1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương lý sinh 37 câu 2017

25 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Phân tích trạng thí dừng của hệ thống sống?-Trạng thái dừng là trạng thái xảy ra ở hệ mở, trong đó các thông số trạng tháikhông thay đổi theo thời gian mà vẫn có dòng vật chất và

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LÝ SINH - 37 CÂU

Năm học 2017 - 2018

Câu l Các loại năng lương trong cơ thể sống? 3

Câu 2: Nhiệt lượng Liên hệ giữa nhiệt lượng và công? 4

Câu 3: Trình bày nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học? 4

Câu 4 Áp dụng nguyên lý thứ nhất cho hệ thống sống? 4

Câu 5: Phân tích trạng thí dừng của hệ thống sống? 5

Câu 6: Hiện tượng khuếch tán, cho ví dụ? 5

Câu 7: Hiện tượng thẩm thấu, cho ví dụ? 6

Câu 8: Hiện tượng lọc và siêu lọc Cho VD? 6

Câu 9: Cơ chế vận chuyển thụ động? 6

Câu 10: Cơ chế vận chuyển tích cực? 7

Câu 11: Thực bào và ẩm bào? 7

Câu 12: Trình bày sơ lược về tính chất vật lý của hệ tuần hoàn? 8

Câu 13:Trình bày sư thay đổi về áp suất và tốc độ chảy của máu qua các đoạn mạch? 8

Câu 14 : Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tuần hoàn máu? 8

Câu 15: Cơ chế hít vào và thở ra? 9

Câu 16:Những yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi khí trong cơ thể? 10

Câu 17: Khái niệm, bản chất của điện thế nghỉ? 10

Câu 18: Khái niệm, bản chất của điện thế hoạt động? 11

Câu 19: Ứng dụng của dòng điện một chiều trong vật lý điều trị? 11

Câu 20: Ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong vật lý trị liệu? 12

Câu 21: Các biện pháp an toàn điện? 12

Câu 22: Hiện tượng phóng xạ Các loại phân rã phóng xạ? 13

Câu 23: Tương tác của bức xạ ion hóa với vật chất? 14

Câu 24: Trình bày cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên vật chất? 14 Câu 25: Nêu tổn thương ở mức độ phân tử và tế bào dưới tách dụng của bửc xạ

Trang 2

Ion hóa? 15

Câu 26:Nêu tổn thương ở các mô dưới tác dụng của bức xạ ion hóa? 16

Câu 27: Nêu các biểu hiện tổn thương toàn thân nhiễm xạ? 16

Câu 28: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa? 17

Câu 29: Nêu các phương pháp bảo vệ khi làm việc với nguồn bức xạ kín? 17

Câu 30: Nêu các nguyên tắc bảo vệ khi làm việc với nguồn phóng xạ hở? 18

Câu 31: Trình bày thuyết sóng điện từ về bản chất ánh sáng? 18

Câu 32: Trình bày thuyết lượng tử ánh sáng? 19

Câu 33: Trình bày tác dụng và tác hại của tia tử ngoại lên cơ thể sống? 19

Câu 34: Trình bày cấu tạo quang hình học của mắt, biểu hiện và cách sửa của tật cận thị? 20

Câu 35: Trình bày cấu tạo quang hình học của mắt, biểu hiện và cách sửa của tật viễn thị? 21

Câu 36: Trình bày cấu tạo quang hình học của mắt, biểu hiện và cách sửa của tật loạn thị 21

Câu 37: Trình bày cấu tạo, nguyên tắc tạo ảnh, phân loại và ứng dụng của kính hiển vi? 22

2

Trang 3

Câu l Các loại năng lương trong cơ thể sống?

Có 6 loại năng lượng

-Là năng lượng liên quan đến ánh sáng

-Cơ thể tiếp nhận nl qua các phân tử as, sử dụng nó trong các pư quang hóanhằm tạo NL cho cơ thể , tiếp nhận và xử lí thông tin, thực hiện quá trình sinhtổng hợp

1 nhiệt độ ổn định để duy trì hoạt động và giữ cho cơ thể ở trạng thái cân bằng

- Tồn tại 2 qt: Tạo ra nhiệt năng cần thiết

- Loại 1 phần nhiệt lượng ra khỏi cơ thể

6 Năng lượng hạt nhân

- Là nl được dự trữ trong hạt nhân nguyên tử, khi bị phá vỡ giải phóng

-Trong cơ thể nl tồn tại khi tương tác của bức xạ hạt nhân từ vũ trụ với cơ thể

Trang 4

Câu 2: Nhiệt lượng Liên hệ giữa nhiệt lượng và công?

Nhiệt lượng:

-Nếu 2 vật ở nhiệt độ khác nhau khi tiếp xúc với nhau luôn luôn có tl<t<t2.Đã

có vật nhường nhiệt lượng và thu nhiệt lượng Q=Cm(t2-tl) Đơn vị: Cal -Liên hệ

-Công : Khi mịt vật chịu tác dụng của 1 lực di chuyển được 1 đoạn A= Fscosa-Hiện tượng một vật chuyển động trên bề mặt của một vật khác dẫn đến tồn tại 1lực ma sát dẫn đến sinh nhiệt ở bề mặt tiếp xúc Có sự liên hệ mật thiết giữanhiệt và công

Câu 3: Trình bày nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học?

-Là nl dư trữ toàn phần của tất cả các dạng chuyển động và tương tác của tất cảcác phần tử nằm trong hệ

-Động năng của chuyển động tập thể của hệ và thế năng tương tác của hệ vớimôi trường xung quanh không được kể là thành phần của nội năng

-TP của nội năng: nl chuyển động nhiệt, nl dao động của các phần tử,

-Nguyên lý thứ nhất

Nhiệt lượng truyền cho hệ dung làm tăng nội năng của hệ và biến ra công thựchiện bởi lực của hệ đặt lên môi trường ngoài

Câu 4 Áp dụng nguyên lý thứ nhất cho hệ thống sống?

- Dù là cơ thể toàn vẹn hay ở các cơ quan riêng biệt công sinh ra không phải dodòng nhiệt lượng từ bên ngoài đi vào cơ thể mà được sinh ra do sự thay đổi nộinăng của hệ thống nhờ quá trình hóa sinh hoặc nhờ sự thay đổi yếu tố entroy

- Tính chất sinh nhiệt: là tính chất tổng quát của vật chất sống, nó cũng đặctrưng cho tế bào đang có chuyển hóa cơ bản

VD: Động vật và con người: Nhiệt lượng là thức ăn

Qt đồng hóa thức ăn ta có được nl dự trữ duy trì nhiệt độ cơ thể và sinh côngtrong các hoạt động của cơ thể có sinh công

-Ta có Q=E+A+M -Chia nhiệt lượng thành 2 loại:

* Nhiệt lượng sơ cấp: xuất hiện kết quả đo phân tán nl nhiệt tất nhiên trong quátrình trao đồi vật chất cì những phản ứng hóa sinh không xảy ra thuận nghịch

* Nhiệt lượng thứ cấp: Là nhiệt lượng tỏa ra khi đứt các liên kết giàu nl dự trữsẵn trong cơ thể và điều hòa các hoạt động chủ động của cơ thể

4

Trang 5

Câu 5: Phân tích trạng thí dừng của hệ thống sống?

-Trạng thái dừng là trạng thái xảy ra ở hệ mở, trong đó các thông số trạng tháikhông thay đổi theo thời gian mà vẫn có dòng vật chất và năn lượng vào, ra hệ

* Phân tích:

-Mức của trạng thái dung dễ bị dao động lớn, phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài

và bên trong

-Khi chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác, mức mới trong hệ

ko đc thiết lập ngay tức khắc Thông thường ban đầu thấy sự tăng hệ giảm ởtrạng thái dừng của hệ s với đòi hỏi tương ứng với điều kiện thay đôi bởi môitrường ngoài và trong

-Bước chuyển trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác xảy ra khác nhauchi làm 3 dạng:

+Bước chuyển lệch giờ: qt hung phấn thường có dạng đinh song Đinh song này

có thể tạo thành do vượt khỏi mức tự điều chỉnh của một hệ thống nào đó, xuấthiện ở người trẻ

+Bước chuyển theo dạng hàm mũ: tiêu thụ nl ít nhất cho hđ, xuất hiện ở nhữngngười đứng tuổi

+Bước chuyển với mức xp giả tạo: nl được sd hữu hiệu nhất, có sự giảm vận tốcphản ứng rôi mới tang

-Sự tiến hóa của trạng thái dừng xảy ra theo phương hướng tiến tới những quátrình xảy ra với vận tốc cao hơn nhưng đảm bảo sự ồn định của hệ

-Vận tốc phản ứng hh của hệ càng lớn thì hệ càng kém ổn định

Câu 6: Hiện tượng khuếch tán, cho ví dụ?

*Khuếch tán không qua màng.

-Định nghĩa: Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng di chuyển vật chất có bản chất

là sự chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử không tạo phương ưu tiên dẫntới trạng thái san bằng nồng độ, là trạng thái có xác suất nhiệt động cực đại hoặc

có entroy cực đại khi không có tương tác với môi trường bên ngoài

-Xảy ra với các phân tử:

+Số phân tử tham gia khuếch tán khi có sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa cácvùng trong dung dịch

+Dịch chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

+Tốc độ tăng theo nhiệt độ và giảm khi phân tử lượng chất tan và độ nhớt môitrường tăng

-Xảy ra với dung môi

+Phân tử dung môi chuyển động từ nơi có nồng độ lớn đến nơi có nồng độ nhỏ

* Khuếch tán qua màng xốp thấm tự do

-Là loại màng có những lỗ với đường kính rất lớn so với đường kính phân tửkhuếch tán

Trang 6

-Xảy ra chậm

Câu 7: Hiện tượng thẩm thấu, cho ví dụ?

-Hiện tượng thẩm thấu: là quá trình vận chuyển dung môi qua 1 màng ngăn cách

2 dung dịch có thành phần khác nhau khi không có các áp lực ngoài như trọnglực, lực điện từ

-Áp suất thẩm thấu:

+Sinh ra do sự có mặt của các chất hòa tan trong dung dịch

+Làm cho dung môi chuyển động về phía dung dịch và có độ lớn bằng áp suấtcần thiết làm ngưng sự thẩm thấu khi đặt dung dịch ngăn cách với dung môibằng một màng bán thấm

-Ý nghĩa:

+Đóng vai trò quan trọng trong sự sống của cơ thể sinh vật vì đa số các màngđộng thực vật là màng bán thấm nên giá trị của áp suất thẩm thấu có liên quantrực tiếp đến quá trình trao đổi vật chất trong các cơ quan, tế bào

-ASTT bị hạ thấp có thể co giật, nôn mửa

-ASTT dẫn tới sự phân phối lại nước có thể gây phù nề tổ chức, các niêm mạcmất nước gay cảm giác khát, mất thăng bằng hđ bình thường của hệ thần kinh.Trên cơ thể người thận đóng vai trò điều chỉnh lại ASTT

Câu 8: Hiện tượng lọc và siêu lọc Cho VD?

*Hiện tượng lọc

-Là hiện tượng xảy ra khi dd chuyển thành dòng qua các lỗ của màng dưới tácdụng của lực thủy tĩnh (đẩy hoặc hút) đặt lên dung dịch

-Tốc độ phụ thuộc vào: hiệu áp suất, độ nhớt của dung dịch, kích thước các lỗ,

số lỗ VD: lọc bột nước để loại để loại bỏ phần bột có kích thước lớn

*Hiện tượng siêu lọc

-Là hiện tượng lọc qua các điều kiện sau

+Màng lọc ngăn các đại phân từ có phân tử lượng lớn giá trị giới hạn

+Mang lọc cho các phân tử và ion nhỏ lọt qua

+Có thêm tác dụng của gradient áp suất thủy tĩnh hướng từ phần có các đại phân

tử sang phần kia hoặc ngược lại

Câu 9: Cơ chế vận chuyển thụ động?

Chia làm 3 dạng chủ yếu:

* Khuếch tán đơn giản:

-Là cơ chế vận chuyển chủ yếu của các chất hòa tan trong nước qua màng, cũngxảy ra với dung môi (phân tử nước, các anion)

-Thường xảy ra chậm

-Với các chất khí thì hệ số khuếch tán lốn gấp vạn lần so với chất lỏng

* Khuếch tán liên hợp

6

Trang 7

-Là quá trình vận chuyển vật chất qua màng tế bào theo gradient nồng độ, songcác phân tử vật chất chỉ lọt được qua màng khi được gắn vào phần tử khác gọi làchất mang.

-Các chất glucose, glycerin, acid amin và một số chất hữu cơ khác vận chuyểnthoe hình thức này

*Khuếch tán trao đổi

-Là qt vận chuyển cũng cần đến phấn tử chất tải như khuếch tán liên hợp, tuynhiên chất tải thực hiện qt vận chuyển theo vòng:

Đưa chất chuyển ra ngoài gắn với một phần tử chất chuyển cùng loại ở ngoài vàchuyển vào trong, không làm thay đổi nồng đọ chất chuyển ở ha phía màng

Câu 10: Cơ chế vận chuyển tích cực?

*Định nghĩa: Vận chuyển tích cực là quá trình thâm nhập vất chất qua màng tế

bào ngược chiều gradient nồng độ, ngược vecto tổng các gradient và cần sửdụng năng lượng tự do của tế bào để sinh công chống lại các loại gradient

- Chỉ có thể xảy ra khi có sự tham gia của các phân tử chất mang

*Ví dụ: ở các tế bào thần kinh, cơ bắp, trạng thái sinh lí bình thường có nồng

độ

ion K+ cao hơn bên ngoài còn nồng độ ion Na+ lại thấp hơn Nhưng vẫn xảy raquá trình vận chuyển ion K+ vào tế bào và Na+ từ trong ra tế bào ra ngoài

*Đặc điểm: Mang tính chọn lọc tức chỉ hấp thụ những chất cần thiết cho hoạt

động sống và tích lũy một số chất với nồng độ cao hơ ngoài môi trường

*Đặc trưng:

-Luôn xảy ra theo chiều ngược chiều gradient nồng độ hoặc ngược chiều gradienđiện hóa khi cơ chất là các ion

-Luôn cần năng lượng

-Là một dạng vận chuyển vật chất đóng vai trò quan trọng nhất của hoạt độngsống

Câu 11: Thực bào và ẩm bào?

-Các chất hòa tan trong nước, các protein và các hạt gồm một số phân tử khá lớn

có thể xâm nhập vào tế bào nhờ chức năng tích cực của màng tế bào mà khôngcần khuếch tán qua lỗ mảng

-Màng tế bào có đặc tính là có khả năng bắt giữ các vật liệu khác nhau nằm bênngoài tế bào tạo nên các không bào, các không bào này đi sâu vào trong tế bàochất, ở đây chất chứa trong không bào sẽ bị xử lí

Vậy: Thực bào là khi các không bào lớn được tạo thành có chứa các phân tử cóhình dạng nhất định và ẩm bào nếu như không bào bé và chỉ chưa chât hòa tan

Trang 9

Câu 12: Trình bày sơ lược về tính chất vật lý của hệ tuần hoàn?

“Máu chiếm 1/13 trọng lượng cơ thể Khi cơ thể mất 1/3 lượng máu sẽ gây hiệntượng choáng do mất máu

-Chức năng của máu:

+Dinh dưỡng: cung cấp chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn

+Hô hấp: Cung cấp oxi va thải CO2

+Điều hòa thân nhiệt

+Bảo vệ cơ thể

- Hệ tuần hoàn có 2 vòng khép kín

+Vòng tiểu tuần hoàn

+Vòng đại tuần hoàn

“Các dòng mảu trong và ngoài tỉm chảy theo 1 chiều nhất định nhờ sự co bópcủa tim, tính chất đàn hồi của thành mạch, các van buồng tim và trong longmạch

Câu 13:Trình bày sư thay đổi về áp suất và tốc độ chảy của máu qua các đoạn mạch?

-Tốc độ chảy của máu không giống nhau ở các đoạn mạch, giảm dần từ ĐM lớn

MM rồi lại tăng dần từ MM đến TM

VD: ĐM chủ:20m/s ĐM cổ là 5,3m/s

- Ở MM do tốc độ chảy rất chậm, nên khả năng trao đổi thể dịch giữa máu và tổchức xung quanh đã tang lên

- Khối lượng máu chảy qua các đoạn mạch đều giống nhau

- Thể tích chất lỏng hay tốc độ dòng chảy áp suất chảy phụ thuộc vào chiều dàiống mà dịch chảy qua

- Khối lượng máu chảy qua đoạn mạch trong 1 đơn vị thời gian sẽ lớn khi đườngkính lớn, chiều dài ngắn và ngược lại

- Áp suất máu chảy trong đoạn mạch giảm dần

-Trong hệ tuần hoàn, độ chênh lệch áp suất giữa 2 đầu sẽ khác nhau tùy thuộcvào đoạn mạch đó là ĐM,TM hay MM

-Sức cản thành mạch: Sự phân nhánh càng nhiều, lực ma sát của thành mạchcàng tăng làm cho áp suất ngày càng giảm

-Sức cản này phụ thuộc vào chiều dài, bán kính của thành mạch và độ nhớt củamáu

Câu 14 : Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tuần hoàn máu?

Trang 10

* Ảnh hường của trọng trường.

-Tư thế đứng máu động mạch dễ dàng chảy xuống các phư tạng ở bụn và chidưới nhờ tác dụng của trọng trường

-Máu tĩnh mạch chuyển động ngược chiều với trọng trường được là do ở đâyvẫn còn tác dụng của công tim co bóp và thành mạch đàn hồi

-Chuyển tư thế nằm sang đứng, nhịp tim sẽ tăng lên để đảm bảo khối lượng máuđược tim đẩy đi trong đơn vị thời gian là ko đổi

-Tư thế đứng lượng máu do tim đẩy ra trong một lần co bóp ít hơn tư thế nằm

*Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

-Nhiệt độ môi trường tăng lên ảnh hưởng trực tiếp đến thân nhiệt

-Cơ thể tự điều chỉnh bằng cách tăng lưu lượng máu đến bề mặt da do mao mạch

+Tăng chiều trước-sau và chiều ngang: ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn

chếch ra trước và xuống dưới, khi các cơ hít vào co lại, xương sườn chuyển từ tưthế chếch xuống tư thế ngang hơn, do đó tăng đường kính trước sau và đườngkính ngang của lồng ngực

+Tăng theo chiều thẳng đứng: Cơ hoành co nó phẳng ra, hạ thấp xuống do đó

làm tăng theo chiều thẳng đứng của lồng ngực Hít bình thường, cơ hoành hạthấp khoảng l,5cm: hít cố gắng hạ 7-8cm

+Hít vào gắng sức: Khi hít vao gắng sức thì có thêm một số cơ khác tham gia

nữa như cơ ức đòn chũm, cơ ngực lớn và cơ bụng Động tác hít vào là động táctích cực, chủ động, có ý thức và tiêu tốn nl

2 Cơ chế thở ra

-Thở ra bình thường: Các cơ hít vào không co nữa mà giãn ra, các sườn hạ

xuống, vòm quanh được nâng lên, thể tích lồng ngực giảm Dòng khí chuyển từphổi ra ngoài Là động tác thụ động, không tiêu tốn nl co cơ như động tác hítvào

-Thở ra gắng sức: Các cơ thành bụng, cơ liên sườn co làm ho sườn thấp hơn, ép

thêm các tạng của bụng, ép không khí từ phổi ra ngoài Là động tác tích cực, đòihỏi tiêu hao nl

Trang 11

Câu 16:Những yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi khí trong cơ thể?

* Yếu tố bên trong:

-Hoạt động thở, sự lưu thông khi hoạt động của các phế nang

-Vai trò tuần hoàn máu đối với các hoạt động hô hấp: Các thay đổi về khốilượng hay chất lượng máu ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển O2 và CO2

-Hoạt chuyển hỏa ở tế bào, mô làm cho tốc độ sử dụng O2 và sản sinh CO2 khácnhau

-Con người là một thể hoàn chỉnh cho nên mọi hoạt động chức năng khác đềuliên quan đến hô hấp

*Yếu tố bên ngoài:

Ảnh hưởng của trọng trường:

-Khi hít vào, trọng lực lồng ngực sẽ gây ra lực cắn các cơ hít vào và khi thở rachính nhân tố này sẽ làm giảm thể tích lồng ngực

-Trọng lực các cơ quan trong ở bụng sẽ tác động lên cơ hoành và có xu hướngkéo nó đi xuống dưới tạo đk thuận lợi cho động tác hít và cản trở thở

+ Ảnh hưởng của áp suất khí quyển:

-Phổi bt chịu được áp suất tác dụng lên là atm

-Khi lên cao, áp suất khí quyển, phân áp khí giảm dẫn đến thiếu oxy Làm chohoạt động hô hấp được tăng cao

Câu 17: Khái niệm, bản chất của điện thế nghỉ?

*Định nghĩa

-Điện thế nghỉ là điện thế xuất hiện giữa phần bên trong và bên ngoài màng tếbào khỉ tế bào không bị kích thích

*Đặc điểm

-Mặt trong màng tế bào sống luôn có điện thế âm so với mặt ngoài màng tế bào

và có chiều không đổi

-Điện thế nghỉ có độ lớn biến đổi rất chậm theo thời gian Giá trị điện thế nghỉchỉ nhỏ đi khi hoạt động chức năng của tế bào bắt đầu giảm

-Giá trị điện thế nghỉ 50-150mV

*Cơ chế hình thành

l Sự chênh lệch nồng độ các ion Na,cl,K

Trang 12

2 Tính thẩm thấu của màng tế bào.

3 Ảnh hưởng của lực điện trường

-Nếu thay đồi gradient nồng độ ion Na+ bên trong thì điện thế nghỉ không thayđổi

-Nếu đỗi chỉều građient nồng độ K+ sẽ làm thay đổi chiều điện năng

-Tăng nồng độ K+ sẽ tăng điện thế màng

-Giảm nồng độ K+ sẽ giảm điện thế năng

-Sự vận chuyển các ion qua màng bị chi phối bời 3 yếu tố:

-Trong màng tế bào có điện thế dương so với ngoài màng tế bào

-Biến đổi và lan truyền

-Trong điều kiện sinh lý không thay đổi tốc độ lan truyền của điện thế hoạt độngđối vớỉ sợi dây thần kinh là không thay đổi Với những sợi dây thần kinh cóđường kính khác nhau thì tốc độ lan truyền có bao Myelin lớn hơn không cóbao

+Pha tái phân cực

Dòng ion vận chuyển từ bên trong tế bào ra ngoài Lúc này cả nồng độ và điệntrường đều hỗ trợ sự vận chuyển ion K ra ngoài

Câu 19: Ứng dụng của dòng điện một chiều trong vật lý điều trị?

Dòng điện một chiều là dòng điện cơ chiếu và độ lơn không đổi theo thời gian.-Tác dụng của dòng điện một chiều trong vật lý trị liệu:

12

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w