- Trong nguyên tử mỗi e có một trạng thái + Các e ở lớp ngoài cùng hầu như quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố Yêu cầu HS cho biết các electron có năng lượng như thế nào thì t
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 1, 2 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
+ Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất
vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
+ Giúp HS hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực tiếpđến chương trình lớp 10
+ Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng : Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử,đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp Các đơn chất và hợp chất vô cơ: axit, bazơ, muối, kimloại, phi kim
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến ĐLBTKL, số mol, tỉ khối của chất khí.
+ Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học
- Phát triển năng lực hợp tác, tư duy, tự học của học sinh
- GV : Yêu cầu HS nhắc lại các khái
niệm : Nguyên tử, phân tử, nguyên tố
hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tố
chất và hỗn hợp Lấy ví dụ
- HS : Phát biểu → Đưa ra ví dụ
- GV Bổ sung: Những nguyên tử của
cùng một nguyên tố hóa học đều có tính
chất hóa học giống nhau
1 Nguyên tử:
vỏ: electron (e),
qe=1-Nguyên tử proton (p), qp=1+
hạt nhân:
Trang 23 Hoá trị:
- Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểuthị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đơn vị
- Quy tắc hóa trị với hợp chất Ax
a
By b
Trong đó:
A, B là ng tử hoặc nhóm ng tử
a, b là hóa trị của A, B
x, y là chỉ số của A, BQuy tắc hóa trị:
-GV : Đưa ra sơ đồ phân biệt các khái niệm :
Nguyên tử → Nguyên tử
Hoạt động 2
II Các loại đơn chất vô cơ
- GV : Yêu cầu HS cho một số ví dụ kim
loại quen thuộc và tính chất hóa học của
kim loại
- HS trả lời câu hỏi của GV
- GV: giúp HS nhớ lại một số tính chất
chung của kim loại
- GV : Yêu cầu HS cho một số ví dụ kim
loại quen thuộc và tính chất hóa học của
c Tác dụng với oxi
S + O2 → SO2
Hoạt động 4
IV Một số công thức tính toán
- GV nhắc lại cho HS: mol là lượng chất
có chứa 6,23.1023 nguyên tử hoặc phân
Hợp chất
ax = by
Trang 3- GV giới thiệu cho HS: công thức tính
số mol của chất khí ở điều kiện khác
đktc
- GV yêu cầu HS viết các công thức tính
tỉ khối của chất khí và cho biết ý nghĩa
của mỗi công thức?
GV yêu cầu HS viết công thức tính nồng
độ mol và nồng độ phần trăm của dung
- GV đưa ra một số bài tập, yêu cầu HS
thảo luận và giải các bài tập
Bài 1:
Trộn 500ml dung dịch HCl (d=1,2g/ml)
có nồng độ 7,3% với 300ml nước Làm
thế nào để tính được khối lượng chất tan
NaCl và khối lượng dung môi H2O trong
600g dung dịch NaCl bão hoà ở 900C
Nếu gọi m là khối lượng NaCl tách ra
khi làm lạnh dung dịch từ 900C xuống
O0C thì tại O0C mt và mdm là bao nhiêu ?
Bài 1:
SNaCl(900C) = 50 g/100g H2O
Ở 900C :50g NaCl + 100g H2O → 150g dd200g NaCl ← 400g H2O ← 600g dd
- HS : Gọi m là khối lượng NaCl tách ra
→ Ở O0C : mt = (200 – m)gmdm = 400g
Trang 4Bài 2:
Ở 120C có 1335g dung dịch CuSO4 bão
hoà Đun nóng dung dịch lên 900C Hỏi
phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam
CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở
Cho m gam CaS tác dụng với m1gam
dung dịch HBr 8,58% thu được m2gam
dung dịch trong đó muối có nồng độ
9,6% và 672ml khí H2S (đktc)
a) Tính m, m1, m2 ?
b) Cho biết dung dịch HBr dùng đủ hay
dư ? Nếu còn dư hãy tính nồng độ C%
a, Tính số mol AgNO3 và HCl ban đầu ?
b, Xác định lại thành phần của chất tan
trong dung dịch sau phản ứng ?
Gọi m là khối lượng CuSO4 thêm vào
→ Ở 900C : mt = (335 + m)gmdm = 1000g
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 (1)Vdd = 0,5 + 0,3 = 0,8 lít
Trang 5→ mdd sau pư = m ddAgNO 3 + mdd HCl - mAgCl ↓
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam một kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được
5,6 lít khí H2 ở đktc Xác định tên kim loại M
Câu 2: Cho 50ml ddH2SO4 1M tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH thu được dung dịch A làm quỳ tím
hóa đỏ Để dung dịch A không làm đổi màu quỳ tím người ta phải thêm vào 20ml dung dịch KOH 0,5M
Tính nồng độ CM của dung dịch NaOH đã dùng
3 Mức độ vận dụng
Câu 1: Hoà tan 15,5g Na2O vào nước thu được 0,5 lít dung dịch A.
a) Viết phương trình phản ứng và tính CM dung dịch A ?
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A ?c) Tính CM các chất trong dung dịch sau phản ứng trung hòa ?
4 Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Khử hoàn toàn 10,23g hỗn hợp 2 oxit là CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao Toàn bộ
lượng khí CO2 sinh ra được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 11g kết tủa
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng ?
c) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp
Trang 6Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
- Kĩ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
- GV đặt vấn đề : Từ trước CN đến thế kỉ XIX người ta cho rằng các chất đều được tạo nên từ
những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia được nữa gọi là nguyên tử Ngày nay, người ta biết rằng
nguyên tử có cấu tạo phức tạp : gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- GV : GV chiếu hình 1.1; 1.2 SGK, mô tả thí
nghiệm của Tom-xơn, yêu cầu HS cho biết:
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1 Electron
a) Sự tìm ra electron
Trang 7Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực
dương chứng tỏ điều gì? Hạt e có khối lượng
và điện tích như thế nào?
.- HS quan sát, tích cực phát biểu kết hợp
nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi của GV
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm cực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé mang điện tích âm,
gọi là các electron (e).
b Khối lượng và điện tích của electron:
- GV chiếu hình 1.3 sgk, mô tả TN của Rơ –
dơ – pho, thông báo kết quả thí nghiệm:
+ Hầu hết các hạt α đều xuyên qua lá
vàng mỏng
+ Một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và 1 số
rất ít hạt bị bật lạị phía sau khi gặp lá vàng
Yêu cầu HS cho biết kết quả này chứng tỏ
gì?
- HS quan sát, tích cực phát biểu kết hợp
nghiên cứu sgk đưa ra kết luận
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng
+ Ở tâm của nguyên tử có hạt nhân mang
điện tích dương
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện âm
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mang điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk cho biết hạt
nhân nguyên tử gồm có những loại hạt cơ
bản nào? Cho biết khối lượng và điện tích
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
mp=1,6726.10- 27kg Proton (p)
qp=1+
Hạt nhân mn= 1,6748.10-27kg Nơtron (n) qn=0
Hoạt động 4:
GV : Cần phân biệt khối lượng nguyên tử
tuyệt đối và tương đối :
a) Khối lượng tuyệt đối là khối lượng thực
của một nguyên tử, bằng tổng khối lượng của
tất cả các hạt trong nguyên tử :
m = mp + mn + me
Ví dụ : Khối lượng nguyên tử H là :
mH = 1,67 10-24gKhối lượng nguyên tử C là :
mC = 19,92 10-24gb) Khối lượng tương đối của một nguyên tử
là khối lượng tính theo đơn vị nguyên tử (u)
II Kích thước và khối lượng của ng.tử :
1 Kích thước:
Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu thì:
Đườngkính
Trang 8với quy ước :
1u =
1
12 khối lượng tuyệt đối của một
nguyên tử 12C
- GV thông báo: Nguyên tử của các nguyên
tố khác nhau có kích thước và khối lượng
khác nhau Để biểu thị kích thước của
nguyên tử, người ta dùng đơn vị là nanomet
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ để giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
- Sau khi các nhóm hoàn thành phiếu học tập GV đã giao, GV mời một số HS lên trình bày kết
quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chố sai sót cần chỉnh sửa vàchuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 58 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn
số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R
Câu 2: Một nguyên tử X có tổng các loại hạt p, n, e là 155 Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 33 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X
4 Vận dụng và tìm tòi mở rộng
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu qua tài liệu, internet… cho biết thêm các mô hình mô phỏng thínghiệm tìm ra nguyên tử, hạt nhân nguyên tử và electron
Trang 9Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 4, 5 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và
số hạt nơtron
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
- Kĩ năng:
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu, bút dạ, giấy trong
- Mô hình hoặc hình vẽ cấu tạo hạt nhân của một số nguyên tố
- Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại các kiến thức đã học, các công thức tính toán,
- Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
- GV đặt vấn đề : Yêu cầu 1 HS trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo của nguyên tử và cho biết
điện tích, khối lượng của các hạt cơ bản (p, n, e)
Ở bài trước các em đã biết hạt nhân nguyên tử gồm p và n nhưng chỉ có p mang điện Mỗi hạt pmang điện tích 1+ Vậy suy ra số đơn vị điện tích của hạt nhân phải bằng số hạt nào trong hạt nhân ?
Trang 102 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của các hạt
cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử? Từ đó kết
luận điện tích hạn nhân do hạt nào quyết định
- HS quan sát, tích cực phát biểu kết hợp
nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi của GV
- GV giúp HS phân biệt cho HS khái niệm
ĐTHN và số đơn vị ĐTHN
- GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa Z, p, e
trong một nguyên tử? và cho HS làm một số
VD1: Số đơn vị ĐTHN của nguyên tử oxi là 8 Tìm
ĐTHN, số proton, số electron của nguyên tử oxi ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk cho biết số
khối của hạt nhân là gì? Biểu thức tính?
- Qua VD trên ta thấy rằng:A, Z là những số
rất quan trọng của n.tử Dựa vào A, Z, ta biết
được cấu tạo n.tử Chính vì vậy A, Z được
coi là những số đặc trưng của n.tử hay của
hạt nhân
- HS tích cực phát biểu kết hợp nghiên cứu
sgk trả lời câu hỏi của GV
ĐTHN = 11+
A = 23
Hạt nhân có: 11p và 12 n Lớp vỏ: 11e
Trang 11hiệu nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử cho
biết điều gì?
- HS tích cực phát biểu kết hợp nghiên cứu
sgk trả lời câu hỏi của GV
Qua kí hiệu nguyên tử trên cho biết những
thông tin? Cho VD?
- HS tích cực phát biểu, trả lời câu hỏi của
M = 23đvC
Hoạt động 6:
- GV chiếu hình 1.4 SGK ( Sơ đồ cấu tạo
n.tử các đồng vị của nguyên tố hiđro ) Yêu
cầu HS cho biêt các nguyên tử H có gì giống
và khác nhau?
- Thông báo:
+ Đồng vị 1H
1 là trường hợp duy nhất hạtnhân không có n
+ Đồng vị 3H
1 là trường hợp duy nhất hạtnhân có số nơtron gấp đôi số proton
- GV yêu cầu HS cho biết đồng vị là gì?
- HS tích cực phát biểu kết hợp nghiên cứu
sgk trả lời câu hỏi của GV
- GV cung cấp thông tin: do ĐTHN quyết
định tính chất của nguyên tử nên các đồng vị
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau
Trang 12do số nơtron khác nhau nên các đồng vị có
một số t/c vật lí khác nhau
- Hầu hết các NTHH trong thực tế đều là
h.hợp của các đồng vị
Hoạt động 7:
- GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học
cho biết đơn vị khối lượng nguyên tử là gì?
Có giá trị bằng bao nhiêu?
- HS tích cực phát biểu kết hợp nghiên cứu
sgk trả lời câu hỏi của GV
- GV cung cấp thông tin Nguyên tử C nặng
19,9206.10-27 kg Yêu cầu HS cho biết
nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị
khối lượng nguyên tử?
- GV cung cấp thông tin: 12 chính là NTK
của C
- GV yêu cầu HS cho biết NTK có ý nghĩa
gì? Tại sao có thể coi NTK = A?
- HS tích cực phát biểu kết hợp nghiên cứu
sgk trả lời câu hỏi của GV
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình:
1 Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượngcủa nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
- GV cung cấp cách viết biểu thức tính
nguyên tử khối trung bình với nguyên tố X
Trang 13Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị : O, O, O; Cacbon có 2 đồng vi: 12C, 13C Hỏi có thể có baonhiêu loại phân tử khí cacbonic hợp thành tử các đồng vị trên? Viết CTT và tính phân tử khối củachúng?
Tiết 6 : LUYỆN TẬP : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
- Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên
tử khối trung bình khi biết % số nguyên tử các đồng vị ngược lại
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu, bút dạ, bảng phụ
- Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại các kiến thức đã học, các công thức tính toán,
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo nên nguyên tử, đồng vị, công thức tính % đồng vị
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV chiếu nội dung các bài tập lên bảng và
chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm
làm bài tập sau đó các nhóm gắn bài đã làm
b, Tính tỉ số khối lượng của e trong nguyên
tử nitơ so với khối lượng của toàn nguyên
tử
c, Hãy lập tỉ dố giữa khối lựơng các e so với
Bài 1:
m7p = 1,6726 10-27kg 7 = 11,7082 10-27kgm7n = 1,6748 10-27kg 7 = 11,7236 10-27kgm7e = 9,1094 10-31kg 7 = 0,0064 10-27kg
→ mN = 23,4382 10-27kg
Trang 14khôi lượng của nguyên tử nitơ từ đó rút ra
nhận xét
Bài 2:
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên
tố K biết rằng trong tự nhiên thành phần %
các đồng vị của K là 93,258% 19
39
K ;
0,012% 1940K và 6,730% 1941K
Áp dụng công thức tính ĀK và cho biết giá
trị trung bình gần với số khối nào nhất? Tại
sao ?
Bài 3:
- Tính bán kính gần đúng của nguyên tử
canxi biết thể tích của 1 mol canxi tinh thề
bằng 25,87cm3 Biết trong tinh thể, các
nguyên tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích,
còn lại là khe trống
- Trong tinh thề canxi, thực tế các nguyên
tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là
khe trống Vậy thể tích thực của 1 mol ngtử
canxi là bao nhiêu ?
- Theo định luật Avogadro, 1mol nguyên tử
canxi có 6.1023 nguyên tử Vậy thể tích của
nguyên tử Ca là bao nhiêu ?
- Nếu coi nguyên tử Ca là một quả cầu thì
bán kính của nó là bao nhiêu ?
Bài 4:
Viết công thức các loại phân tử đồng (II)
oxit, biềt rằng đống và oxi có các động vị
→ khối lượng nguyên tử coi bằng khối lượngcủa hạt nhân (bỏ qua khối lượng e)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng:
1 Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản: proton, notron, electron
2 Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron
3 Điện tích hạt nhân bằng số proton và số electrong trong nguyên tử
4 Số khối A của nguyên tử được tính bằng tổng của số proton và số notron trong nguyên tử
Trang 15Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử được cấu tạo tử 3 loại hạt cơ bản
(2) Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron
(3) Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số notron
(4) Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân
(5) Số khối A của nguyên tử là tổng của số proton và số electron trong nguyên tử
(6) Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron
A 18u B 19u C 17u D 20u
Câu 2 Hiđro có 3 đồng vị là 1 1H; 2 1H; 3 1H; Oxi có 3 đồng vị là 16 8O; 17 8O; 18 8O Trong tự nhiên, loạiphân tử nước có khối lượng phân tử lớn nhất là:
Trang 16Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 7, 8 : CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
- Ôn lại các kiến thức đã học, các công thức tính toán,
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo nên nguyên tử, đồng vị, công thức tính % đồng vị
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
- GV đặt vấn đề : Yêu cầu 1 HS trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo của nguyên tử và cho biết
điện tích, khối lượng của các hạt cơ bản (p, n, e) và cấu tạo của lớp vỏ electron
Ở bài trước các em đã biết lớp vỏ nguyên tử gồm e mang điện âm Mỗi hạt e mang điện tích 1-.Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ e của nguyên tử?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1:
- GV Chiếu Hình 1.6 SGK (Mô hình hành
tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và
Zom-mơ-phen) để thông báo cho học sinh thấy
được: trong nguyên tử các electron chuyển
động trên những quỹ đạo xác định
- Thông báo: ưu và nhược điểm của mô
GV chiếy hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Na → diễn giảng → lớp electron
- Trong nguyên tử mỗi e có một trạng thái
+ Các e ở lớp ngoài cùng hầu như quyết
định tính chất hoá học của một nguyên tố
Yêu cầu HS cho biết các electron có năng
lượng như thế nào thì thuộc cùng một phân
lớp ?
- GV thông báo : tuỳ thuộc vào đặc điểm
của từng lớp mà mỗi lớp có thể có một hay
- GV lưu ý : Trên thực tế với hơn 110
nguyên tố đã biết chỉ có số electron điền
I Sự chuyển động của e trong nguyên tử:
Trong nguyên tử các e chuyển động trên những quỹđạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạtnhân, như những hành tinh quay quanh mặt trời
- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lýthuyết cấu tạo nguyên tử
- Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các số nguyên : n=1, 2, 3, 4…7 hoặc kí hiệu bằng các chữ cái in hoa : K, L, M, …
Trang 18- GV Thông báo cho HS số e tối đa trong
một phân lớp, phân lớp e bão hòa
- Hướng dẫn HS tính số e tối đa trong lớp e
và suy ra công thức tổng quát
- Lưu ý: số e trong một phân lớp là không
đổi, cho dù phân lớp đó ở lớp nào
- GV giới thiệu về lớp e bão hòa
Trang 19Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 9 : CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầutiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron).Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có
5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
- Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kimloại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
- Ôn lại các kiến thức đã học, các công thức tính toán,
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo nên nguyên tử, đồng vị, công thức tính % đồng vị
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
- GV đặt vấn đề : Yêu cầu 1 HS trình bày tóm tắt về lớp electron và phân lớp electron
Ở bài trước các em đã biết lớp vỏ nguyên tử gồm e mang điện âm Mỗi hạt e mang điện tích 1- vàcác electron được sắp xếp vào các lớp và phân lớp thep một trật tự xác định Hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu cấu hình electron của nguyên tử
Trang 202 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS cho biết các e trên cùng
một lớp có năng lượng như thế nào? Các e
trên cùng một phân lớp có năng lượng như
thế nào ?
- Mỗi phân lớp e tương ứng với 1 giá trị
năng lượng xác định của e Nói cách khác,
các e trên cùng 1 phân lớp thuộc cùng mức
năng lượng Người ta gọi mức năng lượng
này là mức năng lượng obitan nguyên tử,
gọi tắt là mức năng lượng AO
- GV cho HS quan sát hình 1.11 SGK ( Mối
quan hệ về mức năng lượng của các obitan
trong những phân lớp khác nhau)→ yêu
cầu HS cho biết trật tự mức năng lượng ?
- HS quan sát, tích cực phát biểu
I Thứ tự các mức năng lượng nguyên tử:
- Ở trạng thái cơ bản các electron được sắp xếp theochiều tăng của mức năng lượng
- Khi số hiệu nguyên tử Z tăng các mức năng lượng
e tăng dần theo trình tự sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
* Sự chèn mức năng lượng:
4s < 3d, 5s < 4d, 6s < 4f
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk cho biết
cấu hình electron nguyên tử là gì? Quy ước
cách viết cấu hình electron nguyên tử ?
Cách viết cấu hình e nguyên tử ?
- HS quan sát, tích cực phát biểu
- GV cho HS thực hành viết cấu hình
electron của một số nguyên tử
II Cấu hình electron nguyên tử:
1 Cấu hình electron nguyên tử:
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
- Quy ước cách viết cấu hình electron:
+ Số thứ tự của lớp được viết bằngsố
+ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường: s,
+ Xác định số electron của nguyên tử
+ Các e được phân bố theo thứ tự tăng dần các mứcnăng lượng AO, theo nguyên lí Pau-li, nguyên lývững bền, quy tắc Hund
+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớptrong một lớp và theo thức tự của các lớp electron
Ví dụ: Viết cấu hình e của các nguyên tử:
a) O (Z= 8): 1s22s22p4b) Na (Z=11): 1s22s22p63s1 hay Ne3s1
Hoạt động 3:
- GV cho HS quan sát bảng cấu hình e
nguyên tử của các nguyên tố có Z từ 1 đến
Trang 21Hoạt động 4:
- GV yêu cầu HS dựa vào thứ tự các lớp,
năng lượng của các electron trên các lớp và
phân lớp, cho biết: electron nào ở gần hạt
nhân nhất? xa hạt nhân nhất? e nào liên kết
với hạt nhân mạnh nhất? yếu nhất?
- GV nhấn mạnh: các e lớp ngoài cùng
quyết định tính chất hoá học của một
nguyên tố
- GV treo bảng 1.2 SGK ( cấu hình e
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong
bảng tuần hoàn) Yêu cầu HS nhận xét về
số lượng e ở lớp ngoài cùng? Trong 20
nguyên tố đầu của bảng tuần hoàn, nguyên
tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
- Nhấn mạnh: biết cấu hình electron loại
nguyên tố
- HS quan sát, tích cực phát biểu
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron
- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He chỉ có 2) là nguyên tử khí hiếm
- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)
- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim
- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặc phi kim
Vì vậy các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố
biết cấu hình electron loại nguyên tố
Trang 22Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 10, 11 : LUYỆN TẬP : CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
- Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập cơ bản về viết cấu hình electron của nguyên tử khi biếtgiá trị Z và xác định được số electron lơp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu, từ đó suy ra tínhchất cơ bản của nguyên tố Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kimloại, phi kim hoặc khí hiếm
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu, bút dạ, bảng phụ
- Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại các kiến thức đã học, các công thức tính toán,
- Nắm vững các lý thuyết đã học, làm các bài tập trong SGK
- Lập bảng tổng kết về cấu tạo nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử tùy theo phong cách của mỗi họcsinh: sơ đồ tư duy, bảng tổng kết, bài thuyết trình powpoit…
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:
- GV cho HS trưng bày sản phẩm chuẩn bị
ở nhà của các nhóm, dành ít phút cho HS
quan sát, sau đó gọi đại diện một số nhóm
trình bày nội dung
( Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế
nào? Cho biết khối lượng và điện tích của
các hạt p, n, e? Mối liên hệ giữa số p và số
nơtron (n) :
Trang 23e trong một nguyên tử nào ?
- GV yêu cầu HS cho biết vì sao A, Z được
coi là những số đặc trưng của nguyên tử ?
Khối lượng nguyên tử tập trung ở đâu ? Tại
sao ? Kích thước hạt nhân và nguyên tử lớn
hay nhỏ ? Người ta dùng đơn vị đo là gì ?)
- HS thảo luận, tích cực phát biểu trả lời
câu hỏi của GV
qn=0 ; mn=1u
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
- A, Z là những số đặc trưng của nguyên tử vì khi biết Z số p = số e = STT ; biết A, Z số n
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân vì me rất nhỏ nên bỏ qua
- Kích thước hạt nhân và nguyên tử rất nhỏ
Thường dùng đơn vị đo là nm hay A
0
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Nguyên tố
hoá học là gì? Thế nào là đồng vị ? Viết
biểu thức tính nguyên tử khối trung bình
với nguyên tố X có 2 đồng vị ?
- HS tích cực phát biểu trả lời câu hỏi của
GV
2 Nguyên tố hoá học Đồng vị NTKTB:
- Nguyên tố hóa học là những n.tử có cùng ĐTHN.
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về
số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau
A1, A2 : số khối của đồng vị A1X , A2X
Hoạt động 3:
- GV cho HS trưng bày các bài chuẩn bị từ
trước của các nhóm, sau đó gọi đại diện
? Các e trên cùng một phân lớp có năng
lượng như thế nào? Cách kí hiệu các phân
lớp electron ?
? số e tối đa trong một lớp, một phân lớp ?
? Sự phân bố e trong nguyên tử như thế
nào ?
? Cách viết cấu hình e nguyên tử ?
? Đặc điểm của e lớp ngoài cùng ?
- HS thảo luận, tích cực phát biểu trả lời
câu hỏi của GV
3 Vỏ nguyên tử :
- Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào tạo thành đám mây tích điện âm e.
- Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron khoảng 90%
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gầnbằng nhau
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau Các phân lớp, được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f…
- Lớp n có n phân lớp
- Số AO trong một phân lớp :
Số phân
Trang 24- Lớp n có tối đa 2n 2 electron
- Số electron tối đa trong một phân lớp :
Phân lớp
spdf
Số e tối đa
26
014
- Dựa vào cấu hình của e lớp ngoài cùng, dự đoán được loại nguyên tố
Hoạt động 4:
- GV chiếu các bài tập lên bảng yêu cầu
các HS làm bài tập ra nháp sau đó lên bảng
b) Tính thành phần % về khối lượng của
nguyên tử của mỗi đồng vị trong X là bằng
nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng
Trang 25Bài tập 3:
Nguyên tử R mất đi 1e tạo ra cation R+ có
cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6
Viết cấu hình e nguyên tử và sự phân bố e
vào các obitan của nguyên tử R
R là KL, PK hay khí hiếm Vì sao ?
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số e
trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của
nguyên tố B có tổng số hạt mang điện
nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là
8
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A,
B?
b) Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi
kim, khí hiếm? giải thích?
c) Cho biết kí hiệu nguyên tố A, B Viết
công thức của hợp chất tạo thành từ A và B
- HS thảo luận sau đó làm bài tập
- GV nhận xét bài tập của HS, bổ sung và
giúp HS giải các bài tập khó
Bài tập 4:
a) A có cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Ta có: ZA= 13 2ZB - 2ZA= 8
ZB= 17
B có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5b) A là kim loại vì có 3 e ở lớp ngoài cùng
B là phi kim vì có 5 e ở lớp ngoài cùng
Câu 1: Nguyên tử của 1 nguyên tố có nguyên tử khối là 27, ĐTHN bằng 13+ Chọn câu đúng khi nói
về cấu tạo của nguyên tử này
A số e là 12 B 3e ở lớp ngoài cùng C số nơtron là 13 D có thể coi số khối là 26 Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 14)là:
A 1s22s22p53s23p3 B 1s22s22p63s13p3 C 1s22s22p43s23p4 D 1s22s22p63s23p2
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1: Nguyên tử R nhận thêm 1 e tạo ra anion R- có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Viết cấu hình e, sự phân bố theo obitan của nguyên tử R và cho biết R là nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 2: Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết MX2 Tổng số hạt mang điện trong phân tử hợp chất
là 92, hiệu số proton của 2 nguyên tử X và M là 5
3 Mức độ vận dụng
Nguyên tử R nhận thêm 2 e tạo ra anion R2- có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Viết cấu hình e,
sự phân bố theo obitan của nguyên tử R và cho biết R là nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm.4
4 Mức độ vận dụng cao
Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết XY3 Tổng số proton trong phân tử hợp chất là 64, hiệu số electron của 2 nguyên tử Y và X là 4 Biết trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12 Viết cấu hình e của nguyên tử X và Y
Trang 26Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 12 : KIỂM TRA VIẾT
Dựa vào Khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểm tra
Nội dung
Tổng số tiết
Tiết LT
Số hiệu nguyên
tử (Z) bằng số đơn vịđiện tích hạt nhân và
Xác định số
nguyên tử
Xác định phầntrăm đồng vịnguyên tố trong
tự nhiên
Trang 27bằng số electron cótrong nguyên tử
Kí hiệu nguyên
tử : AZX X là kí hiệuhoá học của nguyên
tố, số khối (A) làtổng số hạt proton và
- Cấu hình electron
- Bài tập vềtỏng số hạt
- Đặc điểm
electron lớpngoài cùng
- Bài tập xácđịnh công thứchợp chất
4 (TN) (2,0đ)
2 (TN) (1,0 đ)
20 (TN) (10 đ)
CÂU HỎI KIỂM TRA Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Đa số các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
Câu 2: Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
A bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
B bằng tổng số các hạt proton và nơtron.
C bằng nguyên tử khối.
D bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
Câu 3: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau
về số
Câu 4: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất ?
Câu 5: Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp ?
Trang 28Câu 6: Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là :
14
Câu 7: Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 1 electron, nguyên tố tương ứng là :
A
Câu 8: So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là
đúng ?
A Khối lượng electron bằng khoảng
1
1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử
B Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
C Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng
của các electron
D B, C đúng.
Câu 9: Chọn phát biểu sai :
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
C Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.
D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.
Câu 10: Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron ?
A 11H và 42He B 31H và 32He C 11H và 23He D 21H và 32
He
Câu 11: Trong kí hiệu AZXthì :
A A là số khối xem như gần bằng khối lượng nguyên tử X
B Z là số proton trong nguyên tử X
A X và Y đều là các kim loại B X và Y đều là các phi kim.
C X và Y đều là các khí hiếm D X là một phi kim còn Y là một kim loại.
Câu 14: Số electron hóa trị của nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 7 là :
Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số
hạt không mang điện Nguyên tố B là :
Trang 29Câu 16: Cation M có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p , cấu hình electron của nguyên tử
M là :
A 1s22s22p6 B 1s22s22p6 3s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4
Câu 17: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là :
Câu 18: Nguyên tử nguyên tố X tạo thành từ 82 hạt cơ bản, hạt mang điện nhiều hơn không mang điện
22 hạt Số hiệu nguyên tử của X là:
A 11 B 26 C 13 D 14
Câu 19: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128 Trong hợp chất, số proton của nguyên tử
X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chất trên là :
Câu 20: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Clvà37Cl Phầntrăm về khối lượng của 3717Cl chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị 11H, oxi là đồng vị 168O) là giá trịnào sau đây ?
A 9,40% B 8,92% C 9,67% D 9,20%.
Phần II –Tự luận
Câu 1: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của 1 mol canxi tinh thể bằng 25,87
Cm3 Biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống
Câu 2: Tính nguyên tử khối trung bình của Cu biết Cu có 2 đồng vị là 2965Cu chiếm 27% và 2963Cu
Trang 30Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 13, 14 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B) các nguyên tố họLantan , họ Actini
- Kĩ năng:
Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngượclại
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Hình vẽ ô nguyên tố Na Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS
- BTH các nguyên tố hoá học Ôn lai cách viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố.
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
- GV đặt vấn đề : Dmitri Ivanovich Mendeleev à một nhà hoá học và nhà phát minh người Nga Ông
được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặtlớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học Để biết các nguyên tố hóa học được xếp vào bảng tuần hoàn các
Trang 31nguyên tố hóa học theo nguyên tắc nào và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có cấu tạo như thếnào thì hôm nay chúng ta nghiên cứu bài học.
- HS hoạt động theo nhóm sau đó đại diện
trả lời, các HS còn lại nhận xét rồi từ đó rút
ra nguyên tắc xây dựng BTH
- GV Ghi tóm tắt ý kiến của học sinh lên
bảng
- GV Bổ sung khái niệm: Electron hóa trị
I- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH:
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của ĐTHNnguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử đượcxếp thành 1 hàng
- Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tửđược xếp thành 1 cột
* Electron hóa trị là những e có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học.
Hoạt động 2:
- GV Treo bảng TH dạng dài
Yêu cầu HS cho biết ô nguyên tố cho
chúng ta biết những gì?
- HS dựa vào kiến thức đã biết vận dụng trả
lời câu hỏi của GV
– GV yêu cầu HS dựa vào BTH có bao
nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng
ngang ?
- GV Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na,
Mg, Al Hãy nhận xét số lớp e của các
nguyên tố trong cùng chu kì ?
– Yêu cầu HS nhận xét số lượng các
nguyên tố trong mỗi chu kì
+ Chu kì 1có bao nhiêu nguyên tố? kể tên ?
+ Viết cấu hình electron H, He nhận xét số
lớp electron và số electron có thể có trong 1
lớp ?
- HS hoạt động theo nhóm sau đó đại diện
trả lời, các HS còn lại nhận xét
- GV Gợi ý tương tự với các chu kì còn lại
và yêu cầu hs trả lời
- GV hướng dẫn HS phân biệt phân biệt
được chu kì nhỏ và chu kì lớn
2 Chu kỳ:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng
có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Trang 32Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên
tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hóahọc gần giống nhau và được xếp thành 1 cột
BTH gồm 18 cột chia thành:
8 nhóm A (IAVIIIA)
8 nhóm B (IB VIIIB)
Hoạt động 5:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và BTH
cho biết trong BTH chia làm mấy khối
nguyên tố? Thế nào là nguyên tố: s, p, d, f
Lấy ví dụ minh họa
- HS trả lời câu hỏi của GV
- GV yêu cầu HS dựa vào cấu hình e của
các nguyên tố trong cùng 1 nhóm, có nhận
xét gì về thứ tự nhóm và số e hóa trị
Chia thành các khối nguyên tố:
* Khối các nguyên tố s: là những nguyên tố mà nguyên
tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp s.
* Khối các nguyên tố p: là những nguyên tố mà nguyên
tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp p.
* Khối các nguyên tố d: là những nguyên tố mà nguyên
tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
* Khối các nguyên tố f: là những nguyên tố mà nguyên
1) Cho A (Z=14) Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của A
2) Biết nguyên tố M ở chu kỳ 3, nhóm VA Viết cấu hình e đầy đủ của M
- HS đọc thêm về Medeleep và bảng tuần hoàn
(Có thể cho học sinh làm nhóm, các nhóm cùng một nội dung hoặc mỗi nhóm làm một nội dung bằng cách thay số, thay đổi dữ kiện bài toán )
4 Vận dụng và tìm tòi mở rộng
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu qua tài liệu, internet… cho biết thêm các loại bảng tuần hoàn trên thế giới
Trang 33Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 15 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyênnhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tínhchất của các nguyên tố
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
Trang 34- BTH các nguyên tố hoá học
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
- Giữa cấu hình electron nguyên tử và số thứ tự của nhóm nguyên tố có mối liên quan như thế nào? Cấu
hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học thay đổi như thế nào? Tại sao khi xếp các nguyên tốtheo chiều tăng dần của các điện tích hạt nhân, tính chất các nguyên tố lại biến đổi tuần hoàn ? Chúng ta sẽ tìmcâu trả lời trong bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- GV : Chiếu bảng 5 (SGK) lên màn hình
và yêu cầu HS nhận xét về sự biến thiên
của số electron lớp ngoài cùng của nguyên
tửa của các nguyên tố trong các nhóm A
qua các chu kì ?
- GV : Hãy cho biết số electron lớp ngoài
cùng có quan hệ như thế nào với số thứ tự
của nhóm A ?
- HS trả lời câu hỏi của GV
- GV : Bổ sung : Sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng
dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi
tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đilặp lại sau mỗi chu kỳ, ta nói rằng: chúng biến đổimột cách tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điệntích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sựbiến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Hoạt động 2:
- GV chiếu bảng 5 (SGK) cho HS quan sát
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Hãy nhận xét về số electron lớp ngoài
cùng của các nguyên tử thuộc các nguyên
tố trong cùng một nhóm A ?
+ Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố nhóm A thuộc
chu kì n ? Và chỉ ra số electron lớp ngoài
cùng ?
+ Cho biết electron hóa trị của các nguyên
tố nhóm IA và IIA thuộc phân lớp nào ?
+ Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm
IIIA, IVA VA VIA, VIIA và VIIIA thuộc
phân lớp nào ?
- HS trả lời câu hỏi của GV
- GV bổ sung số electron lớp ngoài cùng
của các nguyên tố nhóm A được gọi là số
- Nguyên tử của các nguyên tố trong 1 nhóm A có
số e lớp ngoài cùng bằng nhau Sự giống nhau vềcấu hình e lớp ngoài cùng là nguyên nhân của sựgiống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tốthuộc nhóm A
- Sau mỗi chu kì, cấu hình e lớp ngoài cùng của cácnguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại, ta nói rằng chúng biến đổi tuần hoàn
Vậy: Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi ĐTHN tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố
Trang 35Hoạt động 3:
- GV : Yêu cầu HS nhận xét về số electron
lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong nhóm VIIIA ? Viết cấu hình e lớp
a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm
- Nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm (trừ He)đều có 8 electron lớp ngoài cùng
- GV yêu cầu 1 HS nhận xét : Cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố nhóm IA?
- GV cung cấp thông tin: Vì nguyên tử chì
có 1 electron lớp ngoài cùng nên trong các
phản ứng hoá học, nguyên tử của các
nguyên tố kim loại kiềm có khuynh hướng
nhường đường đi 1 electron để đạt đến cấu
hình electron bền vững của khí hiếm Do
đó, trong các hợp chất các nguyên tố kim
loại kiềm chỉ có hoá trị 1
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết về
các tính chất hóa học cơ bản của kim loại
kiềm và yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
b) Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1, trong cácphản ứng hoá học, nguyên tử của các nguyên tốkim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi 1electron để đạt đến cấu hình electron bền vững củakhí hiếm Do đó, trong các hợp chất, các nguyên tốkim loại kiềm chỉ có hoá trị 1
- Tác dụng mạnh với oxi → oxit4Na + O2 → 2Na2O
- GV yêu cầu 1 HS nhận xét : Số electron
lớp ngoài cùng và cấu hình electron của
nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA
- GV cung cấp thông tin: Nguyên tử của
các nguyên tố halogen có 7e lớp ngoài cùng
do đó trong các phản ứng hóa học, các
nguyên tử halogen có khuynh hướng thu
them 1e để đạt cấu hình e bền vững của khí
hiếm (8e) → trong các hợp chất với kloại,
halogen có hoá trị 1 Đây là những phi kim
điền hình
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết các
tính chất cơ bản của halogen và viết các
phương trình phản ứng
- HS hoàn thành yêu cầu của GV
c) Nhóm VIIA là nhóm halogen
- Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là ns2np5,trong các phản ứng hoá học các nguyên tử hlogen
có khuynh hướng thu thêm 1 electron để đạt đếncấu hình electron bền vững của khí hiếm (trừ At)
Do đó, trong các hợp chất nguyên tố kim loại, cácnguyên tố halogen có hoá trị 1
- Tác dụng với kim loại → muối :2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
2K + Br2 → 2KBr
- Tác dụng với hiđro → hiđro halogenuaF2 + H2 → 2HF
Cl2 + H2 → 2HClBr2 + H2 → 2HBrI2 + H2 → 2HI
- Hiđroxit của các halogen là những axit : HClO,HClO3, …
3 Luyện tập
Trang 36Bài 1 Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự, vì vỏ electron nguyên tửcùa các nguyên tố nhóm A có :
A Số electron như nhau
B Số lớp electron như nhau
C Số electron lớp ngoài cùng như nhau
D Cùng số electron s và p
Bài 2 Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại được lặp lại tương tự nhu chu kìtrước là do :
A Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
B Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước
C Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kìtrước (ở ba chu kì đầu)
4 Vận dụng và tìm tòi mở rộng
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu qua tài liệu, internet… cho biết thêm sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có gì khác giữa các nguyên tố nhóm A và các nguyên tố nhóm B
Trang 37Ngày soạn: ……… Ngày dạy:………
Tiết 16, 17 : SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn
- Kĩ năng:
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụthể, thí dụ sự biến thiên về:
- Độ âm điện, bán kính nguyên tử
- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro
- Tính chất kim loại, phi kim
- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
- Thái độ:
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Trang 38- Chuẩn bị bài theo SGK
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân của các nguyên tố thì tính kin loại và phi kim của các nguyên tố biếnđổi ra sao? Hóa trị của các nguyên tố có thay đổi theo quy luật nào không? Thành phần và tính chất của hợpchất các nguyên tố biến đổi như thế nào Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- GV chiếu lên màn hình nội dung tính kim
loại, tính phi kim
- GV chiếu bảng tuần hoản lên màn hình và
giải thích thêm :
- Ranh giới tương đối giữa nguyên tố kim
loại, phi kim trong bảng tuần hoàn được
phân cách bằng đường dích dắc in đậm
Phía phải là các nguyên tố phi kim, phía
trái là các nguyên tố kim loại
I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mànguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành iondương Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kimloại của nguyên tố càng mạnh
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mànguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm.Nguyên tử càng dễ thu electron thì tính phi kim củanguyên tố càng mạnh
Hoạt động 2:
- GV chiếu bảng tuần hoàn lên màn hình và
cho HS đọc SGK để thảo luận về sự biến
đổi tính chất kim loại, phi kim trong chu kì
3 theo chiều tăng điện tích hạt nhân
- GV : Hãy nhận xét về sự biến đổi tính
kim loại, tính phi kim của các nguyên tố
trong chu kì 3 theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân ?
- GV lưu ý cho HS : Quy luật nào được lặp
đi lặp lại đối với mọi chu kì
- GV chiếu hình 2.1 (SGK) lên màn hình và
đề nghị HS quan sát sự biến đổi bán kính
nguyên tử theo chu kì
- GV : Khi bán kính nguyên tử giảm thì khả
năng nhường và thu electron của nguyên tử
tăng hay giảm ?
- HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi của
GV
1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần.
Trong một chu kì Khi đi từ trái sang phải, điện tíchhạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron của nguyên tửcác nguyên tố bằng nhau → lực hút của hạt nhân vớielectron lớp ngoài cùng tăng lên → khoảng cách giữahạt nhân với electron lớp ngoài cùng giảm dần → bánkính nguyên tử giảm dần
Hoạt động 3:
- GV cho HS đọc SGK để thảo luận về sự
biến đổi tính chất kim loại, phi kim trong
2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trong một nhóm A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh
Trang 39nhóm IA và nhóm VIIA theo chiều tăng
điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới)
- GV lưu ý cho HS : Quy luật này được lặp
đi lặp lại đối với mỗi nhóm A
- HS nghe giảng kết hợp nghiên cứu sgk trả
lời câu hỏi của GV
- GV bổ sung : Nguyên tử Cs có bán kính
nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường electron
hơn cả, nó là kim loại mạnh nhất Nguyên
tử F có bán kính nguyên tử nhó nhất nên dễ
nhận them electron hơn cả, nó là phi kim
mạnh nhất
dần, đồng thời tính phi kim yếu dần.
Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới,điện tìch hạt nhân tăng nhưng vượt mạnh hơn làm chobán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng nhanh
Hoạt động 4:
- GV : Độ âm điện có ảnh hưởng gì đến
tính kim loại, tính phi kim của một nguyên
tố?
- HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi của
GV
- GV chiếu bảng 6 (SGK) lên màn hình và
giới thiệu : Trong hóa học, có nhiều thang
độ âm điện khác nhau do các tác giả tính
toán trên những cơ sở khác nhau Trng
SGK là bảng giá trị độ âm điện do nhà hó
học Pau-linh thiết lập năm 1932 Vì nguyên
tố flo là phi kim mạnh nhất, Pau-linh quy
ước lấy độ âm điện của nó làm chuẩn đề
xác định độ âm điện tương đối của các
nguyên tử nguyên tố khác nhau
3 Độ âm điện
a) Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
b) Bảng độ âm điện
- Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiềutăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ ậm điện của cácnguyên tử nói chung là tăng dần
- Trong một nhóm A, khi đi tử trên xuống dưới theochiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điệncủa các nguyên tử nói chung là giảm dần
Hoạt động 5:
- GV chiếu bảng 7 (SGK) lên màn hình cho
HS quan sát
- GV : Nhìn vào bảng biến đổi hóa trị của
các nguyên tố chu kì 3 trong oxit cao nhất
và trong hợp chất khí với hiđro, em phát
hiện ra quy luật biến đổi gì theo chiều điện
tìch hạt nhân tăng dần
- GV bổ sung : Sự biến đổi hóa trị của các
ngtố trong các chu kì khác cũng diễn ra
tương tự như chu kì 3
II HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Trong chu kì 3, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất củacác nguyên tố trong oxit tăng lần lượt từ 1 đến 7 cònhoá trị trong hợp chất khí với hiđro của các phi kimgiảm từ 4 đến 1
Hoạt động 6:
- GV chiếu bảng 8 (SGK) cho HS quan sát
- GV: Nhìn vào bảng 8 về sự biến đổi tính
axit- bazơ của hợp chất oxit và hiđroxit của
các nguyên tố nhóm A thuộc chu kì 3, em
Trang 40- GV : Trên cơ sở khảo sát sự biến đổi tuần
hoàn của cấu hình electron nguyên tử, bán
kính nguyên tử, độ âm điện của nguyên tử,
tính kim loại và tính phi kim của các
nguyên tố hoá học, thành phần và tính chất
của các nguyên tố hoá học biến đổi theo
chiều điện tích hạt nhân tăng, nhưng không
liên tục mà tuần hoàn sau mỗi chu kì Đó
chính là nội dung của định luật tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến nđổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
3 Luyện tập
Cho nguyên tố A (Z=14), B (Z=15) và C (Z=16) Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của A, B, C
Xác định vị trí của nguyên tố A, B, C trong bảng tuần hoàn, so sánh tính chất hóa học của nguyên tố A,
B, C và oxit, hiđroxit tương ứng của chúng
(Có thể cho học sinh làm nhóm, các nhóm cùng một nội dung hoặc mỗi nhóm làm một nội dung bằng cách thay số, thay đổi dữ kiện bài toán )
4 Vận dụng và tìm tòi mở rộng
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu qua tài liệu, internet… cho biết thêm sự biến đổi tính chất các nguyên
tố nhóm B có gì giống các nguyên tố nhóm A