1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình ahp đánh giá rủi ro thời gian thực hiện tiến độ tống (master schedule) của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn thành phố hồ chí minh

193 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc xác định và đánh giá được tầm quan trọng của những nguyên nhân chủ yếu làm chậm trễ đến quá trình thực hiện Tiến độ tổng Master Schedule của dự án cải tạo, nâng cấp, xây mới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHẠM TẤN ĐẠT

XÂY DỰNG MÔ HÌNH AHP ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỜI GIAN THỰC HIỆN TIẾN ĐỘ TỔNG (MASTER SCHEDULE) CỦA DỰ ÁN TRƯỜNG HỌC SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng

Mã số ngành: 60.58.03.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cán bộ Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Đức Long

Trang 3

- -oOo -

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2019

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1- TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG MÔ HÌNH AHP ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỜI GIAN THỰC HIỆN TIẾN ĐỘ TỔNG (MASTER SCHEDULE) CỦA DỰ ÁN TRƯỜNG HỌC SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Xác định các nhóm nhân tố và các nhân tố gây ra rủi ro thời gian gian thực hiện Tiến Độ Tổng (Master Schedule) của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách tại thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá, xếp hạng, xác định nhóm nhân tố và các nhân tố chính của các yếu

tố gây rủi ro thời gian gian thực hiện Tiến Độ Tổng

- Ứng dụng phương pháp phân tích định lượng hỗ trợ ra quyết định mô hình AHP bằng phần mềm Expert Choice giúp đánh giá mức độ gây rủi ro thời gian gian thực hiện Tiến Độ Tổng

- Đề xuất các giải pháp đánh giá công tác quản lý đầu tư dự án các công trình án trường học sử dụng vốn ngân sách tại thành phố Hồ Chí Minh

TPHCM, ngày …… tháng …… năm 2020

PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG TS ĐỖ TIẾN SỸ TS LÊ ANH TUẤN

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Lương Đức Long về kiến thức uyên thâm, sự quan tâm và tận tình chỉ dẫn của Thầy trong suốt thời gian

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trong Bộ môn Thi công và Quản lý Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh về kiến thức

mà tôi đã học được

Xin cảm ơn gia đình đã động viên học tập và các Anh, Chị, Em đồng nghiệp tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, đã

hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn./

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Người thực hiện luận văn

Phạm Tấn Đạt

Trang 5

Thành phố Hồ Chí Minh luôn quan tâm đầu tư, xây dựng trường lớp, trang

bị cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ dạy – học tiên tiến, hiện đại Qua đó, tiếp tục đảm bảo chỗ học cho con em thành phố; từng bước giảm sĩ số, tăng số lượng trường dạy 2 buổi/ngày và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Ngoài việc thành phố luôn khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục bằng những chính xách như thực hiện các Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 ban hành quy định về thực hiện chương trình kích cầu đầu tư của thành phố Hồ Chí Minh … Hàng năm, thành phố còn dành hơn 25% vốn ngân sách cho việc chi thường xuyên và chi đầu tư xây mới, sửa chữa và cải tạo, nâng cấp trường học rãi đều khắp 24 quận, huyện cho tất cả các bậc học từ mầm non đến cao đẳng chuyên nghiệp

Do đó, dự án công trình trường học sử dụng vốn ngân sách tại thành phố Hồ Chí Minh là các công trình cải tạo, nâng cấp, xây mới các trường học trong hệ thống công lập trên địa bàn và sử dụng vốn sách của thành phố nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đáp ứng những yêu cầu đã đặt ra

Từ khóa: Xây dựng mô hình AHP đánh giá rủi ro thời gian thực hiện Tiến Độ Tổng (Master Schedule) của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

Ho Chi Minh City is always interested in investing in and building schools, equipped with advanced and modern teaching and learning aids Thereby, continuing to ensure a place for children in the city; gradually reduce the number of people, increase the number of schools with 2 classes / day and contribute to improving the quality of teaching and learning

In addition to the fact that the city always encourages the promotion of education socialization through policies such as implementing the Decision No 50/2015/QD-UBND dated October 30, 2015, issuing regulations on the implementation of the first stimulus program investment of Ho Chi Minh City Every year, the city also spends more than 25% of the state budget for regular spending and investment in new construction, repair, renovation and upgrading of schools throughout 24 districts for all levels of education from preschool to professional college

Therefore, the school project using the state budget in Ho Chi Minh City is the works to renovate, upgrade and build new schools in the public system in the area and use the capital of the city City to improve the quality of teaching to meet the requirements set

Key words: Building AHP model to assess the risk of implementation time of Master Schedule of budget-funded school project in Ho Chi Minh City

Trang 7

này, các số liệu và kết quả nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Người thực hiện luận văn

Phạm Tấn Đạt

Trang 8

1.1 Giới thiệu chung dự án công trình trường học sử dụng vốn ngân sách tại thành

phố Hồ Chí Minh 12

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 12

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 14

1.4 Phạm vi nghiên cứu 14

1.5 Đóng góp dự kiến của đề tài 15

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 17

2.1 Các khái niệm, lý thuyết được sử dụng 17

2.1.1 Thời gian thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule), các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, đầu tư công: 17

2.1.2 Khái niệm về Người quyết định đầu tư, Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu 21

2.1.3 Khái niệm chủ đầu tư 21

2.1.4 Khái niệm Ban Quản lý dự án 23

2.1.5 Khái niệm về nhà thầu chính 24

2.1.6 Khái niệm về nhà thầu phụ 24

2.1.7 Trình tự đầu tư xây dựng 24

2.1.8 Các bước thiết kế xây dựng 26

2.1.9 Quy trình Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 26

2.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố 27

2.2.1 Các nghiên cứu tương tự đã công bố trên thế giới 27

2.2.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố tại Việt Nam 28

2.3 Tóm tắt chương 31

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài: 32

Trang 9

3.3.2 Cách thức thực hiện và phân phối bảng câu hỏi 35

3.3.3 Đối tượng khảo sát 35

3.3.4 Cách thức lấy mẫu 36

3.3.5 Kích cỡ của mẫu 36

3.3.6 Cách thức duyệt dữ liệu 37

3.4 Các công cụ nghiên cứu 37

3.5 Phân tích dữ liệu 38

3.5.1 Dùng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của thang đo 38

3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) 39

3.6 Phương pháp định lượng AHP (Analytical Hierarchy Process) 41

CHƯƠNG 4 : THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 48

4.1 Thu thập số liệu 48

4.2 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu 48

4.2.1 Vai trò cơ quan của các đối tượng tham gia khảo sát (A1): 48

4.2.2 Vai trò của người được khảo sát trong cơ quan (A2): 49

4.2.3 Số năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực xây dựng: 50

4.2.4 Số năm kinh nghiệm của người được khảo sát trong dự án xây dựng dùng vốn ngân sách 52 4.2.5 Quy mô của dự án mà người được khảo sát tham gia hoặc phụ trách quản lý trong dự án xây dựng dùng vốn ngân sách tại TP HCM 53

4.3 Thứ tự các nhân tố theo giá trị Thống kê trung bình (T mean): 55

4.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha 61

4.4.1 Cronbach’s alpha nhóm Các nhân tố trong liên quan đấu thầu gói thầu Thiết kế thi công và tổng dự toán (Nhóm B1) 62

4.4.2 Cronbach’s alpha nhóm Các nhân tố liên quan đến nhà thầu Thiết kế thi công và Thẩm tra (Nhóm B2) 62

4.4.3 Cronbach’s alpha nhóm Các nhân tố liên quan Cơ quan chuyên môn trong thẩm định hồ sơ Thiết kế thi công (Nhóm B3) 63

Trang 10

4.4.5 Cronbach’s alpha nhóm Các nhân tố liên quan đến quá trình thi công của nhà

thầu, nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấp vật tư (Nhóm B5) 65

4.4.6 Cronbach’s alpha nhóm Quy trình phối hợp của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp, nhà thầu Cung cấp lắp đặt thiết bị chuyên ngành và các tổ đội của các nhà thầu (Nhóm B6) 65

4.4.7 Cronbach’s alpha nhóm Yếu tố điều kiện bất khả kháng và các nhân tố khác (Nhóm B7) 66

4.4.8 Cronbach’s alpha nhóm Quá trình thanh quyết toán công trình (Nhóm B8) 67

4.5 Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysic): 68

CHƯƠNG 5 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH AHP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GÂY RA RỦI RO CỦA CÁC NHÂN TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN TIẾN ĐỘ TỔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI TP HCM 77 5.1 Giới thiệu dự án đầu tư Xây dựng mới khu học tập, nhà thi đấu, Trung tâm thư viện trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh sử dụng vốn ngân sách của thành phố Hồ Chí Minh do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp lam chủ đầu tư: 78

5.2 Xây dựng mô hình đánh giá mức độ gây ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện Tiến Độ Tổng của dự án 82

5.2.1 Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu giải quyết: 82

5.2.2 Bước 2: Xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc 83

5.2.3 Bước 3: Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh cặp 90

5.2.4 Bước 4: Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra sự nhất quán các so sánh của người ra quyết định 95

5.2.5 Bước 5: Dùng trọng số để đánh giá khả năng gây ra ảnh hưởng thời gian thực hiện Tiến Độ Tổng của các nhóm tiêu chí của dự án Xây dựng mới khu học tập, nhà thi đấu, Trung tâm thư viện trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 101

5.2.6 Bước 6: Phân tích độ nhạy 107

5.2.7 Bước 7: Đưa ra quyết định cuối cùng 114

Trang 11

5.3.2 Đề xuất hướng cải tiến mô hình ra quyết định 116

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM TIÊU CHÍ CŨNG NHƯ CÁC TIÊU CHÍ GÂY ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN TIẾN ĐỘ TỔNG CỦA DỰ ÁN TRƯỜNG HỌC SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI TP HCM 118

6.1 Đánh giá các nhóm nhân tố gây ra ảnh hưởng thời gian thực hiện Tiến Độ tổng của dự án 118

6.1.1 Nhóm Các nhân tố trong liên quan đấu thầu gói thầu Thiết kế thi công và tổng dự toán (nhóm B1) 118

6.1.2 Các nhân tố liên quan đến nhà thầu Thiết kế thi công và Thẩm tra (nhóm B2) 119

6.1.3 Các nhân tố liên quan Cơ quan chuyên môn trong thẩm định hồ sơ Thiết kế thi công (nhóm B3) 120

6.1.4 Các nhân tố liên quan trong Quá trình lựa chọn nhà thầu gói thầu Thi công xây lắp (nhóm B4) 121

6.1.5 Các nhân tố liên quan đến quá trình thi công của nhà thầu, nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấp vật tư (nhóm B5) 122

6.1.6 Quy trình phối hợp của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp, nhà thầu Cung cấp lắp đặt thiết bị chuyên ngành và các tổ đội của các nhà thầu (nhóm B6) 125

6.1.7 Yếu tố điều kiện bất khả kháng và các nhân tố khác 126

6.1.8 Quá trình thanh quyết toán công trình (nhóm B8) 127

6.2 Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các nhân tố gây ảnh hưởng đến thời gian thực hiện Tiến Độ Tổng của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách tại TP HCM 128

6.2.1 Công tác đấu thầu gói thầu Thiết kế thi công và tổng dự toán, gói thầu Thi công xây lắp 128

6.2.2 Công tác Thiết kế thi công – tổng dự toán và Thẩm tra thiết kế thi công 129

6.2.3 Công tác thi công của nhà thầu, nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấp vật tư 129

6.2.4 Công tác thanh quyết toán công trình 130

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131

Trang 12

PHỤ LỤC 1 138

PHỤ LỤC 2 145

PHỤ LỤC 3A 153

PHỤ LỤC 3B 156

PHỤ LỤC 4 130

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 154

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án tại Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh 30

Bảng 3.1 Danh sách các chuyên gia dự kiến khảo sát thử 35

Bảng 3.2 Các công cụ nghiên cứu 38

Bảng 3.3 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ 43

Bảng 3.4 Hệ số ngẫu nhiên RI 46

Bảng 4 1 Vai trò của cơ quab người tham gia khảo sát 48

Bảng 4 2 Vai trò của người khảo sát trong cơ quan 49

Bảng 4.3 Số năm kinh nghiệm của người khào sát 50

Bảng 4.4 Bảng kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dự án vốn ngân sách 52

Bảng 4.5 bảng Kinh nghiệm Quy mô của dự án người tham gia khảo sát 53

Bảng 4.6 Bảng sếp hạng các nhân tố theo giá trị T mean 58

Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s alpha Các nhân tố trong liên quan đấu thầu gói thầu Thiết kế thi công và tổng dự toán (Nhóm B1) 62

Bảng 4 8 Hệ số Cronbach’s alpha Các nhân tố liên quan đến nhà thầu Thiết kế thi công và Thẩm tra (Nhóm B2) – Kiểm tra lần 1 63

Trang 13

Bảng 4 10 Hệ số Cronbach’s alpha Các nhân tố liên quan Cơ quan chuyên môn

trong thẩm định hồ sơ Thiết kế thi công (Nhóm B3) 64

Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’s alpha Các nhân tố liên quan trong Quá trình lựa chọn nhà thầu gói thầu Thi công xây lắp (Nhóm B4) 64

Bảng 4.12 Hệ số Cronbach’s alpha Các nhân tố liên quan đến quá trình thi công của nhà thầu, nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấp vật tư (Nhóm B5) 65

Bảng 4 13 Hệ số Cronbach’s alpha Các nhân tố liên quan đến quá trình thi công của nhà thầu, nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấp vật tư (Nhóm B6) 66

Bảng 4 14 Hệ số Cronbach’s alpha Yếu tố điều kiện bất khả kháng và các nhân tố khác (Nhóm B7) 66

Bảng 4.15 Hệ số Cronbach’s alpha Quá trình thanh quyết toán công trình (Nhóm B8) 67

Bảng 4.16 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm sau khi đã loại biến 68

Bảng 4 17 Bảng kiểm định KMO và Bartlet’s test 70

Bảng 4.18 Bảng phương sai trích 71

Bảng 4.19 Bảng ma trận xoay kết quả EFA của các thang đo 72

Bảng 4.20 Bảng kiểm định KMO và Bartlet’s test 73

Bảng 4.21 Bảng phương sai trích 74

Bảng 4.22 Bảng ma trận xoay kết quả EFA của các thang đo 75

Bảng 5 1 Bảng ký hiệu các tiêu chí trong mô hình quyết định đánh giá mức độ những tiêu chí gây ra ảnh hưởng thực hiện Tiến Độ Tổng của dự án 86

Bảng 5 2 Thể hiện mức độ quan trọng của các tiêu chí đối với việc đánh giá gây

ra ảnh hưởng thực hiện Tiến Độ Tổng của dự án Dự án Xây dựng mới khu học tập, nhà thi đấu, Trung tâm thư viện trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.89

Trang 14

Hình 3.2 Sơ đồ các bước thực hiện mô hình AHP 47

Hình 4 1 Tóm tắt vai trò công ty của các đối tượng tham gia khảo sát 49

Hình 4 2 Bảng tóm tắt vai trò của người được khảo sát trong cơ quan 50

Hình 4 3 Bảng tóm tắt về số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của những người được hảo sát 51

Hình 4 4 Bảng Số năm kinh nghiệm của người được khảo sát trong dự án xây dựng dùng vốn ngân sách 52

Hình 4 5 Bảng kinh nghiệm quy mô dự án đã thực hiện của các đối tượng tham gia khảo sát 54

Hình 4.6 Các nhóm nhân tố chính gây ra đến khả năng xung đột chi phí dự án 76

Hình 5.1 Phối cảnh Mặt đứng chính 81

Hình 5.2 Phối cảnh Mặt đứng hướng Đông Bắc 81

Hình 5.3 Cấu trúc thứ bậc các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro về thời gian 87

Hình 5.4 Sơ đồ thứ bậc các nhóm tiêu chí 88

Hình 5.5 Sơ đồ thứ bậc các nhóm tiêu chí liên quan về Quá trình đấu thầu TKTC-TDT và các nhóm tiêu chí khác 89

Hình 5 6 Thể hiện những người tham gia vào quá trình đánh giá tiêu chí gây ảnh hưởng thực hiện Tiến Độ Tổng các dự án 90

Hình 5.7 Ma trận so sánh cặp giữa 08 nhóm tiêu chí - đánh giá của Chủ đầu tư 91

Hình 5 8 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí theo đánh giá kết hợp các bên tham gia 91

Hình 5 9 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về Quá trình đấu thầu TKTC-TDT – giá trị combined 92

Trang 15

Hình 5.11 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí về Quá trình thẩm định TKTC – giá trị combined 93

Hình 5 12 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí về Quá trình lựa chọn nhà thầu thi công – giá trị combined 93

Hình 5 13 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí trong Quá trình thực hiện thi công – giá trị combined 94

Hình 5.14 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí trong Quy trình phối hợp CĐT, QLDA, TVGS, TVTK, TCXL – giá trị combined 94

Hình 5.15 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí trong Điều kiện bất khả kháng và nhân tố khác – giá trị combined 95

Hình 5.16 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí trong Quy trình thanh quyết toán – giá trị combined 95

Hình 5.17 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị combined 96

Hình 5 18 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan

về Quá trình đấu thầu TKTC-TDT – giá trị combined 96

Hình 5 19 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan

về Quá trình thực hiện TKTC và Thẩm tra TKTC – giá trị combined 97

Hình 5.20 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan

về Quá trình Thẩm định TKTC – giá trị combine 97

Hình 5.21 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan

về Quá trình lựa chọn nhà thầu Thi công – giá trị combined 98

Hình 5 22 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí Quá trình thực hiện thi công – giá trị combined 98

Hình 5.23 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí Quy trình phối hợp CĐT, QLDA, TVGS, TVTK, TCXL – giá trị combined 99

Trang 16

Hình 5.25 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí Quy trình thanh

quyết toán – giá trị combined 100

Hình 5 26 Tổng hợp trọng số các tiêu chí – giá trị combined 101

Hình 5 27 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị combined 102

Hình 5 28 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị Chủ đầu tư 105

Hình 5.29 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị Tư vấn thiết kế 105

Hình 5 30 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị Tư vấn giám sát 106

Hình 5.31 Giá trị của chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị Nhà thầu thi công 106

Hình 5.32 Năm dạng đồ thị phân tích độ nhạy trong Expert choice 11 108

Hình 5.33 Kết quả đánh giá với nhóm tiêu chí ban đầu 109

Hình 5.34 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí Quá trình đấu thầu TKTC-TDT mức 0 % 109

Hình 5.35 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí Quá trình TKTC và Thẩm tra TKTC mức 0% 110

Hình 5.36 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí Quá trình Thẩm định TKTC mức 0 % 111

Hình 5.37 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí với nhóm Quá trình lựa chọn nhà thầu Thi công tiêu chí 0% 111

Hình 5.38 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí với nhóm Quá trình thực hiện thi công tiêu chí 0% 112

Hình 5.39 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí với nhóm Quá trình phối hợp CĐT, QLDA, TVGS, TVTK, TCXL tiêu chí 100% 113

Hình 5 40 Kết quả đánh giá với các nhóm khi giả định tiêu chí với nhóm Điều kiện bất khả kháng và nhân tố khác tiêu chí 0% 113

Trang 18

BQLDA : Ban quản lý dự án

TVGS : Tư vấn giám sát

HSĐXKT : Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

TVLCNT : Tư vấn lựa chọn nhà thầu

TKTC-TDT : Thiết kế thi công – tổng dự toán

KHLCNT : Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

AHP : Analytical Hierarchy Process

EFA : Phân tích nhân tố chính (Exploratory Factor Analysic)

SPSS : Statistical Package for the Social Sciences

Trang 19

CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ

tại thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh luôn quan tâm đầu tư, xây dựng trường lớp, trang bị

cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ dạy – học tiên tiến, hiện đại Qua đó, tiếp tục đảm bảo chỗ học cho con em thành phố; từng bước giảm sĩ số, tăng số lượng trường dạy 2 buổi/ngày và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Ngoài việc thành phố luôn khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục bằng những chính xách như thực hiện các quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 ban hành quy định về thực hiện chương trình kích cầu đầu tư của thành phố Hồ Chí Minh … Hàng năm, thành phố còn dành hơn 25% vốn ngân sách cho việc chi thường xuyên và chi đầu tư xây mới, sửa chữa và cải tạo, nâng cấp trường học rãi đều khắp 24 quận, huyện cho tất cả các bậc học từ mầm non đến cao đẳng chuyên nghiệp

Do đó, dự án công trình trường học sử dụng vốn ngân sách tại thành phố Hồ Chí Minh là các công trình cải tạo, nâng cấp, xây mới các trường học trong hệ thống công lập trên địa bàn và sử dụng vốn sách của thành phố nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đáp ứng những yêu cầu đã đặt ra

Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư:

Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)

Lập các Báo cáo thông qua chủ trương đầu tư công

Bồi thường giải phòng mặt bằng (nếu có)

Lập Khảo sát địa chất, địa hình, hiện trạng …

Trang 20

Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án

Giai đoạn thực hiện dự án:

Thực hiện Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán

Phê duyệt Thiết kế thi công và tổng dự toán

Khởi công công trình

Quá trình thi công các hạng mục công trình

Nghiệm thu hoàn thành và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:

Bảo hành, bảo trì công trình nếu sảy ra sự cố

Lập hồ sơ quyết toán gửi các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách thường thời gian kéo dài có thể lên đến vài năm vì những lý do khách quan và chủ quan khác nhau rất khó kiểm soát Do vậy, nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự

án cần đẩy nhanh tiến độ ở giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng mang tính khả thi, ảnh hưởng lớn đến thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule) của dự án

Tuy nhiên những vấn đề rủi ro ảnh hưởng lớn đến thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule) của dự án trong quá trình thực hiện hai giai đoạn nói trên vẫn luôn thường trực trong mỗi dự án và tất cả các bên không mong muốn Vì vậy, việc xác định và đánh giá được tầm quan trọng của những nguyên nhân chủ yếu làm chậm trễ đến quá trình thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule) của dự án cải tạo, nâng cấp, xây mới các trường học trong hệ thống công lập trên địa bàn và sử dụng vốn sách của thành phố để giải quyết và rút kinh nghiệm là cực kỳ quan trọng

Hiện nay, cả trong và ngoài nước có rất nhiều công trình xuất hiện những rủi ro làm chậm trễ đến quá trình thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule) của dự

án Nhưng các công trình tại Việt Nam nói chung và các công trình trường học trên

Trang 21

địa bàn thành phố thực hiện bằng vốn ngân sách nói riêng thường xuyên gặp phải những rủi ro gây chậm trễ Do đó, đề tài nghiên cứu này sẽ tìm ra và đánh giá tầm quan trọng của những rủi ro gây ảnh hưởng đến thời gian thực hiện Tiến độ tổng của

dự án Từ đó, đưa ra giải pháp đánh giá, giải quyết và khắc phục những nhân tố nêu trên trong các dự án Trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh sử dụng vốn ngân sách Đồng thời, cũng là cơ sở để nâng cáo tính hiệu quả trong công tác quản lý xây dựng của Chủ đầu tư được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giao trọng trách

Đề tài này nghiên cứu này thực hiện để giải quyết các mục tiêu quan trọng

cụ thể như sau:

- Xác định các nhóm nhân tố, nhân tố gây ảnh hưởng lớn đến thực hiện Tiến

độ tổng (Master Schedule) của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách

- Từ các nhân tố đã xác định nêu trên trên, nghiên cứu để xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đó gây ảnh hưởng lớn đến thực hiện Tiến độ tổng Xác định, đánh giá, xếp hạng nhóm nhân tố chính gây ảnh hưởng đến thực hiện Tiến độ tổng của dự án

- Xây dựng mô hình AHP đánh giá mức độ gây ảnh hưởng lớn đến thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule) của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn TP HCM

- Đề xuất các giải pháp đánh giá giải quyết một cách tối ưu nhất của từng dự

án xây dựng trường học để giải quyết những nhân tố ảnh hưởng lớn đến Thực hiện tiến độ tổng của dự án

- Đối tượng nghiên cứu: Các công chức đang công tác tại các Sở chuyên ngành phụ trách, các chuyên viên đang làm tại các Ban Quản lý dự án của 24 quận huyện và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình DD&CN, Các chuyên gia về xây dựng, Kiến trúc sư, Kỹ sư, Nhà thầu thi công, Tư vấn thiết kế, Tư vấn

Trang 22

giám sát, Tư vấn quản lý dự án đã và đang thực tham gia thực hiện trong dự án xây dựng trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn TP HCM

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Các tài liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu này dự kiến thu thập và phân tích trong thời gian từ tháng 8 năm 2019 đến tháng

12 năm 2019

- Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực hiện đối với các dự án xây dựng trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong giai đoạn thực hiện dự án như các bước: quá trình đấu thầu các gói thầu sau khi dự

án được người quyết định đầu tư phê duyệt, thiết kế bản vẽ thi công, quá trình thi công, giám sát, nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, bảo hành, bảo trì, khai thác sử dụng và phê duyệt Quyết toán

- Quan điểm phân tích trong nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên quan điểm là Các công chức đang công tác tại các Sở chuyên ngành phụ trách, các chuyên viên đang làm tại các Ban quản lý dự án của 24 quận huyện và Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng các công trình DD&CN, Các chuyên gia về xây dựng, các Kiến trúc sư và Kỹ sư xây dựng, Nhà thầu thi công, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Tư vấn quản lý dự án đã và đang thực tham gia thực hiện trong dự án xây dựng trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn TP HCM để cùng đánh giá

và giải quyết đến tiến độ tổng thực hiện dự án

 Đưa ra những phương án cho việc lên kế hoạch và tổ chức thực hiện, giải quyết các nhân tố ảnh hưởng lớn đến thực hiện tiến độ tổng của dự án trường học sử

Trang 23

 Đề tài nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý xây dựng có một cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn về những nhân tố ảnh hưởng lớn đến thực hiện tiến độ tổng của dự

án

 Đề tài nghiên cứu thể hiện được các nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến Thực hiện tiến độ tổng của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách Từ đó, đề xuất những biện pháp kiểm soát các nhân tố làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng, ngăn chặn

và quản lý nhằm hạn chế hoặc loại bỏ những yếu tố nêu trên, góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng, tiến độ tổng cho cả vòng đời dự án

- Về mặt học thuật:

 Tìm ra và khẳng định những kết luận của các đề tài nghiên cứu trước đó về

sử dụng mô hình AHP để phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng trong quá trình thực hiện dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo trường học sử dụng vốn ngân sách tại TP HCM

 Chứng minh cho sự phù hợp của mô hình áp dụng để giải quyết cho các nhân

tố làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng trong quá trình thực hiện dự án chưa được giải quyết của vòng đời dự án

Trang 24

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN

2.1.1 Thời gian thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule), các nhân tố ảnh hưởng

đến tiến độ thực hiện dự án, đầu tư công:

Thời gian thực hiện Tiến độ tổng (Master Schedule) được định nghĩa phổ biến là “tổng thời gian thực hiện dự án từ thời điểm có ý tưởng, nhu cầu cấp bách của người quyết định đầu tư cho đến khi đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng”

Tiến độ tổng của của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là thời gian thực hiện được đề cập trong Điều 50 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3] được hiểu là tổng thời gian thực hiện 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự

án vào khai thác sử dụng

Như đã nêu ở mục 1.2, Tiến độ tổng được xem xét trong đề tài nghiên cứu này ở 02 giai đoạn: giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán rất đa dạng, tại các nước khác nhau thì nhóm nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất cũng khác nhau Có những nhân tố chỉ tác động đến dự án công mà không ảnh hưởng đến dự án tại khu vực tư và ngược lại Vượt dự toán và chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại

VN là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và giới nghiên cứu thừa nhận (Vũ Quang Lãm (2015)) [14]

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, tiến độ dự án xây dựng thường xuyên xảy ra chậm trễ, điều đó sẽ dẫn đến những tác hại, ảnh hưởng đến các vấn đề tài chính và gây ra những sự tranh chấp về trách nhiệm rất quyết liệt giữa các bên tham gia Vì vậy, nhiều kỹ thuật phân tích chậm tiến độ đã được đề xuất và áp dụng để giải quyết các vấn đề chậm trễ như chậm trễ thực tế, chậm trễ và tạo ra chậm trễ đồng thời, tăng tiến độ, sở hữu và sử dụng thời gian dự trữ hoàn thành,

Trang 25

tối ưu để có thể giải quyết tất cả các dự án xây dựng phức tạp và được chấp nhận bởi những các bên liên quan, dựa vào những nhược điểm của các kỹ thuật để giải quyết triệt để các vấn đề chậm tiến độ Nghiên cứu này sẽ áp dụng các kỹ thuật phân tích chậm tiến độ hiện nay vào một dự án xây dựng cụ thể, từ đó xácđịnh kỹ thuật phân tích lý tưởng đưa đến kết quả tin cậy và chính xác để đảm bảo một kết quả chấp nhận được trong việc giải quyết tranh chấp Kết quả của nghiên cứu chứng tỏ rằng kỹ thuật phân tích tiến độ lý tưởng hiện nay vẫn cần cải thiện bởi vì những khuyết điểm của nó và những nghiên cứu sau này cần phát triển một kỹ thuật hiệu quả hơn với sự trợ giúp của máy tính để có thể giải quyết tất cả những vấnđề liên quan đến chậm trễ tiến độ (Võ Minh Huy và Nguyễn Thanh Tâm (2017)) [29]

Theo nghiên cứu của Long Le-Hoai, Young Dai Lee, and Jun Yong Lee (2008) KSCE Journal of Civil Engineering, Viet Nam, trong đất nước Việt Nam, các dự án xây dựng thường xuyên chậm trễ và chi phí vượt mức Nghiên cứu này đã

sử dụng một cuộc khảo sát câu hỏi để tìm ra nguyên nhân của tình trạng này bằng cách phỏng vấn 87 chuyên gia xây dựng Việt Nam Hai mươi mốt nguyên nhân của

sự chậm trễ và chi phí vượt mức phù hợp với dự án xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp đã được suy luận và xếp hạng về tần suất, mức độ nghiêm trọng và chỉ

số quan trọng Các bài kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman thường cho thấy rằng không có sự khác biệt về quan điểm giữa ba nguyên nhận giữa các bên trong

dự án Một so sánh các nguyên nhân của thời gian và chi phí vượt mức đã được thực hiện với các ngành công nghiệp xây dựng được lựa chọn khác nhau trong Châu

Á và Châu Phi Kỹ thuật phân tích nhân tố đã được áp dụng để phân loại các nguyên nhân, dẫn đến 7 yếu tố: Chậm và Thiếu hạn chế; Kém năng lực; Thiết kế; Thị trường và Ước tính; Khả năng tài chính; Chính quyền; và Công nhân Những phát hiện này có thể khuyến khích các học viên tập trung vào sự chậm trễ và chi phí vượt quá vấn đề có thể tồn tại trong các dự án hiện tại hoặc tương lai của họ

Phân tích dữ liệu tiết lộ rằng các vấn đề có thể được nhóm nghiên cứ lại theo năm yếu tố chính: (1) nhà thiết kế / nhà thầu không đủ năng lực, (2) dự toán kém và quản lý thay đổi, (3) các vấn đề xã hội và công nghệ, (4) các vấn đề liên

Trang 26

quan đến trang web và (5) các kỹ thuật và công cụ không phù hợp, Nguyen Duy Long, Stephen Ogunlana, Truong Quang, Ka Chi Lam (2004) International Journal

of Project Management, Viet Nam Mặc dù các nghiên cứu khác nhau đã được thực hiện vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ, vượt chi phí, chất lượng, an toàn và năng suất, v.v và các vấn đề khác trong các loại dự án cụ thể, các nghiên cứu này hiếm khi thảo luận về các vấn đề chung và chung của các dự án xây dựng Vì vậy, các nghiên cứu toàn diện về những vấn đề này là rất cần thiết Vì các vấn đề khá bối cảnh, các nghiên cứu cần tập trung vào một khu vực địa lý cụ thể, quốc gia hoặc khu vực Bài viết này trình bày các vấn đề của các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam

Cũng tìm hiểu nguyên nhân gây ra chậm trễ trong ngành xây dựng, tuy nhiên M Z Abd Majld and Ronald McCaffe (1998) [34] lại có một cách tiếp cận khác liên quan tới vấn đề về sự chậm trễ và các nguyên nhân của nó đã xảy ra ở hầu hết các loại dự án, từ dự án xây dựng cơ bản đến các dự án án phức tạp nhất như nhà máy điện hạt nhân hoặc đào hầm công trinh Nói chung, sự chậm trễ có thể được gây ra bởi: khách hàng (sự chậm trễ có thể bồi thường); các nhà thầu (sự chậm trễ không thể tha thứ); hoặc hành động của Thiên Chúa hoặc một bên thứ ba (sự chậm trễ có thể tha thứ)

Một cuộc khảo sát về hiệu suất thời gian của các loại dự án xây dựng khác nhau ở Ả Rập Saudi đã được thực hiện để xác định nguyên nhân của sự chậm trễ

và tầm quan trọng của chúng theo từng người tham gia dự án, tức là chủ sở hữu, nhà tư vấn và nhà thầu Khảo sát thực địa tiến hành bao gồm 23 nhà thầu, 19 tư vấn và 15 chủ sở hữu Bảy mươi ba nguyên nhân của sự chậm trễ đã được xác định trong quá trình nghiên cứu 76% của các nhà thầu và 56% các nhà tư vấn chỉ

ra rằng trung bình vượt thời gian là từ 10% đến 30% thời gian ban đầu Nguyên nhân phổ biến nhất của sự chậm trễ được cả ba bên xác định là ‘thay đổi thứ tự Khảo sát kết luận rằng 70% dự án có kinh nghiệm vượt thời gian và thấy rằng 45 trong số 76 dự án được xem xét đã bị trì hoãn của Sadi A Assaf , Sadiq Al-Hejji (2005), Saudi Arabia

Vốn đâu tư công được hiểu theo Điều 3 của Quyết định

Trang 27

18/2018/QĐ Nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

- Nguồn vốn ngân sách Thành phố: Vốn cân đối Ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương thành phố Hồ Chí Minh, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối Ngân sách thành phố và các khoản vốn vay khác của Ngân sách thành phố, nguồn vốn Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý

- Nguồn vốn ngân sách quận - huyện, phường – xã

Theo OECD, WB, IMF trích dẫn bởi TS Vũ Thành Tự Anh [31] quan niệm rằng quản lý đầu tư công (Public Investment Management - PIM) là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách đầu tư công cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi, và đánh giá các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế

Kamal M Al-Subhi Al-Harbi (1999) trình bày Quy trình phân cấp phân tích (AHP) như một phương pháp ra quyết định tiềm năng để sử dụng trong quản lý

dự án Vấn đề nhà thầu prequali®cation được sử dụng làm ví dụ Một cấu trúc phân cấp được xây dựng cho prequali®cation tiêu chí và các nhà thầu muốn sơ tuyển cho một dự án Bằng cách áp dụng AHP, các tiêu chí prequali®cation có thể được ưu tiên và một danh sách các nhà thầu theo thứ tự giảm dần có thể được lập để chọn ra các nhà thầu tốt nhất để thực hiện dự án Một sự nhạy cảm phân tích có thể được thực hiện để kiểm tra độ nhạy cảm của các quyết định ®nal đối với những thay đổi nhỏ trong phán đoán Nhóm trình bày ra quyết định sử dụng AHP Các bước thực hiện AHP sẽ được đơn giản hóa bằng cách sử dụng phần mềm chuyên nghiệp 'Expert Choice' có sẵn trên thị trường và được thiết kế để triển khai AHP Hy vọng rằng điều này sẽ khuyến khích việc áp dụng AHP bởi các chuyên gia quản lý dự án

Bài giảng của Tiến sĩ Nguyễn Thế Quân (2015), Đại học Xây dựng, Hà nội [35] đã trình bày Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) là một phương pháp phân tích định lượng thường sử dụng để so sánh lựa chọn phương án Thay vì yêu cầu

Trang 28

một khối lượng dữ liệu lớn, nó sử dụng ý kiến chuyên gia và không cần quá nhiều

dữ liệu bằng số Vì lý do đó, nó khá phù hợp với việc lựa chọn công nghệ thi công xây dựng, vốn rất khó lượng hóa các khía cạnh cần đánh giá, nhất là khi liên quan đến rủi ro

2.1.2 Khái niệm về Người quyết định đầu tư, Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu

Tại Khoản 27 Điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.

Tại Khoản 13 Điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Tại Khoản 14 Điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm

vụ thẩm định

2.1.3 Khái niệm chủ đầu tư

Theo Wikipedia.org thì Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư

và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

Tại Khoản 4 Điều 4 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 chủ đầu tư là tổ

Trang 29

trực tiếp quản lý quá trình thực hiên dự án

Tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng Được quy định cụ thể như sau:

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn

để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

Trang 30

- Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật

2.1.4 Khái niệm Ban Quản lý dự án

Được quy định tại Điều 17 Nghị định 59/2015/NĐ-CP Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm

vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

- Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:

+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;

+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;

+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ

có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập là tổ chức sự nghiệp công lập; do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước thành lập là tổ chức thành viên của doanh nghiệp

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được

Trang 31

giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao

- Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng của dự án hoặc theo từng dự án

- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện

2.1.5 Khái niệm về nhà thầu chính

Nhà thầu chính được giải thích tại Điều 2 của nghị định số 37/2015/NĐ-CP,

là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư xây dựng

Nhà thầu chính được giải thích tại điều 4 điểm 35 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh

2.1.6 Khái niệm về nhà thầu phụ

Nhà thầu phụ được giải thích tại Khoản 36 Điều 4 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Hoặc được quy định tại Điều 2 của nghị định số 37/2015/NĐ-CP có giải thích nhà thầu phụ như sau: nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính

2.1.7 Trình tự đầu tư xây dựng

Tại Điều 6 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

Trang 32

- Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

 Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

 Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

- Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này

Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu

tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản

vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý

Trang 33

2.1.8 Các bước thiết kế xây dựng

Tại Điều 23 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

- Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu

tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án

- Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một hoặc nhiều cấp công trình Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:

 Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

 Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

 Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;

 Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

- Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết

kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước

- Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công

2.1.9 Quy trình Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Tại Điều 24 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

- Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:

Trang 34

 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư;

 Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này

- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:

 Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước;

 Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước

2.2.1 Các nghiên cứu tương tự đã công bố trên thế giới

Nghiên cứu của M.Z.A.Majld and R.M.Caffe (1998) về các nhân tố gây

chậm trễ cơ bản của dự án như: (1) khách hàng được hiểu là chủ đầu tư (sự chậm trễ có thể bồi thường); (2) các nhà thầu (sự chậm trễ không thể tha thứ); (3) hoặc hành động của Thiên Chúa hoặc một bên thứ ba (sự chậm trễ có thể tha thứ) đây

có thể hiểu là điều kiện bất khả kháng

Nghiên cứu của A.M.Odeh, H.T.Battaineh (2001) có nêu rõ những nhóm nhân tố gây chậm trễ tiến độ: (1) Tài chính và thanh toán của chủ đầu tư; (2) Năng lực nhà thầu không đáp ứng; (3) Nhà thầu tư vấn không đáp ứng được năng lực;

Trang 35

thầu chính thay đổi các điều khoản của hợp đồng; (7) Tranh chấp và đàm phán hợp đồng trong quá trình thi công; (8) Các nhân tố khác

Theo nghiên cứu của Muhammed Mufazzal Hossen, Sunkoo Kang, and Jonghyun Kim (2015) về đánh giá rủi ro trì hoãn tiến độ xây dựng của Nhà máy điện hạt nhân (NPP) phương pháp được phát triển và rủi ro trì hoãn xây dựng được đánh giá cho các dự án NPP quốc tế chìa khóa trao tay Nghiên cứu này chỉ định bốn yếu tố trì hoãn chính cho cấp độ đầu tiên: (1) nhà thầu chính, tiện ích, cơ quan quản lý, và yếu tố tài chính và quốc gia (2) Thư hai và các cấp (3) thứ ba được thiết

kế với 12 yếu tố phụ và 32 yếu tố phụ tương ứng Nghiên cứu này tìm ra năm yếu tố phụ quan trọng nhất, như sau: thay đổi chính sách, bất ổn chính trị và can thiệp của công chúng; không thỏa hiệp quy định tiêu chí và tài liệu cấp phép mâu thuẫn với các quy định hiện hành; Thiết kế mạnh mẽ thủ tục xem xét tài liệu; thiết kế lại do lỗi trong thiết kế và thay đổi thiết kế; và thiếu hụt thiết bị hạt nhân cụ thể và có kinh nghiệm trên toàn thế giới Nhà sản xuất của

Nghiên cứu của Mahamid (2017), nghiên cứu về vấn đề “Các yếu tố dẫn đến chậm trễ giữa các nhà thầu chính và các nhà thầu phụ trong việc xây dựng các

dự án xây dựng’’ Nghiên cứu đã xếp hạng 5 yếu tố có tiềm nâng cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mối quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ tại công trường: (1) Nhà thầu phụ không tuân thủ tiến độ, (2) Chậm trễ trong vấn đề thanh toán, (3) Thay đổi thường xuyên từ Chủ đầu tư, (4) Kinh nghiệm thấp của nhà thầu phụ với dự án tương tự, (5) Kinh nghiệm quản lý kém của nhà thầu chính Ngoài

ra nghiên cứu còn chỉ ra 5 yếu tố thường xuyên gây xung đột giữa nhà thầu chính

và nhà thầu phụ: (1) Nhà thầu phụ không tuân thủ tiến độ, (2) Trao công việc cho nhà thầu phụ với giá thấp, (3) Nhà thầu phụ thiếu lao động lành nghề, (4) Thay đổi thường xuyên từ Chủ đầu tư, (5) Chậm trễ trong vấn đề thanh toán

2.2.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố tại Việt Nam

Nghiên cứu của Vũ Quang Lãm (2015), nghiên cứu về nguyên nhân chính yếu dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án đầu

tư công tại VN Nhóm đối tượng này được lựa chọn tuần tự: Chuyên viên quản lý đầu tư cấp Sở của TP.HCM, Phó phòng cấp Sở, nhà quản lý nhiều kinh nghiệm của

Trang 36

một công ty tư vấn thực hiện các dự án đầu tư công, trưởng phòng quản lý cấp Sở Nghiên cứu đề xuất có 37 yếu tố được lựa chọn, phân thành 05 nhóm chính:

- Nhóm H1: Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư tương quan cùng chiều với tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công,

- Nhóm H2: Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu tương quan cùng chiều với tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công

- Nhóm H3: Nhóm yếu tố liên quan đến đơn vị tư vấn tương quan cùng chiều với tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công;

- Nhóm H4: Nhóm yếu tố tác động ngoại vi tương quan cùng chiều với tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công;

- Nhóm H5: Yếu tố pháp lý thiếu ổn định tương quan cùng chiều với tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công;

Trong Nghiên cứu của Võ Minh Huy và Nguyễn Thanh Tâm (2017), tác giả

đã đề ra những nhân tố gây chậm trễsau đây:

- Nhóm 1: phương pháp đường găng không thể thực hiện phân tích chậm trễ

và sự thay đổi đường găng trong quá trình thực hiện dự án thì không được xem xét đúng mức,

- Nhóm 2: chậm trễ đồng thời không thể phát hiện được và tính toán bằng các

kỹ thuật hiện có (Yang và Kao, 2012),

- Nhóm 3: việc sở hữu thời gian dự trữ hoàn thành và vấn đề chi phí liên quan đến sự sử dụng thời gian này không được quan tâm sâu sắc,

- Nhóm 4: sự bỏ qua ảnh hưởng của sự tăng hoặc giảm tiến độ sẽ rút ngắn hoặc tăng thời gian dự án mà các kỹ thuật chỉ tập trung vào những hoạt động chậm trễ (AlGahtani, 2006)

- Nhóm 5: phân bố nguồn lực (Nguyen và Ibbs, 2008)

- Nhóm 6: mất năng suất lao động chưa được xem xét đúng mức (Lee et al.,

2005)

Trang 37

Bên cạnh đó, những kỹ thuật phân tích hiện có không thể giải quyết có hiệu quả sáu vấn đề liên quan đến chậm trễ tiến độ nêu trên bởi vì những kỹ thuật này bao gồm các đánh giá chủ quan, giả thuyết và đặt ra lý thuyết (Farrow, 2007)

Võ Văn Tuấn Phát Các nhân tố sai sót và thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến tiến độ

thi công - 2016

Trần Hữu Quốc Vi Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công nhà

ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Bùi Đức Thanh Xác định đường dẫn rũi ro của các nhân tố ảnh hưởng đến tiến

độ xây dựng nhà cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện - 2019

Trần Tiến Đạt Phương pháp hoạch định tích hợp không gian thi công và tiến

Trần Kim Anh Nghiên cứu lựa chọn phương thức thực hiện dự án dân dụng

và công nghiệp bằng phương pháp AHP - 2016

Châu Bảo Ngọc Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa

chọn vật liệu trong xây dựng phát triển bền vững - 2017

Nguyễn Hoài Vũ

Nghiên cứu chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp AHP áp dụng tại Thành Phố Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp -2018 (đợt 1)

Trương Vĩnh Trung

Nghiên cứu những nhân tố gây xung đột chi phí các dự án phục vụ ngành cảng hàng không Việt Nam và mô hình AHP đánh giá xung độ chi phí

Bảng 2.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án tại

Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

Trang 38

2.3 Tóm tắt chương

Các dự án xây dựng có thể thấy rằng các nhân tố gay rủi ro ảnh hưởng thời gian thực hiện Tiến Độ Tổng là một vấn đề không thể tránh khỏi Trong đó, các nhân tố gây ảnh hưởng tiến độ tổng có ảnh hưởng khá lớn tới sự thành công của dự

án xây dựng nói chung và Trường học sử dụng vốn ngân sách nói riêng

Cùng với xu hướng chung của thế giới sử dụng các công cụ thủ công sang các công cụ phần mềm hỗ trợ để giải quyết những vấn đề vướng mắc gây ra chậm trễ trong quá trình thực hiện án

Do Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) là một phương pháp phân tích định lượng thường sử dụng để so sánh lựa chọn phương án Thay vì yêu cầu một khối lượng dữ liệu lớn, nó sử dụng ý kiến chuyên gia và không cần quá nhiều dữ liệu bằng số Vì lý do đó, nó khá phù hợp với việc lựa chọn để xây dựng mô hình đánh giá mức độ các nhân tố rủi ro thời gian thực hiện Tiến Độ Tổng của dự án

Trang 39

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đề tài, vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Thực hiện Tiến Độ Tổng (Master Schedule) của

Xây dựng mô hình AHP

Đánh giá và phân tích kết quả

Đề xuất giải pháp

Khảo sát tính khả thi của giải pháp

Kết luận

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Trang 40

3.2 Tóm tắt Quy trình nghiên cứu của đề tài bao gồm các bước như sau:

Xác định đề tài, vấn đề và mục tiêu nghiên cứu:

Xác định được nhân tố gây ảnh hưởng đến Thực hiện Tiến Độ Tổng (Master Schedule) của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách là bước quan trọng nhất và cần thực hiện đầu tiên, bởi vì xác định đúng nhân tố gây ảnh hưởng mới có thể tiến hành nghiên cứu một cách chính xác và mục tiêu là xác định được các nhân tố gây ảnh hưởng Thực hiện Tiến Độ Tổng trong vòng đời dự án

Trên cơ sở các các kết quả nghiên cứu được tham khảo những nhà Các công chức, các chuyên viên, các Kiến trúc sư và Kỹ sư xây dựng, Nhà thầu thi công, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Tư vấn quản lý dự ánvà tham khảo ý kiến của các chuyên gia về xây dựng các nhân tố gây ảnh hưởng Thực hiện Tiến Độ Tổng trong dự án xây dựng đầu tư công

Thực hiện Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Bảng câu hỏi khảo sát sẽ được thiết kế từ mục tiêu và danh sách các nhân tố ảnh hưởng được lập từ kinh nghiệm bản thân và các đề tài đã thực hiện trước đó, bảng câu hỏi khảo sát cần được kiểm tra độ chính xác trước khi khảo sát đại trà chính thức Việc khảo sát thử nghiệm thông qua giáo viên hướng dẫn, các chuyên gia, công chức, chuyên viên, các Kiến trúc sư và Kỹ sư xây dựng, Nhà thầu thi công, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát,

Tư vấn quản lý dự án và những người có kinh nghiệm trong thực hiện dự án trường học sử dụng vốn ngân sách để được góp ý, chỉnh sửa thành bảng câu hỏi hoàn chỉnh Thông tin thu thập từ các bảng trả lời khảo sát được thực hiện một cách khách quan, có độ tin cậy và chính xác cao là cơ sở để phân tích đưa ra kết quả chính xác phù hợp với mục tiêu của nghiên cứu

Thu thập dữ liệu: Sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thì tiến hành khảo sát chính thức và thu thập dữ liệu bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi email Các phiếu khảo sát sẽ được phát tới những đối tượng nêu trên trong ngành xây dựng có hiểu biết về các nhân tố gây ảnh hưởng thực hiện Tiến

Độ Tổng trong dự án xây dựng trường học bằng vốn ngân sách Dữ liệu thu về sẽ được kiểm duyệt và phân tích dữ liệu

Ngày đăng: 27/01/2021, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w