Hiện nay, trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1 có văn bản: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (6 bài) và văn bản ca dao hài hước (4 bài). Các văn bản này đang được dạy độc lập. Thời lượng dạy học đọc hiểu các văn bản như sau: 2 tiết (Tiết 25, 26) cho bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Bài 1, 4, 6). 2 tiết (Tiết 28, 29) cho bài ca dao hài hước (Chỉ dạy bài 1, 2); Đọc thêm: Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu). Tình hình dạy học ca dao trong nhà trường hiện nay Phía người dạy+ Bệnh công thức như: chủ đề, chia đoạn, phân tích ý 1, ý 2… tổng kết.+ Khi phân tích quá thiên về nội dung, hoặc quá thiên về ngôn ngữ mà ít chú ý tới khoái cảm nghệ thuật.+ Không chú ý tới tình huống cảm thụ nghệ thuật.+ Người dạy nói nhiều, giảng nhiều, đưa câu hỏi tháo gỡ phát hiện nhiều hơn câu hỏi cảm thụ, chưa chú ý đến phát triển năng lực đọc hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại cho HS. Phía người học+ Chưa biết cách để phân tích, cảm nhận.+ Sa đà vào học thuộc lòng, học vẹt, học theo những gì được hướng dẫn.+ Thiếu sự sáng tạo, ít liên tưởng, tưởng tượng và rất kém khả năng liên hệ thực tế, bản thân nên khi thoát li những bài học trong sách giáo khoa thì khó có thể phân tích và hiểu thấu đáo bài ca dao khác. Ngữ liệu để kiểm tra đánh giá sau các bài học này vẫn là những văn bản học sinh đã được học chính trong sách giáo khoa… Điều này khiến cho việc dạy học của giáo viên khá vất vả và việc học của học sinh bị gián đoạn, đặc biệt sau khi học xong nhiều học sinh vẫn chưa hình thành được kĩ năng đọc hiểu văn bản ca dao.
Trang 2DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 3CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
(Ngữ văn lớp 10)
I CĂN CỨ LỰA CHỌN
* Sách giáo khoa và chương trình ngữ văn THPT hiện hành
Hiện nay, trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1 có văn bản: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (6 bài) và văn bản ca dao hài hước (4 bài) Các văn bản
này đang được dạy độc lập Thời lượng dạy học đọc hiểu các văn bản như sau:
- 2 tiết (Tiết 25, 26) cho bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Bài 1, 4, 6).
- 2 tiết (Tiết 28, 29) cho bài ca dao hài hước (Chỉ dạy bài 1, 2); Đọc thêm: Lời
tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu).
* Tình hình dạy học ca dao trong nhà trường hiện nay
- Phía người dạy
+ Bệnh công thức như: chủ đề, chia đoạn, phân tích ý 1, ý 2… tổng kết.+ Khi phân tích quá thiên về nội dung, hoặc quá thiên về ngôn ngữ mà ítchú ý tới khoái cảm nghệ thuật
+ Không chú ý tới tình huống cảm thụ nghệ thuật
+ Người dạy nói nhiều, giảng nhiều, đưa câu hỏi tháo gỡ phát hiện nhiềuhơn câu hỏi cảm thụ, chưa chú ý đến phát triển năng lực đọc hiểu ca dao theo đặctrưng thể loại cho HS
- Phía người học
+ Chưa biết cách để phân tích, cảm nhận
+ Sa đà vào học thuộc lòng, học vẹt, học theo những gì được hướng dẫn.+ Thiếu sự sáng tạo, ít liên tưởng, tưởng tượng và rất kém khả năng liên hệthực tế, bản thân nên khi thoát li những bài học trong sách giáo khoa thì khó cóthể phân tích và hiểu thấu đáo bài ca dao khác
- Ngữ liệu để kiểm tra đánh giá sau các bài học này vẫn là những văn bản học sinh
đã được học chính trong sách giáo khoa… Điều này khiến cho việc dạy học củagiáo viên khá vất vả và việc học của học sinh bị gián đoạn, đặc biệt sau khi họcxong nhiều học sinh vẫn chưa hình thành được kĩ năng đọc hiểu văn bản ca dao
* Khắc phục
Để khắc phục tình trạng này, chúng tôi đề xuất nhóm các văn bản ca daothành một chuyên đề dạy học, góp phần hình thành kĩ năng đọc hiểu ca dao nóiriêng và năng lực đọc nói chung cho HS Có thể đặt tên cho chuyên đề này là:
Đọc hiểu ca dao Việt Nam (Ngữ văn lớp 10).
- Thời lượng dạy học chuyên đề này là: 4 tiết (căn cứ vào PPCT hiện hành)
Trang 4+ Huy động những kiến thức, kĩ năng về đọc hiểu ca dao nói chung (đã học
ở THCS) và tham khảo tài liệu để tìm hiểu về khái niệm, đặc trưng, thi pháp thểloại ca dao
+ Hướng dẫn HS đọc hiểu, tự học và kiểm tra, đánh giá theo bảng sau:
Đọc hiểu chính
3 tiết trênlớp
Tiết 1
- Tìm hiểu chung về ca dao
- Ca dao than thân: bài 1/83
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa: bài 6/83Tiết 2 - Ca dao yêu thương, tình nghĩa: bài 4/83Tiết 3 - Ca dao hài hước: bài 1/90; bài 2/91Hướng dẫn HS
tự học và kiểm tra,
đánh giá 1 tiết trên lớp
30 phút hướng dẫn HS tự học bài 5/83 vàbài 4/91
15 phút kiểm tra (Câu hỏi trắc nghiệm liênquan đến bài 2, 3/83 và bài 4/91)
II MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng
Trong cuốn Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn ngữ
văn lớp 10 (NXB Giáo dục, 2010) quy định các chuẩn kiến thức, kĩ năng cho
các bài học về chủ đề Ca dao Việt Nam (trang 18, 38 và 40) như sau:
1- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của một số bài ca dao trữ tình và ca dao
châm biếm, hài hước: đời sống tình cảm đa dạng,
phong phú của nhân dân lao động; cách thể hiện vừa
hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc
2- Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của
thể thơ lục bát trong ca dao
Cụ thể
a Những bài ca dao than thân, yêu thương, tình
nghĩa
- Cảm nhận được nỗi niềm xót xa, đắng cay và tình
cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của
người bình dân trong xã hội cũ
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc
thể hiện tâm hồn người lao động
b Những bài ca dao hài hước
- Cảm nhận được tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí
nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam
ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng
thông minh, hóm hỉnh
- Hiểu nội dungphản ánh, tìnhcảm, cảm xúc, ýnghĩa
- Phát hiện đượccác chi tiết nghệthuật tiêu biểucủa các bài cadao được học
Trang 5- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm
hỉnh trong các bài ca dao hài hước
đề tài, chủ đề,nhân vật trữ tình,hình ảnh, ngônngữ…
2 Về năng lực, phẩm chất
2.1 Năng lực
a Năng lực chung (trong đọc hiểu văn bản)
- NL giải quyết vấn đề (giải quyết các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, yêu cầu mà giáoviên đề ra)
- NL tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin
- NL hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, bài tập khó,sưu tầm tài liệu…)
- NL sáng tạo
- NL tự quản bản thân
b Năng lực chuyên biệt
- NL giao tiếp tiếng Việt: biết trình bày suy nghĩ, quan điểm của bản thân về nộidung kiến thức được tìm hiểu; biết trao đổi thảo luận với GV, bạn bè
- Biết trân trọng tình nghĩa con người, sống thủy chung, tình nghĩa
- Biết lạc quan, yêu cuộc sống, hướng tới những điều tốt đẹp để phấn đấu tudưỡng học tập tốt hơn
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA HS Ở CHUYÊN ĐỀĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
ca dao
Vận dụng được đặcđiểm của ca dao(gieo vần, ngắtnhịp, hình ảnh,biện pháp tu từ…)
Trang 6Vận dụng hiểu biết
về đề tài, cảmhứng, vào phântích lí giải nội dung
và nghệ thuật
Từ đề tài, cảmhứng… tự xácđịnh được conđường phân tíchmột văn bản mớicùng thể loại và
Biết đánh giá tâmtrạng, tình cảm củanhân vật trữ tình
- So sánh cái tôitrữ tình của cácnhà thơ trong cácbài ca dao cóchung chủ đề
- Biết bình luận,đánh giá đúng đắnnhững ý kiến,nhận định về cáctác phẩm thơ đãđược học
- Liên hệ vớinhững giá trị sốnghiện tại của bảnthân và những
quanh
Giải thích đượctâm trạng củanhân vật trữ tìnhtrong bài ca dao
Biết cách tự nhậndiện, phân tích vàđánh giá thế giớihình tượng củanhân vật trữ tìnhtrong những bài
ca dao khác cùng
đề tài, thể loại.Phát hiện các chi
Đánh giá giá trịnghệ thuật của tácphẩm
- Khái quát giá trị,đóng góp của vănhọc dân gian đốivới văn học viết
- Tự phát hiện vàđánh giá giá trị
Trang 7nhạc điệu, bút
pháp…)
nghệ thuật củacác tác phẩmtương tự không cótrong chươngtrình
Đọc diễn cảm - Diễn xướng ca
dao
- Viết bài bình
- Sưu tầm nhữngbài ca dao cùngchủ đề
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP NHẰM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CỦA HS
Các câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ sẽ được GV sử dụng trong quá trình dạy học
hoặc kiểm tra, đánh giá NL và phẩm chất của người học khi kết thúc chuyên đề
- Ca dao đượcphân làm mấyloại?
- Những đặctrưng thi phápcủa ca dao
- Phân tích ýnghĩa của hìnhảnh so sánhtrong bài cadao số 1 Từ
đó, em hiểu gì
về hình tượngngười phụ nữtrong bài caodao?
- Tìm các bài
ca dao khác bắtđầu bằng mô
dao Thân em.
- Phân biệt sắcthái ý nghĩa củacác bài ca dao
mở đầu bằng
Thân em như…
- Xác địnhchủ thể trữtình trongtừng bài cadao
- Xác định cácbiện pháp tu
từ trong từngbài ca dao
Trang 8- Tâm trạngngười phụ nữtrong bài cadao số 4 đượcgửi gắm quanhững thủ phápnghệ thuậtnào?
Thủ pháp đótạo được hiệuquả nghệ thuậtnhư thế nào?
- Sự chuyểnđổi thể thơ chothấy tâm trạng
gì của ngườiphụ nữ trongbài ca dao số4?
- Tìm một sốbài ca dao nói
về nỗi nhớngười yêu
- Vận dụng để lýgiải ý nghĩa haicâu thơ củaNguyễn KhoaĐiềm: Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm (trích
trường ca Mặt
đường khát vọng).
- Trong bài cadao số 6, vì saokhi nói đến tình
người, bài cadao lại dùng
hình ảnh
muối-gừng? Phân
tích ý nghĩabiểu tượng vàgiá trị biểu cảmcủa hình ảnhnày trong bàicao dao
- Tìm một sốbài ca dao khác
có hình ảnh
muối- gừng.
- Tìm một sốbài ca dao nói
về nỗi nhớngười yêu
- Tìm một sốbài ca dao khác
- Chỉ ra nétriêng trongnghệ thuật tràolộng của ngườibình dân?
- Qua hai bài cadao, em hiểu gì
về tâm hồnngười lao động?
Trang 9- Xác định cácbiện pháp tu
từ trong từngbài ca dao
- Cách nói củachàng trai và
cô gái có gì đặcbiệt?
- Từ đó, hãynêu cảm nhậncủa mình vềtiếng cười củangười lao độngtrong cảnhnghèo?
- Trong bài cadao số 2: tiếngcười ở bài cadao này có gìkhác với tiếngcười ở bài cadao số 1?
- Trong bài cadao số 2 tác giảdân gian cườinhững con
trong xã hội?
- Tìm các bài
ca dao hàihước phê pháncác thói hư tậtxấu khác củacon người
V TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
Một số lưu ý khi dạy học chuyên đề
Trước hết, để tổ chức các HĐ học tập của HS khi dạy học chuyên đề Đọc
hiểu ca dao Việt Nam, GV cần lưu ý một số vấn đề sau đây:
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải bám sát mục tiêu phát
triển năng lực đọc hiểu cho học sinh
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải bám sát vào đặc trưng thể loại.
- Về nội dung: Ca dao là tiếng nói tình cảm của người bình dân Tiếng nói tình cảm trong ca dao là tiếng nói chung, giản dị, mộc mạc, chân thành nhưng cũng rất
Trang 10+ Các hình ảnh biểu tượng: giếng nước, sân đình, cây đa, con đò… Được
xây dựng theo nguyên tắc lặp lại, có sự chuyển đổi về sắc thái ý nghĩa rất tinh tế,linh hoạt, phong phú đến mức quen gặp đều là một ẩn dụ trữ tình mà mỗi góc độbiểu hiện lại lấp lánh một vẻ đẹp khác nhau trong cảm quan thẩm mĩ dân gian
+ Ngôn ngữ ca dao: mộc mạc, giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói
hằng ngày; giàu hình ảnh, có tính ẩn dụ cao; giàu tính tạo hình (vì nó khai tháctính biểu cảm của thanh điệu, vần điệu, nhạc điệu, thể điệu và tính tượng hình củangôn ngữ dân tộc); ngôn ngữ dân gian hóa nhiều danh từ và nguyên tắc lặp lại môthức câu
+ Kết cấu: phổ quát nhất là dạng đối đáp.
+ Không gian, thời gian nghệ thuật: có tính chất biểu trưng, có khả năng
biểu hiện những tình cảm phổ biến
- Phương thức diễn xướng của ca dao là hát dân ca Ca dao là lời của các bài hát
dân ca, nó gần gũi trong đời sống hằng ngày, hấp dẫn, sinh động và lôi cuốn
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải chú ý đến mức độ đọc hiểu giữa các bài trong cụm bài để phát triển NL đọc hiểu.
- Đối với chùm bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa thì có thể chia thànhcác nhóm bài sau:
+ Nội dung than thân: Bài 1, 2 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.+ Nội dung yêu thương tình nghĩa
Bài 3, 4, 5 thể hiện nỗi nhớ và niềm ước ao mãnh liệt trong tình yêu đôilứa
Bài 6 là câu hát về tình nghĩa thủy chung của con người (nhất là trong tìnhyêu, tình nghĩa vợ chồng)
- Đối với chùm bài ca dao hài hước thì có thể xếp thành 2 nhóm:
+ Nhóm tiếng cười tự trào: Bài số 1
+ Nhóm tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội: Các bài 2, 3, 4
- Mức độ đọc hiểu giữa các bài trong cụm bài
+ Chúng tôi chọn bài 1 (ca dao than thân), bài 4, 6 (ca dao yêu thương tìnhnghĩa) và bài 1, 2 (ca dao hài hước) trong chương trình và SGK để tổ chức hoạtđộng cho học sinh đọc hiểu dưới sự hướng dẫn của GV (gọi là bài đọc hiểuchính), mục đích nhằm hình thành tri thức và kĩ năng đọc hiểu ca dao theo đặctrưng thể loại, ở những bài đọc chính này GV sẽ giúp HS hiểu được những yếu tốnội dung và nghệ thuật của các văn bản ca dao
+ Chúng tôi chọn bài 4 (ca dao hài hước), bài 5 (ca dao yêu thương tìnhnghĩa) để định hướng, hướng dẫn HS cách đọc (dựa trên những tri thức về thể loạihọc sinh đã được biết ở bài đọc chính) để học sinh tự đọc nhằm thực hành, rènluyện, củng cố và phát triển kĩ năng đọc hiểu ca dao
Trang 11+ Những bài còn lại và lấy thêm những bài ngoài SGK để làm ngữ liệu chophần kiểm tra đánh giá (theo định hướng phát triển năng lực người học) sau khi
học xong chuyên đề Đọc hiểu ca dao Việt Nam.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải chú ý đến mối quan hệ với dạy học phần tiếng Việt và làm văn.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải kết hợp giữa dạy học với kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh.
- Đọc SGK, tài liệu tham khảo về các bài ca dao
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập cóliên quan đến bài dạy…
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
C THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC HIỂU CA DAO VIỆT NAM
- PP, KT: Thi hỏi đáp nhanh
- Cách thức
Trang 12* B1: GV tổ chức cuộc thi hỏi
đáp nhanh bằng cách chia HS
làm 4 đội, nêu thể lệ cuộc thi:
Nếu đội nào trả lời nhanh và
chính xác nhiều câu hỏi nhất thì
đội đó sẽ thắng cuộc
* B2: HS theo dõi video dân ca
quan họ Bắc Ninh (bài Ba
quan- Mời trầu) và hò giã gạo
(dân ca miền Trung- Huế) và
quan sát bức tranh trong SGK
Ngữ văn 10, Tập 1
* B3: HS trả lời câu hỏi
1 Video và bức tranh đó gợi
cho em nghĩ đến sinh hoạt văn
hóa nào trên các vùng miền của
* B4: GV chốt lại kiến thức sau
mỗi câu trả lời của HS và dẫn
dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục đích
+ Giúp HS nắm được khái niệm, phân loại và các đặc trưng của ca dao.+ Hướng dẫn HS đọc hiểu các bài ca dao 1, 4, 6 trang 83 (Ca dao thanthân, yêu thương tình nghĩa) và bài 1, 2 trang 91 (Ca dao hài hước)
+ Hình thành năng lực đọc hiểu, cảm thụ thẩm mĩ, thu thập thông tincho HS
- PP, KT: phiếu học tập, mảnh ghép, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1phút
- Cách thức
Tìm hiểu chung về ca dao
sử dụng phiếu học tập
* B1: GV phát trước phiếu học
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO
1 Khái niệm, phân loại (Xem yêu cầu và hướng dẫn cụ thể ở phiếu
Trang 13* B2: Các nhóm trao đổi, thảo
luận theo nhiệm vụ cụ thể:
- Nhóm 1: Ca dao là tiếng nói
tình cảm của ai? Tiếng nói ấy
thể hiện như thế nào?
- Nhóm 2: Nêu hiểu biết về hình
thức nghệ thuật của ca dao
- Nhóm 3: Phương thức diễn
xướng của ca dao gắn với hình
thức sinh hoạt nào của nhân
dân?
* B3: Mỗi thành viên của nhóm
tập hợp lại thành các nhóm mới,
mỗi nhóm mới có đủ các
chuyên gia về 3 vấn đề đã được
thảo luận Mỗi chuyên gia về
a Về nội dung: Ca dao là tiếng nói tình cảm
của người bình dân Tiếng nói tình cảm trong
ca dao là tiếng nói chung, giản dị, mộc mạc,
chân thành nhưng cũng rất đằm thắm, tinh tế,sâu sắc
b Về hình thức nghệ thuật
- Thể thơ: lục bát, song thất lục bát, hỗn hợp.
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ…
- Các hình ảnh biểu tượng: giếng nước, sân
đình, cây đa, con đò…
- Ngôn ngữ ca dao: mộc mạc, giản dị, trong
sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày; giàuhình ảnh, có tính ẩn dụ cao; giàu tính tạohình
- Kết cấu: phổ quát nhất là dạng đối đáp.
- Không gian, thời gian nghệ thuật: có tính
chất biểu trưng, có khả năng biểu hiện nhữngtình cảm phổ biến
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân để trả lời các câu hỏi khái
quát về các văn bản
- HS trả lời câu hỏi: Nêu chủ đề
của các bài ca dao 1, 4, 6 trang
- Bài 4/83: Nỗi nhớ người yêu của cô gái
- Bài 6/83: Tình nghĩa vợ chồng son sắt, thủychung, bền chặt của người lao động xưa
- Bài 1/90: Tiếng cười giải trí, tự trào về cảnh
Trang 14nghèo của người lao động xưa.
- Bài 2/91: Tiếng cười châm biếm, phê phán
gã đàn ông yếu đuối, vô tích sự
Đọc hiểu bài ca dao số 1 sử
dụng kỹ thuật đặt câu hỏi và
trình bày 1 phút.
* B1: GV yêu cầu HS đọc diễn
cảm bài ca dao số 1 và đọc thêm
một số bài có mô típ Thân em.
Sau đó, HS trả lời câu hỏi (ở
- Lời của Nhân vật giao tiếp ở
đây là ai? ra đời trong hoàn
cảnh giao tiếp nào?
- Bài ca dao có mô típ chung
nào? Lời than thân của cô gái
hay còn là lời của những ai?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật trong bài
ca dao
- Qua đó, em hình dung thân
phận người phụ nữ trong bài ca
dao hiện lên như thế nào?
- Mô típ: thân em-> Lời than thân của những
người phụ nữ xưa
- Nghệ thuật: So sánh (thân em-(như)- tấm
lụa đào); Hình ảnh ẩn dụ (tấm lụa đào đẹp,
giá trị, đáng trân trọng- vẻ đẹp hình thể của
người phụ nữ); Từ láy phất phơ (giữa chợ):
không nơi bấu víu, bị phụ thuộc hoàn toànvào người mua; Câu hỏi tu từ (biết vào tayai.) là câu hỏi về số phận chông chênh, phụthuộc của mình
-> Thân phận của người con gái xưa có khácchi một món hàng để mua bán, không thể làmchủ được tương lai và hạnh phúc của mình
- Ý nghĩa bài ca dao+ Khẳng định, ca ngợi vẻ đẹp hình thức,nhân phẩm của người phụ nữ
+ Bày tỏ niềm cảm thông với thân phận
bị phụ thuộc; lên án chế độ trọng nam khinh
nữ; tập tục cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
+ Thể hiện khao khát đòi quyền bìnhđẳng, hạnh phúc của nhân dân lao động xưa
Tìm hiểu bài ca dao số 6 sử 2 Bài 6/ tr.83: Tình nghĩa vợ chồng son