1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương hóa sinh

157 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Enzym thuầnenzym 1 thành phần : ko đòi hỏi các nhóm hóa học cho hoạt độngcủa chúng , phân tử chỉ do các gốc acid amin tạo nêno Enzym tạp holoenzym = protein apoenzym + cofactor coenz

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HÓA SINH

Câu 1: TC hóa học của monosaccarid 1

Câu 2: Kể tên, thành phần hóa học, lk chính của các polysaccarid 2

Câu 3: Cấu tạo hóa học và sự phân bó của glycerid, cerid và sterid 3

Câu 4: Đ/n, phân loại lipid tạp và cho ví dụ từng loại 3

Câu 5: Các cấu trúc phân tử pro và cho VD 5

Câu 6: Tính chất lý hóa của pro 6

Câu 7: Cấu trúc Hb và các loại Hb ở người Cấu tạo Hemoglobin:gồm hem, globin, phân tử 2,3 – DPG 7

Câu 8: Trình bày cách gọi tên và phân loại quốc tế của enzyme, cho ví dụ mỗi loại 8

Câu 9: Trình bày tính chất đặc hiệu của enzym 9

Câu 10: Trình bày cấu tạo enzym và trung tâm hoạt động của enzym 10

Câu 11: Trình bày về trung tâm hoạt động của enzym và quan hệ giữa trung tâm hoạt động và cơ chất 11

Câu 12: Trình bày dạng cấu trúc của phân tử enzyme 12

Câu 13: Cơ chế tác dụng của enzyme 14

Câu 14: Tốc độ phản ứng enzym, đơn vị đo tốc độ phản ứng, tốc độ ban đầu, tốc độ cực đại của PƯ enzym 15

Câu 15: PT và đồ thị Michaelis-Menten, ý nghĩa và hằng số Km Thuyết Michaelis – Menten 16

Câu 16: Cơ sở lý thuyết của PT và đồ thị Lineweaver, ý nghĩa của đồ thị Sự liên quan nói chung giữa enzym,cơ chất và sp phản ứng : 18

Câu 17: Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH môi trường đến hoạt động xúc tác của enzyme 19

Câu 18: Ảnh hưởng của chất hoạt hóa và chất ức chế đến hoạt động xúc tác của enzym Các chất hoạt hóa 20

Câu 19: Cấu tạo phân tử và cơ chế hoạt động của coenzym nicotinamid và coenzym flavin Các coenzym oxh khử 22

Câu 20: Trình bày quá trình tạo nước trong chuỗi vận chuyển điện tử: các phức hợp vận chuyển điện tử, quá trình vận chuyển điện tử, ý nghĩa về mặt năng lượng 23

Câu 21: Trình bày bản chất của sự hô hấp tế bào và trật tự sắp xếp của chuỗi vận chuyển điện tử, năng lượng giải phóng từ chuỗi 24

Câu 22: Trình bày thành phần, thứ tự của chuỗi vận chuyển điện tử Tính năng lượng được tạo thành dưới dạng ATP khi vận chuyển 2 e từ NADHH+ đến O2 25

Câu 23: Trình bày sự phosphoryl hóa Các loại liên kết phosphat trong HC hữu cơ, ví dụ cho từng loại Định nghĩa: Sự phosphoryl hóa 26

Câu 24: Trình bày sự phosphoryl-oxy hóa 28

Câu 25: Chu trình Citric: các PƯ, ý nghĩa 29

Câu 26: Liên quan giữa chu trình Citric, chuỗi vc điện tử và sự phosphoryl oxy hóa (dưới dạng sơ đồ) Trong tế bào, các chất G, L, P thoái hóa tạo acid pyruvic và acid béo acetyl CoA 31

Câu 27: Trình bày sự thoái hóa glycogen đến glucose Sự phân hủy glycogen 32

Trang 2

Câu 28: Sự thoái hóa glucose theo con đường hexo diphosphat trong ĐK yếm khí Câu 29: Sự thoái

hóa glucose theo con đường hexo diphosphat trong ĐK ái khí 33

Câu 30: Chu trình pentose dưới dạng sơ đồ (chỉ viết các PƯ trong gđ 1), ý nghĩa của sơ đồ 35

Câu 31: Trình bày sự tổng hợp mạch thẳng và mạch nhánh của glycogen từ glucose 36

Sự tổng hợp glycogen mạch thẳng và mạch nhánh từ glucose 36

Câu 32: Trình bày sự biến đổi của fructose, mannose, galactose thành glucose Sự tổng hợp glucose từ các ose khác và từ các sản phẩm chuyển hóa trung gian 37

Câu 33: Sự tân tạo glucose từ lactat và pyruvat 38

Câu 34: Chu trình Cori và chu trình Glucose-Alanin, ý nghĩa của chúng trong chuyển hóa chất Chu trình Cori Gan Máu Cơ 40

Câu 35: Sự khác nhau giữa tổng hợp glycogen ở gan và ở cơ (dùng sơ đồ tổng quát để phân tích) 40

Câu 36: Trình bày giai đoạn hoạt hóa và vận chuyển acid béo vào trong ty thể 41

Câu 37: Trình bày giai đoạn beta-oxy hóa acid béo bào hòa có số C chẵn Tính NL tạo ra khi thoái hóa hoàn toàn một phân tử acid palmitic 44

Câu 38: Trình bày sự thoái hóa của acid béo không bão hòa có 1 lk đôi (acid oleic) 45

Câu 39: Sự tạo thành thể ceton từ acetyl CoA 46

Câu 40: Sự chuyển ceton thành acetyl CoA, và ý nghĩa của QT này 47

Câu 41: Sự vận chuyển Acetyl CoA từ ty thể ra bào tương tế bào 48

Câu 42: Nguyên liệu và enzym tham gia quá trình tổng hợp acid béo bão hòa ở bào tương 49

Câu 43: Phức hợp enzym acid béo synthetase và pư tạo malonyl CoA 50

Câu 44: Sơ đồ tổng hợp ab bão hòa ở bào tương TB .51

Câu 45: Sự tổng hợp ab bão hòa ở ty thể 52

Câu 46: Sự liên quan giữa quá trình TH AB ở ty thể và ở bào tương TB 53

Câu 47: Sự thoái hóa triglyceride 54

Câu 48: Sự tổng hợp triglyceride 55

Câu 49: Sự tổng hợp Lecithin 56

Câu 50: Sự thoái hóa Lecithin 57

Câu 51: Định nghĩa và phân loại lipoprotein huyết tương 58

Câu 52: TP hóa học, cấu trúc và vai trò của lipoprotein huyết tương 59

Câu 53: Sự khử amin oxy hóa và mối liên quan giữa khử amin oxy hóa và qt trao đổi amin 61

Câu 54: Quá trình trao đổi amin và mối liên quan giữa khử amin oxy hóa và qt trao đổi amin 62

Câu 55: Trình bày các QT khử nhóm amin của acid amin và mối liên quan của các quá trình này với nhau trong sự thoái hóa acid amin 63

Câu 56: Trình bày sự khử amin OXH và sự khử carboxyl của acid amin và ý nghĩa của 2 quá trình này trong chuyển hóa acid amin ở tế bào 65

Câu 57: Sự trao đổi amin và sự khử carboxyl hóa Ý nghĩa 2 quá trình này 67

Câu 58: Số phận của NH3, kể tên các phương thức vận chuyển NH3 từ các mô đến gan và thận 68 Câu 59: Sự tạo thành glutamin và ý nghĩa của quá trình này trong sự khử độc NH3 của cơ thế (theo

Trang 3

Câu 63: Vai trò của enzym transaminase AST, ALT Cho VD 73

Câu 64: T/p cấu tạo, các LK chính và các dạng cấu trúc phân tử DNA của TB có nhân 74

Câu 65: Cấu tạo và cấu trúc PT RNA 76

Câu 66: Trình bày các loại RNA, nơi khu trú của các RNA trong tb có nhân và vai trò từng loại trong quá trình sinh tổng hợp Pro 77

Câu 67: Sự thoái hóa DNA và RNA dưới tác dụng thủy phân của các nuclease, mỗi loại enzym cho 1 VD 1 Thoái hóa DNA: các nuclease thủy phân liên kết phosphodieste trong DNA (deoxyribonuclease) gồm 2 loại: exonuclease và endonuclease 78

Câu 68: Sơ đồ các PƯ thoái hóa mononucleotid có base purin (AMP và GMP) ở người Nồng độ sản phẩm cuối cùng trong huyết thanh và nước tiểu Ý nghĩa của việc định lượng sản phẩm cuối cùng này .79

Câu 69: Vai trò của các Protein và các enzym tham gia sự tổng hợp chuỗi chậm phân tử DNA ở E.Coli 80

Câu 70: Các giai đoạn của QT tổng hợp chuỗi chậm phân tử DNA ở E.Coli (có hình vẽ minh họa) các giai đoạn của tổng hợp chuỗi chậm DNA: 81

Câu 71: Thành phần cấu tạo, cấu trúc PT DNA và sơ đồ quá trình tổng hợp phân tử DNA (quá trình tái bản DNA) 1 Cấu tạo, cấu trúc DNA: câu 64 82

Câu 72: Quá trình TH RNA từ DNA (T184) 83

Câu 73: Các cách hoàn thiện mRNA (T187): 84

Câu 74: Các yếu tố tham gia QT sinh tổng hợp Pro Các yếu tố tham gia 85

Câu 75: Sự hoạt hóa và vận chuyển acid amin trong quá trình sinh tổng hợp Pro ở E.Coli: 86

Câu 76: Trình bày và vẽ sơ đồ giai đoạn mở đầu chuỗi Polypeptid trong quá trung sinh tổng hợp Pro ở E.C 86

Câu 77: Trình bày và vẽ sơ đồ giai đoạn kéo dài chuỗi Polypeptid trong quá trung sinh tổng hợp Pro ở E.Coli 87

Câu 78: Trình bày và vẽ sơ đồ giai đoạn kết thúc chuỗi Polypeptid trong quá trung sinh tổng hợp Pro ở E.Coli 89

Câu 79: Các cách hoàn thiện phân tử protein sau tổng hợp (T197) 90

Câu 80: Cơ chế cảm ứng sinh tổng hợp Pro ở E.Coli 91

Câu 81: Cơ chế kìm hãm sinh tổng hợp Pro ở E.Coli Hiện tượng kìm hãm tổng hợp (VD: operon tryptophan) Sơ đồ SGK 92

Câu 82: Sự thoái hóa ngoại mạch của Hb (có sơ đồ kèm theo) 93

Câu 83: Các bất thường trong sinh tổng hợp Hb và các bệnh lý liên quan Sự tổng hợp Hb: 95

Câu 84: Ý nghĩa LS của việc định lượng Bil trong huyết thanh và PL vàng da trên LS 97

Câu 85: Ý nghĩa của việc định lượng Bil trong huyết thanh và sự xuất hiện sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu 99

Câu 86: ĐN, Phân loại Hormon (mỗi loại 1 VD) 100

Câu 87: Cơ chế tác dụng của hormon peptid và dẫn xuất acid amin 102

Câu 88: Cơ chế tác dụng của hormon steroid và hormon tuyến giáp 104

Câu 89: Kể tên các chất truyền tin thứ 2 đã biết (có cấu tạo hóa học) trong cơ chế tác dụng của hormon 105

Câu 90: Cơ chế tác dụng của hormon qua AMP vòng 107

Trang 4

Câu 91: Cơ chế làm tăng đường huyết của adrenalin (T241) 108

Câu 92: Các hormon của tuyến yến trước (Cấu tạo, tác dụng) (T233) 109

Câu 93: Các hormon của tuyến yên sau và hormon nhau thai (cơ chế, tác dụng) (T236) 111

Câu 94: Hormon tuyến tụy (Cấu tạo, tác dụng) 112

Câu 95: Tổng hợp hormon tủy thượng thận 113

Câu 96: Thoái hóa hormon tủy thượng thận 114

Câu 97: Danh pháp và cấu tạo hóa học các nhóm hormon steroid 115

Câu 98: Hormon vỏ thượng thận, hormon sinh dục nam, sinh dục nữ (Mỗi loại 1 VD có cấu tạo hóa học) 116

Câu 99: Đặc điểm chuyển hóa glucid ở gan 118

Câu 100: Đăc điểm chuyển hóa lipid và pro ở gan 119

Câu 101: Chức năng khử độc của gan 120

Câu 102: TP hóa học chính của mật và vai trò của mật ở người 123

Câu 103: XN đánh giá tình trạng suy giảm CN TB gan (T288) 124

Câu 104: XN đánh giá tình trạng hủy hoại tế bào gan và ứ mật 125

Câu 105: Hệ đệm của huyết tương, gian bào và tế bào Cơ chế tác dụng của hệ đện bicarbonat 127

Câu 106: Hệ đệm của huyết tương, gian bào và tế bào Cơ chế tác dụng của hệ đệm hemoglobin 128

Câu 107: TP hóa học của nước tiểu 129

Câu 108: Chất bất thường trong nước tiểu và nguyên nhân 130

Câu 109: Chức phận nội tiết của thận thông qua Renin 131

Câu 110: Chức phận nối tiết của thận liên quan tới QT tạo hồng cầu 133

Câu 111: Vai trò của phổi trong sự điều hòa thăng bằng acid base của cơ thể 134

Câu 112: Vai trò của thận trong sự điều hòa thăng bằng acid base của cơ thể (có minh họa bằng hình vẽ) 135

Câu 113: Thông số thường dùng để đánh giá trạng thái thăng bằng acid base (T 271) 137

Câu 114: Cơ chế lọc các chất ở cầu thận 138

Câu 115: Cơ chế tái hấp thu các chất ở ống thận 140

Câu 116: Các chất vô cơ chính trong huyết thanh (T308) 142

Câu 117: Kể tên và đặc điểm chính các thành phần protein có trong huyết thanh (T310) 144

Câu 118: Các thành phần pro cấu tạo sợi mỏng của cơ vân (T319) 148

Câu 119: Năng lượng co cơ vân (T323) 150

Câu 120: Đăc điểm chuyển hóa các chất trong mô TK (T328) 151

Trang 5

Câu 1: TC hóa học của monosaccarid

Định nghĩa: MS(đường đơn), là dẫn xuất andehyd,ceton của polyalcol chứa ít nhất

3nguyên tử C, không thể bị thủy phân thành những phần tử nhỏ hơn

MS khử thành bismuth KL màu đen

o Tạo thành dẫn xuất là acid uronic: Sự OXH đặc biệt của nhóm alcol bậc 1 của các aldose tạo thành các acid uronic như D-glucuronic acid, D-

- Sự chuyển dạng lẫn nhau của MS:

o Glu, fructose, mannose có thể chuyển dạng lẫn nhau trong môi trường kiềmyếu như Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 qua dạng enediol

- Dẫn xuất este:

o Nhóm –OH pư với các acid tạo thành các este tương ứng

o Một số este quan trọng trong cơ thể sinh vật: Glucose6 phosphat, Ribose 5phosphat…

1

Trang 6

Câu 2: Kể tên, thành phần hóa học, lk chính của các polysaccarid.

1 Tinh bột:

- Là những hạt nhỏ không tan gồm α amylase và amylopectin

liên kết với nhau bằng liên kết α-(1  4)glucosid)glucosidglucosid Chuỗi polymer được vòng xoắn lặp lại

đều đặn theo dạng quay trái

- Amylopectin: Chiếm từ 75-85%, không tan trong nước, gồm khoảng 10 6 gốc glucose , có cấu trúc như bụi cây, là phân tử có mạch nhánh, liên kết chủ yếu là (1  4)glucosid)glucosidglucosid và tại mạch nhánh là (1  6)glucosidglucosid , mỗi nhánh gồm từ 24-30 gốc glucose

- Các loại tinh bột khác nhau có tỷ lệ amylose và amylopectin khác nhau

2 Glycogen

- Polysaccarit gồm 24)glucosid00 đến 24)glucosid000 gốc glucose được tổng hợp ở động vật, có mặt trong

mọi tế bào nhưng nhiều nhất ở tế bào gan

- Cấu trúc bậc 1 của glycogen giống amylopectin nhưng nhiều nhánh hơn và mạch nhánhngắn hơn, chỉ từ 8-12 gốc glucose

3 Cellulose

- Chuỗi polymer của khoảng 15000 gốc β D glucose, liên kết bằng liên kết β(1  4)glucosid)glucosidglucosid ,

được coi là đồng phân của amylose

4 Chitin

- TP quan trọng của động vật không xương sống như loại giáp xác, sâu bọ, nhện

- Là homopolyme của N-acetyl D- glucosamin, liên kết với nhau bằng lk β(1  4)glucosid)glucosid glycosid

5 Glycosaminglycan

- Là chuỗi polymer không có mạch nhánh của acid uronic và hexosamin xen kẽ nhau Tham

gia cấu tạo các mô nâng đỡ và có trong các dịch nhầỳ có tác dụng làm trơn các thành ống,bọc niêm mạc dạ dày

o Gồm 2 loại chondroitin 4 sulfat và chondroitin sulfat

o Cấu tạo từ 20-1000 đơn vị lặp lại là sulfat disaccarid, mỗi đơn vị bao gồm gốc β –D glucuronic và N-acetyl β glucosamine D glucuronic và N-acetyl β glucosamine 4)glucosid sulfat/ N-acetyl β glucosamine 6 sulfat , liên kết với nhau bằng lk 1  3 glucosid

- Heparin: Cấu tạo từ đơn vị α D glucoronat và N-sulfo D-glucosamin 6sulfa t liên kết với nhau bằng liên kết α 1-4)glucosid glucosid

- Keratin sulfat: Cấu tạo gồm các đơn vị β D galactose và N acetyl D glucosamine 6 sulfat

6 Glycoprotein:

- Là mucopolisaccarid liên kết với nhau bằng liên kết đồng hay không đồng hóa trị

- Các mucopolisaccarid thường là keratan sulfat, chondroitin sulfat liên kết đồng hóa trị vớiprotein, thường là các protein có M 200-300kD

Trang 7

Câu 3: Cấu tạo hóa học và sự phân bó của glycerid, cerid và sterid

Glycerid, Cerid và Sterid là các lipid thuần, là những este của acid béo với các alcol khác nhau.

- Là este của acid béo chuỗi dài với với alcol có trọng lượng phân tử cao

- Cerid còn được gọi là sáp, có trong

- Là este của acid béo với alcol vòng sterol (tiêu biểu là cholesterol)

- Một số sterid: oleatcholesterol, palmitatcholesterol, stearat cholesterol

Câu 4: Đ/n, phân loại lipid tạp và cho ví dụ từng loại

3

Trang 8

Định nghĩa : Lipid tạp bao gồm acid béo, alcol và những nhóm hóa học khác.

Phân loại : 2 nhóm tùy thuộc vào thành phần alcol: Glycerophospholipid(alcol là glycerol)và

sphingolipid (alcol là sphingosin)

- Glycerophospholipid: Dẫn xuất của acid phosphatidic, bao gồm acid phosphatidic,

phosphatidylglycerol, phosphatidylcholin(lecithin), phosphatydyl

o Acid phosphatidic:

 Chất trung gian trong quá trình tổng hợp triglyceride và glycerophospholipid, córất ít trong các mô

Thành phần: glycerol, 2gốc acid béo và 1 gốc acid phosphoric Là những

diacylglycerid trong đó chức alcol ở vị trí C3 của glycerol được este hóa bởi acidphosphoric, acid béo gắn ở C1 là acid béo bão hòa, gắn ở C2 là acid béo không bãohòa

o Phosphatydylcholin (Lecithin)

 Chiết xuất từ lòng đỏ trứng, phổ biến trong tế bào cơ thể động vật

Vị trí nhóm thế là cholin

o Phosphatidylethanolamin (Cephalin)glucosid

 Được chiết xuất đầu tiên ở não

Vị trí nhóm thế là ethanolamine Có dạng α và β tùy theo phức hợp được gắn vào

C α hay C β của glycerol

o Phosphatydylserin

Thành phần: aa serin, a.béo thường là a.stearic và a.oleic Trong tự nhiên người

ta còn tìm thấy những phospholipid chứa aa là threonin

 Chiếm 5% glycerollphospholipid của não

o Phosphatydylinositol

 Có trong tổ chức động vật (não) và thực vật (đậu tương, lạc, mầm lúa mì)

Phân tử có 6 gốc –D glucuronic và N-acetyl β glucosamine OH do đó ưa nước.

o Diphosphatidylglycerol (cardipin)glucosid:Đặc trưng của màng trong ty thể.

o Plasmalogen

 Chiếm 10% phospholopid của não và cơ

 Vị trí C1 (α) không phải là lk este mà là lk ete giữa nhóm – OH của glycerol vớimột gốc rượu không bão hòa

- Sphingolopid: Thành phần cấu tạo quan trọng của màng tế bào động vật và thực vật, đặc biệt ở

mô não và thần kinh Đơn vị cơ bản là ceramid (tạo bởi alcol là sphingosin được nối với acid béobởi nhóm amin)

o Sphingomyelin:

 Chiết xuất từ phổi, lách, não

 Là ceramid mà chức alcol bậc nhất (C1) liên kết với phosphocholin

o Cerebrosid

 Chủ yếu ở mô thần kinh

 Phân tử gồm: alcol là sphigosin, acid béo cao phân tử và galactose, không có acidphosphoric

 Acid béo gồm 24 carbon như acid lignoceric, acid cerebronic, acid nervonic, acidhydroxynervonic) Tùy theo thành phần acid béo mà có các tên gọi khác nhau:kerasinlà cerebrosid chứa lignoceric, cerebron chứa acid cerebronic

o Sulfatid: dẫn xuất có sulfat của cerebrosid, nhóm sulfat thường gắn ở VT C3 củaGalactose

Trang 9

 Thành phần: sphingosin, acid béo có 22 C hoặc 24C, acid neuraminic và các dẫnxuất của nó như acid N-acetylneuraminic (acid sialic), 3ose (ose phổ biến làgalactose, glucose, galactosamin)

 Chiếm khoảng 6% lipid màng của tế bào chất xám trong não và số lượng ít hơntrong lách, hồng cầu Có ở vùng đầu dây thần kinh, tham gia vai trò dẫn truyềnxung động

Câu 5: Các cấu trúc phân tử pro và cho VD

5

Trang 10

Protein là tên gọi cho những phân tử có trên 50 acid amin

Cấu trúc hóa học:

Các liên kết hóa học trong phân tử:

- Lk peptid (-CO-NH-)

- Lk disulfur (-S-S): liên kết giữa 2 nhóm –SH của 2 cystein loại đi 2 hydro

- Lk hydro: liên kết hydro giữa H của nhóm Imin(-NH- ) và O của nhóm carbonyl (-CO-) trêncùng một chuỗi hoặc khác chuỗi polypeptide

- Lk ion: là lực hút tĩnh điện giữa các nhóm –COO- của các acid amin với nhóm –NH3 + củacácacid amin kiềm trong chuỗi polypeptide

- Tương tác kỵ nước của các chuỗi bên (lực Vander walls) giữa các gốc hydrocarbua: phenyl,metyl, isobutyl

Các bậc cấu trúc trong phân tử protein

- Cấu trúc bậc 1:

o Là số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các acid amin trong chuỗi polypeptide

o Được quyết định bởi liên kết peptid:

-CO-NH-o VD: Insulin có 51 aa gồm 2 chuỗi, chuỗi A có 21 aa, chuỗi B có 30 aa, có sự khác nhau ở

vị trí A8,A9, A10 và B30 giữa các loài

o Là cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử Pro, có sự liên quan

 giữa các đoạn xa trong cấu trúc bậc 1

 giữa các nhóm bên trong không gian 3 chiều

o Chuỗi pp vừa xoắn gấp khúc dày đặc và phức tạp

o Được quyết định bởi liên kết disurfua, liên kết ion, tương tác kỵ nước

o VD: myosin, trypsin, chuỗi pp của Hb

Trang 11

Tính chất hòa tan, kết tủa và biến tính

- Tính hòa tan: trong nước tồn tại ở dạng keo, đa số tan trong dung dịch muối loãng, tan được nhờ

có lớp áo nước và các phân tử Pro tích điện cùng dấu

- Sự kết tủa pro: xảy ra khi pro bị mất lớp áo nước và trung hòa điện tích.

- Sự biến tính cuả protein :

o khi thay đổi hoặc đảo lộn cấu trúc bậc 2, bậc 3, bậc 4

o Các liên kết trong phân tử bị đứt trừ liên kết peptid

o Tính chất lý hóa của pro như độ nhớt, độ hòa tan bị thay đổi Hoạt tính sinh học giảm hoặcmất

o Nguyên nhân: vật lí (nhiệt độ, áp suất cao, tia tử ngoại) hoặc các yếu tố hóa học (acidmạnh, kiềm mạnh và muối kim lại nặng)

o Nếu sau khi loại bỏ nguyên nhân pro không trở lại trạng thái ban đầu được gọi là biến tínhkhông thuận nghịch, nếu trở lại trạng thái như cũ hoặc ở mức độ nào đó gọi là biến tínhthuận nghịch

Câu 7: Cấu trúc Hb và các loại Hb ở người

Cấu tạo Hemoglobin:gồm hem, globin, phân tử 2,3 –DPG.

- Hem :

7

Trang 12

o Cấu tạo từ protoporphyrin 9 gắn với ion Fe 2 ⁺

o Protoporphyrin tạo thành từ porphin

o Porphin gồm 4)glucosid vòng pyrol liên kết với nhau qua 4 cầu metylen, kí hiệu là α,β,ϒ,δ

Các vòng pyrol được đánh số I, II, III, IV

o Các nhóm thế metyl (M)glucosid, etyl (E)glucosid,vinyl (V)glucosid, acetat(A)glucosid, propironat(P)glucosid thế vào 8 vị trí

trên phân tử porphin được phân tử protoporphyrin

o Sự gắn Fe2⁺ vào vị trí trung tâm của protoporphyrin IX, Fe2+ liên kết với 4 nguyên tử

N nằm trên mặt phẳng của vòng porphyrin tạo thành hem

- Globin :

o Là protein của Hb, quyết định đặc tính loài của Hb Mỗi phân tử Hb có 4 chuỗi globin.Mỗi chuỗi có 8 đoạn xuắn A, B, C, D, E, F, G, H

o Giữa đoạn xoắn là đoạn không xuắn được gọi theo tên ghép của đoạn xoắn trước, VD :

AB Mỗi chuỗi globin có cấu trúc bậc 2,3 Các chuỗi lk nhau tạo hemoglobin

o Các chuỗi liên kết với nhau tạo Hb

- 2,3-DPG :Có nguồn gốc từ thoái hóa glucose, lượng 2,3 DPG cao trong hồng cầu, có tác dụng

làm giảm ái lực Hb với oxy

- Tóm lại, Hb Gồm 4 tiểu đơn vị Mỗi tiểu đơn vị gồm 1 Hem gắn với 1 chuỗi globin α hoặc β TLPT Hb là 64.000 Phân tử 2,3-DPG nằm ở trung tâm của Hb theo tỉ lệ 1 : 1 về mol, liên

kết muối với 2 chuỗi β

Các loại Hemoglobin ở người

- Hb A1 : α2Aβ2A chiếm 98% tổng Hb ở người trưởng thành, phân tử có 2 chuỗi α, mỗi chuỗi 141

aa, 2 chuỗi β, mỗi chuỗi 146 aa

- Hb A2: α2Aδ2A chiếm 2% tổng lượng Hb Khi điện di trên giấy chạy chậm hơn HbA1

- HbF: α2Fᵞ2F, được hình thành từ thời kỳ vào thai.Khi mới sinh chiếm 80% tổng Hb, sau giảmdần 2, 3 tháng : 50%, 1 tuổi chỉ còn < 0,5%

Câu 8: Trình bày cách gọi tên và phân loại quốc tế của enzyme, cho ví dụ mỗi loại

Trang 13

Cách gọi tên : 4 cách

- Tên cơ chất + ase : urease, proteinase

- Tên tác dụng + ase : oxidase , aminotransferase , decarboxylase

- Tên cơ chất, tác dụng + ase : lactatdehydrogenase , tyrosin decarboxylase

- Tên thường gọi : pepsin , trypsin , chymotrypsin …

Phân loại theo danh pháp quốc tế:

- Kí hiệu lần lượt theo: loại, dưới lớp, nhóm, thứ tự của enzyme trong nhóm VD: EC2.7.1.1: Enzyme hexokinase

a Enzym oxy hóa khử : xúc tác phản ứng oxy hóa và khử , nghĩa là các phản ứng có sự

trao đổi H hoặc điện tử theo phản ứng tổng quát :

AH2+ B A + BH2

- VD: Các dehydrogenase : sử dụng các phân tử ko phải oxy (VD: NAD+) làm chất nhậnđiện tử VD: lactat dehydrogenase …

b Enzym vận chuyển nhóm (transferase ): lxúc tác phản ứng vận chuyển 1 nhóm hóa học(

ko phải H) giữa 2 cơ chất : AX + B  A + BX

- VD : Các aminotransferase : chuyển nhóm –NH2 tử acid amin vào acid cetonic VD:

aspartat transaminase , alanin transferase …

c Enzym thủy phân (hydrolase ) : xúc tác phản ứng cắt đứt liên kết của chất hóa học bằng

cách thủy phân ,có sự tham gia của phân tử nước :AB+ H2O AH + BOH

- VD : Esterase : thủy phân liên kết este VD: triacylglycerol lipase

d Enzym đồng phân (isomerase ) : xúc tác cho phản ứng biến đổi giữa các dạng đồng phân

của chất hóa học pứ : ABC ACB

- VD: các isomerase : chuyển dạng giữa nhóm ceton và nhóm aldehyd .VD:

phosphoglucose isomerase (G6PF6P)

e Enzym phân cắt(lyase ) : còn gọi là enzym tách nhóm, là loại enzym xúc tác cho phản

ứng chuyển đi 1 nhóm hóa học khỏi 1 cơ chất mà ko có sự tham gia của phân tử nước ,phản ứng tổng quát : AB A+B

- VD: các decarboxylase :tách phân tử CO2 từ cơ chất VD: pyruvat decarboxylase

f Enzym tổng hợp ( ligase hoặc synthetase ): là loại enzym xúc tác cho phản ứng gắn 2

phân tử với nhau thành 1 phân tử lớn hơn , sử dụng ATP hoặc các nucleosidetriphosphatkhác để cung cấp NL , phản ứng :

- VD :

o Các synthetase : gắn 2 phân tử cần ATP

o Ligase :gắn 2 đoạn nucleotid với nhau VD: ADN ligase

Câu 9: Trình bày tính chất đặc hiệu của enzym

 Đặc hiệu với cơ chất:

o Tuyệt đối: Mỗi enzym xúc tác cho một cơ chất nhất định VD: Urease xúc tác cho

cơ chất Ure

9

Trang 14

o Tương đối: 1 enzym có thể xúc tác nhiều cơ chất VD: Peptidase có tác dụng xúctác thủy phân một số peptid

o Đặc hiệu kép: Đối với 1 PƯ đặc hiệu cho 2 cơ chất VD: Ornitin-carbamyltransferase có 2 cơ chất là Ornitin và Carbamyl phosphat

 Tính đặc hiệu với phản ứng

o Mỗi một enzym xúc tác cho 1 PƯ nhất định

 Mỗi cơ chất tham gia nhiều phản ứng, mỗi PƯ có 1 enzym xúc tác riêng

 VD: Đối với cơ chất là acid amin

 PƯ trao đổi: enzym amino transferase

 PƯ khử: enzym glutamat dehydrogenase

 PƯ oxy hóa: acid amin oxydase

o Có enzym xúc tác nhiều loại phản ứng khác nhau

o Phức hợp đa enzyme trong tổng hợp acid béo

Câu 10: Trình bày cấu tạo enzym và trung tâm hoạt động của enzym

Cấu trúc phân tử enzym

Trang 15

o Enzym thuần(enzym 1 thành phần ) : ko đòi hỏi các nhóm hóa học cho hoạt độngcủa chúng , phân tử chỉ do các gốc acid amin tạo nên

o Enzym tạp (holoenzym ) = protein (apoenzym) + cofactor (coenzyme hoặc các ionnhư Fe++, Mg++, Mn++, Zn++ hoặc phức hợp coenzyme – KL)

 Phần apoenzym mang những đặc tính cơ bản của enzym , phần coenzymhoặc ion KL là chất phối hợp của enzym , có vai trò bổ sung khả năng phảnứng và khả năng xúc tác cho phân tử enzyme

 Coenzym thường có trong thành phần các enzym thuộc loại oxh khử vàenzym vận chuyển nhóm  thiếu coenzym thì enzym loại này ko hoạtđộng Các coenzym thường là các vitamin và dẫn xuất của chúng 1 sốcoenzym gắn chặt vào phân tử enzyme, ko thể tách ra được gọi là nhómphụ

 Những enzym chứa KL hoặc cần KL cho hoạt động của nó gọi là enzym

KL (metalloenzym ) Vai trò của KL là :

 Tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzym

 Hoạt động như 1 chất oxh-khử

 Tạo thành phức hợp với cơ chất

 VD: cytochrom oxidase , catalase , peroxidase chứa Fe++ /Fe+++

- Trung tâm hoạt động của enzym

o Đ/n: Là 1 vùng đặc biệt của enzym có tác dụng gắn với cơ chất để xúc tác chophản ứng làm biến đổi cơ chất thành sản phẩm

o Số lượng: có 1, 2 hoặc vài trung tâm hoạt động

o Cấu tạo: gồm những nhóm hóa học và những liên kết tiếp xúc trực tiếp với cơ chấthoặc ko tiếp xúc trực tiếp với cơ chất nhưng có chức năng trực tiếp trong quá trìnhxúc tác

o Cấu tạo trung tâm hoạt động thường gồm các aa có các nhóm hóa học có hoạt tínhcao như serin (nhóm –OH), cystein ( -SH), glutamic ( nhóm γ- COO- ), lysin( nhóm ε- NH3+ ), histidin (nhóm imidazol + ), tryptophan (nhóm indol+ ) … lànhững nhóm phân cực hoặc ion hóa , có khả năng tạo liên kết H hoặc ion với cơchất

o Quan hệ giữa TTHĐ và cơ chất: thuyết Fisher (ổ khóa chìa khóa) và thuyếtKospand (cảm ứng không gian) (hình minh họa cho 2 thuyết)

o Quan hệ giữa TTHĐ và tính đặc hiệu của enzyme: tính đặc hiệu tương đối và tuyệtđối

Câu 11: Trình bày về trung tâm hoạt động của enzym và quan hệ giữa trung tâm hoạt động

và cơ chất

- Trung tâm hoạt động của enzyme (như câu 10)

- Quan hệ giữa trung tâm hoạt động và cơ chất, có 2 giả thuyết

11

Trang 16

o Thuyết “ ổ khóa và chìa khóa” : tương tác giữa enzym E và cơ chất S, nghĩa là sựgắn giữa enzym và cơ chất để tạo thành phức hợp enzym –cơ chất ES giống nhưquan hệ giữa “ổ khóa” và “chìa khóa” , nghĩa là enzym nào thì chỉ xúc tác đúng cơchất đó Thuyết này chỉ giải thích được tính đặc hiệu tuyệt đối của enzym nhưng

ko giải thích được tính đặc hiệu tương đối của enzyme

o Thuyết “mô hình cảm ứng ko gian” giải thích tính đặc hiệu tương đối của enzym:Trung tâm hoạt động của enzym E có tính mềm dẻo và linh hoạt , có thể biến đổi

về cấu hình ko gian trong quá trình tương tác với cơ chất S sao cho phù hợp vớicấu hình ko gian của cơ chất, để có thể tạo thành phức hợp enzym –cơ chất ES

Câu 12: Trình bày dạng cấu trúc của phân tử enzyme

Các dạng cấu trúc của phân tử enzym

Trang 17

o Enzym đơn chuỗi (monomer) là enzym chỉ do 1 chuỗi pp tạo nên VD: lysozym ,lipase , pepsin , chymotrypsin …

o Enzym đa chuỗi (oligomer hoặc polymer) là enzym do 2 hay nhiều chuỗi pp tạonên VD: AST có 2 chuỗi , ALP có 2 chuỗi , creatin kinase (CK) có 2 chuỗi ,hexokinase (HK) có 2 chuỗi ,LDH 4 chuỗi…

- Enzym dị lập thể

o Là enzym mà ngoài trung tâm hoạt động còn có 1 hoặc vài vị trí dị lập thể

 Trung tâm hoạt động tiếp nhận cơ chất để xúc tác cho phản ứng enzyme

 Vị trí dị lập thể tiếp nhận yếu tố dị lập thể để điều chỉnh hoạt động xúc táccủa enzyme

 Về cấu tạo phân tử, enzym dị lập thể có thể đơn hoặc đa chuỗi; có loại vị trí

dị lập thể (+) , có loại vị trí dị lập thể (-) hoặc có cả 2

o Khi vị trí dị lập thể (+) tiếp nhận yếu tố dị lập thể dương A (chất hoạthóa :activator ) thì cấu hình enzym thay đổi theo hướng có lợi , enzym được hoạthóa , ái lực với cơ chất tăng  enzym gắn vào cơ chất tạo phức enzym –cơ chấttốt hơn , v phản ứng tăng lên

o Khi vị trí dị lập thể (-) tiếp nhận yếu tố dị lập thể âm I (chất ức chế :inhibitor ) thìcấu hình enzym thay đổi theo hướng có hại , enzym bị ức chế, ái lực với cơ chấtgiảm  v phản ứng giảm

o Thông thường: chất hoạt hóa dị lập thể là những chất đứng trước cơ chất trongchuỗi phản ứng , trong khi chất ức chế dị lập thể là những chất đứng sau chuỗiphản ứng hoặc là sản phẩm cuối cùng của chuỗi phản ứng VD: con đường đườngphân , enzym phospho fructokinase là 1 enzym dị lập thể, được hoạt hóa bởi yếu

tố dị lập thể dương là ADP và AMP, bị ức chế bởi yếu tố dị lập thể âm là ATP vàcitrat

- Các dạng đồng phân của enzym (isoenzym hoặc isozym )

o Trong cùng 1 loài , cùng 1 cơ thể, có những enzym tuy cùng xúc tác 1 loại phảnứng hóa học nhưng tồn tại dưới những dạng phân tử khác nhau , có tính chất lí hóakhác nhau  Dạng phân tử khác nhau của 1 loại enzym gọi là isoenzym hoặcisozym

o VD1: LDH có 4 tiểu đơn vị là 4 chuỗi pp Các chuỗi này gồm 2 loại do 2 gen khácnhau tổng hợp : chuỗi nguồn gốc tim (H) và chuỗi nguồn gốc cơ (M)  sự tổ hợpgiữa 2 loại chuỗi pp tạo thành 5 dạng phân tử LDH khác nhau , có hằng sốMichaelis (km) và tốc độ phản ứng tối đa (V max ) khác nhau

 LDH1 : 4 chuỗi HHHH gọi là isoenzym kiểu tim

 LDH2: HHHM

 LDH3: HHMM

 LDH4: HMMM

 LDH5: MMMMgọi là isoenzym kiểu gan

o VD2: creatinkinase (CK) do 2 chuỗi pp tạo nên : 1 nguồn não (B), 1 nguồn cơ(M) 3 loại isoenzym : CK-BB; CK-MB; CK-MM

- Các tiền chất của enzym

o 1 số enzym sau khi tổng hợp còn ở dạng chưa có hoạt tính gọi là các tiền enzym(proenzym hoặc zymogen ) Khi được bài tiết vào môi trường khắc nghiệt của cơ

13

Trang 18

thể sẽ bị thủy phân , cắt đi 1 đoạn pp vốn che lấp trung tâm hoạt động để bảo vệtrung tâm hoạt động , làm cho enzym hoạt hóa, trở thành enzym hoạt động

o Các tiền enzym có tiếp vĩ ngữ ogen : pepsinogen , trypsinogen ,chymotrypsinogen  vào đường tiêu hóa được thủy phân loại bớt 1 đoạn peptidthành …

o Tiền enzym có tiếp đầu ngữ “pro” : VD: prothrombin  Thrombin

- Phức hợp đa enzym

o Là 1 phức hợp gồm nhiều enzym khác nhau nhưng có liên quan với nhau trong 1quá trình chuyển hóa nhất định, kết tụ với nhau thành 1 khối nhiều enzym Khôngthể tách riêng từng enzym trong phức hợp đa enzym vì nếu tách riêng các enzymtrong phức hợp sẽ bị biến tính và mất hoạt tính Sự kết tụ các enzym tạo phức hợp

đa enzym có tác dụng tăng cường sự cộng tác của các enzym khác nhau trên 1quá trình hoặc chuỗi chuyển hóa gồm nhiều phản ứng , làm tăng hiệu lực và hiệuquả xúc tác

o VD: phức hợp đa enzym pyruvat dehydrogenase xúc tác phản ứng biến pyruvatthành acetyl CoA gồm 3 enzym : pyruvat dehydrogenase , dihydrolipoyltransacetylase và dihydrolipoyl dehydrogenase với 4 coenzym là TPP, a.lipoic,coenzym A và NAD+

Câu 13: Cơ chế tác dụng của enzyme

Cơ chế tác dụng của enzym

Trang 19

 Tăng hoặc giảm vận tốc phản ứng

 Không tham gia phản ứng, không bị mất đi

 Không làm đổi chiều phản ứng

 Không làm thay đổi cân bằng của phản ứng

o Khác :

 Hiệu quả rất lớn

 Đặc hiệu

 Điều hòa

- Mỗi cơ chất đều có sức ì về mặt hóa học  ‘Năng lượng hoạt hóa’Năng lượng hoạt hóa’

- Cơ chế : Giảm năng lượng hoạt hóa

- Cách làm giảm NLHH :

o E+S qua trạng thái chuyển tiếp ES* bằng những tương tác, liên kết yếu nhờNLHH thấp đồng thời giải phóng NLTD

o NLTD góp phần vào hoạt hóa phức hợp ES*

1sang trạng thái chuyển tiếp ES* cũngvới NLHH thấp  tạo ra sản phẩm P và E tự do, giải phóng NLTD

o Bằng cách tạo ra phức hợp ES, enzyme chỉ cần NLHH rất nhỏ cũng có thể khiến phản ứng xảy ra.

Câu 14: Tốc độ phản ứng enzym, đơn vị đo tốc độ phản ứng, tốc độ ban đầu, tốc độ cực đại của PƯ enzym

Tốc độ phản ứng

- Đn : tốc độ phản ứng của 1 enzym là lượng cơ chất bị biến đổi dưới tác dụng của enzym

ấy trong 1 phút ở nhiệt độ 25 độ C, dưới các đk được chuẩn hóa

15

Trang 20

- Đơn vị đo tốc độ phản ứng enzym:

o Đơn vị quốc tế IU hoặc U, định nghĩa là lượng enzym làm biến đổi 1 μmol cơ chấtthành sp trong 1 phút ở 25 độ C dưới các đk được chuẩn hóa

- Tốc độ ban đầu (v)

o Tốc dộ ban đầu của 1 phản ứng enzym có nồng độ enzym, nồng độ cơ chất, ở 1nhiệt độ và pH nhất định, là tốc độ phản ứng enzym ở những phút đầu tiên củaphản ứng, khi mà tốc độ phản ứng chưa bị ảnh hưởng bởi những thay đổi củanhiệt độ ,pH , nồng độ sp phản ứng

o Tốc độ ban đầu tăng lên 1 cách tuyến tính, sau đó cong đi Hoạt độ enzym chỉ đo

1 cách chính xác ở tốc độ ban đầu, nghĩa là đo trong khoảng 5 phút đầu tiên củaphản ứng

- Tốc độ cực đại

o Với 1 nồng độ enzym thích hợp, nhiệt độ, pH thích hợp, khi nồng độ cơ chất tănglên thì tốc độ phản ứng tăng lên Khi các phân tử enzym đều bão hòa cơ chất thìtốc độ phản ứng đạt tốc độ tối đa (Vmax)

Câu 15: PT và đồ thị Michaelis-Menten, ý nghĩa và hằng số Km

Thuyết Michaelis – Menten

- Là thuyết về vai trò của nồng độ cơ chất trong việc hình thành phức hợp enzym – cơ chất

ES

- Sự liên quan nói chung giữa enzym,cơ chất và sp phản ứng :

Trang 21

- Giả thuyết của Michaelis –Menten về sự liên quan giữa v phản ứng và nồng độ cơ chất

được tính toán theo p/tr Michaelis –Menten

- v: tốc độ phản ứng ; Vmax: tốc độ tối đa , [S] : nồng độ cơ chất ; KM = hằng số Michaeliscủa enzym với cơ chất

- Phân tích

o Khi nồng độ cơ chất thấp hơn KM rất nhiều ,trong ptr M-M ta có thể bỏ [S] ở

mẫu, ptr trở thành v= Vmax [S]/ KM , đây là ptr tuyến tính dạng y=ax , nghĩa làtốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào nồng độ cơ chất [S] Lúc này phản ứng là phảnứng động học bậc 1 bởi v phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ cơ chất

o Khi nồng độ cơ chất tăng lên = Km thì ptr M-M trở thành v= Vmax /2 nghĩa là v

phản ứng = 1/2 v tối đa

o Khi nồng độ cơ chất lớn hơn Km rất nhiều thì ta có thể bỏ Km ở mẫu số của ptr

M-M ptr trở thành v= Vmax, có nghĩa là tốc độ phản ứng đạt tốc độ tối đa (Vmax) , lúc này tất cả các phân tử enzym đều bão hòa cơ chất , phản ứng đạt động học “ bậc không” vì dù có tiếp tục tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng cũng ko đổi và lúc này tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc nồng độ enzym

- Ý nghĩa của các giá trị Km

o Km là hằng số tổng hợp của các hằng số tốc độ , có giá trị bằng nồng độ cơ chấtcần thiết để tốc độ phản ứng đạt bằng 1/2 tốc độ tối đa Như vậy , Km được tínhbằng mol/l

o Km là hằng số đặc trưng của mỗi enzym với mỗi cơ chất, nó thể hiện ái lực củaenzym đối với mỗi cơ chất, KM càng nhỏ , ái lực của enzym với cơ chất cànglớn, vì chỉ cần lượng nhỏ cơ chất tốc độ phản ứng đã đạt 1/2 Vmax KM càng lớn

…(ngược lại)

o Muốn đạt được Vmax , nồng độ cơ chất phải >= 100 lần KM

- Ý nghĩa của V max : tốc độ tối đa Vmax thể hiện số vòng quay của 1 enzym Hằng số

động học k2 được gọi là số vòng quay Số vòng quay của 1 enzym là số phân tử cơ chấtđược biến đổi thành sp trong 1 đơn vị thời gian , khi enzym này được bão hòa đầy đủ với

cơ chất Ví dụ: vòng quay của …

17

Trang 22

Câu 16: Cơ sở lý thuyết của PT và đồ thị Lineweaver, ý nghĩa của đồ thị

Sự liên quan nói chung giữa enzym,cơ chất và sp phản ứng :

Giả thuyết của Michaelis –Menten về sự liên quan giữa v phản ứng và nồng độ cơ chất được

tính toán theo p/tr Michaelis –Menten

Trang 23

v: tốc độ phản ứng ; Vmax: tốc độ tối đa , [S] : nồng độ cơ chất ; KM = hằng số Michaelis củaenzym với cơ chất

Ptr và đồ thị Lineweaver – Burk :Vmax rất khó có thể được xác định 1 cách chính xác từ đồ thị

hyperbol của M-M , vì vậy L-B đã cải tiến ptr M-M bằng cách nghịch đảo ptr này thu được ptrtuyến tính dạng y= ax+b như sau

V

Ý nghĩa của đồ thị L-B:

o Đồ thị này đã biến đồ thị hyperbol thành đồ thị tuyến tính (dạng thẳng) , như vậy ,

từ đồ thị này có thể tìm KM và Vmax 1 cách dễ dàng

o Đồ thị này là công cụ để xác định pH và nhiệt độ tối ưu

o Đồ thị này cũng là công cụ để xác định loại chất ức chế là chất ức chế cạnh tranhhay ko cạnh tranh đối với 1 loại enzym nhất định

Câu 17: Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH môi trường đến hoạt động xúc tác của enzyme

Nhiệt độ (đồ thị minh họa)

- Nhiệt độ tăng  tăng v phản ứng hóa học do làm tăng sự chuyển động của các phân

tử ,tăng số va chạm hiệu quả của các phân tử enzym và cơ chất và cũng cung cấp NL cho phản ứng Tuy nhiên sau khi đạt được Vmax, v phản ứng giảm dần vì enzym là protein nên nhiệt độ tăng dẫn tới biến tính proteinmất hoạt tính xúc tác của chúng

- Hầu hết các enzym có 1 ranh giới nhiệt độ tối ưu giống như đk nhiệt độ sinh lý của cơ

thể, sự biến tính xảy ra từ 40-50 độ và cao hơn

chịu được nhiệt độ cao hơn trong thời gian ngắn Ở ranh giới nhiệt độ enzym chưa bịbiến tính , khi tăng 10 độ , v phản ứng tăng gấp 2 ,nghĩa là giá trị hệ số nhiệt độ Q10 bằng

2

19

Trang 24

- Như vậy kết quả phân tích enzym phải được nêu rõ thực hiện ở nhiệt độ nào và phải hiệu

chỉnh theo nhiệt độ nếu cần Các mẫu huyết tương có thể bảo quản lạnh trong 1 thời giannhất định đến khi phân tích mà các enzym ko bị mất hoạt tính , tuy nhiên nếu gây đônglạnh rồi lại làm tan ra nhiều lần có thể gây biến tính protein

- Người ta phát hiện 1 số enzym bền với nhiệt có khả năng chịu nhiệt rất cao ở các vi khuẩn

sống ở đáy biển nóng hoặc suối nước nóng…ứng dụng trong phản ứng chuỗi polymerase(PCR)

pH môi trường (đồ thị minh họa)

- Enzym là protein nên mang điện Độ pH khắc nghiệt có thể gây biến tính enzym hoặc ảnh hưởng đến trạng thái ion hóa của enzym, gây thay đổi cấu trúc hoặc thay đổi điện tích trên các gốc aa ở trung tâm hoạt động Vì vậy , mỗi enzym chỉ hoạt động trong 1 ranh giới pH đặc hiệu và hoạt động tối ưu ở 1 pH đặc hiệu

- Hầu hết các phản ứng enzym sinh lí xảy ra trong 1 giới hạn pH khoảng 7 8 nhưng 1 số

enzym hđộng trong 1 giới hạn pH rộng hơn 1 số khác

Câu 18: Ảnh hưởng của chất hoạt hóa và chất ức chế đến hoạt động xúc tác của enzym

Các chất hoạt hóa

- Là chất làm tăng tốc độ phản ứng enzym hoặc làm enzym ở trạng thái ko hoạt độngthành trạng thái hoạt động Chúng thường là các phân tử nhỏ hoặc các ion, như là các KL(Ca2++ , Fe3+ , Mg2+ , Mn2+ , Zn2+ , K+ ) hoặc á kim (Br-, Cl-)

- Cơ chế hoạt động: tạo nên 1 vị trí hoạt động tích điện dương để có thể tác động vào cácnhóm tích điện âm của cơ chất Các chất hoạt hóa khác có vai trò làm thay đổi cấu hình kogian của enzym , làm ổn định cấu trúc bậc 3 , bậc 4 của enzym

- 1 số coenzym có vai trò như 1 chất hoạt hóa với 1 số enzym đòi hỏi coenzym để hoạt độcủa chúng được phát huy đầy đủ VD: NAD + là cofactor bị khử thành NADH trong đó cơchất thứ nhất bị oxh

Các chất ức chế :

Trang 25

o là ức chế của những chất có cấu trúc tương tự cơ chất  cạnh tranh cơ chất gắnvào trung tâm hoạt động của enzym Ức chế cạnh tranh có thể thuận nghịch , vìvậy có thể được khắc phục sự ức chế cạnh tranh = cách tăng nồng độ cơ chất

o Từ đồ thị L-B , giá trị Vmax ko đổi nhưng giá trị Km là lớn hơn , chứng tỏ cầnnồng độ cơ chất lớn hơn để đạt được động học bậc “0” do các ảnh hưởng của chất

ức chế cạnh tranh

o VD: ở phản ứng succinat  fumarat , cơ chất là succinat , enzym succinatdehydrogenase , các chất ức chế cạnh tranh với enzym succinat dehydrogenase làchất có cấu trúc gần giống succinat như oxalat, malonat , glutarat …

- Ức chế phi cạnh tranh

o 1 kiểu ức chế có khả năng thuận nghịch khác gọi là ức chế phi cạnh tranh Xảy rakhi 1 chất ức chế gắn vào phức hợp ES ở 1 vị trí khác với trung tâm hoạt động đểhình thành phức enzym –cơ chất-chất ức chế (ESI) mà ko tạo sp P

o ES + I = EIS

o Sự tăng nồng độ cơ chất thực sự làm tăng sự ức chế bởi vì đã cung cấp nhiều phứchợp ES hơn để chất ức chế gắn vào Ảnh hưởng của chất ức chế phi cạnh tranh làgiảm Vmax do bất hoạt enzym và giảm KM

21

Trang 26

Câu 19: Cấu tạo phân tử và cơ chế hoạt động của coenzym nicotinamid và coenzym flavin

Các coenzym oxh khử

a Các coenzym Niacin (nicotinic acid : vitamin B3 ) : NAD + và NADP : +

- Nacitin là acid pyridin 3-carboxylic , có thể được biến đổi thành 2 coenzym chủ yếu thamgia vào loại enzym oxh-khử 2 coenzym này là nicotinamid adenin dinucleotid (NAD +)

và nicotinamid adenin dinucleotid phosphat ( NADP+ ) Cấu trúc của coenzym NADP+

khác với NAD+ ở chỗ có thêm 1 gốc phosphat ở vị trí 2’ của ribose trong phân tử adenosinmonophosphat

- Chức năng : vận chuyển 2 điện tử và 1 H+ giữa chất cho và chất nhận H trong phản ứngoxh-khử xúc tác bởi enzym dehydrogenase Tuy nhiên có enzym dehydrogenase cầnNAD+, có loại cần NADP+ trong khi xúc tác

Trang 27

Công thức chữ và cơ chế phản ứng của coenzym NAD+

b Các coenzym Flavin (vitamin B2): FMN và FAD

Công thức chữ và cơ chế hoạt động của coenzym (FAD)

- Có 2 dạng coenzym của riboflavin là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenindinucleotid Vitamin riboflavin chứa 1 dị vòng , isoalloxazin (flavin ), nối qua nguyên tửN-10 đến 1 alcol là ribitol FMN có 1 gốc phosphat ở vị trí 5’ của ribitol trong phân tửriboflavin FAD có cấu trúc tương tự NAD+ , nhưng có adenosin liên kết qua pyrophosphatgắn với dị vòng riboflavin

- Cả FMN và FAD đều có chức năng tham gia phản ứng oxh hóa khử = cách trao đổi 2điện tử và 2 H+ ở vòng isoalloxazin

Câu 20: Trình bày quá trình tạo nước trong chuỗi vận chuyển điện tử: các phức hợp vận chuyển điện tử, quá trình vận chuyển điện tử, ý nghĩa về mặt năng lượng

1 Sự tạo thành H2O

- H2O tạo thành nhờ 1 dây chuyền phản ứng : tách hydro khỏi cơ chất và vận chuyển H2qua 1 chuỗi dài các chất trung gian , cuối cùng tới oxy Trong quá trình này cả hydro vàoxy đều được hoạt hóa thành các ion H+ và O2- hoạt động mạnh -> khi gặp nhau tạo H2O Quá trình này giải phóng rất nhiều năng lượng tích trữ cho cơ thể hoạt động

- Điện tử được vận chuyển theo thế năng oxy hóa khử tăng dần

2 Các phức hợp trong chuỗi vận chuyển điện tử và quá trình vận chuyển

- Phức hợp 1 : NADH –CoQ reductase

o Điện tử từ NADH  FMN  trung tâm sắt lưu huỳnh  CoQ tạo CoQH2

 NADH + H+ + CoQ  NAD+ + CoQH2

o Cơ chế vận chuyển điện tử của trung tâm FeS là thay đổi hóa trị ion sắt

- Phức hợp 2 :succinat –CoQ reductase

o Điện tử từ succinat  FAD  trung tâm FeS -> CoQ tạo CoQ H2

 Succinat +CoQ  fumarat +CoQH2

o CoQ hay ubiquinon là 1 chất mang nguyên tử hydro Quinon dạng oxh có thể nhận

1 e- để hình thành semiquinon và nhận tiếp 1e- và 2 H+ tạo hydroquinon

- Phức hợp 3 : CoQH2 – cytc reductase

23

Trang 28

o Gồm 3 thành phần : cyt b , trung tâm FeS , cyt c1

o Điện tử từ CoQH2  cyt b  trung tâm FeS  cyt c1  cyt c tạo cyt c dạng khử

 CoQH2 + 2 cyt c – Fe3+  CoQ + 2 H+ + 2 cytc-Fe 2+

o Cytc : chứa nhóm hem , Fe nằm ở trung tâm của hem làm nhiệm vụ chuyển e bởiquá trình oxy hóa khử : Fe3+ + e-  Fe2+

- Phức hợp 4 : cytochrom oxidase

o Điện tử từ cyt c chuyển tới Cu2+ (cyt a )  cyt a3  O2 tạo O2- O2- kết hợp 2 H+

tạo H2O: 2cyt c- Fe2+ + 1/2 O2 + 2 H+  2 cyt c –Fe3+ + H2O

3 Ý nghĩa về mặt năng lượng

- Thành phần của chuỗi vận chuyển điện tử được định hướng chặt chẽ theo trật tự: e- đi từchất có thế năng oxh –khử thấp tới cao (chênh lệch thế năng oxy khử)

- Năng lượng giải phóng được tính bằng ∆ G o = -nf ∆E o’

o ∆Go : sự biến thiên năng lượng tự do tính theo kcal ở đk chuẩn ( pH= 7 , t = 25oC)

o n: số e- vận chuyển

o F: số faraday = 23, 062

o ∆Eo’ :sự chênh lệch thế năng của hệ thống cho và nhận e

Tính ra: sự thay đổi năng lượng tự do của 1 cặp e- từ NADH / NAD+ (Eo’ = -0,32V) đếnH2O / 1/2 O2 (Eo’= 0, 82) ta có ∆Go’= -2 23,062 ( 0,82 + 0,32) = -52, 6 kcal / mol

- Toàn bộ năng lượng trên được giải phóng dần từng chặng Năng lượng đủ để tạo vài ATP

từ ADP và Pi ( vì ∆Go’ cần để tạo ATP từ ADP và Pi là 7,3 kcal ) còn 1 phần năng lượngtỏa ra dưới dạng nhiệt

- NL giải phóng ra nhiều dưới dạng ATP

- Nhờ có năng lượng, tế bào sống sử dụng để cung cấp hoạt động sống của tế bào

Câu 21: Trình bày bản chất của sự hô hấp tế bào và trật tự sắp xếp của chuỗi vận chuyển điện tử, năng lượng giải phóng từ chuỗi

- Bản chất của sự hô hấp tế bào:

o Khi đốt cháy các chất hữu cơ tạo năng lượng, tế bào cần sử dụng O2 và tạo ra sảnphẩm CO2 và H20 Đây chính là sự hô hấp tế bào

o Quá trình này xảy ra trong tế bào

 CO2 tạo thành do phản ứng khử carboxyl nhờ enzym decarboxylase

 RCOOH  RH + CO2

 Phản ứng này ko giải phóng nhiều năng lượng

 H2O tạo thành nhờ 1 dây chuyền phản ứng : tách H2 khỏi cơ chất và vậnchuyển H2 qua 1 chuỗi dài các chất trung gian , cuối cùng tới O2 Trongquá trình này cả hydro và oxy đều được hoạt hóa thành các ion H+ và O2-

hoạt động mạnh -> khi gặp nhau tạo H2O Quá trình này giải phóng nhiềunăng lượng

- Trật tự sắp xếp của chuỗi vẩn chuyển điện tử: Điện tử trong chuỗi vc điện tử được vận

chuyển theo một trật tự hết sức chặt chẽ từ chất có thế năng oxy hóa thấp đến chất có thếnăng oxy hóa cao dần

Trang 29

Câu 22: Trình bày thành phần, thứ tự của chuỗi vận chuyển điện tử Tính năng lượng được tạo thành dưới dạng ATP khi vận chuyển 2 e từ NADHH+ đến O2

Chuỗi vận chuyển điện tử

- Phức hợp 1 : NADH –CoQ reductase

o Điện tử từ NADH  FMN  trung tâm sắt lưu huỳnh  CoQ tạo CoQH2

 NADH + H+ + CoQ  NAD+ + CoQH2

o Cơ chế vận chuyển điện tử của trung tâm FeS là thay đổi hóa trị ion sắt

- Phức hợp 2 :succinat –CoQ reductase

o Điện tử từ succinat  FAD  trung tâm FeS -> CoQ tạo CoQ H2

 Succinat +CoQ  fumarat +CoQH2

o CoQ hay ubiquinon là 1 chất mang nguyên tử hydro Quinon dạng oxh có thể nhận

1 e- để hình thành semiquinon và nhận tiếp 1e- và 2 H+ tạo hydroquinon

- Phức hợp 3 : CoQH2 – cytc reductase

o Gồm 3 thành phần : cyt b , trung tâm FeS , cyt c1

o Điện tử từ CoQH2  cyt b  trung tâm FeS  cyt c1  cyt c tạo cyt c dạng khử

 CoQH2 + 2 cyt c – Fe3+  CoQ + 2 H+ + 2 cytc-Fe 2+

o Cytc : chứa nhóm hem , Fe nằm ở trung tâm của hem làm nhiệm vụ chuyển e bởiquá trình oxy hóa khử : Fe3+ + e-  Fe2+

Trang 30

Năng lượng được tạo thành dưới dạng ATP khi vận chuyển 2 e từ NADHH+ đến O2

- Thành phần của chuỗi vận chuyển điện tử được định hướng chặt chẽ theo trật tự: e- đi từchất có thế năng oxh –khử thấp tới cao

- Chuỗi vẫn chuyển điển tử thực chất là một quá trong oxy hóa khử  giải phóng ra rấtnhiều NL và NL được chủ yếu tích trữ lại dưới dạng ATP nhờ sự phosphoryl hóa doenzym ATP-synthetase xúc tác

- NL được tích trữ theo cơ chế: NL dùng để bơm H+ từ trong ra ngoài ty thể  tạo ra sựchênh lệch điện thể giữa màng trong và khoang giữa màng ty thể

o H+ quay trở lại bằng cách đẩy lại qua ATP-synthetase để tạo ATP

o Cứ 3 H+ từ ngoài vào trong ty thể  quay ATP synthetase 120 độ  tạo ATP

- Vậy khi vận chuyển 2 e từ NADHH+ đến O2 tạo ra 10 H+  tạo ra 3 ATP

Câu 23: Trình bày sự phosphoryl hóa Các loại liên kết phosphat trong HC hữu cơ, ví dụ cho từng loại

Định nghĩa: Sự phosphoryl hóa

- Sự phosphoryl hóa là sự gắn 1 gốc H3PO4 vào 1 phân tử chất hữu cơ

o RH+ H3PO4 -> R- PO3H2 + H2O

o Phản ứng phosphoryl hóa là phản ứng tổng hợp nên cần năng lượng và enzymphosphoryl kinase

- Phản ứng ngược lại là phản ứng khử phosphoryl

o R-PO3H2 + H2O  RH+ H3PO4

o Trong quá trình này năng lượng được giải phóng đúng bằng số năng lượng đã dùng

để tạo lk phosphat

Các loại liên kết phosphat trong hợp chất hữu cơ

- Liên kết phosphat nghèo năng lượng

o Khi thủy phân liên kết này có < 5 kcal/M , kí hiệu R-P

o VD: liên kết phosphat estephosphat

Trang 31

- Liên kết phosphat giàu năng lượng : Khi thủy phân liên kết phosphat giàu năng lượng có

o Anhydrid phosphat (pyrophosphat ) :

 là liên kết giữa 2 gốc phosphat

VD: ATP là lk giàu năng lượng quan trọng nhất => ∆ G o = - 7,3 kcal

27

Trang 32

Câu 24: Trình bày sự phosphoryl-oxy hóa

- Sự phosphoryl oxy hóa:

Là sự ghép giữa 2 quá trình (giải phóng và tích trữ năng lượng) Quá trình hô hấp tế bào là 1quá trình oxh khử xảy ra trong điều kiện sinh học gọi là oxy khử sinh học Trong quá trìnhnày, Q được giải phóng dần và được tích trữ trong các liên kết hóa học của phân tử ATP Vậybản chất của sự phosphoryl oxh là sự hô hấp tế bào

- Hô hấp tế bào: quá trình sử dụng oxy, tạo CO2, H2O diễn ra trong tế bào gọi là sự hô hấp tếbào

- Các phức hợp vận chuyển điện tử: câu 22

- Ý nghĩa về năng lượng:

Q giải phóng trong quá trình vận chuyển H+, e trong chuỗi vận chuyển điện tử dùng để tạoATP từ ADP và Pi Q này được dùng để bơm H+ trong ty thể qua khoang giữa 2 màng → H+

chir cos theer ddi vaof trong ty thể qua ATP synthase Lực đẩy H+ qua wnzym này xúc tác tạoATP → ATP từ trong ty thể ra ngoài bào tương cùng cấp Q cho hoạt động tế bào

Trang 33

Câu 25: Chu trình Citric: các PƯ, ý nghĩa

1 Các phản ứng của chu trình acid citric (chu trình krebs)

- Phản ứng 1 : tổng hợp citrat

o 1 phân tử acetyl CoA kết hợp 1 phân tử oxaloacetat (4C ) tạo thành citrat (6C) nhờ

enzym citrat synthetase

- Phản ứng 2 : đồng phân hóa citrat thành isocitrat

o Citrate loại đi 1 H2O tạo thành cis-aconitate (2a) và lại kết hợp ngay với 1 H2O tạo isocitrat (2b) Cả 2 phản ứng đều do enzym aconitase xúc tác

- Phản ứng 3 : khử carboxyl oxh isocitrat thành α-cetoglutarat

o Isocitrate loại đi 1 cặp H2 nhờ xúc tác của enzym isocitrate dehydrogenase có coenzym là NAD sẽ chuyển thành oxalosuccinate (3a) Oxalosuccinate loại 1

phân tử CO2 tự phát tạo thành α-cetoglutarat(3b)

- Phản ứng 4 : khử carboxyl oxh α-cetoglutarat tạo succinyl coA

o α-cetoglutarat nhờ xúc tác của phức hợp α-cetoglutarat dehydrogenase ( gồm 3

enzym ) sẽ loại đi 1 cặp H2 dưới dạng NADH2 , 1 phân tử CO2 và có sự tham giacủa HS CoA tạo succinyl CoA Đây là phản ứng phức tạp , diễn ra qua nhiềubước tương tự quá trình chuyển pyruvat thành acetyl CoA

- phản ứng 5 : tạo succinat

o succinyl CoA thủy phân tạo succinat nhờ enzym thiokinase

o Năng lượng được giải phóng khi thủy phân liên kết giàu năng lượng thioeste trongsuccinyl CoA được dùng để tạo GTP từ GDP và H3PO4

- phản ứng 6 : oxy hóa succinat thành fumarat

o succinat loại đi 1 cặp H2 nhờ enzym succinat dehydrogenase có coenzym FAD sẽ

tạo thành fumarat

- phản ứng 7 : hydrat hóa fumarat thành malat

o fumarat kết hợp 1 H2O tạo malat nhờ enzym fumarase

- phản ứng 8 : oxy hóa malat thành oxaloacetat

o malat loại đi 1 cặp H2 nhờ enzym malat dehydrogenase có coenzym là NAD

29

Trang 34

2 Ý nghĩa

- Kết quả :

o 2 nguyên tử C dưới dạng acetyl CoA vào chu trình ngưng tụ với oxaloacetat => 2nguyên tử C ra khỏi chu trình dưới dạng CO2 do các phản ứng khử CO2 ở (3) và(4)

o 4 cặp H2 ra khỏi chu trình : 3 ở dạng NADH và 1 là FADH2 Các cặp H2 này vàochuỗi hô hấp tế bào cho 11 ATP 1 liên kết phosphat giàu năng lượng hình thànhGTP được dùng tạo 1 ATP Kết quả tạo ra 12ATP ; 2 phân tử H2O được sử dụng

- Đặc điểm : xảy ra trong ti thể , trong đk ái khí

- Ý nghĩa :

o Là giai đoạn thoái hóa chung , cuối cùng của các chất glucid , lipid và protein

o Cung cấp nhiều năng lượng & các chất chuyển hóa trung gian cho các chuyển hóakhác

Sơ đồ chu trình krebs

Trang 35

Câu 26: Liên quan giữa chu trình Citric, chuỗi vc điện tử và sự phosphoryl oxy hóa (dưới dạng sơ đồ)

Trong tế bào, các chất G, L, P thoái hóa tạo acid pyruvic và acid béo acetyl CoA Chu trình Krebs H2 (dưới dạng NADH2, FADH2)

CO2

Q giải phóng trong quá trình vận chuyển điện tử → bơm H+ trong ty thể rakhoang giữa 2 màng → H+ chỉ có thể đi vào trong ty thể qua ATP Synthase Lực đẩy H+ quaenzyme này xúc tác tạo ATP → ATP từ trong ty thể ra ngoài bào tương → cung cấp hoạt độngcho tế bào

31

thoái hóa

thoái hóa

hoàn toàn

Trang 36

Câu 27: Trình bày sự thoái hóa glycogen đến glucose

Sự phân hủy glycogen

- Cơ và gan là nơi xảy ra quá trình thoái hóa glycogen Ở cơ , khi tế bào hoạt động cầnATP , glycogen được thoái hóa thành G6P cho con đường đường phân Ở gan , khi nồng

độ glucose máu giảm , glycogen thoái hóa thành G6P rồi tiếp tục thành glucose để đưavào máu

- Quá trình nhờ 3 enzym :

glucosid bằng sự thay thế nhóm phosphat ) tạo thành glucose -1 phosphat ( G1P ) enzym này chỉ tác dụng tới khi còn 4 gốc glucose tính từ điểm chia nhánh thì kohoạt động nữa

o enzym cắt nhánh ( glycogen debranching enzym )glucosid có 2 hoạt tính

Hoạt tính chuyển nhánh [oligo-( α 1,4)glucosid  α 1,4)glucosid )glucosid glucosyl transferase ] thủy

phân liên kết 1,4 glucosid giữa gốc thứ nhất và gốc thứ 2 tính từ gốcnhánh , chuyển 1 đoạn 3 gốc glucose đến gắn vào đầu 1 chuỗi thẳng khácbằng cách tạo liên kết 1-4 glucosid , nhánh glycogen này được kéo dàithêm 3 glucose , nhánh còn lại chỉ còn 1 gốc glucose với liên kết 1-6glucosid

Hoạt tính cắt nhánh [amylo- (α 1,6 )glucosid glucosidase ] thủy phân liên kết 1,6

glucosid của gốc glucose còn lại giải phóng glucose tự do

đường đường phân ở cơ hoặc có thể bị thủy phân thành glucose ở gan

o Sau quá trình thoái hóa 90% gốc glucose của glycogen chuyển thành G1P và 10%chuyển thành glucose tự do

Trang 37

Câu 28: Sự thoái hóa glucose theo con đường hexo diphosphat trong ĐK yếm khí Câu 29: Sự thoái hóa glucose theo con đường hexo diphosphat trong ĐK ái khí

1 Sự thoái hóa của glucose theo con đường đường phân ( hexose diphosphat )

- Đường phân là 1 chuỗi các phản ứng hóa học chuyển hóa glucose (6C) thành pyruvat (3C), xảy ra ở bào tương , qua 2 giai đoạn với 10 phản ứng

o Giai đoạn 1 : gồm 5 phản ứng , phân tử glucose được phosphoryl hóa và bị chặt

đôi thành 2 triose : glyceraldehyd -3-phosphat với sự chi phí 2 ATP đầu tư

o Giai đoạn 2 : gồm 5 phản ứng : 2 phân tử glyceraldehyd -3 –phosphat chuyển hóa

thành pyruvat tạo 4 ATP

o Oxy hóa và phosphoryl hóa GAP thành 1,3 diphosphoglycerat (1,3 DPG ) bởi

NAD+ và Pi , được xúc tác bởi glyceraldehyd-3-phosphat dehydrogenase

Trang 38

2 Sự thoái hóa tiếp theo của pyruvat trong đk yếm khí và ái khí

a Thoái hóa pyruvat trong đk yếm khí

- Không đủ oxy để oxh NADH → NAD+ NAD+ tạo ra từ NADH nhờ quá trình khử pyruvat

→ lactat

o pyruvat + NADH.H+            lactatDehydrogenase lactat + NAD+

o Lactat sinh ra từ cơ và hồng cầu được sử dụng lại nhờ chu trình Cori

- Bilan năng lượng toàn bộ quá trình đường phân và khử pyruvat thành lactat

o Glucose + 2ADP+ + 2 Pi  2 lactat + 2 ATP + 2 H2O

b Thoái hóa pyruvat trong điều kiện ái khí

- Với sự có mặt oxy, pyruvat vào ty thể , oxh thành acetyl CoA , đi vào chu trình acid citric

và oxy hóa thành CO2 và H2O

- 2 Phân tử NADH tạo ra ở phản ứng 6 được chuyển vào ti thể để oxy hóa trong chuỗi hô

Trang 39

- Đặc điểm :

o Phosphory hóa 2 lần

o Xảy ra ở bào tương tế bào và ở tất cả các mô

- Ý nghĩa :

o Cung cấp nhiều năng lượng cho tế bào

o Cung cấp một số sản phẩn chuyển hóa trung gian

Câu 30: Chu trình pentose dưới dạng sơ đồ (chỉ viết các PƯ trong gđ 1), ý nghĩa của sơ đồ

Sơ đồ toàn bộ chu trình pentose

35

Trang 40

UDP-glucose đến gắn vào phân tử glycogen kéo dài phân tử này

- Sau đó glycogen synthetase vận chuyển UDP –glucose đến nhóm 4-OH của phân tử glycogen có sẵn ở đầu không khử tạo thành liên kết 1, 4-glucosid và giải phóng UDP UDP được tạo thành sẽ tác dụng với ATP dưới tác dụng của nucleosid diphosphokinase

Glycogen synthetase ko có khả năng tổng hợp glycogen từ đầu mà chỉ có thể kéo dài mạchglycogen bằng liên kết 1,4

- Sự tổng hợp từ đầu 1 phân tử glycogen là sự gắn gốc glucose vào nhóm OH của tyrosin

194 của phân tử protein được gọi là glycogenin bởi enzym tyrosin –D glucuronic và N-acetyl β glucosamine glucosyltransferase ,

sau đó sự xúc tác gắn thêm 7 gốc glucose từ UDP-glucose tạo thành đoạn mồi “ primer “cho sự mở đầu tổng hợp glycogen Protein glycogenin tách rời khi hạt glycogen đạt kíchthước tối thiểu Sự có mặt của glycogenin và glycogen synthetase tỉ lệ 1:1

- Sự tạo mạch nhánh : tạo liên kết 1,6 glucosid nhờ enzym gắn nhánh (branching enzym )

gọi là amylo-( α 1,4)glucosid  α 1,6)glucosid transglucosylase Khi chuỗi thẳng dài 11 gốc glucose ,

enzym trên chuyển 1 đoạn gồm 6-7 gốc glucose ở đầu ko khử đến nhóm C6-OH của gốcglucose và mạch nhánh được hình thành Mạch nhánh cũ và mới được tiếp tục kéo dàibằng sự tạo liên kết 1,4 glucosidase

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w