1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên -Qui đồng mẫu hai vế -Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu -Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế , các hằng số sa
Trang 1Đ ĐẠI SỐ
8
Trang 2Cho phương trình: 2x – (3 -5x) - 4(x+3) =0
- Bỏ dấu ngoặc của phương trình và thu gọn
- Giải phương trình
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đáp án:
2x-3+5x-4x-12=0
3x-15=0
3x=15
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG:
ax + b =0 hay a x = - b
Trang 3TUẦN 22 TIẾT:45
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b =0
• 1/ Cách giải:
• Ví dụ: Giải phương trình 2x – (3-5x) = 4(x+3)
Phương pháp giải:Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc:
2x – 3 +5x = 4x + 12
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế , các hằng số sang vế kia :
2x + 5x - 4x = 12 +3
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
3x = 15
X= 5
Trang 4V í dụ 2: Gi ải phương trình
2
3x
-5 1
x
x
3
2 5
Phương pháp giải:
Qui đồng mẫu hai vế:
6
) 3 5 ( 3
6 6
6 ) 2 5
(
2 x x x
Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế , các hằng số sang vế kia: 10x + 6x +9x = 6 + 15 +4
Thu gọn và giải phương trình nhận được
25x = 25
Trang 5VD1:SGK/10
VD2:SGK/11
? 1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên
-Qui đồng mẫu hai vế
-Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu -Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế , các hằng số sang vế kia
-Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được
Trang 62/Áp dụng:
Ví dụ3: Giải phương trình:
2
11 2
1
2 3
) 2 )(
1
3
x
2
11 2
1
2 3
) 2 )(
1 3
x
Giải:
6
) 1 2
( 3 )
2 )(
1 3
(
2 x x x2
=
6
33
2(3x -1)(x + 2) – 3(2x2+1) = 33
6x2 + 10x – 4 - 6x2 – 3 = 33
10x = 33 +4 +3
10x = 40
x = 4
Trang 7?2 Hoạt động nhóm: Giải phương trình
4
3
7 6
2
5
12
) 3 7
(
3 12
) 2 5
( 2 12
12x – 10x – 4x = 21 – 9x
2x + 9x = 21 + 4
11x = 25
25
X =
Phương trình có tập nghiệm
S =
11 25
2 6
1 3
1 2
1
b
b)
(x - 1) ) 2
6
1 3
1 2
1
2 6
4 ) 1 (
x
X – 1 = 3
Phương trình có tập nghiệm S = 4
Trang 8Chú ý:
1/ Khi giải một phương trình,người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải(đơn giản nhất là dạng ax+ b = 0
mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm
mục đích đó Trong một vài trường hợp , ta còn
có những cách biến đổi khác đơn giản
SGK/12
Trang 9• Giải phương trình
a/ x + 1 = x - 1 b/ x + 1 = x + 1
x – x = -1 - 1
(1 – 1)x = -2
0x = -2
Phương trình vô nghiệm
(1 – 1)x = 0
0x = 0
Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Quá trình giải có thể dẫn
đến trường hợp đặc biệt
là hệ số của ẩn bằng 0
Khi đó, phương trình có
thể vô nghiệm hoặc
nghiệm đúng với mọi x
Trang 10T ìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng
o o
Trang 11Chọn câu đúng
Với x = 2 là nghiệm của phương trình nào sau đây
a/ 4 – (x + 6) = 4(3 – 2x) b/ -2 – x = 12 – 8x
c/ 7x = 14
d/ Cả a, b, c
o
Trang 12Hướng dẫn về nhà:
-Học lại cách giải và xem lại các ví dụ SGK
-Làm bài tập : 10b; 11; 12; 13, tr 12; 13, SGK
-Bài 19; 20; 21, tr 5-6, SBT Học sinh giỏi làm bài 25 SBTtr7
-Tiết sau luyện tập