1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 ( Cả năm )

58 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 835,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: 1 Tiết: 01 Ngày dạy:…………….Tại: 10A2, 10A5, 10A8 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chấtvà hỗn hợp. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí. Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol(n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A). II. CHUẨN BỊ: -GV: Khái quát lại kiến thức ở bậc THCS .Chuẩn bị hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý. -HS: Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập. III. NỘI DUNG VÀ CÁC BƢỚC LÊN LỚP: 1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự. 2/ Bài mới: Thời gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ I .ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Các khái niệm về chất: a) Nguyên tử b) Phân tử c) Nguyên tố hóa học d) Đơn chất e) Hợp chất 2. Mối quan hệ giữa khối lƣợng chất(m), khối lƣợng mol (M), số mol (n), số phân tử(A) và thể tích khí ở đktc (V): n m M  22.4 V n  n A N  3.Tỉ khối hơi của khí A so với khí B: V V A B  n n A B  GV: yêu cầu hs phát biểu và đưa ra thí dụ HS: phát biểu và đưa ra thí dụ GV: Miêu tả mối quan hệ giữa các khái niệm trên bằng sơ đồ. HS: ghi chú GV: Yêu cầu hs viết công thức tính số mol từ m và M. Sau đó tìm giá trị của m và M từ công thức gốc HS: m nM  M m n  GV: yêu cầu hs viết công thức tính số mol từ thể tích khí ở đktc (V). Sau đó tìm giá trị của V từ công thức gốc. V n  .22.4 GV: yêu cầu hs viết công thức tính số mol từ số phân tử khí (A). Sau đó tìm giá trị của A từ công thức gốc. A n N  . GV: hãy nhắc lại khái niệm tỉ khối hơi của chất khí? HS: trả lời GV: yêu câu hs viết công thức tính tỉ khối hơi của chất khí.

Trang 1

Tuần: 1 Tiết: 01 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực

tiếp đến chương trình lớp 10.Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chấtvà hỗn hợp

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất

khí Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol(n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A)

II CHUẨN BỊ:

-GV: Khái quát lại kiến thức ở bậc THCS Chuẩn bị hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

-HS: Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Bài mới:

Thời

gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ

I ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN:

2 Mối quan hệ giữa khối lượng chất(m), khối

lượng mol (M), số mol (n), số phân tử(A) và thể tích

GV: Yêu cầu hs viết công thức tính số mol từ m

và M Sau đó tìm giá trị của m và M từ công thức gốc

HS: m nMm M n

GV: yêu cầu hs viết công thức tính số mol từ thể

tích khí ở đktc (V) Sau đó tìm giá trị của V từ công thức gốc

Vn.22.4

GV: yêu cầu hs viết công thức tính số mol từ số

phân tử khí (A) Sau đó tìm giá trị của A từ công thức gốc A n N

GV: hãy nhắc lại khái niệm tỉ khối hơi của chất

Trang 2

Thí dụ: Biết không khí chứa 20% thể tích O2 và 80%

thể tích N2 Tính tỉ khối hơi của một khí A so với

không khí?

II BÀI TẬP ÁP DỤNG:

BT 1 : Xác định khối lượng mol của chất hữu cơ X, biết

rằng khi hóa hơi 3 gam X thu được thể tích hơi đúng

bằng thể tích của 1.6 gam O2 trong cùng điều kiện?

BT 2 :Xác định tỉ khối hơi của khí A so với H2, biết

rằng ở đktc 5.6 lít khí A có khối lượng 7.5 gam

Trang 3

Tuần: 1 Tiết: 02 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

ÔN TẬP (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phương trình phản ứng mà ở lớp 8,9

các em đã làm quen Ôn tập lại các khái niệm cơ bản về dung dịch

- Kĩ năng: Sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, nồng dộ C%, nồng độ CM, khối lượng riêng của dung dịch

II CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

- HS: Ôn tập các nội dung mà giáo viên đã nhắc nhở ở tiết trước và giải một số bài tập vận dụng theo đề nghị của GV

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Bài mới:

Thời

gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ

I.ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC

% :

ct m m C

M C n V

GV: Công thức tính khối lượng dung dịch ? HS: mdd = mct + mdm

GV: Độ tan ? Dựa vào độ tan để phân loại dung

dịch ?

HS: + Nếu mct = S : dung dịch bão hòa + Nếu mct < S : dung dịch chưa bão hòa + Nếu mct > S : dung dịch quá bảo hòa

GV: Yêu cầu HS viết công thức tính C% và cho

biết ý nghĩa từng đại lựơng trong công thức trên

HS: Trả lời GV: Từ công thức gốc hãy tìm mct và mdd

HS: n C VM

M

n V C

GV: Yêu cầu HS chứng minh mối liên hệ giữa

Nồng độ mol/l

Thể tích khối lượng ct

Nồng độ %

Trang 4

10 %

M

DC C

M

:

D M

độ mol các chất tạo thành trong dd sau pha trộn và

nồng độ % của chúng ? Giả thuyết chất rắn chiếm

thể tích không đáng kể

BT 2 :Tính khối lượng muối NaCl tách ra khi làm lạnh

600g dd NaCl bão hòa từ 90oC xuống 0o

Vdd = 0,5 + 0,3 = 0,8 (l) Suy ra:

3

0,50,6250,8

M HNO

( ) 0,1

0,1250,8

dd lúc này thay đổi theo

HS: * Ở 90oC:

50gNaCl + 100gH2O 150gdd 200gNaCl 600gdd Gọi m là khối lượng NaCl tách ra

* Ở 0oC:

35gNaCl + 100gH2O 135gdd 35(600 )

135

m g

Trang 5

3/ Củng cố và dặn dò: (7’)

a.Củng cố: Giáo viên yêu cầu HS xem lại kiến thức trọng tâm của lớp 8,9

b.Dặn dò: Soạn trước bài thành phần nguyên tử

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 6

Tuần: 2 Tiết: 03 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

-GV: Mô phỏng thí nghiệm và hệ thống câu hỏi gới ý

-HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

+Là chùm hạt mang điện âm

-KL : người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực

+Nguyên tử có cấu tạo rỗng

+Nguyên tử chứa phần mang điện

HS: Mô phỏng thí nghiệm chứng tỏ tia âm cực

mang điện âm

GV: u là đơn vị khối lượng nguyên tử GV: Do qe = -1,602.10-19 Culông, đó là điện tích nhỏ nhất nên được dùng làm điện tích đơn vị

qe=1-

GV đặt vấn đề :Nguyên tử chứa các hạt e mang

điện tích âm mà nguyên tử thì trung hoà về điện Vậy chắc chắn phải chứa những phần tử mang điện tích dương Để chứng minh điều này ta tìm hiểu thí nghiệm của Rutherford

GV: Mô phỏng thí nghiệm HS: Nghiên cứu TN GV: Hầu hết các hạt  xuyên qua tấm vàng mỏng, chứng tỏ điều gì ?

HS: Nguyên tử không phải là những hạt đặc khít

mà có cấu tạo rỗng

GV: Các hạt  bị lệch hướng chứngtỏ điều gì ?

Trang 7

-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện

dương có kích thước nhỏ và nằm ở tâm nguyên tử

-Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ

nguyên tử (để trung hoà về điện)

-Vì khối lượng e rất nhỏ nên khối lương nguyên tử

hầu như ở hạt nhân

c.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :

KL :Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bở các

proton và nơtron Vì nơtron không mang điện, Số

proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích

dương của hạt nhân và bằng số e xung quanh hạt nhân

II.KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA

-Đường kính nguyên tử khoảng 10-1m

-Đường kính hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5m

-Đường kính electron khoảng 10-8m

2.Khối lượng :

a.Khối lượng tuyệt đối :là khối lượng thực của

một nguyên tử , bằng tổng khối lượng của tất cả các

hạt trong nguyên tử

m = mp + mn + me

TD : mH = 1,67.10-24g

mC = 19,92.10-24g

b.Khối lượng tương đối :là khối lượng tính theo

đơn vị khối lượng nguyên tử u

GV: Một phần rất nhỏ hạt  bị lệch hướng chứng tỏ điều gì ?

HS: Các phần tử mang điện dương trong nguyên

tử chỉ chiếm một thể tích rất nhỏ

GV: Khái quát HS: Chi chú

GV đặt vấn đề :Hạt nhân nguyên tử còn phân

chia được nữa không, hay nó được cấu tạo từ những hạt nào ?

GV: Mô phỏng thí nghiệm tìm proton HS: Ghi chú

GV: Mô phỏng thí nghiệm tìm proton HS: ghi chú

GV: Từ thí nghiệm trên hãy nêu kết luận về cấu

GV: Chú ý khối lượng nguyên tử dùng trong

bảng tuần hoàn chính là khối lượng tương đối gọi

là nguyên tử khối

Trang 8

g u g

- Làm các bài tập trong SGK trang 09

- Soạn trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị

Rút kinh nghiệm:

………

………

Hạt nhân (mang điện dương)

Vỏ electron (mang điện âm)

Trang 9

Tuần: 2 Tiết: 04 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Giúp HS hiểu được các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, ngyên tử khối và cách tính Từ đó

hiểu được định nghĩa nguyên tố hóa học Thế nào là số hiệu nguyên tử? Kí hiệu nguyên tử cho biết điều gì? Định nghĩa đồng vị, cách tính nguyên tử khối trung bình

- Kĩ năng: HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức: điện tích hạt

nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ:

-GV: Vẽ cấu tạo hạt nhân của một số nguyên tố Chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi ý

-HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo nguyên tử và cho biết thông tin về điện tích, khối lượng các hạt cơ

KL: Z và A là hai đại lượng đặc trưng cho hạt

nhân và nguyên tử Vì khi biết Z và A ta sẽ biết được

số e, số p, số n

GV: Ở bài trước, hạt nhân gồm p và n Trong đó

n không mang điện, mỗi proton mang điện tích 1+ Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân phải bằng số nào trong hạt nhân (số p hay số n)

HS: Bằng số proton trong hạt nhân GV: Giả sử hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt

nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z

GV: Nguyên tử Nitơ có bao nhiêu p và n HS: Số p = số e = Z = 7

GV: Số khối là gì ? HS: Ghi định nghĩa và công thức HS: A = Z + N =3 + 4 = 7 GV: Cho bài tập áp dụng

Biết nguyên tử Na có A = 23, Z=11.Tính số hạt cơ bản trong nguyên tử Na?

HS: Số p = số e = Z = 11

Số n =A – Z = 23 – 11 = 12

Trang 10

II.NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1.Định nghĩa:

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

điện tích hạt nhân

TD:Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện

tích hạt nhân là 11 đều thuộc nguyên tố Na.Chúng đều

có 11 proton và 11e

2.Số hiệu nguyên tử:

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một

nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố

có trong tự nhiên và 18 nguyên tố nhân tạo

HS: Ghi chú

GV: Số hiệu nguyên tử là gì ? HS: Trả lời

HS: Ghi ký hiệu

GV: Yêu cầu HS làm thí dụ

HS: A = 11 + 12 = 23 Vậy : 1123Na

Trang 11

Tuần: 3 Tiết: 05 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Giúp HS hiểu được các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, ngyên tử khối và cách tính Từ đó

hiểu được định nghĩa nguyên tố hóa học Thế nào là số hiệu nguyên tử? Kí hiệu nguyên tử cho biết điều gì? Định nghĩa đồng vị, cách tính nguyên tử khối trung bình

- Kĩ năng: HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức: điện tích hạt

nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ:

-GV: Vẽ cấu tạo hạt nhân của một số nguyên tố Chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi ý

-HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Làm bài tập số 4 SGK trang 14

HS lên bảng trình bày GV nhận xét và ghi điểm

Đ/N:Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học

là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác

nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác

nhau

IV.NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI

TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA

HỌC:

1.Nguyên tử khối:

Đ/N: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết

khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu

lần đơn vị khối lượng nguyên tử

m NT = m p + m n + m e

Do m e << m p và m n

m NT = m p + m n

Vậy: Nguyên tử khối coi như bằng số khối

TD: Xác định nguyên tử khối của P, biết rằng

Z=15, N=16

NTK của P = A = 15 + 16 = 31 u

GV: Hãy tính số p,n,e của các nguyên tử sau:

Proti 11H Đơteri 12H Triti 13H

HS: Proti: 1p, 0n ; Đơteri:1p, 1n ; Triti:1p, 2n GV: Cho biết đặc điểm chung của các nguyên tử

trên

HS: Cùng proton, khác số nơtron khối lượng khác nhau

GV: Đồng vị là gì ? HS: Trả lời theo SGK

NTK của P = A = 15 + 16 = 31u

Trang 12

2.Nguyên tử khối trung bình:

Nếu gọi A1,A2, An là NTK các đồng vị

GV: Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng

vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối của các nguyên tố này là NTK trung bình

HS: Ghi chú GV: Yêu cầu HS làm TD

35,5100

- Làm bài tập từ bài 3,.,8 SKG trang 14

- Soạn trước phần kiến thức cần nắm bài luyện tập, và làm trước các bài tập trong SGK trang 18

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 13

Tuần: 3 Tiết: 06 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về: Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng,

điện tích của các hạt, định nghĩa nguyên tố hóa học, ký hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết ký hiệu nguyên

tử, tính nguyên tử khối trung bình khi biết % số nguyên tử các đồng vị và ngược lại

II CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý

- HS: Soạn trước phần kiến thức cần nắm, và làm một số bài tập luyện tập trước ở nhà

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình luyện tập

3/ Bài mới:

Thời

gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ

A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1 Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân

Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron

GV: Nêu câu hỏi: cho biết thành phần cấu tạo

nên nguyên tử, khối lượng, điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử ?

HS: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích

dương (p,n) và electron(e) mang điện tích âm

mp = mn = 1u ; qp = 1+ ; qn = 0

me = 0,00055u ; qe = 1-

GV: Mối quan hệ giữa các hạt trong nguyên tử? HS: Z = số p = số e

GV: Trình bày ký hiệu nguyên tử, định nghĩa

nguyên tố hóa học, đồng vị, công thức tính A?

HS: Trả lời theo từng ý

GV: Cho HS chuẩn bị 2 phút GV: Từ bảng 1 trang 8, hãy tính khối lượng 7p,

GV: Tính tỉ số khối lượng giữa các e so với khối

lượng của nguyên tử? Rút ra nhận xét?

Trang 14

e N

GV: Yêu cầu HS áp dụng công thức tính A

HS:

39.93,258 40.0,012 41.6,73

39,13484100

p e n

Trang 15

Tuần: 04 Tiết: 7,8 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức:

+HS hiểu được trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ electron của nguyên tử

+HS hiểu được cấu tạo đơn giản về vỏ electron của nguyên tử : Khái niệm lớp, phân lớp electron, orbital nguyên tử

- Kĩ năng: Phân bố electron vào các lớp, phân lớp electron trong nguyên tử

II CHUẨN BỊ:

-GV:Phóng to hình 1.6, hệ thống câu hỏi gợi ý

-HS:Xem bài trước ở nhà và bài đọc thêm

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Bài mới:

Thời

gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ

I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON

TRONG NGUYÊN TỬ:

-Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực

xung quanh hạt nhân nguyen tử không theo những

quỹ đạo xác định tạo nên võ nguyên tử

-Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó

xác xuất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%)

gọi là orbital nguyên tử.Ký hiệu là AO, mỗi AO chứa

tối đa 2e

II LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP

-Ký hiệu các phân lớp:s, p, d, f, electron ở phân lớp

nào có tên của phân lớp đó

-Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp

TD:

+Lớp thứ nhất(n=1,lớp K):có 1 plớp:1s

+Lớp thứ hai(n=2,lớp L):có 2 plớp:2s, 2p

+Lớp thứ ba(n=3,lớp M):có 3 plớp:3s,3p,3d

-Số orbital trong một phân lớp:

GV:Giới thiệu mô hình nguyên tử của pho,Bo và Zom-mơ-phen

Rơ-đơ-HS:đọc SGK và rút ra kết luận GV:Dẫn dắt HS đưa ra mô hình nguyên tử hiện nay

HS:Ghi chú

GV:Bây giờ ta tìm hiểu xem các e trong nguyên

tử sắp xếp theo quy luật nào?

GV:Đặc điểm các e được xếp cùng một lớp? HS:Có mức năng lượng gần bằng nhau GV:Nguyên tử có tối đa bao nhiêu lớp e?

HS:7 lớp

GV:Đặc các e trên cùng một phân lớp?

HS:Có mức năng lượng bằng nhau GV:Cho biết ký hiệu các phân lớp HS: s p d f

GV:Hãy cho biết số phân lớp và ký hiệu phân lớp của các lớp?

HS:Trả lời GV:Số lượng AO trong một phân lớp HS:Trả lời

Trang 16

Phân lớp s p d f

Số AO 1 3 5 7

III.Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp:

1.Số electron tối đa trong một phân lớp:

-Phân lớp s chứa tối đa :2e

-Phân lớp p chứa tối đa :6e

-Phân lớp d chứa tối đa :10e

-Phân lớp f chứa tối đa :14e

Phân lớp e đã đủ số e tối đa được gọi là phân lớp e

bão hòa

2 Số electron tối đa trong một lớp:

-Lớp 1:1 plớp 1s:chứa tối đa 2e

-Lớp 2:2 plớp 2s,2p:chứa tối đa 8e

-Lớp 3:3 plớp 3s,3p,3d:chứa tối đa 18e

Số AO 1 3 5 7

Số e tối đa 2 6 18 14 GV:Số phân lớp của mỗi lớp e là bao nhiêu?Cho biết đó là những phân lớp nào?

HS:Số phân lớp chính bằng số thứ tự lớp Lớp 1 2 3

Plớp 1s 2s 3s 2p 3p 3d

Số e tối đa 2 8 18

GV:Gọi hai HS lên bảng làm TD

HS1:Nitơ có 7e phân bố như sau:

+Lớp 1: 2e +Lớp 2: 5e 2e 5e

HS2:Magie có 12e phân bố như sau:

+Lớp 1: 2e +Lớp 2: 8e 2e 8e 2e +Lớp 3: 2e

3/ Củng cố và dặn dò: (7’)

a.Củng cố:

Yêu cầu HS làm bài tập 4 trang 22 SGK

b.Dặn dò:

- Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 22

- Soạn trước bài cấu hình electron nguyên tử

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 17

Tuần: 5 Tiết: 09 Ngày dạy:………….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức:

+ HS hiểu được quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử

+ HS Biết vận dụng viết cấu hình electron nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu trong bảng tuần hoàn

- Kĩ năng: Viết được cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu bảng HTTH

II CHUẨN BỊ:

GV:Phóng to hình 1.10 và bảng cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu, hệ thống câu hỏi gợi ý HS:Ôn lại khái niệm lớp và phân lớp electron

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Cho biết lớp thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và cho biết số e tối đa của lớp e thứ 3?

Câu 2:Xác định số e trên mỗi lớp của nguyên tử 1735Cl

-Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt

chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

-Mức năng lượng các lớp tăng theo thứ tự1 7

-Mức năng lượng các phân lớp tăng theo thứ tự s p

d f

-Thực nghiệm xác định mức năng lượng:

1s 2s 2p 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ……

II.CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ:

1.Cấu hình electron của nguyên tử:

Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố e

trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Qui ước cách viết cấu hình e ngtử:

-Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số(1, 2, 3,

4…)

-Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường: (s p

d f )

-Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của

GV:Treo sơ đồ phân bố mức năng lượng lên bảng HS:Quan sát

GV:Đặc điểm năng lượng các e trong nguyên tử? HS:Các e chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

GV:Tại sao phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn 4s?

HS:Khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng làm cho năng lượng phân lớp 3d cao hơn 4s

GV:Nêu định nghĩa và phân tích cho HS HS:Ghi định nghĩa

GV:Qui ước cách viết cấu hình e?

HS:Trình bày qui ước

Trang 18

phân lớp: (s2

p6… )

Cách viết cấu hìmh electron:

-Xác định số electron của nguyên tử( số Z)

-Sắp xếp các e theo thứ tự năng lượng tăng dần

-Sắp xếp theo cấu hình e: theo thứ tự từng lớp (1

đến 7),trong mỗi lớp theo thứ tự s p d f

3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

-Những nguyên tử khí hiếm có 8e ở lớp goài cùng

(trừ He):bền vững, không tham gia phản úng

-Những nguyên tử kim loại thường có 1,2,3e ở lớp

ngoài cùng

-Những nguyên tử phi kim thường có 5,6,7e ở lớp

ngoài cùng

-Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là kim

loại (nếu thuộc chu kỳ lớn) hoặc phi kim ( nếu thuộc

-Viết được cấu hình e khi biết Z

-Xác đinh được số e ở lớp ngoài cùng để dự đoán được loại nguyên tố

Trang 19

Tuần 5 Tiết: 10 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

Bài 6: LUYỆN TẬP:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về: Lớp, phân lớp electron Thứ tự các phân lớp electron theo chiều tăng của năng

lượng trong nguyên tử Cấu hình electron của nguyên tử Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại

nguyên tố

- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải một số bài tập cơ bản về viết cấu hình electron của nguyên tử khi biết giá trị Z

và xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu, từ đó suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố Dựa vào số electron tối đa trong một AO để tính số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ phóng to của bảng 3 và bảng 4 như trong SGK, hệ thống bài tập

- HS: Ôn lại kiến thức và giải các bài tập ở nhà trước

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

1/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép kiểm tra trong phần ôn tập

Loại

nguyên tố

H,He,B)

HS: Điền thông tin vào bảng

GV: Yêu cầu HS điền các thông tin vào ô trống

trong bảng

HS: Điền thông tin vào bảng

Trang 20

B.BÀI TẬP:

BT 3 : SGK trang 30

BT 4 : SGK trang 30

BT 5 : SGK trang 30

HS: Trong nguyên tử, những e ở lớp ngoài cùng

quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó

VD:Mg có 2e,Ca có 2e ở lớp ngoài cùng Chúng đều thể hiện tính chất của kim loại

GV: Hãy viết cấu hình e của nguyên tử?

HS: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

GV: Nguyên tử có bao nhiêu lớp electron?

HS: Có 4 lớp e GV: Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

HS: Có 2e GV: Hãy dự đoán loại nguyên tố HS: Nguyên tố này là kim loại

GV: Hãy cho biết số electron tối đa trong các

phân lớp s, p, d, f

HS: Trả lời, rồi làm bài tập:

a) 2s có tối đa 2 e b) 3p có tối đa 6e c) 4s có tối đa 2e d) 3d có tối đa 10e

4/ Củng cố và dặn dò: (7’)

a.Củng cố:

b.Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại trong SGK trang 30

- Học bài, ôn bài chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 21

Tuần 6 Tiết: 11 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

Bài 6: LUYỆN TẬP:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Cũng cố kiến thức về: Lớp, phân lớp electron Thứ tự các phân lớp electron theo chiều tăng của năng

lượng trong nguyên tử Cấu hình electron của nguyên tử Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại

nguyên tố

- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải một số bài tập cơ bản về viết cấu hình electron của nguyên tử khi biết giá trị Z

và xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu, từ đó suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố Dựa vào số electron tối đa trong một AO để tính số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ phóng to của bảng 3 và bảng 4 như trong SGK, hệ thống bài tập

- HS: Ôn lại kiến thức và giải các bài tập ở nhà trước

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

1/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép kiểm tra trong phần ôn tập

d) Có 3 lớp e; Trong đó:

Lớp 1 có 2e; Lớp 2 có 8e; Lớp 3 có 5e e) P là phi kim, vì có 5e ở lớp ngoài cùng

- Biết được số electron phân bố vào các lớp, phân lớp hay không?

- Biết được loại nguyên tố của nguyên tử đó là nguyên tố s, p, d, hay f không? Là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

HS: Một HS trả lời các gợi ý của GV

GV: Đưa ra 2 thí dụ là cấu hình electron nguyên

tử của nguyên tố có Z= 10 và Z=11, cho 2 HS lên bảng viết các thông tin từ cấu hình của 2 thí dụ

Trang 22

BT 8 : SGK trang 30

BT 9 : Nuyên tử có tổng số hạt pron, nơtron, electron là

34 Trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1

hạt Hãy viết cấu hình electron nguyên tử trên và cho

biết nguyên tử trên thuộc kim loại, phi kim hay khí

hiếm? Tại sao?

trên

GV: Chia bài thành 2 phần, phần 1 gồm các câu

a, b, c; phần 2 gồm các câu d, e, g; yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày bài làm

HS: Lên bảng trình bày:

a) 1s22s1 b) 1s22s22p3 c) 1s22s22p6 d) 1s22s22p63s23p3 e) 1s22s22p63s23p5 g) 1s22s22p63s23p6

Trang 23

Tuần 07 Tiết: 13 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Giúp HS hiểu:

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn

+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn (Ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm nguyên tố)

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng: Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu hình e và ngược

lại

- Thái độ: HS hứng thú khi tìm thấy kiến thức mới Tích cực tham gia xây dựng bài học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- HS: Soạn bài trước ở nhà trước

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

1/ Kiểm tra bài cũ: Do vào chương mới GV có thể không cần kiểm tra bài cũ

TRONG BẢNG TUẦN HOÀN:

1.Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần

của điện tích hạt nhân nguyên tử

2.Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong

nguyên tử được xếp thành một hàng

3.Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên

tử như nhau được xếp thành một cột

II.CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC

- Kn: Chu kỳ là dãy những nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo

chiều điện tích hạt nhân tăng dần

Đặc điểm:

GV: Giới thiệu sơ lược về sự phát minh ra bảng

tuần hoàn

GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e các nguyên tử

của các nguyên tố sau: Li (Z=3), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19)

HS: Lên bảng viết cấu hình electron

GV: Dựa vào các thí dụ đã nêu, hướng dẫn HS

nắm được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

GV: Cho HS quan sát ô nguyên tố nhôm và giới

thiệu cho HS biết các thông tin

GV: Chọn một ô nguyên tố khác (thí dụ F) trong

bảng tuần hoàn và yêu cầu HS trả lời các thông tin có liên quan

HS: Trả lời các thông tin

GV: Cho HS xem lại cấu hình e của các nguyên

tố trong cùng chu kỳ Na, Mg, Al,…và rút ra nhận xét

HS: Xem lại cấu hình và rút ra nhận xét

Trang 24

- Stt của chu kỳ = số lớp electron (n) trong nguyên

tử

- Chu kỳ nào cũng được bắt đầu bằng một kim loại

kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kỳ 1)

 Nguyên tử của các nguyên tố này có 3 lớp electron

: lớp K (2e), lớp L (8e) và lớp M (số e tăng từ 1  8)

Chu kì: 4, 5, 6, 7 SGK

Họ Lantan và họ Actini: SGK

Ghi chú:

- Các chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ

- Các chu kì 4,5,6, 7 được gọi là các chu kì lớn

GV: Chu kì một có bao nhiêu nguyên tố? Mở đầu

là nguyên tố nào? Kết thúc là nguyên tố nào? Có bao nhiêu lớp e? Mỗi lớp bao nhiêu e?

HS: Trả lời dựa vào cấu hình e các nguyên tố

GV: Hỏi tương tự như chu kì 1

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để trả lời các câu

hỏi như các chu kì trên

HS: Nghiên cứu SGK để trả lời GV: Bổ sung: Chu kì 7 chưa hoàn thành dự đoán

có 32 nguyên tố tương tự chu kì 6

Trang 25

Tuần 07 Tiết: 14 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Tiếp tục nghiên cứu cấu tạo bảng tuần hoàn: Nhóm nguyên tố Dựa vào cấu hình electron của nguyên

tử nguyên tố để kết luận nguyên tố thuộc nhóm A hay B

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

-Thái độ: HS hứng thú, tích cực tham gia xây dựng bài học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống câu hỏi gợi ý

- HS: Bảng tuần hoàn và soạn bài trước ở nhà trước

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

GV: Yêu cầu HS trình bày đặc điểm của ô nguyên tố và chu kì trong bảng tuần hoàn?

HS:- Số thứ tự của ô nguyên tố = Z

- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron

- Số thứ tự của chu kì = số lớp electron trong nguyên tử

- Chu kì nào cũng được bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1)

nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính

chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một

cột

Đặc điểm:

- Bảng tuần hoàn gồm 18 cột chia thành 8 nhóm

A (IA  VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB  IIB) Mỗi

TD: Viết cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên

tố đó trong bảng tuần hoàn

Na (Z = 11) Cl (Z = 17) Fe (Z = 26)

GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu hình electron

nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng một nhóm Sau đó nêu câu hỏi: Nhóm nguyên tố là gì?

HS: Trả lời theo SGK

GV: Cho HS quan sát trực tiếp bảng tuần hoàn và

nêu lên đặc điểm của nhóm nguyên tố

HS: Ghi chú

GV: Yêu cầu một HS nhắc lại khái niệm electron

hóa trị, nguyên tố s, p, d, f ?

HS: Trả lời và ghi nhớ

GV: Thông báo đặc điểm về stt nhóm, nhóm A,

nhóm B Hướng dẫn HS quan sát trên bảng tuần hoàn

GV: Yêu cầu HS ôn lại các đặc điểm của chu kì

và nhóm? Sau đó áp dụng làm các bài tập

HS: + Số thứ tự chu kì = số lớp e

+ Số thứ tự nhóm = số e hóa trị + Nhóm A: gồm nguyên tố s, p + Nhóm B: gồm các nguyên tố d, f

Trang 26

+ Nguyên tố s nhóm A CK3 Na

Cl (Z = 17): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 + 3lớp e  chu kì 3 VIIA + 7e hóa trị  nhóm VII

+ Nguyên tố p nhóm A CK3 Cl

Fe (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 + 4lớp e  chu kì 4 VIIIB

+ 8e hóa trị  nhóm VIII + Nguyên tố d nhóm B CK4 Fe

Trang 27

Tuần 08 Tiết: 15,16 Ngày dạy:……….Tại: 10A2, 10A5, 10A8

TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Học sinh hiểu được sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố Hiểu được số

electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A Giúp HS hiểu được tính kim loại tính phi kim, độ âm điện và sự biến đổi tính chất này theo một chu kỳ và một nhóm A Từ đó hiểu được tính chất của một nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng từ vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số e hóa trị của nó và dự đoán

tính chất của nguyên tố Nghiên cứu một số nhóm A tiêu biểu Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các

nguyên tố Có khả năng vận dụng quy luật để giải thích cho các chu kỳ và nhóm A cụ thể

-Thái độ: HS hứng thú khi hiểu được quy luật của sự biến đổi, tích cực tham gia xây dựng bài học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng tuần hoàn, phóng to bảng 5, hình 2.1, bảng 6 SGK và hệ thống câu hỏi gợi ý

- HS: Bảng tuần hoàn và soạn bài trước ở nhà trước

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: Trình bày các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

Câu 2:Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17) Và xác định vị trí

của chúng trong bảng tuần hoàn?

3/ Bài mới:

Thời

gian NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ

Bài 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH

ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN

TỐ HÓA HỌC

I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên

tử các nguyên tố:

- Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp sau

mỗi chu kỳ  Chúng biến đổi một cách tuần hoàn

- Biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron  Biến

đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố

II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

nhóm A:

1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên

tử các nguyên tố nhóm A:

- Nguyên tử của các nguyên tố ở cùng một

nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng  giống nhau

về tính chất hóa học

- Số thứ tự nhóm cho biết số electron hóa trị

(nếu nhóm A là số e lớp ngoài cùng)

- Nhóm IA, IIA: thuộc nguyên tố s

IIIA  VIIIA: thuộc nguyên tố p

GV: Phóng to bảng 5, treo lên bảng và yêu cầu

HS nhận xét về sự biến thiên số electron lớp ngoài cùng?

HS: Lặp đi lặp lại  biến đổi tuần hoàn  Biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố

GV: Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của các

nguyên tử thuộc các nguyên tố trong cùng một nhóm A?

HS: Có cùng số e lớp ngoài cùng GV: Nguyên tố nhóm IA, IIA; IIIA VIIIA

thuộc nguyên tố gì?

HS: IA, IIA: thuộc nguyên tố s

IIIA  VIIIA: thuộc nguyên tố p GV: Chia ba nhóm HS và yêu cầu trả lời các câu

Trang 28

2 Một số nhóm A tiêu biểu:

a) Nhóm VIIIA: Nhóm khí hiếm

- Nhóm VIIIA gồm: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rd

- Có 8e lớp ngoài cùng, cấu hình: ns2 np6

- Hầu hết không tham gia phản ứng hóa học,

điều kiện thường tồn tại ở thể khí và phân tử chỉ chứa

một nguyên tử

b) Nhóm IA: Kim loại kiềm

- Gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr(nguyên tố phóng

+ Các axit khác: HClO, HClO3……

Bài 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH

LUẬT TUẦN HOÀN

I TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM:

- Tính kim lọai: Là tính chất của một nguyên tố mà

nguyên tử của nó dễ mất eletron để trở thành ion

dương Nguyên tử càng dễ mất e, tính kim loại của

GV: Đặc điểm các nguyên tố này?

GV: Nhóm VIIA gồm những nguyên tố nào? GV: Có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng? Cấu hình e

tổng quát?

GV: Đặc điểm các nguyên tố này?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu

tính kim loại và tính phi kim

HS: Nghiên cứu và ghi khái niệm

GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn và chỉ ranh

giới tương đối giữa nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim

Trang 29

nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm

Nguyên tử càng dễ thu e, tính phi kim của nguyên tố

càng mạnh

1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì:

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện

tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần,

đồng thời tính phi kim mạnh dần

TD: SGK

* Giải thích: Trong một chu kì Khi đi từ trái sang

phải, đthn tăng dần nhưng số lớp e của nguyên tử các

nguyên tố bằng nhau  lực hút của hạt nhân với e lớp

ngoài cùng tăng lên  bán kính nguyên tử giảm dần

 khả năng nhường e giảm (tính kim loại giảm); khả

năng nhận e tăng (tính phi kim tăng)

2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện

tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh

dần, đồng thời tính phi kim yếu dần

TD: SGK

* Giải thích: Trong một nhóm A, khi đi từ trên

xuống dưới, đthn tăng nhưng đồng thời số lớp e cũng

tăng (mạnh hơn)  bknt tăng nhanh  khả năng

nhường e tăng (tính kim loại tăng); khả năng nhận e

giảm (tính phi kim giảm)

Chú ý: Cs là nguyên tố kim loại mạnh nhất

F là nguyên tố phi kim mạnh nhất

3 Độ âm điện:

a)Khái niệm:

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho

khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành

liên kết hóa học

b)Bảnh độ âm điện:

Bảng độ âm điện: SGK trang 45

-Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo

chiều đthn tăng dần, giá trị độ âm điện của các nguyên

tử nói chung tăng dần

-Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới

theo chiều tăng dần của đthn, giá trị độ âm điện của

các nguyên tử nói chung giảm dần

Kết luận:

GV: Hãy nhận xét về sự biến đổi tính kim loại,

tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì khi đthn tăng dần?

HS: Trả lời theo SGK

GV: Giải thích và cho HS xem hình 2.1 HS: Nghe giảng và ghi kết luận

GV: Hãy nhận xét về sự biến đổi tính kim loại,

tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A khi đthn tăng dần?

HS: Trả lời theo SGK GV: Giải thích và cho HS xem hình 2.1 HS: Nghe giảng và ghi kết luận

GV: bổ sung

Nguyên tử Cs có bknt lớn nhất  dễ nhường

e hơn cả (tính kim loại mạnh nhất) Nguyên tử F

có bknt nhỏ nhất  dễ nhận thêm e hơn cả (tính phi kim mạnh nhất)

GV: Độ âm điện là gì?

HS: Trả lời và ghi khái niệm vào vở GV: Độ âm điện của một nguyên tử có ảnh

hưởng gì đến tính kim loại và tính phi kim?

HS: Độ âm điện của một nguyên tử càng lớn thì

tính phi kim của nó càng mạnh và ngược lại

GV: Giới thiệu sơ lược về bảng độ âm điện của

Pau-linh

GV: Hãy nhận xét sự biến thiên giá trị độ âm điện

theo chu kì và nhóm A?

HS: Nhận xét

GV: Quy luật biến đổi giá trị độ âm điện có phù

hợp với sự biến đổi tính phi kim, tính kim loại của các nguyên tố trong cùng một chu kì, một nhóm A hay không?

Ngày đăng: 29/01/2016, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài - Giáo án Hóa học 10 ( Cả năm )
Bảng l àm bài (Trang 36)
Bài 7: Bảng tuần hoàn các - Giáo án Hóa học 10 ( Cả năm )
i 7: Bảng tuần hoàn các (Trang 39)
Hình thành hợp chất: - Giáo án Hóa học 10 ( Cả năm )
Hình th ành hợp chất: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w