Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH của Đảng ta nói rõ hơn thực trạng kinh tế và chính trị của đất nước: “nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN từ một xã hội
Trang 1Lời nói đầu
Năm 1975 sau khi đất nước ta hoàn toàn độc lập và cả nước thống nhất, cách mạng dân tộc- dân chủ hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nước thì cả nước cùng tiến hành cách mạng XHCN, cùng quá độ lên CNXH Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH của Đảng ta nói rõ hơn thực trạng kinh tế và chính trị của đất nước: “nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN từ một xã hội vốn là thuộc địa , nửa phong kiến , LLSX rất thấp Đất nước phải trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề Những tàn dư thực dân, phong kiến còn nhiều Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách chống phá chế độ XHCN và nền độc lập dân tộc của nhân ta” Nước ta đi lên CNXH từ một xuất phát điểm thấp, từ một nước nông nghiệp lạc hậu lại bỏ qua chế độ TBCN nên phải trải qua thời kì quá độ lâu dài Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta là một thời kì lịch sử mà: “Nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất
và kĩ thuật CNXH tiến dần lên CNXH, có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hóa -khoa học tiên tiến Trong quá trình cách mạng XHCN chúng ta phải cải tạo nền kinh tế và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”
Mục tiêu của quá độ lên CNXH là làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh Để xây dựng thành công CNXH thì trong thời kì quá
độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN thì chúng ta phải thực hiện những nhiệm vụ kinh tế cơ bản như: Phát triển LLSX, công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước, xây dựng QHSX mới theo định hướng XHCN và mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Vì vậy, cần phân tích làm rõ mối quan hệ giữa quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN và các nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kì quá
độ lên CNXH ở Việt Nam Để có thể hiểu rõ được thời kì quá độ ở nươc ta và tìm ra được những phương hướng phù hợp để xây dựng thành công CNXH ở Việt Nam
Trang 2Nội dung:
1.Sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam
1.1 Khái quát các hình thức quá độ lên CNXH.
* Theo V.I.Lê nin, có hai hình thức quá độ lên CNXH, đó là:
- Quá độ từ CNTB lên CNXH Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển tuần tự của xã hội loài người
- Quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội trước CNTB lên CNXH Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển nhảy vọt của xã hội loài người
* Tư tưởng về loại quá độ thứ hai đã được C.Mác và Ph.Angghen dự kiến, V.I.Lê nin phát triển và chỉ ra bản chất giai cấp, nội dung và các điều kiện tiến thẳng lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN Theo đó, một nước lạc hậu
có thể tiến thẳng lên CNXH khi có các điều kiện khách quan và chủ quan sau:
- Điều kiện tiên quyết là phải hình thành được các tổ chức chính Đảng cách mạng và Cộng Sản, phải giành được chính quyền về tay mình, xây dựng được các tổ chức Nhà nước mà bản chất là chính quyền công -nông, thông qua chính quyền ấy mà kiên quyết lãnh đạo đất nước đi lên CNXH
- Điều kiện bên ngoài là phải có sự ủng hộ kịp thời của Cánh mạng XHCN ở một hay một số nước tiên tiến
- Điều kiện bên trong là sự liên minh giữa giai cấp vô sản đang nắm chính quyền với đại đa số nông dân Trong điều kiện chưa có sự giúp đỡ kịp thời của cách mạng vô sản thế giới, thì sự liên minh này càng có ý nghĩa quan trọng sống còn V.I.lê nin chỉ ra rằng đối với những nước này, không thể thực hiện quá độ trực tiếp lên CNXH được, mà phải trải qua “một loạt những bước quá độ”
Trang 31.2 Thực chất quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam.
* Khái niệm thời kì quá độ lên CNXH
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến CM sâu sắc toàn diện và triệt để từ xã hội cũ thành xã hội mới – xã hội CNXH, được bắt đầu từ khi CMVS thắng lợi, giai cấp vô sản giành được chính quyền, bắt tay vào xây dựng
xã hội mới, kết thúc khi xây dựng thành công các cơ sở kinh tế, chính trị của cách mạng xã hội
* Khái niệm quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
* Quá độ lên chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa bỏ qua TBCN là con đường phát triển của các nước không phải xuất phát từ nền sản xuất lớn TBCN sẵn có mà từ nền sản xuất thấp kém, qui mô nhỏ là chủ yếu Đây là thời kì nhà nước XHCN và giai cấp công nhân và nông dân lao động tự đảm đương nhiệm vụ phát triển LLSX và QHSX tương ứng làm cơ sở hiện thực cho CNXH
* Thực chất của quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam
- Bỏ qua chế độ TBCN không có nghĩa là “ đốt cháy giai đoạn , mà chính là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN nhưng tiếp thu kế thừa có chọn lọc những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt là về KH&CN, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất xây dựng nền kinh tế hiện đại.Cụ thể là :
+ Ta chỉ bỏ qua vị trí thống trị QHSX & kiến trúc thượng tầng TBCN
+ Ta không bỏ qua mà trái lại phải trên cở sở kế thừa để thực hiện các qui luật phát triển của lực lượng sản xuất và các qui luật kinh tế thị trường với tư cách là sản phẩm nền văn minh nhân loại sáng tạo ra được các nước tư bản phát triển
Trang 4+ Ta bỏ qua chế độ TBCN để rút ngắn đáng kể khoảng thời gian xây dựng nền sản xuất lớn, hiện đại ở nước ta
Muốn làm được tất cả các điều đó, ta phải tìm ra được nhiều hình thức kinh tế trung gian, quá độ, phải có nhiều lao dộng trí tuệ, phải lấy tốc độ thay cho thời gian làm thước đo sự phát triển, phải có một chính phủ thông minh và hết mực trung thành với mục tiêu chung là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
1.3 Quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn TBCN là một tất yếu ở VN.
Thời kì quá độ là một thời kì lịch sử mà bất cứ một quốc gia nào đi lên CNXH cũng đều phải trải qua, ngay cả đối với những nước có nền kinh tế rất phát triển, bởi lẽ ở các nước này tuy LLSX đã phát triển cao, nhưng vẫn còn phải cải tạo và xây dựng QHSX mới xây dựng nền văn hóa mới Tuy nhiên đối với nước ta, một nước đi lên CNXH bởi qua giai đoạn TBCN thì phải trải qua một thời kì quá độ dài lâu Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là một tất yếu lịch sử ở Việt Nam Thật vậy:
- Thực tế của cách mạng, CNTB là chế độ xã hội đã lỗi thời sớm muộn cũng phải được thay bằng hình thức kinh tế xã hội cao hơn mà giai đoạn đầu là CNXH Cho dù hiện nay đã có nhiều cố gắng thích nghi với tình hình mới và có nhiều thành tựu phát triển xong CNTB thế giới vẫn không vượt qua được giới hạn của nó và không là tương lai của nhân loại
Trang 5- Hơn thế nữa mặc dự khụng thể phủ nhận những thành tựu to lớn mà CNTB đó cống hiến cho nhõn loại nhưng nú khụng thể tự giải quyết những mõu thuẫn nội tại của mỡnh như: Sự bất bỡnh đẳng xó hội, sự phõn húa giầu nghốo lớn CNTB chỉ phục vụ cho lợi ớch của giai cấp thống trị mà khụng phải là cho toàn thể lợi ớch nhõn loại, nú khụng hướng tới phỏt triển một xó hội mà cả nhõn loại đang từng bước biến nú trở thành hiện Mà những điều đú chỉ cú thể cú khi chỳng ta xõy dựng thành cụng CNXH trờn nền tảng của CNTB
- Cỏch mạng Việt Nam phỏt triển theo con đường độc lập dõn tộc gắn liền với CNXH Mà đi theo con đường này chỳng ta đó thực hiện thành cụng CM thỏng
8 và tiến hành thành cụng 2 cuộc khỏng chiến trường kỡ và hoàn thành sư nghiệp giải phúng dõn tộc Ngày nay chỉ cú đi lờn CNXH mới giữ vững được độc lập dõn tộc, mới thực hiện được mục tiờu làm cho dõn giàu nước mạnh xó hội cụng bằng dõn chủ văn minh
- Mặt khỏc sau khi chỳng ta khỏng chiến chống Mĩ thành cụng, nền kinh tế bị tàn phỏ nặng nề trong khi đú CNTB thế giới đó phỏt triển rất cao cả về kinh tế và
xó hội, do đú nếu chỳng ta khụng bỏ qua giai đoạn TBCN để quỏ độ lờn CNXH thỡ chỳng ta rất khú cú thể theo kịp được sự phỏt triển đú
Vỡ vậy lựa chọn con đường đi lờn CNXH bỏ qua CNTB là một tất yếu của lịch
sử của dõn tộc ta
2 Các nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kì quá độ lên CNXH ở VN.
2.1 Phát triển LLSX, CNH, HĐH đất nớc.
Đây đợc coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kì quá độ lên CNXH ở
VN nhằm xây dựng cơ sơ vật chất kĩ thuật của CNXH, phát triển LLSX
Về phát triển LLSX
Trang 6- Khái niệm LLSX là mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên.Trình độ phát triển của LLSX là trình độ chinh phục của con ngời đối với tự nhiên LLSX
đóng vai trò là nội dung vật chất kĩ thuật của quá trình SX
- Nh vậy, phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát triển LLSX (gồm TLSX
và ngời LĐ).Vì vậy, muốn phát triển kinh tế, phải tập trung phát triển LLSX
- Phát triển LLSX, ta phải làm đồng thời các việc sau đây bảo tồn và sử dụng hợp lí điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nhấn mạnh vai trò của con ngời, khoa học, công nghệ
-Nhân tố con ngời là quyết định trong sự phát triển LLSX vì những TLSX chỉ là kết quả lao động của ngời lao động và giá trị của các TLSX nh thế nào, phát huy hiệu quả đến đâu còn phụ thuộc vào trình độ sử dụng nó của ngời lao động
Hơn nữa, con ngời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, đồng thời cũng là sản phẩm và kết quả thờng xuyên của phát triển lịch sử Con ngời thông qua hoạt động của mình trở thành nguồn lực chủ yếu đối với sự phát triển kinh
tế xã hội, trong đó có sự phát triển của chính bản thân nó Ngày nay, khi KHCN đang trở thành LLSX trực tiếp, càng tỏ rõ vai trò quyết định của con ngời đối với sự phát triển kinh tế xã hội.Và nhất là ở một xã hội phát triển cao, tiến bộ hơn XHTB là XHXHCN, con ngời sẽ có cơ hội, điều kiện phát triển toàn diện, con ngời thực sự trở thành mục đích và điều kiện của sự phát triển.Do đó cần phải phát triển nhân tố con ngời thông qua việc đảm bảo quyền con ngời, định hớng con ngời phát triển theo đúng hớng
-Và ngày nay KHCN đang trở thành LLSX trực tiếp KHCN là thành tựu của văn minh nhân loại, nhng hiệu quả sử dụng nó còn tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nớc
Một khi biết chọn lựa những công nghệ phù hợp với tiềm năng nguồn lực của đất nớc, trình độ vận dụng thì sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế nhanh và bền vững Khi đó, sẽ cần đến chính sách KHCN
đúng đắn, tạo điều kiện cần thiết khuyến khích sáng tạo và ứng dụng
Trang 7KHCN tăng cờng mở rộng hợp tác, liên kết chuyển giao KHCN tiên tiến để hoà nhập với sự phát triển chung của thế giới
* Về vấn đề CNH, HĐH đất nớc
- Khái niệm CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt
động kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính, sang việc sử dụng một cách phổ biến lao động với KHCN hiện đại, tiên tiến, tạo ra sức lao động cao
- Tiến hành CNH, HĐH là một tất yếu khách quan trong thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta Nó đợc bắt nguồn từ yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất
kĩ thuật của CNXH
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH là nền công nghiệp lớn hiện đại, cơ cấu tinh tế hợp lí, trình độ xã hội hoá cao, dựa trên nền tảng của KHCN tiên tiến, đợc hình thành có kế hoạch trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ kế thừa thành quả mà nhân loại đã đạt đợc trong CNTB, mà còn
đợc phát triển và hoàn thiện trên cơ sở những thành tự mới nhất của KHCN,
có khả năng phát huy tối đa các nguồn lực trong nớc và tham gia tích cực
có hiệu quả vào phân công lao động và hợp tác quốc tế
+ Đối với các nớc đã qua giai đoạn phát triển của CNTB bớc vào xây dựng CNXH, việc xác lập cơ sở vật chất kĩ thuật CNXH đợc tiến hành thông qua
kế thừa, điều chỉnh và hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật mà xã hội đã đạt
đ-ợc trong CNTB theo yêu cầu của chế độ mới và phát triển nó lên trình độ cao hơn Đối với các nớc quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển của CNTB, việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH càng trở nên cấp thiết hơn Tạo lập cơ sở vật chất để xây dựng CNXH hiện thực là đòi hỏi có tính bắt buộc đối với tất cả các muốn quá độ lên CNXH Điều này càng trở nên cấp thiết đối với một nớc quá độ lên CNXH ở nớc ta tất yếu phải là CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân
-Mối quan hệ giữa CNH, HĐH với xây dựng cơ sở vật chất cuat CNXH +Mỗi phơng thức xản xuất bao giờ cũng tồn tại và phát triển dựa trên một cơ sở vật chất kĩ thuật nhất định Theo quy luật phát triển, phơng thức sản
Trang 8xuất XHCN phải đựơc phát triển trên cơ sở vật chất kĩ thuật mà nhân loại
đã đạt đợc trong CNTB mà còn phát triển và hoàn thiện nó trên những thành tựu mới nhất của cách mạng khoa học và công nghệ với cơ cấu kinh
tế quốc dân cân đối, hợp lí, cho phép khai thác tối đa các nguồn lực trong nơc, tham gia tích cực và có hiệu quả vào phân công lao động và hợp tác quốc tế
+ Quá trình CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân ở nớc ta có quan hệ mật thiết với xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH Nội dung của CNH, HĐH bao gồm trang bị kĩ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại cho các ngành kinh
tế quốc dân, xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hơng hiện đại
Đối với nớc ta do bớc vào thời kì quá độ lên CNXH với điểm xuất phát thấp, để có cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH, nhất thiết phải tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân và đây là giải pháp có tính bắt buộc chứ không còn con đờng nào khác.Thực chất của quá trình CNH, HĐH ở nớc ta
là quá trình xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH
2.2 Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hớng XHCN.
* Khái niệm quan hệ sản xuất
QHSX là quan hệ giữa ngời và ngời trong quá trình sản xuất gồm Quan hệ
so quan hệ quản lí quá trình sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm làm
ra Quan hệ sản xuất chính là hình thức xã hội của sản xuất
*Vai trò của QHSX đối với sự phát triển của Kinh Tế
-Vai trò này đợc thể hiện khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX, nó sẽ tạo ra động lực thúc đẩy LLSX phát triển, còn không nó là nhân tố cản trở,kìm hãm sự phát triển của nó
-Sự phát triển của nền sản xuất XH phụ thuộc vào nhiều động lực, nhng
động lực kinh tế giữ vai trò quyết định, trong đó lợi ích kinh tế của ngời lao
động là động lực trực tiếp Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ sản xuất, đợc phản ánh trong ý thức hành động có thúc đảy hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu kinh
Trang 9tế của các chủ thể nền kinh tế Vì vậy QHSX trực tiếp quy định hệ thống lợi ích kinh tế, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế
* Tại sao phải xây dựng QHSX mới theo định hớng XHCN?
- Theo lập luận trên,ta phải xây dựng từng bớc nhiều QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX mới nếu muốn nền kinh tế xã hội phát triển
- Nhng việc xây dựng QHSX mới không thể thực hiện theo ý muốn chủ quan duy ý trí mà phải tuân theo những quy luật khách quan về mối quan
hệ giữa LLSX và QHSX
- Xuất phát từ quan điểm cho rằng bất cứ một sự cảI biến nào về mặt quan
hệ sở hữu cũng đều phảI là kết quả tất yếu của việc tạo nên những LLSX mới
- Vì vậy, việc xây dựng QHSX mới ở nớc ta phảI đợc phát triển từng bớc theo định hớng XHCN
*Xây dựng QHSX mới theo định hớng XHCN nh thế nào?
- Trong thời kì quá độ lên CNXH ở những nớc nh nớc ta, chế độ sở hữu tất yếu phải đa dạng, cơ cấu kinh tế tất yếu phảI có nhiều thành phần Kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài, trong đó Kinh Tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, Kinh tế Nhà nớc cùng với kinh tế tập thể càng trở thành nền tảng vững chắc trong nền kinh tế quốc dân
- Đờng lối phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lợc lâu dài, có tác dụng to lớn trong việc động viên mọi nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài, lấy nội lực làm chính để xây dựng kinh tế và phát triển LLSX
- Và chỉ có thể cảI tạo quan hệ sở hữu hiện nay một cách dần dần, bởi không thể làm cho LLSX hiện có tăng nên ngay lập tức đến mức để xây dựng nền kinh tế thuần nhất một cách nhanh chóng
Trang 10- Cuối cùng, do quan hệ sở hữu là đa dạng cho nên phải có nhiều hình thức phân phối và nhiều hình thức tổ chức quản lí hợp lí, cũng nh việc xác lập
địa vị làm chủ của ngời lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân phảI diễn ra từng bớc, dới nhiều hình thức và đI từ thấp đến cao
2.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
*Khái niệm và vai trò Kinh tế đối ngoại
- Khái niệm: Là một bộ phận nền kinh tế quốc dân,là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học kĩ thuật công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác, đợc thực hiện dới nhiều hình thức hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của LLSX và phân công lao động quốc tế
- Vai trò:
+ Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nớc với sản xuất và trao đổi quốc tê, nối liền thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới và khu vực
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu t trực tiếp FDI và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ quốc tế(ODA) thu hút khoa học và kĩ thuật công nghệ khai thác và sử dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lí nền kinh tế hiện đại vào nớc ta
+ Góp phần tích luỹ vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất, nớc, đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu nên nớc công nghiệp tiên tiến hiện đại
+ Góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, phát triển thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
* Tại sao phải mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại?
- Trớc vai trò của kinh tế đối ngoại, trớc xu thế toàn cầu hoá kinh tế và sự tác động cuả CMKH-CN, nền kinh tế nớc ta không thể là một nền kinh tế