1. Nội dung trong chương trình hiện hành Nội dung chuyên đề nằm hoàn toàn trong “Chương II. Vũ Trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất” Địa lí 10. 2. Lí do xây dựng chuyên đề. Ôn thi THPT Quốc Gia: Nội dung chuyên đề nằm trong phạm vi kiến thức thi THPT Quốc Gia. Năm 2019, nội dung đề thi THPT Quốc Gia sẽ bao gồm cả kiến thức lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Ôn thi HSG: Nội dung chuyên đề phục vụ cho đối tượng học sinh thi HSG lớp 10, lớp 11 và cả lớp 12.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ………
*********&**********
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Năm học 2018 – 2019
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I TÊN CHUYÊN ĐỀ
Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
II CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
1 Nội dung trong chương trình hiện hành
- Nội dung chuyên đề nằm hoàn toàn trong “Chương II Vũ Trụ Hệ quả các chuyển độngcủa Trái Đất” - Địa lí 10
2 Lí do xây dựng chuyên đề.
- Ôn thi THPT Quốc Gia: Nội dung chuyên đề nằm trong phạm vi kiến thức thi THPT Quốc Gia Năm 2019, nội dung đề thi THPT Quốc Gia sẽ bao gồm cả kiến thức lớp 10, lớp 11 và lớp 12
- Ôn thi HSG: Nội dung chuyên đề phục vụ cho đối tượng học sinh thi HSG lớp 10, lớp
11 và cả lớp 12
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Nội dung 1:Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất.
- Vũ Trụ
- Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ
- Trái Đất trong HệMặt Trời
2 Nội dung 2:Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Sự luôn phiên ngày đêm trên Trái Đất
- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
3 Nội dung 3:Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Các mùa trong năm
- Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đấtchỉ là một bộ phận nhỏ bé trong Vũ Trụ
+ Hiểu khái quát về Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
+ Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục củaTrái Đất Vận dụng được hệ quả của chuyển động này trong thực tế
+ Biết các khái niệm: “chuyển động biểu kiến”, “Mặt Trời lên thiên đỉnh”
Trang 3+ Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động quay quanh Mặt Trời củaTrái Đất Vận dụng được hệ quả của chuyển động này trong thực tế.
- Định hướng các năng lực được hình thành:
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; giao tiếp; năng lực ứng
dụng CNTT
+ Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnhthổ; sử dụng tranh ảnh; sử dụng quả địa cầu, sử dụng bản đồ, tính toán
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Các mảnh ghép, khăn trải bàn
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Kế hoạch dạy học, bài giảng trên Powerpoin
+ Các phiếu học tập sử dụng trong chuyên đề
+ Quả địa cầu
+ Hình ảnh về các thiên thể trong vũ trụ
+ Video về Hệ Mặt Trời và Trái Đất
+ Máy chiếu và các phương tiện khác
- Chuẩn bị của học sinh:
+ Bút chỉ, tẩy, bút chì màu, bút sáp màu, sách, vở, nháp
+ Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
2
Trang 44 Thiết kế các hoạt động học tập
* Ổn định lớp
* Các hoạt động học tập
Hoạt động khởi động
1 GV cho HS trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 1: Chọn đáp án đúng trong những phương án trả lời
Các tính chất chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
A Thời gian tự quay khoảng 24 giờ
B Chiều quay từ Tây sang Đông
C Chiều quay từ Đông sang Tây
D Trục Trái Đất nghiêng 66033’ so với mặt phẳng quỹ đạo
E Trục Trái Đất không nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo
Câu 2 Chọn đáp án đúng trong những phương án trả lời.
Các tính chất chuyển động xung quang Mặt Trời của Trái Đất
A Thời gian quay hết 365 ngày và 6 giờ
B Thời gian quay hết 365 ngày
C Chiều quay từ Tây sang Đông
D Chiều quay từ Đông sang Tây
E Trục Trái Đất luôn đổi phương khi quay
F Trục Trái Đất không đổi phương khi quay
Câu 3: Đoạn thông tin sau nói về hệ quả nào của chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất?
“Đêm trắng là hiện tượng thiên nhiên kì thú diễn ra ở những xứ ôn đới, như Xanh tec-bua, Mat-xcơ-va (Nga), Hen-xin-ki (Phần Lan), Stốc-hôm (Thụy Điển)…Đó là hệ quả bắt nguồn từ “sự uốn éo” theo chu kì của Trái Đất so với Mặt Trời Ở Việt Nam khái niệm ngày và đêm khá rõ ràng, ví dụ hoàng hôn chẳng hạn, là lúc Mặt Trời đã khuất dạng, để lại vầng sáng yếu ớt cuối chân trời vào lúc 18 giờ, khoảng 30 phút sau thì tối thui Thế nhưng sự chênh lệch sáng tối ấy không đáng kể Ở Mat-xcơ-va lại là một câu chuyện hoàn toàn khác”.
Pê-Đáp án:Ngày đêm dài ngắn theo mùa
2 Giáo viên cho HS biết mục tiêu của chuyên đề và nêu sự khác nhau giữa mục tiêu của những nội dung này ở lớp 10 và lớp 6 (Từ xa xưa con người đã quan tâm tới Vũ Trụ, cácngôi sao và Trái Đất trong Vũ Trụ Hôm nay chúng ta chuyển sang một chuyên đề mới, tìm hiểu về Vũ Trụ, Trái Đất vàMặt Trời, những hệ quả các chuyển động của Trái Đất tự quay quanh trục và quay xung quanh Mặt Trời) (3 tiết)
Trang 5TIẾT 1 - BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN
ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đấtchỉ là một bộ phận nhỏ bé trong Vũ Trụ
- Hiểu khái quát về Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Trình bày và giải thích được hiện tượng: Sự luân phiên ngày - đêm
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứngdụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnhthổ; sử dụng tranh ảnh; sử dụng quả địa cầu
II CHUẨN BỊCỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Quả địa cầu
- Hình ảnh về các thiên thể trong vũ trụ
- Video về Hệ Mặt Trời và Trái Đất
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 Đối với học sinh
Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 6b) HS quan sát và giành quyền trả lời bằng cách giơ tay Ai nhanh hơn được trảlời.
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vàonội dung bài học
Ớ lớp 6 các em đã biết được Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời Vậy HệMặt Trời của chúng ta có phải là duy nhất trong khoảng không gian vô tận? Ở bài họcnày các em sẽ tìm hiểu xem khoảng không gian vô tận đó chứa đựng những gì? Hệ MặtTrời là gì? Trái Đất có vị trí thế nào trong Hệ Mặt Trời và Trái Đất có những chuyểnđộng chủ yếu nào?
Hoạt động 2 Tìm hiểu Vũ Trụ
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được khái niệm Vũ Trụ và Dải Ngân hà
- Kĩ năng: phân tích hình ảnh, vi deo về Vũ Trụ
1 Vũ Trụ
Trang 7a) GV giao nhiệm vụ cho HS
Đọc nội dung SGK trang 18, phân tích hình ảnh
5.1 trả lời các câu hỏi sau:
- Vũ Trụ là gì?
- Những từ nào trong khái niệm vũ trụ cần quan
tâm nhất? Phân biệt thiên hà và Dải Ngân Hà?
Học sinh thực hiện theo nhóm, thời gian 5 phút
GV có thể giải thích và hướng dẫn thêm, nếu thấy
cần thiết
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân,
sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo cáo GV,
trao đổi với cả lớp về kết quả thực hiện
Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều
chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối
tượng HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận chung cả lớp
- Bước 1: Gọi một nhóm đại diện báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ
sung, thảo luận thêm
- Bước 2: GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập cá
nhân sau đây:
- Bước 3:GV yêu câu học sinh lấy ví dụ về ngôi
- Vũ Trụ là khoảng không gian vôtận chứa các thiên hà
- Thiên hà là một tập hợp nhiềungôi sao, hành tinh, vệ tinh, saochổi, bụi , khí và bức xạ điện từ
- Dải Ngân Hà là thiên hà có chứa
Hệ Mặt Trời
6
Trang 8sao, hành tinh, vệ tinh có trong Dải Ngân Hà.
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả
thực hiện của HS
- Đáp án: 1 – c, 2 – a, 3 – d
- Ví Dụ: Trong Dải Ngân Hà có Mặt Trời là một
ngôi sao; một số hành tinh như: Thủy tinh, Kim
tinh, Hỏa tinh, Trái Đất…; Mặt Trăng là vệ tinh
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Chứng minh Vũ Trụ là khoảng không gian vô
tận
(Thám hiểm Vũ Trụ với vận tốc ánh sáng
300.000 km/s thì:
- 1 giây tới Mặt Trăng
- 5 giờ tới hành tinh xa nhất trong Hệ Mặt Trời
- 4 năm tới ngôi sao gần Trái Đất nhất
- 75000 năm đi hết Dải Ngân Hà, trên 2 triệu năm
tới thiên hà Tiên Nữ gần hệ Mặt Trời nhất, trên
10 tỉ năm mới tới thiên hà xa xăm)
Hoạt động 3: Tìm hiểu Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Phân tích được các bộ phận của hệ Mặt Trời
+ Trình bày được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
+ Giải thích được vì sao Trái Đất có thể tồn tại sự sống
- Kĩ năng: phân tích hình ảnh, vi deo về các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
Nội dung 1 Tìm hiểu Hệ Mặt Trời.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
2 Hệ Mặt Trời
- Nằm trong Dải Ngân Hà
Trang 9Đọc nội dung SGK trang 19, Dựa vào hình vẽ 5.2 –
sgk trang 19 hãy xác định:
- Trình bày các bộ phận của Hệ Mặt Trời.
- Tên và vị trí của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
theo thứ tự từ trong ra ngoài.
- Hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động của các
hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
Học sinh thực hiện cá nhân
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân để
hoàn thành bài tập và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi
với cả lớp về kết quả thực hiện
Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh
nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận
chung cả lớp Gọi một HS đại diện báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ
sung, thảo luận thêm
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực
hiện của HS
(- Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh làm
cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời
- Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh là hình elip
và đều chuyển động ngược chiều kim đồng hồ)
Nôi dung 2 Tìm hiểu Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
Quan sát video và bảng khoảng cách từ Mặt Trời đến
các hành tinh trong Hệ Mặt Trờitrả lời câu hỏi:
- Vì sao Trái Đất có thể tồn tại sự sống?
Tên hành tinh Khảng cách
từ hành tinh – Mặt Trời (triệu km)
Thời gian hoàn thành 1 vòng quay quanh Mặt Trời
- Mặt Trời ở trung tâm, cácthiên thể chuyển động xungquanh (đó là các hành tinh,tiểu hành tinh, vệ tinh, saochổi, thiên thạch) và các đámbụi khí
- Có 8 hành tinh quay quanhMặt Trời theo quỹ đạo hìnhelip và hướng chuyển động từTây sang Đông
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Trái Đất là hành tinh thứ 3theo thứ tự xa dần Mặt Trời,
- Khoảng cách từ Trái Đất đếnMặt Trời khoảng 149,6 triệu
km Phù hợp sự sồng tồn tại
và phát triển
- Trong Hệ Mặt Trời, TĐ là hành tinh duy nhất có sự sống
- Trái Đất tham gia vào 2chuyển động chính: chuyểnđộng tự quay quanh trục và
8
Trang 10Hỏa tinh 227,9 686,98 ngày
Nguồn:http://www.thienvanvietnam.org
HS thực hiện cá nhân
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện và chuẩn bị
báo cáo GV Cùng thời gian, GV gọi 02 HS lên bảng
ghi kết quả thực hiện trên bảng, các HS khác làm vào
vở ghi bài
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng cánh các
HS nhận xét và bổ sung kết quả của 02 HS ghi trên
bảng
d) GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức, khắc sâu
nguyên nhân
(Chính vị trí cùng kích thước, khối lượng đủ lớn và sự
chuyển động làm cho Trái Đất có sự sống)
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất ở quá gần hoặc quá xa
Mặt Trời?
- Trái Đất tham gia vào những chuyển động chính
nào?
* Chuyển động tự quay quanh trục:
- Trái đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng
từ Tây- Đông
- Thời gian chuyển động quay quanh trục là 24 h (1
ngày đêm)
- Khi chuyển động quay quanh trục mọi địa điểm trên
Trái đất đều thay đổi vị trí trừ 2 điểm đó là cực Bắc và
cực Nam
* Chuyển động xung quanh Mặt Trời.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo
hình elip theo hướng Tây sang Đông
- Thời gian để Trái Đất chuyển động một vòng quanh
Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ (365 ngày 5 giờ 48 phút
chuyển động quay xung quanhMặt Trời
Trang 1146 giây).
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất
không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng (TĐ
luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 66º33´)
Hoạt động 4: Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Sự luân phiên ngày đêm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nội dung: Sự luân phiên ngày đêm.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát vi deo, hãy hoàn
thiện sơ đồ sau:
https://www.youtube.com/watch?v=WveO_WJaxC8
PHIẾU HỌC TẬP THEO CẶP
- Nhiệm vụ: Quan sát video, kết hợp kiến thức đã
học để điền thông tin vào sơ đồ
1 Sự luân phiên ngày đêm
- Do TĐ hình cầu nên một nửa luôn được MT chiếu sáng gọi là ban ngày và một nửa không được chiếu sáng gọi là ban đêm
- Do TĐ tự quay quanh trục nên mọi nơi trên TĐđều lần lượt được chiếu sáng rồi chìm vào bóng tối gây nên hiện tượng luân phiên ngày đêm
10
Trang 12b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo cặp, Trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ trên lớp GV quan sát và
điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng
HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, các HS khác
lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực
hiện của HS Chú ý đánh giá quá trình để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Ý nghĩa của sự luân phiên ngày đêm?
(Hiện tượng luân phiên ngày đêm do chuyển động tự
quay quanh trục diễn ra chỉ trong 24 giờ (không quá dài)
dẫn đến có sự sống trên Trái Đất (có thể so sánh với các
hành tinh khác như Thủy tinh, Kim tinh, do thời gian
chuyển động xung quanh trục quá dài cùng với khí
quyển chủ yếu là CO2 nên dẫn đến hai hành tinh này
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Vẽ sơ đồ về các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học
Trang 132 Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng
Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêucầu HS chọn 1 trong hai nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Vì sao thấy hiện tượng Mặt Trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng tây
- Vì sao Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống? Biểu hiệncủa sự sống trên Trái Đất?
3 Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.
IV PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP THEO CẶP
- Nhiệm vụ: Quan sát video, đọc mục 1 trang 20 sgk, kết hợp kiến thức đã học để điền
thông tin vào sơ đồ
THÔNG TIN PHẢN HỒI
- Nhiệm vụ: Quan sát video, đọc mục 1 trang 20 sgk, kết hợp kiến thức đã học để điền
thông tin vào sơ đồ
Trang 14Hệ quả
Hiện tượng ngày – đêm luân phiên
trên Trái Đất
TIẾT 2 – BÀI 5 VÀ BÀI 6 : VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT (tt)
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
- Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu tự nhiên Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành
và phát triển của các thiên thể
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứngdụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sửdụng tranh ảnh; sử dụng quả địa cầu
II CHUẨN BỊCỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Quả địa cầu
- Video về Trái Đất
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 Đối với học sinh
Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp
c) GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vàonội dung bài học
Hoạt động 2 Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Phân biệt được khái niệm giờ địa phương, giờ khu vực
+ Trình bày được đặc điểm về giờ địa phương, giờ múi, giờ quốc tế (GMT),đường chuyển ngày quốc tế
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nội dung: Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
quốc tế.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
* Bước 1:
- HS làm việc theo cặp: Đọc nội dung SGK trang 20,
phân tích hình ảnh 5.3 trả lời các câu hỏi sau:
- Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.
- Giờ múi (giờ khu vực): Giờthống nhất cho 1 khu vực rộng
150 TĐ chia 24 múi giờ 23)
(0 Giờ quốc tế (giờ GMT) là giờ
ở múi số O
14
Trang 16Mỗi giờ TráiĐất quay được
1 góc… 0
- HS đưa ra kết luận về nguyên nhân Trái Đất được
chia thành 24 múi giờ
* Bước 3:
- HS làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi dựa vào
việc quan sát hình 5.3 và thông tin trong mục 2 trang
20 – 21 sgk:
- Giờ trên trái đất được phân chia như thế nào?
- Ranh giới các múi giờ thực tế trên các châu lục có
trùng với các múi giờ theo lí thuyết không?
- Những quốc gia có giờ sớm hơn giờ GMT thường
nằm trên những châu lục nào?
- Những quốc gia có giờ muộn hơn giờ GMT thường
nằm trên những châu lục nào?
- Đường kinh tuyến đổi ngày là kinh tuyến nào?
- GV giải thích cho HS một số quy ước tính giờ trên
Trái Đất, đặc biệt chú ý cách tính giờ giữa các khu
vực giờ ở bên phải múi số 0 (bán cầu Đông) và bên
trái múi giờ số 0 (bán cầu Tây), quy ước đổi ngày
* Bước 4:
- HS làm bài tập theo cặp:
PHIẾU HỌC TẬP THEO CẶP
- Nhiệm vụ: Dựa vào những kiến thức đã tìm hiểu và
hình 5.3 trong SGK, điền thông tin vào những chỗ
trống trong các câu hỏi sau:
- Thời gian: 5 phút
1 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Pari của Pháp (múi giờ +1) lúc đó
là………giờ ngày………
2 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Tôkyô của Nhật Bản (múi giờ +9) lúc đó
là………giờ ngày………
3 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
- Đường chuyển ngày quốc tế
là kinh tuyến 1800 qua giữamúi giờ 12 ở TBD:
+ Nếu đi từ Tây sang Đôngqua kinh tuyến 180º thì lùi lạimột ngày lịch
+ Nếu đi từ Đông sang Tâyqua kinh tuyến 180º thì tăngthêm một ngày lịch
Trang 17thì ở thủ đô Niu Đêli của Ấn Độ (múi giờ +5,5) lúc
đó là………giờ ngày………
4 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Oasintơn của Hoa Kì (múi giờ -5) lúc đó
là…………giờ ngày………
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo cặp và
chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả lớp về kết quả
thực hiện Trong quá trình thực hiện GV quan sát và
điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối
tượng HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận
chung cả lớp Mỗi bước gọi một đại diện báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ
sung, thảo luận thêm
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực
hiện của HS
THÔNG TIN PHẢN HỒI
1 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Pari của Pháp (múi giờ +1) lúc đó là6giờ
ngày30/11/2018.
2 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Tôkyô của Nhật Bản (múi giờ +9) lúc đó
là14 giờ ngày30/11/2018.
3 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Niu Đêli của Ấn Độ (múi giờ +5,5) lúc
đó là10giờ30 phút ngày30/11/2018.
4 Nếu ở Việt Nam đang là 12 giờ ngày 30/11/2018
thì ở thủ đô Oasintơn của Hoa Kì (múi giờ -5) lúc đó
là0giờ ngày30/11/2018.
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Vì sao giờ ở bán cầu Đông luôn sớm hơn giờ ở bán
cầu Tây?
Hoạt động 3 Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
1 Mục tiêu
16
Trang 18- Kiến thức: Trình bày và giải thích được sự lệch hướng của các vật thể chuyểnđộng trên Trái Đất.
- Kĩ năng: phân tích hình ảnh về sự lệch hướng của các vật thể chuyển động
2 Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng tranh ảnh, vi deo
- Hình thức tổ chức: Cá nhân/Cặp/ Toàn lớp
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nội dung: Sự lệch hướng chuyển động của các vật
thể.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
* Bước 1:
Đọc nội dung SGK trang 21, phân tích hình ảnh 5.4
trả lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét hướng chuyển động của các vật thể ở hai
bán cầu
- Giải thích tại sao có sự lệch hướng đó?
Học sinh thực hiện theo Cặp, thời gian 2 phút
GV có thể giải thích và hướng dẫn thêm, nếu thấy
cần thiết
* Bước 2:
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập sau:
BÀI TẬP CÁ NHÂN
- Nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh về hướng chuyển
động của các loại gió hành tinh, hướng gió thổi chính
là do tác động của lực Côriôlit Hãy vẽ 4 chuyển
động ban đầu của các loại gió Mậu Dịch và Tây Ôn
Đới trên hình
- Thời gian: 1 phút
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo cặp,
sau đó làm bài tập cá nhân và chuẩn bị báo cáo GV,
trao đổi với cả lớp về kết quả thực hiện
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Khi trái đất tự quay quanhtrục theo hướng ngược chiềukim đồng hồ với vận tốc dàikhác nhau ở các vĩ độ Do vậy,các vật thể chuyển động trên bềmặt trái đất bị lệch hướng sovới hướng ban đầu Lực làmlệch hướng là lực Côriôlit
- Quy tắc:
+ Bán cầu Bắc: Vật chuyểnđộng lệch về hướng bên phải.+ Bán cầu Nam: Vật chuyểnđộng lệch về bên trái
- Tác động đến khối khí, dòngbiển, dòng sông, đường đạnbay, gió, …
Trang 19Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh
nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận
chung cả lớp Gọi một nhóm đại diện báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và
bổ sung, thảo luận thêm
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực
hiện của HS
THÔNG TIN PHẢN HỒI
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Vì sao vật thể chuyển động ở Bắc Bán Cầu bị lệch
bên phải so với hướng ban đầu?
- Một dòng sông chảy theo hướng Bắc – Nam ở
BCB, cho biết bờ sông bên nào lở, bờ sông nào bồi?
(Bờ sông bên phải lở, bờ sông bên trái bồi)
Hoạt động 4: Tìm hiểu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Biết các khái niệm: “chuyển động biểu kiến”, “Mặt Trời lên thiên đỉnh”.+ Trình bày được nguyên nhân và đặc điểm chuyển động biểu kiến của MặtTrời hằng năm giữa hai đường chí tuyến
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích vi deo, hình ảnh
18
Trang 202 Phương thức
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; phân tích hình ảnh
- Hình thức cá nhân/cặp/Toàn lớp
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nội dung: chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt
Trời.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
GV cho HS quan sát vi deo và hình 6.1
https://www.youtube.com/watch?v=Smd9i8cnXes
* Bước 1: HS đọc thông tin trong SGK, mục I – trang 22 để
làm rõ khái niệm “Mặt Trời lên thiên đỉnh” và “chuyển
A Chỉ diễn ra ở khu vực nội chí tuyến
B Diễn ra ở mọi địa điểm trên Trái Đất
C Chứng tỏ chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
D Sự thay đổi vị trí của tia sáng vuông góc của Mặt Trời
trên bề mặt Trái Đất
- GV cung cấp thông tin phản hồi: đáp án đúng A, D
* Bước 2: GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân:
BÀI TẬP CÁ NHÂN
- Nhiệm vụ: Dựa vào hình 6.1 Đường chuyển động biểu
kiến của Mặt Trời trong năm, trả lời câu hỏi sau
- Hiện tượng Mặt trời ởđúng đỉnh đầu lúc 12htrưa (tia sáng MT chiếuthẳng góc với tiếp tuyến
ở bề mặt đất) được gọi làMặt Trời lên thiên đỉnh
- Chuyển động biểu kiến : Là chuyển động nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thật của mặt trời hàng năm diễn
ra giữa hai chí tuyến
- Khu vực nội chí tuyến
từ 23˚27́N- 23˚27́B có 2lần Mặt Trời lên thiênđỉnh
- Tại chí tuyến Bắc &Nam có 1 lần Mặt Trờilên thiên đỉnh
- Khu vực ngoại chítuyến ko có hiện tượngMặt Trời lên thiên đỉnh
- Nguyên nhân: Do trụcTrái Đất nghiêng vàkhông đổi khi chuyểnđộng quanh Mặt Trời
Trang 213 Những khu vực trên Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh
hai lần trong năm?
………
4 Những khu vực trên Trái Đất không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh?
………
HS thực hiện cá nhân
b) HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo GV Cùng thời gian,
GV gọi 02 HS lên bảng ghi kết quả thực hiện trên bảng, các
HS khác làm vào vở ghi bài
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng cánh các HSnhận xét và bổ sung kết quả của 02 HS ghi trên bảng
d) GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức
THÔNG TIN PHẢN HỒI
1 Những khu vực trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh?
Khu vực nội chí thuyến
2 Những khu vực trên Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh
một lần trong năm?
Chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
3 Những khu vực trên Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh
hai lần trong năm?
Khu vực nội chí tuyến trừ hai chí tuyến Bắc và Nam
4 Những khu vực trên Trái Đất không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh?
Khu vực ngoại chí tuyến
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Nếu trục Trái Đất không nghiêng 66033’ với mặt phẳngquỹ đạo khi quay quanh Mặt Trời (trục Trái Đất vuông gócvới mặt phẳng quỹ đạo) thì khu vực nào trên Trái Đất cóMặt Trời lên thiên đỉnh?
(Quanh năm Mặt Trời chỉ lên thiên đỉnh tại Xích Đạo)
- HS rút ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng Mặt Trời lênthiên đỉnh trên Trái Đất
20
Trang 22Hoạt động 5 Luyện tập
1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học.
2 Phương thức: Hoạt động cá nhân.
3 Tổ chức hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Vẽ sơ đồ về hệ quả do Trái Đất tự quay quanh trục
- Vẽ sơ đồ chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp Nếu hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà.c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS Điều chỉnh kịp thời những vướng mắccủa HS trong quá trình thực hiện
Hoạt động 6 Vận dụng
1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn
đề cụ thể của thực tiễn
2 Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng
Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêucầu HS chọn 1 trong các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu vì sao khi đến các khách sạn lớn, họ đặt rất nhiều đồng hồ trong phòng
lễ tân và kim chỉ của mỗi đồng hồ là khác nhau?
- Tìm cách xác định phương hướng ngoài thực địa dựa vào vị trí của Mặt Trời
- Tìm hiểu về hướng gió thổi vào mùa đông và mùa hạ ở nước ta
- Tìm hiểu tác động của lực Côriôlit đến dòng chảy của sông Vì sao các con sôngchảy theo hướng từ Tây sang Đông thường là các con sông lớn hơn các con sông chảytheo hướng ngược lại
3 Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.
TIẾT 3 - BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUAY QUANH MẶT TRỜI
Trang 23Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích được các hệ quảchuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.
3 Thái độ
Có ý thức tìm hiểu tự nhiên Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành các mùa vàhiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứngdụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sửdụng tranh ảnh; sử dụng quả địa cầu
II CHUẨN BỊCỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Quả địa cầu
- Video về Trái Đất
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 Đối với học sinh
Thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chuẩn bị báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối
Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp
c) GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vàonội dung bài học
22
Trang 24Hoạt động 2 Tìm hiểu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
Các mùa trong năm
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Học sinh hiểu được nguyên nhân sinh ra mùa
+ Trình bày được diễn biến và đặc điểm các mùa trong năm
- Kĩ năng: phân tích hình ảnh, vi deo về hiện tượng mùa trên Trái Đất
2 Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng tranh ảnh, vi deo
- Hình thức thảo luận nhóm/ Toàn lớp
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nội dung: Tìm hiểu các mùa trong năm
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV chia lớp làm 6 nhóm
- GV nêu nhiệm vụ và hướng dẫn HS cách thức tiến
hành hoạt động nhóm
* Giai đoạn 1: HS làm việc cá nhân: nghiên cứu sơ đồ
và dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành các nhiệm
vụ phiếu học tập 1,2,3,4
* Giai đoạn 2: Trên cơ sở nghiên cứu của cá nhân, tiến
hành trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học tập 5 và trả
lời câu hỏi
- Nhóm 1,2 : vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất.
- Nhóm 3,4: Giải thích vì sao mùa xuân ấm áp, mùa
hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo.
- Nhóm 5,6: vì sao mùa của hai bán cầu trái ngược
nhau?
GV có thể giải thích và hướng dẫn thêm, nếu thấy cần
thiết
b) HS thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ cá
nhân sau đó trao đổi thảo luận nhóm và cử đại diện
trình bày kết quả Trong quá trình thực hiện GV quan
sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với
đối tượng HS
II Các mùa trong năm
- Mùa là khoảng thời giantrong một năm có những đặcđiểm riêng về thời tiết và khíhậu
- Nguyên nhân: do trục TráiĐất nghiêng và không đổiphương khi Trái Đất chuyểnđộng xung quanh Mặt Trờinên có thời kì bán cầu Bắcngả về phía Mặt Trời, có thời
kì bán cầu Nam ngả về phíaMặt Trời Điều đó làm chothời gian chiếu sáng và sự thunhận lượng bức xạ ở mỗi báncầu đều thay đổi trong năm
- Mùa ở bán cầu Bắc:
+ Mùa xuân: 21/3 đến 22/6 + Mùa hạ: 22/6 đến 23/9 + Mùa thu: 23/9 dến 22/12 + Mùa đông: 22/12 đến 21/3
- Mùa ở bán cầu Nam: ngượclại với mùa ở bán cầu Bắc
Trang 25c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận
chung cả lớp Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ
sung, thảo luận thêm
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực
hiện của HS
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Mùa ở khu vực nội chí tuyến và cực diễn ra như thế
nào?
- Tại sao biểu hiện mùa ở khu vực nội chí tuyến khác
so với khu vực ôn đới?
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nội dung: Tìm hiểu ngày đêm dài ngắn theo
mùa và theo vĩ độ.
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học
sinh (theo bàn)
a) GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
- Quan sát video và hình 6.2, 6.3 hoàn thiện
phiếu học tập (phiếu học tập số 6).
https://www.youtube.com/watch?
v=Ry5W1JRcIv8
- HS đưa ra kết luận vị trí của bán cầu Bắc, bán
cầu Nam tại các ngày xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí và giải thích cho nguyên nhân dẫn
đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và
III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
-Nguyên nhân: Do trục Trái Đấtnghiêng và không đổi phươngtrong khi chuyển động quanh MặtTrời nên tuỳ vị trí Trái Đất trênquỹ đạo mà ngày đêm dài ngắntheo mùa và theo vĩ độ
+ Mùa xuân và mùa hạ có ngàydài đêm ngắn, mùa thu và mùađông có ngày ngắn đêm dài
+ Ngày 21/3 và 23/9: ngày dàibằng đêm
24
Trang 26theo vĩ độ.
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân
và thảo luận nhóm, chuẩn bị báo cáo GV
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận: Đại diện 1 nhóm trình bày, các HS khác
nhận xét bổ sung
d) GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức, khắc sâu
nguyên nhân
GV phát vấn gợi mở đối với HS:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu trục Trái Đất vuông góc
với quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung
quanh Mặt Trời?
(Tất cả các địa điểm trân Trái Đất đều có ngày
dài bằng đêm và bằng 24 giờ)
+ Ở Xích Đạo độ dài ngày đêmbằng nhau càng xa Xích Đạo về haicực độ dài ngày đêm càng chêchlệch
+ Từ vòng cực về cực có hiệntượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ.Tại hai cực số ngày hoặc đêm dài
24 giờ kéo dài 6 tháng
Hoạt động 4 Luyện tập
1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học.
2 Phương thức: Hoạt động cá nhân
3 Tổ chức hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Vẽ sơ đồ về hệ quả do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp Nếu hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà.c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS Điều chỉnh kịp thời những vướng mắccủa HS trong quá trình thực hiện
Hoạt động 5 Vận dụng
1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn
đề cụ thể của thực tiễn
2 Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng
Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêucầu HS chọn 1 trong hai nhiệm vụ sau:
- Giải thích hiện tượng tự nhiên trong câu ca dao:
"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối"
- Giải thích vì sao Việt Nam nằm khu vực nội chí tuyến vẫn có 4 mùa?