Thiết kế và thi công mạch iều khiển èn theo thời gian và cảnh báo nhiệt ộ cao sử dụng các linh kiện có sẵn trên thị trường, thi công phân tích nguyên lí hoạt ộng của mạch.. Với sự phát t
Trang 11
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 1 năm 2019
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ 2
1 Tên ề tài: thiết kế và thi công mạch điều khiển đèn theo
thời gian và cảnh báo nhiệt độ, độ ẩm cao
2 Các số liệu, tài liệu ban ầu:
3 Nội dung thực hiện ề tài:
Trang 22
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHI NH N ỦA GIÁO VI N HƯỚNG N
Họ và tên Sinh viên: Hồ Minh Tiến MSSV: 15141068 Ngành:CNTK Điện Tử - Truyền Thông
Tên ề tài: thiết kế và thi công mạch điều khiển đèn theo thời gian và cảnh báo nhiệt độ, độ ẩm cao
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:Th.S Trương Ngọc Anh
NH N XÉT
1 Về nội dung ề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu iểm:
3 Khuyết iểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Trang 33
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHI NH N ỦA GIÁO VI N PHẢN IỆN
Họ và tên Sinh viên: Hồ Minh Tiến MSSV: 15141068 Ngành:CNKT Điện Tử - Truyền Thông
Tên ề tài: thiết kế và thi công mạch điều khiển đèn theo thời gian và cảnh báo nhiệt độ, độ ẩm cao
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NH N XÉT
1 Về nội dung ề tài & khối lƣợng thực hiện:
2 Ƣu iểm:
3 Khuyết iểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 44
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp ỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt ầu học tập ở giảng ường ại học ến na , em ã nhận ược rất nhiều sự quan tâm, giúp ỡ của quý Thầ Cô, gia ình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất ến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TPHCM ã tạo iều kiện tốt ể
rõ về những vấn ề thắc mắc trong quá tình nghiên cứu và thi công làm mạch
Cảm ơn các bạn và anh chị khóa trước ã nhiệt tình giúp ỡ
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình tìm hiểu nhưng do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong ược sự góp ý, nhận xét ánh giá về nội dung cũng như hình thức trình bày của các thầy cô về ồ án của em ể em biết và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.H M , Ngày … tháng 1 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Hồ Minh Tiến
Trang 55
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ 2 1
PHI U NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
PHI U NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC T VI T TẮT 7
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ 8
MỤC TIÊU, PHÂN TÍCH YÊU CẦU NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 9 1 Mục tiêu 9
2 Yêu cầu và nhiệm vụ của ề tài 9
3 Phương pháp thực hiện 9
Chương 1 10
TỔNG QUAN 10
1.1 Lý do chọn ề tài 10
1.2 Giới hạn ề tài 10
Chương 2 11
CƠ SỞ LÝ THUY T VÀ LỰA CHỌN LINH KIỆN 11
2.1 Tổng quan về PIC16F887 11
2.1.1 Sơ lược về PIC16F887 11
2.1.2 Sơ ồ chân 11
2.3 Tìm hiểu về IC thời gian thực DS1307 14
2.3.1 Giới thiệu về IC thời gian thực DS1307 14
2.3.2 Tổ chức thanh ghi trong DS1307 15
2.4 Tổng quan về DHT11 18
2.4.1 Thông số kỹ thuật 18
2.4.2 Nguyên lý hoạt ộng: 18
Chương 3 22
THI T K VÀ MÔ PHỎNG 22
Trang 66
3.1 Thiết kế 22
3.2 Thiết kế phần cứng 24
3.2.1 Khối nguồn 24
3.2.2 Khối xử lí trung tâm 25
3.2.3 Khối thời gian thực 25
3.2.4 Khối hiển thị 26
3.2.5 Khối iều khiển 26
3.2.6 Sơ ồ khối nút nhấn 26
3.2.7 Sơ ồ iều khiển toàn mạch 27
3.2.8 Mạch in 29
3.3 Thiết kế phần mềm 29
3.3.1 Lưu ồ thuật toán toàn mạch 29
3.3.2 Lưu ồ thuật toán iều khiển èn và chuông 31
3.3.3 Lưu ồ khối nút nhấn 33
3.4 Kết quả ạt ược 36
4.1 Kết quả ạt ược 39
4.2 Hướng phát triển của ề tài 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 41
1 Phụ lục 1: Datasheet Pic16F887 41
2 Phụ lục 2: Datasheet ds1307 41
3 Phụ lục 3: Datasheet c1815 41
4 Phụ lục 3: Datasheet moc3020 41
Trang 7uF: Micro Fara
RTC: Read time clock
Trang 8Hình 3: cấu tạo của DS1307
Hình 4: tổ chức thanh ghi trong DS1307
Hình 5: Cảm biến nhiệt ộ, ộ ẩm DHT11
Hình 6: Sơ ồ nguyên lý DHT11
Hình 7: Quá trình giao tiếp
Hình 9: quá trình truyền dữ liệu của DHT11
Hình 10: sơ ồ khối toàn mạch
Trang 9có thể hiểu biết thêm về các linh kiện cũng như ứng dụng của chúng vào thực tế
2 Yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
Thiết kế và thi công mạch iều khiển èn theo thời gian và cảnh báo nhiệt ộ cao
sử dụng các linh kiện có sẵn trên thị trường, thi công phân tích nguyên lí hoạt ộng
của mạch Từ ó ưa vào thực tế
3 Phương pháp thực hiện
Trước hết phải phân tích yêu cầu của ề tài ược giao Nắm bắt rõ ược mục ích
và yêu cầu của ề tài Để từ ó có cơ cở bắt ta vào tìm tòi và sưu tầm mạch của một
số anh chị khóa trước cũng như tìm hiểu thêm trên mạng internet ể từ ó làm cơ sở cho việc xây dựng và thiết kế ề tài cho mình
Khi có cơ sở thì bắt tay vào công việc xây dựng lên mạch trên mô hình vừa tìm hiểu, chọn lọc và thiết kế theo nhiều phương án ể tìm ra phương án tối ưu nhất cho việc thiết kế và thi công sau này
Sau khi ã xâ dựng mạch chạ ược trên mô hình thì bắt tay vào xây dựng mạch thực tế sao cho hiệu quả kinh tế nhất
Trang 1010
hương 1
TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay ngành kỹ thuật iện tử có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người Các hệ thống iện tử ngày nay rất a dạng và ang tha thế các công việc hàng ngày của con người từ những công việc từ ơn giản ến phức tạp Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhiều sản phẩm ược tạo ra nhằm giảm bớt công việc cho con người, giúp cho chất lượng cuộc sống của con người ược nâng cao hơn như các trò chơi giải trí cho trẻ em, các thiết bị tự ộng giúp việc cho những người nội trợ trong gia ình…
Cùng với sự phát triển của công nghệ là sự ra ời các vi mạch tích hợp có tốc ộ
xử lý nhanh, chính xác, ứng dụng trong các thiết bị chuyên dùng của con người Với xu hướng hiện ại hóa và sự phát triển vược bật của khoa học kĩ thuật thì các thiết bị tự ộng ngày càng hữu dụng trong ời sống hiện nay Bên cạnh ó thì việc cảnh báo nhiệt ộ không khí cao có thể dẫn ến hoả hoạn nên nó hữu ích với cuộc sống hiện nay của chúng
ta
Xuất phát từ thực tế hiện nay và những kiến thức ã ược học trong nhà trường thì
em quyết ịnh lựa chọn ề tài “thiết kế và thi công mạch điều khiển đèn theo thời gian
và cảnh báo nhiệt độ, độ ẩm cao”
1.2 Giới hạn đề tài
Thiết kế và thi công mạch iều khiển èn theo thời gian và cảnh báo nhiệt ộ cao
Có khả năng cảnh báo khi nhiệt ộ hoặc ộ ẩm nằm ngoài ngưỡng cho phép và iều khiển
tự ộng tắt mở èn theo khung thời gian ã cài ặt có thể iều chỉnh khung thời gian ặt
và các linh kiện có sẵn trên thực tế thi công và phân tích nguyên lý hoạt ộng của mạch
Trang 11PIC16F887 thuộc họ vi iều khiển 16Fxxx có các ặt tính sau:
nhánh thực hiện trong 2 chu kì lệnh Chu kì lệnh bằng 4 lần chu kì dao ộng của thạch anh
Công suất tiêu thụ thấp:
<0.6mA với 5V, 4MHz
20µA với nguồn 3V, 32 kHz
Có 3 timer: timer0, 8 bit chức năng ịnh thời và bộ ếm với hệ số tỷ lệ trước.Timer1, 16 bit chức năng bộ ịnh thời, bộ ếm với hệ số tỷ lệ trước, kích hoạt chế ộ Sleep.Timer2, 8 bit chức năng ịnh thời và bộ ếm với
hệ số tỷ lệ trước và sau
Có 2 kênh Capture/ so sánh iện áp (Compare)/ iều chế ộ rộng xung PWM 10 bit / (CCP)
(chủ/phụ).Bộ truyền nhận thông tin ồng bộ, dị bộ (USART/SCL) có khả năng phát hiện 9 bit ịa chỉ
Cổng phụ song song (PSP) với 8 bit mở rộng, với R , WR và CS iều khiển
Trong quá trình thực hiện ề tài, em chỉ tìm hiểu về các Port I/O của con PIC16F887 ể xuất nhập dữ liệu
2.1.2 Sơ đồ chân
Trang 1212
Hình 1: Sơ ồ chân PIC 16F887
PIC16F887 có 5 Port I/O:
PortC: có 8 chân
PortE: có 3 chân
ộng thạch anh, là ngõ vào/ra của xung clock Khi dùng dao ộng nội thì sử dụng 2 chân RA6, RA7 sử dụng giống các chân RA1, RA2,…
Chân ̅̅̅̅̅̅̅̅/VPP(1):
̅̅̅̅̅̅̅̅: ngõ vào reset tích cực mức thấp
VPP: khi lập trình cho PIC thì óng vai trò nhận iện áp lập trình
2.2 Giới thiệu LCD 20*4
Trang 1313
LCD 20*4 là LCD hiển thị ƣợc 2 hàng mỗi hàng hiển thị ƣợc 16 kí tự
Thông số :
Màu hiển hiển thị : en trắng
Chế ộ giao tiếp : 8 hoặc 4 bit
của iều khiển
logic „0‟ (GND) ha „1‟ (VDD) ể chọn thanh ghi
chế ộ „ghi‟ – write) hoặc nối với bộ ếm ịa chỉ của LCD (ở chế ộ „ ọc‟- read)
LCD
logic „0‟ dể LCD hoạt ộng ở chế ộ ghi hoặc nối R/S lên mức logic „1‟ ể LCD hoạt ộng ở chế ọ ọc
D0-D7 Các lệnh chỉ ƣợc chấp nhận khi có một xung cho phép của chân E
Ở chế ộ ghi : dữ liệu ở bus sẽ ƣợc LCD chu ển vào (chấp nhận) thanh ghi ở bên trong nó khi xuất hiện một xung cạnh xuống (từ cao xuống thấp) của chân tín hiệu E
Ở chế ộ ọc : dữ liệu sẽ ƣợc LCD xuất ra D0-D7 khi phát hiện cạnh lên ở chân E và dữ liệu sẽ ƣợc giữ ở D0-
Trang 1414
D7 cho tới khi nào chân E xuống mức thấp
Có hai chế ộ sử dụng 8 ƣờng bus nà :
MSB với là bit D7
bit MSB với là bit D7
Sử dụng chế ộ ghi dữ liệu 4 bit và 4 hàng
2.3 Tìm hiểu về IC thời gian thực DS1307
2.3.1 Giới thiệu về IC thời gian thực DS1307
Trang 1515
DS1307 là chip thời gian thực ha RTC (Read time clock) Đâ là một IC tích hợp cho thời gian bởi vì tính chính xác về thời gian tu ệt ối cho thời gian: Thứ, ngà ,tháng, năm, giờ, phút, giâ DS1307 là chế tạo bởi Dallas Chip nà có 7 thanh ghi 8 bit mỗi thanh ghi nà chứa : Thứ , ngà , tháng, năm, giờ , phút, giây Ngoài ra DS1307 còn chứa 1 thanh ghi iều khiển ngõ ra phụ và 56 thanh ghi trống các thanh ghi nà có thể dùng như là R M S1307 ược ọc thông qua chuẩn tru ền thông 2C nên
do ó ể ọc ược và ghi từ DS1307 thông qua chuẩn tru ền thông nà o nó ược giao tiếp chuẩn I2C nên cấu tạo bên ngoài nó rất ơn giản
Hình 3: cấu tạo của DS1307
Chip nà có 8 chân và các chân nó ược mô tả như sao:
X1 và X2 là ầu vào dao ộng cho DS1307 Cần dao ộng thạch anh
32.768Khz
Vbat là nguồn nuôi cho chip Nguồn này từ ( 2V- 3.5V) ta lấy pin có
nguồn 3 Đâ là nguồn cho chip hoạt ộng liên tục khi không có nguồn Vcc mà DS1307 vẫn hoạt ộng theo thời gian
Vcc là nguồn cho giao tiếp 2C Điện áp cung cấp là 5V chuẩn và ược
dùng chung với vi xử lý Nếu mà Vcc không có mà Vbat có thì DS1307 vẫn hoạt ộng bình thường nhưng mà không ghi và ọc ược dữ liệu
GND là nguồn Mass chung cho cả Vcc và Vbat
SQW/OUT là một ngõ ra phụ tạo xung dao ộng (xung vuông)
SCL và SDA là hai bus dữ liệu của DS1307 Thông tin truyền và ghi ều
ược truyền qua 2 ường truyền này theo chuẩn I2C
2.3.2 Tổ chức thanh ghi trong DS1307
Trang 1616
Hình 6: tổ chức thanh ghi trong DS1307 Cấu tạo bên trong của DS1307 bao gồm mạch nguồn, dao ộng, logic và con trỏ ,thanh ghi thực hiện việc ghi ọc o trong các bài toán chúng ta thường sử dụng S1307 cho ồng hồ thời gian thực nên do ó chúng ta chỉ quan tâm ến việc ghi ọc các thanh ghi cần thiết (sec, min, hour…) thông qua chuẩn tru ền thông I2C còn các thanh ghi khác thì chúng ta có thể tìm hiểu kỹ trong datasheet! Vì các thanh ghi ó ược coi như là R M lưu trữ Nên do ó tôi chỉ giới thiệu các thanh ghi có chức năng thời gian thực phục vụ cho bài toán thời gian
Trong bộ nhớ của DS1307 có tất cả 64 thanh ghi ịa chỉ từ 0 ến 63 và ược bắt
ầu từ 0x00 ến 0x3F nhưng trong ó chỉ có 8 thanh ghi ầu là thanh ghi thời gian thực nên chúng ta sẽ i sâu vào 8 thanh ghi ( chức năng và ịa chỉ thanh ghi thời gian thực
nà ) Nhìn vào bảng thanh ghi trong datasheet ta sẽ thấ như sau:
Nhìn vào hình trên chúng ta thấ các thanh ghi thời gian thực nó ược sắp sếp theo thứ tự: giâ , phút, giờ, thứ, ngà , tháng, năm và bắt ầu từ thanh ghi Giâ (0x00) và kết thúc bằng thanh ghi năm (0x06) Riêng thanh ghi Control dùng ể iều khiển ngõ
ra của chân SQW/OUT nên trong thực tế nên không mấ ai sử dụng thanh ghi nà trong thời gian thực nên chúng ta bỏ qua thanh ghi này!
Do 7 thanh ghi ầu tiên là khá quan trọng cho thời gian thực và là thanh ghi quan trọng nhất trong con DS1307 nên chúng ta phải hiểu ược cách tổ chức thanh ghi này trong DS1307
Thanh ghi giây (0x00) : Đâ là thanh ghi giây của DS1307 Nhìn trên hình trên ta thấ
ược từ bit 0 ến bit 3 là dùng ể mã hóa số BC hàng ơn vị của giâ Tiếp theo từ bit 4 ến bit 6 dùng ể mã hóa BCD hàng chục của giây Tại sao nó chỉ sử dụng có 3 bit này là do giây của chúng ta lớn nhất chỉ ến 59 nên hang chục lớn nhất là 5 nên chỉ cần 3 thanh ghi này
là cũng ủ mã hóa rồi! Còn bit thứ 7 có tên là “C ” theo tôi nó có nghĩa là “ Clock alt – Treo ồng hồ” o ó nếu mà bit 7 này mà ược ưa lên 1 tức là khóa ồng hồ nên do ó nó
Trang 1717
vô hiệu hóa chip và chip không hoạt ộng Nên do vậ lúc nào cũng phải cho bit 7 này luôn xuống 0 từ lúc ầu( cái này sử dụng lệnh end với 0x7F)
Thanh ghi phút (0x01) : Đâ là thanh ghi phút của S1307 Cũng nhìn trên hình ta
thấ thanh ghi nà ược tổ chức như thanh ghi giâ Cũng là 3 bit thấp dùng ể mã hóa BCD chữ số hàng ơn vị và số hàng trục chỉ lớn nhất là 5 nên do ó chỉ cần dùng từ bit
4 ến bit 6 ể mã hóa BCD tiếp chữ số hàng chục Nhưng thanh ghi nà có sự khác biệt với thanh ghi giâ là bit 7 nó ã mặc ịnh bằng 0 rồi nên do ó chúng ta không phải làm gì với bit 7
hanh ghi giờ (0x02) : Đâ là thanh ghi giờ của DS1307 Trước tiên chúng ta
thấ ược rằng từ bit 0 ến bit 3 nó dùng ể mã hóa BCD của chữ số hàng ơn vị của giờ Nhưng mà giờ nó còn có chế ộ 24h và 12h nên do ó nó phức tạp ở các bit cao (bit 4 ến bit 7) và sự chọn chế ộ 12h và 24h nó lại nằm ở bit 6 Nếu bit 6=0 thì ở chế
ộ 24h thì do chữ số hàng trục lớn nhất là 2 nên do ó nó chỉ dùng 2 bit ( bit 4 và bit 5 )
ể mã hóa BCD chữ số hàng trục của giờ Nếu bit 6 =1 thì chế ộ 12h ược chọn nhưng do chữ số của hàng trục của giờ trong chế ộ nà chỉ lớn nhất là 1 nên do ó bit thứ 4 là ủ ể mã hóa BCD chữ số hàng trục của giờ rồi nhưng mà bit thứ 5 nó lại dùng
ể chỉ buổi sáng ha chiều, nếu mà bit 5 = 0 là AM và bit 5 =1 là PM Trong cả 2 chế
ộ 12h và 24h thì bit 7 =0 nên ta ko cần chú ý ến thanh ghi này
hanh ghi thứ (0x03): Đâ là thanh ghi thứ trong tuần của DS1307 và thanh ghi
nà khá là ơn giản trong DS1307 Nó dùng số ể chỉ thứ trong tuần nên do ó nó chỉ
lấ từ 1 ến 7 tương ương từ thứ hai ến chủ nhật Nên do ó nó dùng 3 bit thấp (bit 0 ến bit 2) ể mã hóa BCD ra thứ trong ngà Còn các bit từ 3 ến 7 thì nó mặc ịnh bằng 0 và ta không làm gì với các bit nà
Thanh ghi ngày (0x04) : Đâ là thanh ghi ngà trong tháng của DS1307 Do
trong các tháng có số ngà khác nhau nhưng mà nằm trong khoảng từ 1 ến 31 ngà
do ó thanh ghi nà các bit ược tổ chức khá là ơn giản Nó dùng 4 bit thấp (bit0 ến bit 3) dùng ể mã hóa BCD ra chữ số hàng ơn vị của ngà trong tháng Nhưng do chữ số hàng trục của ngà trong tháng chỉ lớn nhất là 3 nên chỉ dùng bit 4 và bit 5 là
ủ mã hóa BCD rồi Còn bit 6 và bit 7 chúng ta không làm gì và nó mặc ịnh bằng 0
Thanh ghi tháng (0x05) : Đâ là thanh ghi tháng trong năm của DS1307
Tháng trong năm chỉ có từ 1 ến 12 tháng nên việc tổ chức trong bit cũng tương tự như ngà trong tháng nên do cũng 4 bit thấp (từ bit 0 ến bit 3) mã hóa BCD hàng ơn
vị của tháng Nhưng do hàng chục chỉ lớn nhất là 1 nên chỉ dùng 1 bit thứ 4 ể mã hóa BCD ra chữ số hàng trục và các bit còn lại từ bit 5 ến bit 7 thì bỏ trống và nó mặc ịnh cho xuống mức 0
Trang 1818
Thanh ghi năm (0x06): Đâ là thanh ghi năm trong D S1307 D S1307 chỉ có 100 năm
thôi tương ương với 00 ến 99 nên nó dung tất cả các bit thấp và bit cao ể mã hóa BC ra năm
hanh ghi điều khiển (0x07): Đâ là thanh ghi iều khiển quá trình ghi của
DS1307 và Quá trình ghi phải ược kết thúc bằng ịa chỉ 0x93
Trang 1919
Hình 6: Sơ ồ nguyên lý DHT11
Nguyên lý hoạt ộng:
Để có thể giao tiếp với DHT11 theo chuẩn 1 chân vi xử lý thực hiện theo 2 bước:
+ Gửi tin hiệu muốn o (Start) tới DHT11, sau ó DHT11 xác nhận lại
+ Khi ã giao tiếp ược với DHT11, Cảm biến sẽ gửi lại 5 byte dữ liệu và nhiệt ộ o ược
Bước 1: gửi tín hiệu Start:
Hình 7: Quá trình giao tiếp
Trang 2020
MCU thiết lập chân DATA là Output, kéo chân DATA xuống 0 trong khoảng thời gian >18ms Trong Code mình ể 25ms Khi ó DHT11 sẽ hiểu MCU muốn o giá trị nhiệt ộ và ộ ẩm
MCU ưa chân DATA lên 1, sau ó thiết lập lại là chân ầu vào
Sau khoảng 20-40us, DHT11 sẽ kéo chân DATA xuống thấp Nếu >40us mà chân DATA ko ược kéo xuống thấp nghĩa là ko giao tiếp ược với DHT11 Chân DATA sẽ ở mức thấp 80us sau ó nó ược DHT11 kéo nên cao trong 80us Bằng việc giám sát chân DATA, MCU có thể biết ược có giao tiếp ược với DHT11 ko Nếu tín hiệu o ược DHT11 lên cao, khi ó hoàn thiện quá trình giao tiếp của MCU với DHT
Bước 2: ọc giá trị trên DHT11
DHT11 sẽ trả giá trị nhiệt ộ và ộ ẩm về dưới dạng 5 b te Trong ó :
+ Byte 1: giá trị phần nguyên của ộ ẩm (RH%)
+ Byte 2: giá trị phần thập phân của ộ ẩm (RH%)
+ Byte 3: giá trị phần nguyên của nhiệt ộ (TC)
+ Byte 4 : giá trị phần thập phân của nhiệt ộ (TC)
+ Byte 5 : kiểm tra tổng
Nếu Byte 5 = (8 bit) (Byte1 +Byte2 +Byte3 + Byte4) thì giá trị ộ ẩm và nhiệt ộ
là chính xác, nếu sai thì kết quả o không có nghĩa Đọc dữ liệu: Sau khi giao tiếp ược với DHT11, DHT11 sẽ gửi liên tiếp 40 bit 0 hoặc 1 về MCU, tương ứng chia thành 5 byte kết quả của Nhiệt ộ và ộ ẩm
Hình 9: quá trình truyền dữ liệu của DHT11