1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyen de sinh hoc 8 chuyên đề: HỆ HÔ HẤP

21 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 54,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 12112018 Tuần: Từ tuần 12 đến tuần 14 Ngày dạy: Từ ngày 1611 đến ngày 2911 Tiết: Từ tiết 21 đến tiết 24 (theo phân phối chương trình) Từ tiết 1 đến tiết 5 (theo chương trình mới) Tên chủ đề: Hệ hô hấp Đối tượng dạy học: học sinh lớp 8 THCS. Lí do chọn chuyên đề: Do cấu trúc nội dung chương trình liên tiếp nhau, nội dung kiến thức liên quan mật thiết với nhau (nằm trong mối quan hệ nhân – quả). Nội dung chuyên đề phù hợp với quỹ thời gian (5 tiết) Do hệ hô hấp có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sống nhưng rất rễ chịu ảnh hưởng xấu từ môi trường ngoài. Tuy nhiên, sự hiểu biết của học sinh về cấu tạo, hoạt động và cách vệ sinh hệ hô hấp còn nhiều hạn chế. Do chuyên đề có tính thực tiễn cao, giúp cho việc dạy học gắn liền với thực tiễn đời sống học đi đôi với hành góp phần giáo dục kĩ năng sống cho học sinh để từ đó học sinh có thể vận dụng sáng tạo để giải quyết các tình huống thực tiễn.

Trang 1

Tên chuyên đề: HỆ HÔ HẤP

Thời gian thực hiện: 5 tiết

Ngày soạn: 12/11/2018

Tuần: Từ tuần 12 đến tuần 14

Ngày dạy: Từ ngày 16/11 đến ngày 29/11

Tiết: Từ tiết 21 đến tiết 24 (theo phân phối chương trình)

Từ tiết 1 đến tiết 5 (theo chương trình mới)

- Nội dung chuyên đề phù hợp với quỹ thời gian (5 tiết)

- Do hệ hô hấp có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sống nhưng rất rễ chịu ảnhhưởng xấu từ môi trường ngoài Tuy nhiên, sự hiểu biết của học sinh về cấu tạo, hoạtđộng và cách vệ sinh hệ hô hấp còn nhiều hạn chế

- Do chuyên đề có tính thực tiễn cao, giúp cho việc dạy học gắn liền với thực tiễn đờisống học đi đôi với hành góp phần giáo dục kĩ năng sống cho học sinh để từ đó họcsinh có thể vận dụng sáng tạo để giải quyết các tình huống thực tiễn

- Chỉ ra tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp và

đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân gây hại

- Giải thích cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT

- Xác định các nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp

- Giải thích cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo Thực hiện được trình tự các bước tiếnhành hô hấp nhân tạo

- Áp dụng phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực khi gặp trườnghợp khẩn cấp

2 Kỹ năng

- Rèn luyện một số kỹ năng: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, đánh giá, giaotiếp, phỏng vấn, điều tra, tổng hợp và báo cáo, tìm kiếm thông tin, phát hiện kiến thức,

kỹ năng hoạt động nhóm.…

- Áp dụng linh hoạt để lựa chọn 1 trong 2 phương pháp hô hấp nhân tạo cho phù hợp

- Giải thích các vấn đề xảy ra trong đời sống có liên quan và bảo vệ, rèn luyện hệ hôhấp hiệu quả

Trang 2

- Kỹ năng sống: kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, tự tin khi trình bày ý kiến trướcnhóm, lớp

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá kiến thức bộ môn

- HS tự đề ra các biện pháp luyện tập để có hê hô hấp khoẻ mạnh Tích cực phòngtránh các tác nhân có hại

- Tuyên truyền đến mọi người biện pháp rèn luyện hệ hô hấp và bảo vệ hệ hô hấp

5 Nội dung liên môn và tích hợp

* Nội dung liên môn:

- Môn Lịch sử: ý nghĩa của ngày toàn dân tập thể dục thể thao do Bác Hồ phát động(bài 3 – tiết 3)

- Môn Hóa học: phương trình ôxi hóa các chất hữu cơ trong tế bào động vật (bài 1 –tiết 1) Các chất hóa học gây độc cho hệ hô hấp (nicôtin, nitrôzamin, diôxin…), cáckhí độc gây hại cho hệ hô hấp (CO, NOx, SOx…) (bài 3 – tiết 3)

- Môn Vật lý: sự chênh lệch áp suất trong lồng ngực khi thay đổi thể tích lồng ngực,

cơ chế khuếch tán các chất (bài 2 – tiết 2)

- Môn Ngữ văn: thông tin về ngày trái đất năm 2000 (bài 3 – tiết 3)

- Môn Thể dục: các động tác vươn thở, các bài tập thể dục và môn thể thao giúp pháttriển hệ hô hấp(bài 3 – tiết 3)

- Môn Toán: rèn hs kỹ năng tính toán, phân tích số liệu về các loại khí trong phổi, tính

số nhịp hô hấp…(bài 2 – tiết 2) (bài 3 – tiết 3)

- Băng video minh hoạ sự thông khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

- Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó

- Số liệu, hình ảnh về những con người đã đạt được những thành tích cao và đặc biệttrong rèn luyện hệ hô hấp

- Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân (chuẩn bị theo tổ)

- Video về các thao tác trong 2 phương pháp hô hấp nhân tạo, tranh ảnh liên quan

Trang 3

- Phiếu học tập :

Phiếu số 1: Cấu tạo hệ hô hấp của người Các cơ quan Chức năng Đường dẫn

khí

Hai lá phổi

Phiếu số 2: Phân biệt 2 quá trình TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào

Đặc điểm phân biệt TĐK ở phổi TĐK ở tế bào

Sự trao đổi khí O2

Sự trao đổi khí CO2

Phiếu số 3: Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân gây hại

Trang 4

Hô hấp và

hoạt động hô

hấp

Trình bày kháiniệm, vai trò ,các giai đoạn của

Giải thích hiệntượng con ngườikhông thể nhịn thởlâu quá 3 – 5 phút

Tìm ra mối liên

hệ của hô hấptrong và hô hấpngoài

Hoạt động

hô hấp

Trình bày cácđặc điểm chủyếu trong cơ chếthông khí ở phổi,

cơ chế trao đổikhí ở phổi và ở

tế bào

Chỉ ra mối liên

hệ giữa 3 giaiđoạn trong hoạtđộng hô hấp

Giải thích hiệntượng khi lao độngnặng thì nhịp hôhấp tăng

Tính lượng khílưu thông, khí

vô ích, khí hữuích khi hô hấpthường, hô hấpsâu

Vệ sinh hô

hấp Kể tên, nguồn

gốc của các tácnhân gây hại cho

hệ hô hấp

Tác hại của cáctác nhân hại cho

hệ hô hấp vớihoạt động hô hấp

và đề ra đượccác biện phápbảo vệ hệ hô hấpkhỏi các tácnhân gây hại

Giải thích ýnghĩa của từngbiện pháp bảo

vệ hệ hô hấp từ

đó nghiêm túcthực hiện vàtuyên truyềnđến mọi ngườidân cùng thựchiện

Giải thích cơ sởkhoa học của việcluyện tập TDTT để

có được dung tíchsống lý tưởng vàhít sâu, giảm sốnhịp thở giúp tănghiệu quả hô hấp

Giải thích khiđun bếp thantrong phòng kínthường gây rahiện tượng ngạtthở

Thực hành:

Hô hấp

nhân tạo

Chỉ ra cácnguyên nhân gâygián đoạn hôhấp

Trình bày cácbước tiến hành

hô hấp nhân tạo

Giải thích cơ sởkhoa học của hôhấp nhân tạo

So sánh 2 phươngpháp hà hơi thổingạt và ấn lồngngực từ đó chỉ ra

sự khác biệt của 2biện pháp trên

Áp dụng phương pháp hàhơi thổi ngạt và phương pháp ấnlồng ngực khi gặp trường hợp khẩn cấp

IV Biên soạn câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực

1 Câu hỏi mức độ nhận biết:

Trang 5

Câu 1 Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?

Câu 2 Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu? Sự thở có ý nghĩa gì

với hô hấp ?

Câu 3 Thực chất trao đổi khí ở phổi là gì? Thực chất trao đổi khí ở tế bào là gì?

Câu 4 Có những tác nhân nào gây hại cho hệ hô hấp? Nguồn gốc và tác hại của

những tác nhân đó ?

Câu 5 Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân gây hại.

2 Câu hỏi mức độ thông hiểu:

Câu 1 Nhờ đâu các nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể làm

việc bình trường trong môi trường thiếu O2 (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy,dưới đáy đại dương)?

Câu 2 Các cơ liên sườn ngoài, các xương sườn và cơ hoành đã kết hợp với nhau như

thế nào trong cử động hô hấp? Dung tích phổi hữu ích phụ thuộc vào những yếu tốnào?

Câu 3 Trồng nhiều cây xanh có vai trò gì trong việc làm sạch bầu không khí quanh

Câu 2 Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao,

hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?

Câu 3 Thử nhìn đồng hồ và đếm số nhịp thở của mình trong 1 phút lúc bình thường

(thở nhẹ và chậm) và sau khi chạy tại chỗ 1 phút (thở mạnh, gấp) Nhận xét kết quả vàgiải thích

Câu 4.Tại sao khi hít thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút lại tăng hiệu quả trao

đổi khí?

4 Câu hỏi vận dụng cao:

Câu 1 Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với lượng

khí là 450ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 13 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là650ml không khí Lượng khí vô ích của mỗi nhịp hô hấp là 150ml

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí hữu ích, khí vô ích của người đó khi hô hấpthường và hô hấp sâu?

Câu 2 Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín thường gây ra hiện tượng

ngạt thở?

Câu 3 Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7

lần thể tích khí lưu thông; thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là

5200ml Dung tích sống là 3800ml Thể tích khí dự trữ là 1600ml Hỏi:

a, Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức

b, Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường

Trang 6

Câu 4 Ngày 1/1/2016 tại một lò nung vôi thủ công đốt bằng than ở huyện Nông Cống

– Thanh Hóa xảy ra 1 vụ tai nạn làm 8 người thiệt mạng do ngạt khí Bằng kiến thứcmôn Sinh học của mình em hãy giải thích nguyên nhân của vụ tai nạn trên

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

1 Mụch đích

- HS bộc lộ được những hiểu biết của mình về hệ hô hấp (khái niệm, vai trò)

- Kích thích HS huy động những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân để tìmhiểu nội dung bài học

2 Nội dung

Muốn biết một người đang nằm bất động xem còn sống hay đã tử vong ta có thể

làm cách nào? GV lấy ví dụ trong câu chuyện ‘‘Con gấu và hai người bạn’’ Mối quan

hệ mật thiết giữa hô hấp và sự sống?

3 Dự kiến sản phẩm của HS

- HS có thể đặt tay lên mũi người đó để xem còn thở hay không?

- HS quan sát lồng ngực nâng lên hạ xuống hay không?

- HS bắt mạch ở cổ tay xem mạch còn đập hay không?

- HS nghe xem tim người đó còn đập nữa không?

- Sự sống gắn liền với sự thở

4 Kỹ thuật tổ chức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV đưa hình ảnh một người nằm bất động :

- Muốn biết một người đang nằm bất động

xem còn sống hay đã tử vong ta có thể làm

cách nào?

GV cho HS quan sát bức tranh về câu chuyện

‘‘Con gấu và hai người bạn’’ :

- Người bạn ở phía dưới đã làm gì để thoát

chết khỏi con gấu?

- Tại sao vệc kiểm tra người đó còn thở hay

không lại có thể biết người đó còn sống hay đã

chết?

GV lồng ghép giáo dục đạo đức cho HS: là

bạn tốt phải giúp đỡ nhau cùng vượt qua mọi

khó khăn trong cuộc sống Đồng thời giáo dục

kỹ năng sống cho HS

HS nêu được :

- Đặt tay lên mũi, nhìn lồng ngựcnâng lên hạ xuống, bắt mạch cánhtay…

Trang 7

sơ cứu cho người bị gián đoạn hô hấp.

1 Mục đích

- HS trình bày và hiểu được bản chất về khái niệm, vai trò, cấu tạo, cơ chế hoạt động,cách vệ sinh hệ hô hấp và sơ cứu cho người bị gián đoạn hô hấp

- Phân biệt 2 quá trình TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

- Vận dụng được kiến thức đã học giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến hệ

4 Thực hành hô hấp nhân tạo

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh

Nội dung 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

* Hô hấp: HS nêu được :

- Hô hấp là quá trình cung cấp ôxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơthể

- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

- Sự thở giúp thông khí ở phổi

* Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng: HS nêu được:

- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận:

+ Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản (dẫn khí ravào phổi)

+ 2 lá phổi: trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi

Nội dung 2: Hoạt động hô hấp

* Sự thông khí ở phổi: HS nêu được:

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng

- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng thể tích lồngngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra

- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng sức phụ thuộc vàotầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập

* Trao đổi khí ở phổi và tế bào: HS nêu được:

- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán các chất đi từ nơi cónồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

Trang 8

+ Trao đổi khí ở phổi: O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu, CO2 từ maomạch máu khuếch tán vào phế nang.

+ Trao đổi khí ở tế bào: O2 từ máu khuếch tán vào tế bào, CO2 từ tế bào khuếch tánvào máu

Nội dung 3: Vệ sinh hô hấp

* Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân gây hại: HS nêu được:

- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO2, SOx, CO2, nicôtin ) và

vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi

- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân có hại

* Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh: HS nêu được:

- Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có 1 dung tích sống

lí tưởng

- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé(tập vừa sức, rèn luyện từ từ)

Nội dung 4: Thực hành hô hấp nhân tạo

* Các tình huống cần phải hô hấp nhân tạo: HS nêu được:

- Khi bị chết đuối: cần loại bỏ nước khỏi phổi

- Khi bị điện giật: tìm vị trí cầu dao hay công tắc điện để ngắt dòng điện

- Khi bị thiếu khí để thở hay môi trường nhiều khí độc, phải khiêng nạn nhân ra khỏikhu vực đó

* Tiến hành hô hấp nhân tạo: HS nêu được:

a Phương pháp hà hơi thổi ngạt:

- Các bước tiến hành

- Chú ý: thở vào mũi khi cần Vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim

b Phương pháp ấn lồng ngực:

- Các bước tiến hành

- Chú ý: + Đặt nạn nhân nằm sấp đầu nghiêng về 1 bên

+ Đặt nạn nhân nằm ngửa ra giúp đường dẫn khí được mở rộng

4 Kỹ thuật tổ chức dạy học

* Nội dung 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp

và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống Mục tiêu: HS trình bày khái niệm hô hấp, các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp,

chỉ ra vai trò của hô hấp với cơ thể sống

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3 và 7 , quan

sát H.20, thảo luận nhóm trả lời các câu

hỏi:

- Hô hấp là gì?

- Hô hấp có liên quan như thế nào với các

hoạt động sống của tế bào và cơ thể?

- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu

- Cá nhân nghiên cứu thông tin , kết hợpkiến thức cũ và quan sát tranh, thảo luậnthống nhất câu trả lời

- Nêu kết luận

- Dựa vào sơ đồ SGK và nêu kết luận

Trang 9

- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Tại sao cơ thể chúng ta lại cần có O2 , khí

CO2 trong cơ thể được sinh ra do quá trình

nào?

GV: O2 được sử dụng ôxi hóa các hợp chất

hữu cơ, tạo năng lượng và sinh ra khí CO2

- Sự thở, TĐK ở phổi và TĐK ở TB

- Ý nghĩa: Sự thở giúp thông khí ở phổi,tạo điều kiện cho TĐK diễn ra liên tục ởTB)

- Quan sát H 20.1 để trả lời, rút ra kếtluận

Chất hữu cơ + O 2 => ATP + CO 2 + H 2 O + nhiệt

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

- Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người

và chức năng của chúng Mục tiêu: HS trình bày được cấu tạo của cơ quan hô hấp, chỉ ra sự phù hợp giữa cấu

tạo với chức năng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H 20.2 SGK và

hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

GV cùng HS nhận xét kết quả mỗi nhóm

? Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Xác

định các cơ quan đó trên tranh vẽ (hoặc mô

hình)

- Chức năng của đường dẫn khí?

- Chức năng của 2 lá phổi?

GV giới thiệu qua về khả năng làm ấm, ẩm, lọc

sạch không khí của đường dẫn khí Cấu tạo

phù hợp với chức năng trao đổi khí của phổi

- Đường dẫn khí có chức năng vậy tại sao mùa

đông đôi khi ta vẫn bị nhiễm lạnh?

- Cần có biện pháp gì bảo vệ đường hô hấp?

- HS nghiên cứu tranh, mô hình

và xác định các cơ quan

Các nhóm lên báo cáo kết quả

- 1 HS lên bảng chỉ các cơ quancủa hệ hô hấp (hoặc gắn chú thíchvào tranh câm)

- Dẫn khí ra vào phổi

- Trao đổi khí giữa môi trườngngoài và máu trong mao mạchphổi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung,đánh giá và rút ra kết luận

Trang 10

- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vàophổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại.

- Phổi gồm lá phổi trái (2 thùy) và lá phổi phải (3 thùy) thực hiện chức năng trao đổikhí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi

* Nội dung 2: Hoạt động hô hấp

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi Mục tiêu: HS giải thích được bản chất cơ chế thông khí ở phổi thực chất là hít vào và

thở ra, thấy được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: cơ hô hấp, xương sườn

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

- Thực chất của sự thông khí ở phổi

là gì?

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 21.1,

xem đoạn video về cử động hô hấp,

đọc chú thích, trao đổi nhóm trả lời

câu hỏi:

- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối

hợp hoạt động với nhau như thế nào

để làm tăng, giảm thể tích lồng

ngực?

- Vì sao các xương sườn ở lồng ngực

được nâng lên thì thể tích lồng ngực

lại tăng và ngược lại?

- GV nhận xét trên tranh, giúp HS

kết luận

- GV treo H 21.2 để giải thích cho

HS 1 số khái niệm: dung tích sống,

khí bổ sung, khí lưu thông, khí cặn,

khí dự trữ

- Dung tích phổi khi hít vào, thở ra

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lờicâu hỏi, rút ra kết luận

- HS nghiên cứu H 21.1, thảo luận nhóm, đạidiện các nhóm phát biểu bổ sung

+ Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương

ức và xương sườn chuyển động lên trên và ra

2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2 bên

Cơ hoành co làm cho lồng ngực nở rộng thêm

về phía dưới Áp suất trong lồng ngực giảm,không khí tràn vào phổi gây phản xạ hít vào.+ Khi thở ra: cơ liên sườn ngoài và cơ hoànhdãn làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ Ápsuất trong lồng ngực tăng, không khí đẩy từphổi ra ngoài gây phản xạ thở ra

+ Khi thể tích lồng ngực kéo lên trên đồngthời nhô ra phía trước, tiết diện mặt cắt dọc ở

vị trí mô hình khung xương sườn được kéolên là hình chữ nhật, còn ở vị trí hạ thấp làhình bình hành

Diện tích hình chữ nhật lớn hơn bình hànhnên thể tích lồng ngực hít vào lớn hơn thể tíchthở ra

+ Khi hít vào bình thường, chưa thở ra ta cóthể hít thêm 1 lượng khoảng 1500 ml khí bổsung

+ Khi thở ra bình thường, chưa hít vào ta cóthể thở ra gắng sức 1500 ml khí dự trữ

+ Thể tích khí tồn tại trong phổi sau khi thở ragắng sức còn lại là khí cặn

+ Thể tích khí hít vào thật sâu và thở ra gắngsức gọi là dung tích sống

- HS đọc mục “Em có biết”, thảo luận nhóm

Ngày đăng: 20/08/2020, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w