Và vi thế bề dầy kiến thức của mỗi người sẽ được tăng lên.về đề tài "Vận dụng Lý luận về Hình thái kinh tế - xã hội giải thích quá trình phát triển của Việt Nam ngày nay” hẳn rất bổ ích
Trang 1TIỂU LUẬN Quá độ lẽn Chủ nghĩa Xã hội,con đường phát triển tất yếu của cách mạng Xã
hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
Lời giói thiệu
-®- ôn ” Triết học Mác - LêNin ” có thể nói là một môn học rất khó để
có thể hiểu được cặn kẽ, rõ ràng về nó Do vậy việc làm bài ” Tiểu luận Triếthọc ” cũng hẳn không nằm ngoài mục đích giúp cho sinh viên có thể hiểu sâu,rộng hơn về môn học này Muốn vậy mỗi người phải tự tìm tòi, tra khảo cáctài liệu, sách báo để phục vụ cho công việc của mình Và vi thế bề dầy kiến
thức của mỗi người sẽ được tăng lên.về đề tài "Vận dụng Lý luận về Hình thái kinh tế - xã hội giải thích quá trình phát triển của Việt Nam ngày nay” hẳn rất bổ ích và cần thiết vì từ xưa con người đã muốn tìm hiểu về
chính mình, về thế giới xung quanh mà vấn đề đặt ra hết sức bức xúc là Kinh
tế - Xã hội nó bao trùm lên tất cả, nó gắn liền với mỗi người mà ở đây hìnhthái Kinh tế - Xã hội của Mác là một bước đột phá, là nền tảng lý luận củaChủ nghĩa duy vật lịch sử Việc nghiên cứu nó như thế nào để vận dụng vàothực tiễn nước ta, quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội là hết sức cần thiết
Bố cục của bài tiểu luận gồm ba phần chính như sau:
PhầNA: Giứỉ thiệu đề tài
I. Khái niệm về hình thái kinh tế
II. Tính cấp thiết của đề tài
III.Mục đích,ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
PHầNB: Nội dung
I. Học thuyết Hình thái kinh tế xã hội
II. Quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội,con đường phát triển tất yếu của cách mạng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
PHầN C: Kết luận
Trang 2phần a Giói thiệu đề tài
I. Khái niêm về Hình thái kinh tế Xã hôi
II
ình thái Kinh tế - Xã hội là một phạm trù của Chủ nghĩa duy vậtlịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểuQuan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất địnhcủa Lực lượng sản xuất và với một Kiến trúc thượng tầng phù hợp được xâydựng trên những quan hệ ấy
Ngoài những mối quan hệ cơ bản trên đây Hình thái Kinh tế - Xã hội còn
có những quan hệ về dân tộc, giai đoạn lịch sử và các quan hệ khác Các quan
hệ trên đây tuy có vai trò độc lập nhất định nhưng cũng bị chi phối bởi nhữngđiều kiện vật chất kinh tế cụ thể và những quan hệ cơ bản khác của xã hội
II. Tính cấp thiết của đề tài
Học thuyết của Mác về Hình thái Kinh tế - Xã hội ra đời là một cuộc cáchmạnh trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội, là cơ sở phương pháp luậncủa sự phát triển khoa học về quá trình vận động và phát triển xã hội Nhờ có
lý luận Hình thái Kinh tế - Xã hội này làn đầu tiên trong lịch sử Mác đã chỉ rõđược bản chất của từng chế độ xã hội Như vậy, lý luận hình thái Kinh tế - Xãhội giúp chúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học về sự vận hànhcủa xã hội trong giai đoạn phát triển nhất định
Do đặc điểm về lịch sử về những quan hệ và thời gian, không phải quốcgia nào cũng phải trải qua tất cả các hình thái Kinh tế - Xã hội theo một sơ đồchung Lịch sử cho thấy có những nước đã bỏ qua một hình thái Kinh tế - Xãhội nào đó trong tiến trình phát triển của mình Vận dụng điều này vào hoàncảnh cụ thể ở nước ta hiện nay chúng ta có cơ sở khoa học để chứng minhrằng con đường quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua Tư bản chủ nghĩa ở nước
ta - cả trong điều kiện hiện nay - vẫn là tất yếu và hoàn toàn có khả năng thựchiện được
Trang 3Như vậy, việc nghiên cứu đề tài: "Vận dụng Lý luận về Hình thái kinh tế
- xã hội giải thích quá trình phát triển của Việt Nam ngày nay” là rất thực tiễn và cấp bách cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
I I I Muc đích và ý nghĩa của viêc nghiên cứu đề tài.
Việc nắm vững bản chất khoa học của lý luận về hình thái Kinh tế Xã hội
sẽ thể hiện được chính xác những vấn đề còn yếu nhất của đời sống Kinh tế
Xã hội Mà muốn thực hiện tốt một điều gì thì phải hiểu được bản chất của
nó, do vậy đối với cách mạng Chủ nghĩa Xã hội mà ở đây ta nói đến là nước
ta quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ Tư bản thì việc nghiên cứu kĩ
I Hoc thuyết về Hình thái Kinh tế - Xả hôi Nền tảng lý luân của chủ nghĩa
duy vât lich sử
1. Nhùng cơ sở xuất phát để phân tích đời sốnẹ xã hôi
Trang 4tại của những cá nhân, con ngưòi sống Xã hội dưới bất kì một hình thúc
nào cũng là sự liên hệ và tác động qua lại giữa người với người Ngay từ khimới ra đời, con người đã có nhu cầu tìm hiểu về chính mình và về Thế giớixung quanh Các nhà tư tưởng đã từng tiếp cận vấn đề con người dưới nhiềuhình thức, nhiều góc độ khác nhau và có nhiều đóng góp quý báu : Phát hiện
ra nhiều thuộc tính, phẩm chất, năng lực phong phú, kì diệu của con người vềmọi mặt sinh học, xã hội cũng như tâm lý, ý thức Trên cơ sở đó, họ có đềxuất những con đường, biện pháp hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp.Nhưng do những hạn chế lịch sử, nên những nhà tư tưởng trước đây chưa cócái nhìn đầy đủ về tồn tại của con người cũng như về lịch sử xã hội loàingười, do vậy, họ đã mắc một sai lầm lớn
Để khắc phục điều này triết học Mác đã có những phát hiện mới, những đónggóp mới Lần đầu tiên Mác vạch ra phương thức tồn tại của con người, xuấtphát từ cuộc sống của con người hiện thực Mác đưa ra một trong những luậnđiểm được coi là quan trọng nhất trong quan điểm duy vật về lịch sử của ông :
”Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Theo C.Mác con người tồn tại trong xã hội với tư cách là sản
phẩm của xã hội, hơn nữa con người không phải là sản phẩm của xã hội nóichung mà bao giờ cũng là sản phẩm của một hình thái xã hội nhất định
Mặt khác, Mác nhận thấy phương thức tồn tại của con người chính là hoạtđộng của họ Các quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúcđẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là nhu cầu và lợi ích
F.Ăngen đã viết: ” đã phát hiện ra quy luật phát triển của lịch sử loài ngưòi nghĩa là tìm ra sự thực đtfn giản là trước hết con ngưòi cần phải
ăn mặc, ở uống trước khi có thể lo đến chuyện làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo Như vậy, nhu cầu tồn tại của con người hình thành
một cách khách quan và có nhiều thang bậc mà trước đó là nhu cầu sống (ăn,uống, mặc, ở ) sau đó mới đến nhu cầu khác như giao tiếp và tham gia vào
Trang 5các sinh hoạt cộng đồng, nhu cầu phát triển tâm hồn và trí tuệ, Vì vậy màhoạt động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất ra những tư liệu cần thiết
để thoả mãn những nhu cầu của mình Với quan niệm đó C.Mác đã đi dến kếtluận rằng : Phương thức sản xuất là cái quyết định toàn bộ đời sống xã hội vànhưng mặt cơ bản của hoạt động xã hội thể hiện ra với tư cách là những hìnhthức khác của sản xuất vật chất Sản xuất vật chất chính là yếu tố nền tảng vì
nó tạo ra những điều kiện vật chất cho xã hội tồn tại, là động lực phát triểncủa xã hội, chi phối những yếu tố khác trong cấu trúc xã hội, là cơ sở của lịch
sử loài người, tạo ra những tư liệu sinh hoạt, mà những tư liệu sinh hoạt nàyđáp ứng nhu cầu sống của con người, tạo ra những tư liệu sản xuất mà những
tư liệu sản xuất này tạo ra những thời đại lịch sử của loài người Cũng nhưtrong quá trình sản xuất vật chất thì con người tự tạo ra và hoàn thiện chínhbản thân mình
Như vậy, sản xuất vật chất là điều kiện không thể thiếu trong bất kì một
xã hội nào Tuy nhiên sản xuất chỉ là yếu tố nền tảng của hoạt động sản xuất.Trên cơ sở vật chất và sản xuất vật chất hay trên cơ sở tồn tại xã hội thì conngười đã sản sinh ra ý thức mà đặc trưng là hệ tư tưởng đạo đức, tôn giáo.Các nhà sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử đã đặt ra và giải quyết đúng đắnmối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội này C.Mác xác
lập nguyên lý có tính chất phương pháp luận để giải quyết vấn đề này là : ” không phải ý thức con ngưòi quyết định tồn tại của họ, trái lại, chính sự tồn tại xã hội của họ
Trang 6cho khuynh hướng cơ bản phát triển của xã hội từ thấp đến cao.
2 Hình thái Kinh tế - Xã hôi
a) Hình thái Kỉnh tế - Xã hội là một phạm trù của Chủ nghĩa duy vật lịch sử
dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu quan hệsản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lựclượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên nhữngquan hệ ấy
Hình thái Kinh tế - Xã hội đặt nguyên tắc phương pháp luận khoa học đểnghiên cứu tất cả các mặt của xã hội Chẳng những nó đã đưa ra bản chất củamột xã hội cụ thể, phân biệt chế đọ xã hội này với chế độ xã hội khác, mà cònthấy được tính lặp lại, tính liên tục của mối quan hệ giữa người với ngườitrong quá trình sản xuất và sinh hoạt ở những xã hội khác nhau Nói cáchkhác, phạm trù
Hình thái Kinh tế - Xã hội cho phép nghiên cứu xã hội cả về mặt loại hình và
về mặt lịch sử Xem xét đời sống xã hội ở một giai đoạn phát triển lịch sửnhất định, coi như một cấu trúc thống nhất tương đối ổn định đang vận độngtrong khuôn khổ của chính hình thái ấy
b) Kết cẩu và chức năng của các yếu tố cẩu thành Hình thải Kỉnh tế - Xã hội.
Xã hội không phải là tổng số những hiện tượng, sự kiện rời rạc, những cáinhìn riêng lẻ, xã hội là một chỉnh thể toàn diện có cơ cấu phức tạp Trong đó
có những mặt cơ bản nhất là Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất và Kiếntrúc thượng tầng Mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động lên những mặtkhác tạo nên sự vận động của cơ thể xã hội Chính tính toàn vẹn đó đượcphản ánh bằng khái niệm Hình thái Kinh tế - Xã hội
Lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất, kỹ thuật mà mỗi Hình thái Kinh
tế - Xã hội Sự hình thảnh và phát triển của mỗi Hình thái Kinh tế - Xã hội xétđến cùng là do Lực lượng sản xuất quyết định Lực lượng sản xuất phát triển
Trang 7qua các Hình thái Kinh tế - Xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao thể hiện tínhliên tục trong sự phát triển của xã hội loài người Lực lượng sản xuất bao gồm:
Người lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động,biết sử dụng tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất
Tư liệu sản xuất do xã hội tạo ra bao gồm Tư liệu lao động và Đốitượng lao động Đối tượng lao động là bộ phận của giới tự nhiên đượcđưa vào trong sản xuất như là đất canh tác, nước ngoài ra, còn có đốitượng không có sẵn trong tự nhiên mà con người sáng tạo ra Tư liệulao động là những vật thể mà con người dùng để tác động vào đốitượng lao động nhằm tạo ra những tư liệu sinh hoạt nhằm phục vụ chonhu cầu của con người Tư liệu lao động chỉ trở thành lực lượng tíchcực cải biến đối tượng lao động khi chúng kết hợp vơí lao động sống.Chính con người với trí tuệ và kinh nghiệm của mình đã chế tạo ra tưliệu lao động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất Tư liệu lao động dù
có ý nghĩa lớn lao đến đâu nhưng nếu tách khỏi người lao động thìcũng không phát huy được tác dụng, không thể trở thành lực lượng sản
xuất của xã hội LêNin viết: ” Lực lượng sản xuất hấp dẫn của toàn thể nhân loại là công nhân, là ngưòi lao động” Giữa các yếu tố của
Lực lượng sản xuất có sự tác động biện chứng Sự tác động của tư liêulao động phụ thuộc vào trí thông minh, sự hiểu biết, kinh nghiệm củacon người Đồng thời bản thân những phẩm chất của con người, nhữngkinh nghiệm và thói quen của họ đều phụ thuộc vào Tư liệu sản xuấthiện có, phụ thuộc vào chỗ họ sử dụng những tư liệu lao động nào
Quan hệ sản xuất.
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là những quan hệ
cơ bản ban đầu và quyết định mọi quan hệ xã hội khác, không có những mốiquan hệ đó thì không thành xã hội và không có quy luật xã hội Mỗi hình thái
Trang 8Kinh tế - Xã hội lại có một kiểu quan hệ sản xuất của nó tương ứng với mộttrình độ nhất định của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất đó là tiêu chuẩnkhách quan để nhận biết xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác đồng thờitiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.
Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt sau đây :
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó Quan hệ sở hữu về
tư liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả những quan hệ khác Bảnchất của bất kỳ mối quan hệ sản xuất nào cũng phụ thuộc vào vấn đề những
Tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội được giải quyết như thế nào
Có hai hình thức sở hữu cơ bản về Tư liệu sản xuất : Sở hữu tư nhân và
Sở hữu xã hội Những hình thức sở hữu đó là những quan hệ kinh tế thực hiệngiữa người với người trong xã hội
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tếcủa Hình thái Kinh tế - Xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể
Trang 9bao gồm những Quan hệ sản xuất thống trị, Quan hệ sản xuất tàn dư của xãhội trước là mầm mống của xã hội sau Trong xã hội có giai cấp đối kháng,tính chất giai cấp của Cơ sở hạ tầng là do kiểu Quan hệ sản xuất thống trị quyđịnh Tính chất đối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn ngay từtrong cơ sở hạ tầng.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, cơ sở hạ tầng tồn tại những quan hệđối kháng thì Kiến trúc thượng tầng cũng mang tính đối kháng phản ánh tínhđối kháng của Cơ sở hạ tầng, biểu hiện ở sự xung đột, quan hệ tư tưởng và ởđấu tranh tư tưởng của các giai cấp đối kháng Bộ phận có quyền lực mạnhnhất của Kiến trúc thượng tầng xã hội có quyền lực mạnh nhất là Nhà nước,công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho chế độ xã hội về mặt chính trịpháp lý Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thốngtrị được toàn bộ đời sống của xã hội Giai cấp thống trị nào thống trị về mặtkinh tế và nắm giữ chính quyền nhà nước thì hệ tư tưởng cung những thể chếcủa giai cấp ấy cũng giữ địa vị thống trị Nó quy định và tác động trực tiếpđến xu hướng của toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội và quyết định cả tínhchất đặc trưng cơ bản của toàn bộ Kiến trúc thượng tầng xã hội
Phạm trù Hình thái Kinh tế - Xã hội là mô hình lý luận về xã hội và nhưmọi mô hình, nó không bao quát tất cả tính đa dạng của các hiện tượng đờisống xã hội Vì vậy, hiện thực xã hội và sơ đồ lý thuyết vầ xã hội không đồngnhất với nhau Trong thực tế các sự kiện lịch sử mang tính chất không lặp lại,hết sức phong phú, các yếu tố tinh thần và vật chất, kinh tế và chính trịthường xuyên tác động qua lại, xâm phạm,chuyển hoá lẫn nhau Hình tháiKinh tế - Xã hội chỉ phản ánh mặt bản chất những mối liên hệ bên trong, tấtyếu, lặp lại của các hiện tượng ấy; Từ tính đa dạng cụ thể, lịch sử bỏ quanhũng chi tiết cá biệt, dựng lại cấu trúc ổn định và lôgic phát triển của qúatrình lịch sử Bất kì trong giới tự nhiên hay trong xã hội đều không có và
không thể có hiện tượng ” thuần tuý ”.ĐÓ chính là điều mà phép biện chứng
Trang 10của C.Mác đã nêu lên.
Hình thái Kinh tế - Xã hôị đem lại những nguyên tắc phương pháp luậnxuất phát để nghiên cứu xã hôị, loại bỏ đi cái bề ngoài, cái ngẫu nhiên, không
đi vào cái chi tiết, vượt qua khỏi tri thức kinh nghiệm hoặc xã hội học mô tả,
đi sâu vạch ra cái bản chất ổn định từ cái phong phú của hiện tượng, vạch racai lôgic bên trong của tính nhiều vẻ của lịch sử
3 Sư phát triển của các Hình thái Kinh tế - Xã hôi
Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều quá trình nối tiếp nhau từthấp đến cao Tương ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái Kinh tế - Xã hội
Sự vận động thay thế nối tiếp nhau của các Hình thái Kinh tế - Xã hội tronglịch sử đều do tác động của các quy luật khách quan Đó là quá trình lịch sử tự
nhiên của xã hội C.Mác viết: ” Tôi coi sự phát triển của những Hình thái Kỉnh tế - Xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên Quá trình phát triển lịch sử tự nhiên của xã hội có nguồn gốc sâu xa ở sự phát triển của Lực
lượng sản xuất Chính tính chất và trình độ của Lực lượng sản xuất đã quyđịnh một cách khách quan của Quan hệ sản xuất, và như vậy quyết định qúatrình vận động và phát triển của Hình thái Kinh tế - Xã hội như một quá trình
tư nhiên Trong các quy luật khách quan chi phối sự vận động, phát triển củacác Hình thái kinh tế - xã hội thì quy luật về sự phù hợp về Quan hệ sản xuấtvới tính chất và trình độ của Lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định Mộtmặt của những Phương thức sản xuất, Lực lượng sản xuất là yếu tố đảm bảotính kế thừa trong sự phát triển, tiến lên của xã hội, quy định khuynh hướngphát triển từ thấp đến cao
Mặt khác của Phương thức sản xuất biểu hiện tính gián đoạn trong sảnxuất phát triển của lich sử Những Quan hệ sản xuất lỗi thời đã được xoá bỏ
và thay thế bằng những kiểu Quan hệ sản xuất mới cao hơn và dẫn đến Hìnhthái Kinh tế
-Xã hội mới cao hơn giai đoạn đầu Như vậy, sự xuất hiện và phát triển của
Trang 11Hình thái Kinh tế được giải thích trước hết bằng sự tác động của các quy luật.Trong quá trình tiến triển của các Hình thái Kinh tế - Xã hội, hình thái mớikhông xoá bỏ mọi yếu tố của hình thái cũ mà trong khi phá vỡ cấu trúc của hệthống cũ lại bảo tồn và kế thừa và đổi mới những yếu tố của nó vừa đảm bảotính liên tục, vừa tạo ra bước phát triển Do đó tạo ra tình trạng chồng chấtđan xen những yếu tố của Hình thái Kinh tế - Xã hội khác, của nhiều thời kỳ
lịch sử khác LêNin đã chỉ rõ : ”Trên thế giới không có và cũng không thể
có thứ Chủ nghĩa Tư bản nào là thuần tuý cả vì Chủ nghĩa Tư bản luôn luôn có lẫn những yếu tố phong kiến, tiểu thị dân và cả những cái khác nữa
Tuy nhiên, vạch ra con đương tổng quát của sự phát triển lịch sử điều đókhông có nghĩa là đã giải thích đựơc rõ ràng sự phát triển xã hội trong mọithời điểm lịch sử ở mỗi nước của quá trình lịch sử cụ thể vô cùng phong phú
có hàng loạt những yếu tố làm cho tiến trình chung trong sự phát triển trong
sự phát triển của xã hội loài người có những biểu hiện đa dạng phong phú ởnhững nước, dân tộc khác nhau Không thể xem xét quá trình lịch sử như mộtcon đường thẳng, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng lànền sản xuất đời sống hiện thực Những nhân tố kinh tế không phải là nhân tốduy nhất quyết định mả những nhân tố khác của Kiến trúc thượng tâng đếu cóảnh hưởng đến quá trình lịch sử Vì vậy để hiểu được lịch sử thì cần thiết phảitính đến các nhân tố cơ bản có tham gia trong sự tác động lẫn nhau củachúng
Tiến trình lịch sử của một dân tộc của một quốc gia cụ thể thường xuyên
bị yếu tố bên trong và bên ngoài khác chi phối như hoàn cảnh địa lý, truyềnthống văn hoá, tâm lý dân tộc, quan hệ giao lưu với các dân tộc khác Tất cảcác yếu tố đó đều có thể góp phần kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển củamột dân tộc nhất định Tính trọng chiến tranh hay hoà bình của một dân tộccũng có thể làm gián đoạn,phá vỡ tiến trình phát triển tự nhiên hoặc tạo tiền
Trang 12đề phát triển của lịch sử một dân tộc.
II. Quá đô lẽn Chủ nghĩa Xã hôi - Con đường phát triễn tất yếu của cách
mang Xâ hôi Chủ nghĩa ờ nước ta hiên nay.
1 Hình thái Kinh tế - Xã hôi của Mác trom cuôc cách mans Xã hôi Chủ nghĩa
ở nước ta hiên nay
Nước ta quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội không qua giai đoạn phát triển Tưbản Chủ nghĩa không có nghĩa là gạt bỏ tất cả những quan hệ sở hữu cá thể,
tư nhân, chỉ còn lại chế độ công hữu và tập thể, trái lại, tất cả những gì thuộc
về sở hữu tư nhân góp phần vào sản xuất kinh doanh thì chấp nhận nó nhưmột bộ phận tự nhiên của quá trình kinh tế xây dựng Chủ nghĩa Xã hội,khuyến khích mọi hình thức kinh tế để phát triển sản xuất và nâng cao cuộcsống của nhân dân Trong sự tác động lẫn nhau của các yếu tố cấu thành Quan
hệ sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối có vai trò quantrọng Những quan hệ này có thể góp phàn củng cố Quan hệ sản xuất, cũng cóthể làm biến dạng Quan hệ sở hữu Trong cải tạo Xã hội Chủ nghĩa nhữngnăm qua do không hạn chế đầy đủ vấn đề này chúng ta đã mắc phải khuyếtđiểm là tuyệt đối hoá quan hệ sở hữu, coi nhẹ các quan hệ khác dẫn đến việc
cải tạo Quan hệ sản xuất không đồng bộ nên quan hệ sản xuất ”mứỉ” chỉ là
hình thức
Đảng ta khẳng định lấy Chủ nghĩa Mac - LêNin là kim chỉ nam cho hànhđộng và nêu cao tư tưởng Hồ Chí Minh Nội dung cốt lõi của Chủ nghĩa Mac-LêNin là ở tư tưởng giải phóng con người khỏi chế độ làm thuê, khỏi chế độ
tư hữu dựa trên cơ sở người bóc lột người Vì vậy, trong sự nghiệp xây dựngChủ nghĩa Xã hội của nhân dân ta đương nhiên lấy Chủ nghĩa Mac - LêNin làkim chỉ nam cho hành động Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng sáng tạoChủ nghĩa Mac - LêNin vào hoàn cảnh nước ta mà cốt lõi là sự kết hợp Chủnghĩa Mac - LêNin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước củanhân dân ta Tư tưởng đó đã trở thành một di sản tinh thần quý báu của Đảng,