Tiết 2 + 3: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO
Hoạt động 1 Hoạt động đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (thời gian 5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh với những
kiến thức mới bằng cách cho học sinh quan sát thí nghiệm về sự rơi của các vật trongkhông khí
Nội dung hoạt động:
- Sau khi tổ chức hoạt động dạy học kiến thức thế nào là rơi tự do ở tiết 1 Giáo viên tiếptục yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học hãy xác định tính chất chuyển động, thờigian chuyển động và vận tốc chạm đất của vật khi thả vật từ độ cao h so với mặt đất
- Học sinh nảy sinh vấn đề cần giải quyết
- Giáo viên chia lớp thành 4 góc học tập: Góc hoạt động – Góc quan sát – Góc áp dụng –Góc phân tích
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn góc thích hợp và khuyến khích HS để đạt mức độhọc sâu cần nghiên cứu nội dung học tập qua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua
đủ các góc để đạt được mục tiêu bài học
- Học sinh nhận nhiệm vụ theo góc
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Trang 18- Giáo viên chia lớp thành 4 góc học tập: Góc hoạt động – Góc quan sát– Góc áp dụng – Góc phân tích
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn góc thích hợp và khuyến khích HS
để đạt mức độ học sâu cần nghiên cứu nội dung học tập qua nhiều góckhác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc để đạt được mục tiêu bàihọc
- Cá nhân nêu vấn đề nảy sinh cần giải quyết
c) Sản phẩm: Gợi mở học sinh tìm hiểu về đặc điểm, gia tốc, phương trình chuyển động
rơi tự do
d) Đánh giá:
- Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh hoạt động, quan sát phiếu ghi của
học sinh để phát hiện khóa khăn của học sinh trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý
- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, giáo viên đánh giá sự sự chuẩn bài
ở nhà của học sinh cũng như khả năng tiếp nhận tình huống có vấn đề
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (thời gian 70 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm của sự rơi tự do, xây dựng các công thức của chuyển động rơi tự do.
a) Mục tiêu hoạt động: Hiểu được phương, chiều và chuyển động rơi tự do thuộc chuyển động nào, nêu được công thức tính vận tốc và quãng đường của rơi tự do
Trang 19Nội dung hoạt động:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động ở các nhóm trong thời gian tối đa đã quy định
- Học sinh đọc hướng dẫn và tiến hành hoạt động trong thời gian quy định
- Giáo viên đi tới các góc trợ giúp học sinh theo bảng trợ giúp
- Học sinh thảo luận và hoàn thành báo cáo theo nhóm
- Học sinh sau khi thực hiện xong ở một góc thì chuyển sang các góc tiếp theo
- Mỗi nhóm trình bày kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu được qua góc hoạtđộng của mình
- Các nhóm lắng nghe chia sẻ và đánh giá
-GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện
-GV chốt kiến thức trọng tâm:
+ Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều chuyển động từ trên xuống
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Công thức tính vận tốc v=g.t
+ Công thức tính quãng đường đi:
2
12
- Giáo viên đi tới các góc trợ giúp học sinh theo bảng trợ giúp
-GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện
- Học sinh thảo luận và hoàn thành báo cáo theo nhóm
- Học sinh sau khi thực hiện xong ở một góc thì chuyển sang các góc tiếptheo
Trang 20- Mỗi nhóm trình bày kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thuđược qua góc hoạt động của mình.
- Các nhóm lắng nghe chia sẻ và đánh giá
- Học sinh cử đại diện báo cáo kết quả tìm được
- Giáo viên thông báo về gia tốc rơi tự do
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
+ Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng (phương củadây dọi)
+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
* Các công thức của chuyển động rơi tự do v = g,t ; h =
2 Gia tốc rơi tự do.
+ Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đềurơi tự do với cùng một gia tốc g
+ Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau :
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức - Tổng kết bài học ( 10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa được kiến thức, luyện tập.
Nội dung hoạt động:
+ Nêu thể lệ cuộc thi “Ai nhanh hơn”
+ Tổ chức cuộc thi
+ Thông báo kết quả thi