Tên chủ đề:Văn học hiện thực Việt Nam 1930 – 1945 trong chương trình Ngữ văn lớp 8 Các mônbài học được tích hợp vào trong chủ đề: + Môn Lịch sử: Phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1930 1945 (Lịch sử lớp 9)+ Môn GDCD: Bài Tôn trọng lẽ phải (Tiết 1 – GDCD lớp 8); Bài Tự trọng; Yêu thương con người (Tiết 3 và 5 – GDCD lớp 7)+ Điện ảnh, sân khấu, hội hoạ: Phim, kịch, tranh về đời sống con người Việt Nam trước cách mạng,… + Tích hợp với phần Tiếng Việt về Trường từ vựng, Từ ngữ địa phương, Nghĩa của từ…+ Tích hợp với phần Tập làm văn: Tóm tắt văn bản tự sự, Đặc điểm thể loại, Ngôi kể, người kể trong văn bản tự sự Số tiết: 05
Trang 1TÊN CHUYÊN ĐỀ: VĂN HỌC HIỆN THỰC VIỆT NAM
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 8Ngày soạn: 7/9/2018
Tuần: Từ tuần 02 đến tuần 04
Ngày dạy: Từ ngày 10/9 đến ngày 29/9
Tiết: Từ tiết 5 đến tiết 14 (theo phân phối chương trình)
Tên chủ đề:Văn học hiện thực Việt Nam 1930 – 1945 trong chương trình Ngữ văn lớp 8
- Các môn/bài học được tích hợp vào trong chủ đề:
+ Môn Lịch sử: Phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1930- 1945 (Lịch sử
- Trào lưu văn học hiện thực xuất hiện trong thời kỳ phức tạp của lịch sử
dân tộc, hiểu biết thêm về đội ngũ nhà văn giai đoạn này đã được định hình
thành những phong cách lớn
- Số phận bất hạnh của con người nói chung và người nông dân VN nóiriêng trước cách mạng tháng Tám và thái độ phê phán hiện thực xã hội; ngợi ca,tin tưởng vào phẩm chất tốt đẹp của con người
- Hiểu được những thành công về mặt nghệ thuật: tình huống truyện, nghệthuật miêu tả tâm lý, hành động; ngôn ngữ đặc sắc; xây dựng nhân vật điểnhình…
Trang 22 Về kĩ năng
Học sinh hình thành và rèn luyện một số kĩ năng:
- Đọc và cảm nhận tác phẩm văn xuôi; biết vận dụng kiến thức để làm bàinghị luận văn học, để tập sáng tác truyện
- Kỹ năng sống: Kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ nănggiao tiếp, kĩ năng đồng cảm lắng nghe…
+ Rèn luyện năng lực xử lí, phân tích thông tin, biết vận dụng kiến thức liênmôn để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài học cũng như trong thực tế đời sống
+ Thực hành kĩ năng tự tìm hiểu, khám phá, đào sâu kiến thức
3 Về thái độ
- Trân trọng tài năng và tấm lòng nhân đạo của các nhà văn hiện thực
- Giáo dục, bồi dưỡng, sự cảm thông, chia sẻ với những cảnh ngộ bấthạnh; có cái nhìn sâu sắc hơn về thân phận con người
- Có ý thức gắn kết nội dung các môn học trong chương trình THCS, có ýthức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ thông, tích cực và say
mê học tập
4 Về năng lực
Các năng lực cần hình thành cho học sinh
Năng lực tự học:
- Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách
tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót,hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗtrợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập;phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thôngtin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải phápgiải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thựchiện
Năng lực giao tiếp:
Trang 3- Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các
đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phảnhồi phù hợp,
- Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp vàhiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp
Năng lực hợp tác:
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mụcđích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào cóthể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp
- Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạtđộng chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm
II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Nội dung 1: Trong lòng mẹ.
- Tác giả, tác phẩm.
- Thể loại hồi kí
- Nhân vật bà cô, bé Hồng
- Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Nội dung 2: Tức nước vỡ bờ
- Tác giả, tác phẩm.
- Ý nghĩa nhan đề
- Nhân vật cai lệ, chị Dậu
- Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Nội dung 3: Lão Hạc
- Tác giả, tác phẩm
- Nhân vật lão Hạc, nhân vật ông giáo
- Triết lý nhân sinh
- Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Trang 4Cảm nhận được nhân vật bà cô và nhân vật bé Hồng.
Nếu em gặpnhững ngườigiống như nhânvật bà cô, em sẽlàm gì để giúp bà
cô trở thànhngười có tình yêuthương hơn?
-Tìm một vài tácphẩm cũng nói vềtuổi thơ cơ cực bấthạnh, một vài nhânvật bất hạnh trongcuộc sống thực tế
mà em biết
- Em cần có nhữngviệc làm như thếnào để giảm bớtnỗi bất hạnh chonhững em bé nhưnhân vật bé Hồng?
- Em có suy nghĩnhư thế nào về tìnhmẫu tử?
Tức nước vỡ
bờ - Tóm tắt nộidung đoạn trích
- Nhân vật chính, tình huống truyện.
Cảm nhận được sự nhẫn tâm, tàn ác của nhân vật cai lệ, vẻ đẹp tâm hồn, sức phản kháng mạnh
mẽ của nhân vật chị Dậu.
Thái độ của nhàvăn Ngô Tất Tốđối với thực trạng
xã hội và đối vớiphẩm chất củangười nông dân?
- Em cảm nhậnđiều gì về cuộcđời, tính cáchngười nông dântrong xã hội cũ?Bài học sâu sắcnhất em rút rađược từ đoạn trích
- Cái chết của lãoHạc có ý nghĩa
-Từ hình ảnhngười nông dân
Trang 5Tác giả, tác phẩm, nhân vật,
chuyện.
chết của lão Hạc? như thế nào?
- So sánh cảnhngộ bất hạnh củachị Dậu và lãoHạc để thấy đượchiện thực xã hộiViệt Nam thời kì1930-1945
trước cách mạng,nêu suy nghĩ của
em về cuộc đờingười nông dânhiện nay
- Từ cách cư xửcủa ông giáo vớilão Hạc, mỗi emhãy trao đổi vớibạn mình về cách
mà em đã hoặc sẽ
cư xử với mộtngười ăn xin nghèokhổ
Năng lực hình thành:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực cảm thụ văn chương.
+ Năng lực thẩm mĩ.
+ Năng lực ngôn ngữ.
IV Biên soạn câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực
1 Câu hỏi mức độ nhận biết.
Câu 1: Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của bà cô, bé Hồng Em cảm nhận gì về
bản chất nhân vật bà cô? Hoàn cảnh và tâm trạng của bé Hồng?
Câu 2: Tìm chi tiết miêu tả nhân vật cai lệ, chị Dậu?
Câu 3: Tìm những chi tiết miêu tả về cái chết của lão Hạc?
2 Câu hỏi mức độ thông hiểu.
Câu 1: Cách miêu tả cái chết của lão Hạc có gì đặc sắc? Phân tích tác dụng của
cách miêu tả đó?
Câu 2: Vì sao bé Hồng không bị ảnh hưởng bởi những lời nói cay nghiệt của bà
cô mà căm ghét mẹ?
Câu 3: Vì sao nhân vật chị Dậu lại đánh lại cai lệ và người nhà lí trưởng? Qua
đoạn trích em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả ?
3 Câu hỏi vận dụng thấp.
Trang 6Câu 1: Nhân vật bé Hồng trong đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về số phận
con người?
Câu 2: Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ
Ngọc Phan; “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệtkhéo”?
Câu 3: Cái chết của lão Hạc giúp ta hiểu thêm gì về số phận cũng như những
phẩm chất tâm hồn cao đẹp của người nông dân trước cách mạng?
4 Câu hỏi vận dụng cao.
Câu 1: Từ văn bản Trong lòng mẹ, em hãy phát biểu suy nghĩ về tình mẫu tử?
Câu 2: Từ việc tìm hiểu về số phận và phẩm chất của người nông dân trong xã
hội cũ và bản chất của chế độ xã hội đó, chỉ ra giá trị hiện thực và nhân đạotrong đoạn trích?
Câu 3: Có ý kiến cho rằng: “Nếu lão Hạc là người tham sống, lão còn có thể
sống, thậm chí sống lâu nữa là đằng khác Vì lão còn có ba mươi đồng, còn ba sào vườn có thể bán ăn dần.” Vậy tại sao lão Hạc vẫn lựa chọn cái chết?
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP.
*Hoạt động khởi động
Cho học sinh xem một số hình ảnh về cuộc sống của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám: hình ảnh nông dân bị đánh đập dã man vì sưuthuế, hình ảnh những người công nhân cạo mủ cao su, hình ảnh về nạn đói năm 1945…
1 Mục tiêu: Nhận biết ban đầu về tác phẩm, học sinh bước đầu cảm nhận được
hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến và tình cảnh khốn cùng của người dân
2 Nội dung: Chiếu ảnh nạn đói năm 1945, sưu thuế, người dân đi phu cao su.
3 Hình thức: Chiếu ảnh sau đó hỏi học sinh để học sinh nhận biết về lịch sử, từ
đó gợi dẫn vào tác phẩm văn học hiện thực
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Em có nhận ra đây là thời kì lịch sử nào của dân tộc
không?
Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ được giao
Bước 3: HS Báo cáo kết quả và thảo luận.
Bước 4: GV đánh giá kết quả và bổ sung, thống nhất kiến thức:
* Hoạt động hình thành kiến thức mới
Đối với nội dung 1: Văn bản Trong lòng mẹ
Trang 71 Mục tiêu
- Thấy được những nét tiêu biểu về tác giả Nguyên Hồng và khái niệm thể
loại hồi kí
- Hiểu được nỗi đau của chú bé mồ côi cha, phải sống xa mẹ
- Cảm nhận được bản chất tàn nhẫn, cay nghiệt của nhân vật bà cô
- Tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của bé Hồng, tình yêuthương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ
- Hiểu được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện
2 Nội dung: Tìm hiểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
3 H×nh thøc tæ chøc:
- C¸ nh©n/cÆp/ nhóm
- Phương tiÖn: SGK, bảng phụ
4 Các bước tiến hành hoạt động (cá nhân/cặp/nhóm)
Hoạt động 1:
- Mục tiêu, ý tưởng: Giúp HS nắm
được kiến thức khái quát về tác giả,
tác phẩm
- Nội dung hoạt động: Tái hiện khái
quát kiến thức về tác giả, tác phẩm
- Hình thức: HS hoạt động cá nhân
- Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Trình bày
những hiểu biết về Nguyên Hồng, về
hồi kí “Những ngày thơ ấu”?
Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ
- Đa tài, sáng tác nhiều thể loại nhưngthành công nhất là văn xuôi
- Giọng văn chân thực, dạt dào vàthấm đượm tình thương
- Những tác phẩm tiêu biểu: Bỉ vỏ,
Cửa biển, Trời xanh
b Tác phẩm: Những ngày thơ ấu
+ Thể loại: Hồi kí
+ In báo: 1938+ Gồm 9 chương -> Kể về tuổi thơ cay đắng của tác
Trang 8Hoạt động 2:
- Mục tiêu, ý tưởng: Học sinh tìm
hiểu khái quát về kiểu văn bản,
PTBĐ, bố cục văn bản
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức,
hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu bố
cục, PTBĐ, vị trí miêu tả của văn bản
- HS hoạt động cá nhân:
- Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tìm đặc
điểm kiểu văn bản, PTBĐ, chia bố
- Mục tiêu, ý tưởng: Học sinh tìm
hiểu về 2 nhân vật cụ thể là bà cô và
bé Hồng
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức,
hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm,
mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ
+ PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả vàbiểu cảm
+ Ngôi kể: Ngôi thứ nhất → chân
thực, thể hiện nội tâm nhân vật sinhđộng
2 Bố cục
+ P1: “Từ đầu … người ta hỏi đến
chứ.” Cuộc trò chuyện giữa bà cô
- Lời nói: cay độc
Châm chọc, nhục mạ, cay nghiệt,cao tay
- Nụ cười: rất kịch (giả dối)
- Cử chỉ, thái độ: Giả vờ quan tâm,thương cháu
Giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn, lạnh lùng, cay nghiệt, độc ác Là hình ảnh đại diện cho hạng người sống tàn nhẫn, mất hết tính người, khô héo cả
Trang 9GV chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả
nhân vật bà cô? Qua các chi tiết ấy,
em nhận xét gì về nhân vật này?
Nhóm 2: Tìm chi tiết giới thiệu hoàn
cảnh của chú bé Hồng Em có suy
nghĩ gì về hoàn cảnh ấy?
Nhóm 3: Tìm chi tiết miêu tả tâm
trạng của bé Hồng trong cuộc đối
thoại với bà cô? Qua những chi tiết
ấy, em hiểu gì về tâm trạng của bé
Hồng và ngòi bút miêu tả của nhà
Tội nghiệp, đáng thương
- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô:
+ Toan trả lời: có cúi đầu không
đáp vì nhận ra sự giả dối của bà cô
sự đau đớn tủi nhục, phẫn uất
- Cười dài trong tiếng khóc hỏi lại
kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi
Tin yêu người mẹ khốn khổ
- Khi người cô cứ tươi cười kể về tìnhcảnh tội nghiệp của mẹ mình:
+ Cổ Hồng nghẹn ứ
+ Khóc không ra tiếng
+ Nỗi uất hận càng nặng, càng sâu
"giá những cổ tục mới thôi" Các động từ mạnh: vồ, cắn, nhai, nghiến.
Trang 10 Phương thức biểu cảm: Bộc lộ trựctiếp và gợi cảm trạng thái.
- Diễn biến tâm trạng bé Hồng khi
bất ngờ gặp mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ:
+ Mẹ là dòng nước mát trong suốtgiữa sa mạc
+ Sẽ tủi cực ghê gớm
+ Tiếng gọi: Mợ ơi! Mợ ơi!
Khát khao tình mẹ như người bộhành khát nước đến kiệt sức giữa samạc
Giây phút hạnh phúc hiếm hoi, đẹp
đẽ nhất của con người
- Kể kết hợp với biểu cảm trực tiếp
đã diễn tả thật cụ thể và tinh tế niềmhạnh phúc của một đứa con khao kháttình mẹ đến cháy lòng Là hình ảnhmột thế gới đang bừng nở, hồi sinh,một thế giới ăm ắp kỉ niệm của tìnhmẫu tử
4 Đặc sắc nội dung, nghệ thuật.
- Nghệ thuật:
Trang 11Hoạt động 4:
- Mục tiêu, ý tưởng: Học sinh phát
hiện đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức
dung và nghệ thuật của văn bản?
Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ
+ Mạch văn hồi kí xúc động, trữtình
- Nội dung
+ Bé Hồng với thân phận đau khổ,nhưng có tình yêu thương và lòng tinmãnh liệt dành cho mẹ
+ Là đứa trẻ trong tủi cực, cô đơn khao khát được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ
Đối với nội dung 2: Văn bản Tức nước vỡ bờ
1 Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu được:
+ Bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đauthương của người nông dân cùng khổ trong xã hội
+ Cảm nhận được quy luật hiện thực: có áp bức có đấu tranh
+ Vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân + Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
2 Nội dung: Tìm hiểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
3 H×nh thøc tæ chøc:
- C¸ nh©n/cÆp/ nhóm
- Phương tiÖn: SGK, bảng phụ
4 Các bước tiến hành hoạt động (cá nhân/cặp/nhóm)
Trang 12Hoạt động 1:
- Mục tiêu, ý tưởng: Giúp HS nắm
được kiến thức khái quát về tác giả,
tác phẩm
- Nội dung hoạt động: Tái hiện khái
quát kiến thức về tác giả, tác phẩm
- Hình thức: HS hoạt động cá nhân
- Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Trình bày
những hiểu biết về Ngô Tất Tố và tiểu
thuyết Tắt đèn, đoạn trích Tức nước
- Mục tiêu, ý tưởng: Học sinh tìm
hiểu khái quát về kiểu văn bản,
PTBĐ, bố cục văn bản
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức,
hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu bố
cục, PTBĐ, vị trí miêu tả của văn bản
- Là một trong những nhà văn xuấtsắc nhất của trào lưu văn học hiệnthực giai đoạn 1930-1945
- Ông được coi là nhà văn của nôngdân, chuyên viết về nông thôn và cuộcsống của người nông dân
- Ông còn là một nhà báo có lậptrường dân chủ tiến bộ, lối viết sắcsảo, điêu luyện, giàu tính chiến đấu
b Tác phẩm
- Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” tríchtrong chương XVIII của tiểu thuyết
II Tìm hiểu văn bản
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm)
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
2 Bố cục
- P1: Từ đầu ngon miệng hay
không: Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.
- P2: Còn lại: Cuộc đối mặt giữa chị
Trang 13điểm kiểu văn bản, PTBĐ, chia bố
- Mục tiêu, ý tưởng: Học sinh tìm
hiểu về ý nghĩa nhan đề, hai nhân vật
cụ thể là cai lệ và chị Dậu
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức,
hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm,
mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ
Nhóm 1: Trong đoạn trích, cai lệ hiện
lên qua các chi tiết nào ? Tìm những
từ ngữ nói về hành động của cai lệ?
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả cai lệ
của tác giả ?
Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh của chị
Dậu? Em có suy nghĩ về hoàn cảnh
ấy?
Nhóm 3: Chị Dậu đối với chồng con
như thế nào? Qua đó thể hiện phẩm
- Xuất thân: Tên lính hầu hạ, phục
vụ nơi quan nha, là công cụ đắc lựccủa cái trật tự xã hội tàn bạo
- Công việc: đi đốc sưu thuế, đánh,trói người
- Hành vi, cử chỉ:
+ Sầm sập … xuống đất + Trợn ngược …dây thừng.
+ Bịch luôn … mặt chị Dậu.
→ Thô bạo, hung dữ, hùng hổ đầyquyền uy, hành động đểu cáng, hunghãn, táng tận lương tâm