1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020

112 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang năm 2020
Tác giả Phan Văn Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Việt Cường
Trường học Trường đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý Trang thiết bị Y tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
    • 1.2. Phân loại, vai trò, tầm quan trọng của trang thiết bị y tế (0)
    • 1.3. Chu trình quản lý trang thiết bị y tế (0)
    • 1.4. Các văn bản pháp lý trong công tác quản lý trang thiết bị y tế (22)
    • 1.5. Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế ở các nước trên thế giới (23)
    • 1.6. Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Việt Nam (24)
    • 1.7. Nghiên cứu thực trạng quản lý trang thiết bị y tế ở các nước trên thế giới và tại Việt Nam (27)
    • 1.8. Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang (33)
    • 1.9. Khung lý thuyết quản lý trang thiết bị y tế (34)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (37)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (37)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (38)
    • 2.6. Các biến số trong nghiên cứu và các chủ đề định tính (39)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá (39)
    • 2.8. Xử lý và phân tích số liệu (41)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (42)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. Thông tin chung về trang thiết bị chẩn đoán (44)
    • 3.2. Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại 5 khoa, phòng NC (50)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Xét nghiệm, khoa Tim Mạch, khoa Giải phẫu bệnh và Phòng Trang thiết bị y tế của Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang (55)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (60)
  • KẾT LUẬN (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)
  • PHỤ LỤC (75)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Trang thiết bị chẩn đoán tại 4 Khoa: Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Tim mạch, Khoa Giải phẫu bệnh

Tiêu chuẩn lựa chọn Tiêu chuẩn loại trừ

Trang thiết bị chẩn đoán bao gồm các máy móc, thiết bị và hệ thống đồng bộ phục vụ cho công tác chẩn đoán tại các khoa như Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Tim mạch và Giải phẫu bệnh Những thiết bị này được phân loại theo công dụng trong bảng phân loại trang thiết bị y tế bệnh viện và có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm.

Trang thiết bị chẩn đoán bao gồm các loại máy, thiết bị hoặc hệ thống thiết bị không thuộc nhóm 1, 2, 3 trong bảng phân loại trang thiết bị y tế bệnh viện Những thiết bị này được sử dụng tại 4 khoa chính: Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Tim mạch và Khoa Giải phẫu bệnh.

- Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo 5 khoa, phòng: Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Tim mạch, Khoa giải phẫu bệnh và Phòng Trang thiết bị y tế

Cán bộ y tế và kỹ thuật viên tại HUPH chịu trách nhiệm sử dụng, bảo quản và bảo dưỡng các thiết bị y tế tại bốn khoa: Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Tim mạch, và Khoa Giải phẫu bệnh, cùng với Phòng Trang thiết bị y tế.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2020 đến tháng 10/2021, trong đó thu thập số liệu từ 1/2021-4/2021

Nghiên cứu được thực hiện tại 05 khoa và phòng của Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang, bao gồm các lĩnh vực Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Tim mạch, Giải phẫu bệnh và phòng Trang thiết bị y tế.

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Tất cả các trang thiết bị chẩn đoán tại bốn khoa (Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Tim mạch, Khoa Giải phẫu bệnh) đều đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn, bao gồm 60 loại thiết bị và 98 trung tâm bệnh viện chẩn đoán.

- Chọn mẫu toàn bộ gồm 126 cán bộ của 5 khoa, phòng gồm: 112 cán bộ của

4 khoa (Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Tim mạch, Khoa giải phẫu bệnh) và 14 cán bộ nhân viên của Phòng Trang thiết bị y tế

Số liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo về quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế, danh sách các trang thiết bị hiện có, cùng với số liệu kinh phí cho mua sắm và sửa chữa Ngoài ra, còn có thống kê về nhân lực và hoạt động chuyên môn của Bệnh viện trong giai đoạn 2018-2020.

Chọn mẫu có chủ đích gồm 4 nhóm đối tượng để phỏng vấn sâu:

- Nhóm lãnh đạo bệnh viện: 01 đại diện Ban giám đốc phụ trách trang thiết bị

- Nhóm cán bộ quản lý khoa phòng:

+ 01 lãnh đạo phòng vật tư-trang thiết bị

+ 04 lãnh đạo 4 khoa: chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Tim mạch, Giải phẫu bệnh

- Nhóm nhân viên trực tiếp sử dụng TTBCĐ: mỗi khoa chọn ngẫu nhiên 01 nhân viên để phỏng vấn, có 04 người/04 khoa

- Nhóm nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ: chọn ngẫu nhiên 02 nhân viên phòng TTBYT

Tổng số là 12 cuộc phỏng vấn sâu.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng

Nhóm điều tra bao gồm 3 thành viên: học viên, một kỹ thuật viên trưởng và một điều dưỡng trưởng từ một trong bốn khoa nghiên cứu, cùng với một nhân viên kỹ thuật bảo trì từ phòng TBYT Nhóm sẽ thảo luận để thống nhất nội dung bộ câu hỏi, kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu.

Nghiên cứu viên sẽ phát phiếu phát vấn tự điền cho tất cả nhân viên tại các khoa, phòng nghiên cứu Tại mỗi khoa, NCV sẽ trình bày mục đích nghiên cứu và đọc trang thông tin cho nhân viên và quản lý khoa, kèm theo phiếu tự nguyện tham gia Nếu không có ý kiến phản hồi, NCV sẽ tiến hành phát phiếu cho từng cá nhân.

Tất cả cán bộ tại các khoa, phòng nghiên cứu sẽ tự điền vào phiếu điều tra để trả lời các câu hỏi Sau thời gian cho phép, NCV sẽ thu lại và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của thông tin trên phiếu Nếu thông tin còn thiếu, NCV sẽ yêu cầu bổ sung Khi phiếu đã hợp lệ và đầy đủ, NCV sẽ thu lại và cảm ơn sự phối hợp của cán bộ.

Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Trang thiết bị y tế và 04 khoa nghiên cứu Nghiên cứu viên đã liên hệ với lãnh đạo các khoa, phòng để trình bày lý do và xin những số liệu cần thiết cho mục tiêu nghiên cứu Sau đó, NCV đã làm việc với nhân viên được lãnh đạo chỉ định để cung cấp số liệu Để đảm bảo tính chính xác và tin cậy, tất cả số liệu thu thập đều được lãnh đạo khoa, phòng kiểm tra và ký xác nhận.

2.5.2 Phương pháp thu thập thông tin định tính Đầu tiên NCV đến liên hệ gặp trực tiếp 12 cán bộ đang công tác tại BV đã chọn chủ đích trong nghiên cứu, trình bày lý do nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và xin phép được phỏng vấn sâu Đồng thời gửi họ trang thông tin nghiên cứu, phiếu tự nguyện tham gia nghiên cứu, những câu hỏi gợi ý cho phần nghiên cứu Sau đó xin lịch hẹn để tiến hành phỏng vấn sâu

Khi phỏng vấn trực tiếp, nghiên cứu viên (NCV) sẽ đọc thông tin giới thiệu nghiên cứu và yêu cầu cán bộ ký vào phiếu đồng ý tham gia Để đảm bảo không bỏ sót thông tin, NCV xin phép ghi âm và ghi chép chi tiết trong suốt quá trình phỏng vấn, kéo dài từ 30 đến 45 phút Địa điểm phỏng vấn được lựa chọn theo ý kiến của người tham gia, bao gồm các không gian yên tĩnh như phòng giao ban, phòng riêng của lãnh đạo, hoặc quán cafe, đảm bảo chỉ có NCV và người tham gia.

Bộ công cụ thu thập thông tin định tính bao gồm hướng dẫn và gợi ý phỏng vấn sâu, được thiết kế đặc biệt cho từng loại đối tượng, với tổng cộng 12 cuộc phỏng vấn sâu (PVS) cho 4 nhóm đối tượng khác nhau.

Các cuộc phỏng vấn được ghi âm và chuyển đổi thành file Word, sau đó được nhập liệu, mã hóa, phân tích và trích dẫn theo từng mục tiêu nghiên cứu.

Các biến số trong nghiên cứu và các chủ đề định tính

2.6.1 Các biến số trong nghiên cứu

- Thông tin chung về TTB: 11 biến số

- Thông tin chung về cán bộ tham gia nghiên cứu: 7 biến số

- Mô tả thực trang về quản lý TTBCĐ: 9 biến số

- Quản lý sử dụng, bảo quản TTBCĐ: 6 biến số

- Bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ: 7 biến số

- Tính đáp ứng của TTBCĐ đối với nhu cầu khám chữa bệnh: 5 biến số

2.6.2 Các chủ đề định tính

- Hệ thống thông tin Yếu tố chính sách, quy trình

Tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng bộ công cụ

Bộ công cụ định lượng và định tính được phát triển dựa trên mô hình lý thuyết của nghiên cứu trước đó, kết hợp với tài liệu quản lý trang thiết bị y tế của Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Minh Tuấn, Lương Văn Hường và các tác giả như Mai Văn Sâm, Bùi Việt Hùng, cùng với các quyết định liên quan.

Quyết định số 130/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 – 2010(10)

Chỉ thị 01/2003/CT-BYT ngày 13/06/2003 của Bộ Y tế về việc tăng cường quản lý trang thiết bị y tế(17)

Thông tư số 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh nhằm mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập.

Bộ công cụ định lượng được xây dựng với 45 biến số thuộc 3 nhóm: sử dụng, bảo quản; quản lý bảo dưỡng, sửa chữa và đánh giá chung, cụ thể:

Khía cạnh sử dụng và bảo quản thiết bị y tế có 6 biến số quan trọng: địa điểm lắp đặt an toàn, công tác đào tạo cho cán bộ vận hành, trình độ chuyên môn của nhân viên sử dụng và kỹ thuật, vật tư phụ tùng thay thế để đảm bảo vận hành hiệu quả, cùng với sổ theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị.

Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế có 7 biến số quan trọng, bao gồm việc đánh giá quy trình kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, quản lý tài liệu kỹ thuật hướng dẫn bảo trì, sửa chữa, cũng như số lượng và trình độ của cán bộ thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế.

Bộ công cụ định tính bao gồm các hướng dẫn phỏng vấn sâu được phát triển dựa trên khung lý thuyết với 6 biến số: quản trị, điều hành, nhân lực, hệ thống thông tin, dịch vụ y tế, cơ sở vật chất và tài chính Mục tiêu của bộ công cụ này là thu thập thông tin về thực trạng quản lý TTBCĐ tại 5 khoa/phòng nghiên cứu, đồng thời xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý TTBCĐ.

2.7.2 Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu

*Thử nghiệm và hoàn chỉnh bộ công cụ định lượng

Sau khi hoàn thiện bộ công cụ, chúng tôi sẽ tiến hành thử nghiệm với 08 nhân viên, bao gồm Điều dưỡng và kỹ thuật viên của bệnh viện, để thảo luận và đánh giá Dựa trên kết quả thử nghiệm, chúng tôi sẽ điều chỉnh những câu hỏi chưa rõ ràng, nhằm cải thiện trải nghiệm cho người trả lời.

Nghiên cứu về quản lý TTBCĐ tập trung vào thái độ và hiểu biết của con người về khía cạnh quản lý nhạy cảm Để tạo điều kiện cho người tham gia phỏng vấn có nhiều lựa chọn trả lời, chúng tôi đã áp dụng thang điểm Likert thay vì câu hỏi “Có, không” Thang điểm này cho phép đánh giá mức độ từ các lựa chọn khác nhau.

Sau đó, thang điểm 5 cấp độ được nhóm lại thành 2 nhóm: Nhóm chưa tốt (1-

3 điểm) và nhóm tốt (4 - 5 điểm) đối với từng tiểu mục

*Thử nghiệm và hoàn chỉnh bộ công cụ định tính

Bộ công cụ này sau khi xây dựng xong chúng tôi sẽ tiến hành thử nghiệm với

Chúng tôi đã mời 4 nhóm đối tượng, mỗi nhóm gồm 1 thành viên, để thảo luận và đánh giá bộ công cụ Sau đó, bộ công cụ được thử nghiệm lại trên 4 nhóm đối tượng một lần nữa trước khi hoàn thiện.

Xử lý và phân tích số liệu

2.8.1 Xử lý khi thu thập số liệu

- Tất cả những số liệu thu thập được kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện ngay trong ngày

- Kết quả thu thập số liệu của các điều tra viên được rà soát để có biện pháp điều chỉnh vào ngày hôm sau

2.8.2.1 Đối với số liệu định lượng

Dữ liệu sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào phần mềm EpiData 3.1 Quá trình nhập liệu được thực hiện hai lần bởi hai người khác nhau để đảm bảo độ chính xác và tránh sai sót.

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Kết quả được chia làm 2 phần: đồ)

+ Phần mô tả: thể hiện tần số của các biến nghiên cứu (lập bảng hoặc biểu

+ Phần phân tích: Xác định mối liên quan giữa việc quản lý trang thiết bị chẩn đoán theo từng chức năng: sử dụng – bảo quản, bảo dưỡng – sửa chữa

2.8.2.2 Đối với số liệu định tính

Dữ liệu được gỡ băng và phân tích theo từng chủ đề, trong đó nghiên cứu viên sẽ mã hóa thông tin dựa trên nội dung nghiên cứu Thông tin trong mỗi chủ đề sẽ được so sánh và đối chiếu giữa các nguồn cung cấp, phương pháp thu thập dữ liệu, và sau đó tổng hợp lại để rút ra kết quả nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu cần được phê duyệt bởi Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng (Số: 265/2021/YTCC-HD3) và Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang trước khi triển khai thực hiện.

Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng quản lý thiết bị chẩn đoán tại bệnh viện và đề xuất giải pháp cho lãnh đạo bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân Trước khi tiến hành phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích về mục đích và nội dung nghiên cứu, và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý hợp tác từ họ.

Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật Dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang quan tâm và ủng hộ

Kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo và chia sẻ với Ban giám đốc, đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên của bệnh viện sau khi nghiên cứu hoàn tất.

HUPH có thể là nền tảng cho việc cải thiện chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang, nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của người bệnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về trang thiết bị chẩn đoán

3.1.1 Thực trạng trang thiết bị chẩn đoán

Bảng 3.1 Số lượng và loại TTBCĐ so với danh mục bộ Y tế

Số lượng TTBCĐ so với danh mục chuẩn BYT (%)

Loại TTBCĐ so với danh mục chuẩn BYT (%)

Theo quyết định 437/QĐ-BYT, tiêu chuẩn TTBYT của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh Tiền Giang đạt 70% Đặc biệt, về tiêu chuẩn TTBCĐ, bảng 3.1 cho thấy những thông tin chi tiết liên quan.

Khoa Chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) có tỷ lệ TTBCĐ cao nhất, đạt 70,6% so với danh mục chuẩn của Bộ Y tế Tiếp theo là khoa Tim mạch với 62,2%, khoa xét nghiệm đạt 54,3%, trong khi khoa Giải phẫu bệnh có tỷ lệ thấp nhất, chỉ đạt 45,5%.

Khoa Giải phẫu bệnh có tỷ lệ loại TTBCĐ đạt 58,8%, cao nhất so với danh mục chuẩn của Bộ Y tế, trong khi đó, khoa xét nghiệm đứng ở vị trí tiếp theo.

54,1%, khoa Tim mạch 53,8% và thấp nhất là khoa Chẩn đoán hình ảnh chỉ đạt 47,4% HUPH

Bảng 3.2: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Chẩn đoán hình ảnh

(nhãn hiệu – nước sản xuất)

Hoạt động bình thường Đang sửa chữa

1 Hệ thống CT đa lát cắt 2 X X

2 Máy siêu âm tim, mạch máu màu 1 X

3 Máy siêu âm trắng đen 5 X

5 Hệ thống CT 8 lát cắt 1 X

8 HT XQ tăng sáng truyền hình

9 Máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla 1 X

10 Máy XQ di động 350mA 2 X X

13 Bộ nội soi tiết niệu video nguồn sáng lạnh (Xenon ≥ 150W) 1 X

14 Máy nội soi khí phế quản video nguồn sáng lạnh (Xeon ≥150W) 2 X

15 Máy nội soi dạ dày video nguồn sáng lạnh (Xeon ≥150W) 2 X

16 Máy nội soi đại tràng video nguồn sáng lạnh (Xeon ≥150W)

Theo Bảng 3.2, tỷ lệ TTB đạt được so với quyết định 437/QĐ-BYT tại khoa Chẩn đoán hình ảnh là 70,6% Trong số 26 TTB được kiểm tra, có 24 TTB hoạt động bình thường, trong khi 2 TTB đang trong quá trình sửa chữa.

Bảng 3.3: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Xét nghiệm

(nhãn hiệu – nước sản xuất)

Hoạt động bình thường Đang sửa chữa

2 Máy xét nghiệm huyết học tự động 18 thông số 1 X

3 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động 1 X

4 Máy xét nghiệm miễn dịch 1 X

6 Máy đo ngưng tập tiểu cầu 1 X

7 Máy đo đông máu tự động 2 X X

8 Máy phân tích khí máu 2 X X

9 Máy đo Hemoglobin cầm tay 1 X

11 Máy phân tích nước tiểu tự động

12 Máy đếm tế bào 24 thông số 2 X

13 Máy đếm tế bào 20 thông số 1 X

15 Hệ thống định danh vi khuẩn 2 X

17 Máy định danh vi khuẩn làm kháng sinh đồ 3 X

19 Kính hiển vi một thị kính 1 X

20 Kính hiển vi hai thị kính 2 X X

21 Kính hiển vi ba mắt đồng bộ camera 2 X

22 Máy nhuộm tiêu bản tự động 1 X

23 Máy cấy máu tự động 1 X

(nhãn hiệu – nước sản xuất)

Hoạt động bình thường Đang sửa chữa

24 Máy đọc HP qua hơi thở 1 X

25 Máy xét nghiệm đông máu 1 X

26 Máy ly tâm ống máu 2 X

Theo Bảng 3.3, tỷ lệ TTB của khoa Xét nghiệm đạt 54,3% so với quyết định 437/QĐ-BYT Trong số 39 TTBCĐ, có 36 TTB hoạt động bình thường và 3 TTB đang trong quá trình sửa chữa.

Bảng 3.4: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Tim mạch

(nhãn hiệu – nước sản xuất)

Hoạt động bình thường Đang sửa chữa

2 Máy siêu âm màu di động 2 X

Hệ thống chụp mạch máu xóa nền 1 X

Hệ thống Holter điện tim

Hệ thống Holter huyết áp

6 HT điện tim gắng sức 1 X

7 Máy tạo nhịp tạm thời 1 X

Máy monitor huyết áp động mạch xâm lấn 1 X

11 Hệ thống điện tim vi tính 12 kênh 1 X

Theo Bảng 3.4, tỷ lệ TTB của khoa Tim mạch đạt 62,2% so với quyết định 437/QĐ-BYT Trong số 26 TTB được kiểm tra, có 24 TTB hoạt động bình thường, 1 TTB đang sửa chữa và 1 TTB không được sử dụng.

Bảng 3.5: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Giải phẫu bệnh

(nhãn hiệu – nước sản xuất)

Hoạt động bình thường Đang sửa chữa

2 Máy xử lý mô tự động 1 X

5 Máy xử lý mô tự động 1 X

Bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ TTB so với quyết định 437/QĐ-BYT thì khoa Giải phẫu bệnh đạt 45,5% Với 7 TTBCĐ hoạt động bình thường

3.1.2 Kinh phí dùng để bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị chẩn đoán

Bảng 3.6: Kinh phí dùng để bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị chẩn đoán ĐVT: triệu đồng

Tổng kinh phí sửa chữa ttb của BV:

Tổng kinh phí sửa chữa ttb của BV:

Tổng kinh phí sửa chữa ttb của BV:

Ghi chú: Tỷ lệ % so với kinh phí mua TTBYT của BV

Kinh phí bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế tại các khoa của bệnh viện cho thấy sự phân bổ không đồng đều Năm 2018, khoa CĐHA dẫn đầu với 330.112.000 đồng, chiếm 2,66% tổng kinh phí mua sắm, tiếp theo là khoa Xét nghiệm với 125.343.279 đồng (1,01%), khoa Tim mạch 104.245.895 đồng (0,84%) và khoa GPB 60.810.105 đồng (0,49%) Sang năm 2019, tổng kinh phí bảo dưỡng tăng lên 511.500.000 đồng, trong đó khoa CĐHA chiếm 2,28%, khoa Xét nghiệm 332.026.316 đồng (1,48%), khoa Tim mạch 158.636.795 đồng (0,71%) và khoa GPB 97.710.526 đồng (0,44%) Đến năm 2020, kinh phí bảo dưỡng đạt 1.550.000.000 đồng, với khoa CĐHA chiếm 4,02%, khoa Xét nghiệm 204.353.234 đồng (0,53%), khoa Tim mạch 104.104.475 đồng (0,27%) và khoa GPB 57.835.820 đồng (0,15%).

3.1.3 Tỷ lệ trang thiết bị chẩn đoán hỏng cần sửa chữa tại các khoa

Bảng 3.7: Tỷ lệ TTBCĐ hỏng cần sửa chữa tại các khoa

STT Tên khoa Tỷ lệ (%)

Chú ý: % số máy hỏng trong khoa so với tổng số máy có thông tin về tình trạng máy hiện có tại khoa

Bảng 3.3 cho thấy khoa CĐHA và XN có tỷ lệ TTBCĐ hỏng và đang sửa chữa cao nhất, chiếm 7.69% tổng số máy có thông tin tình trạng Khoa Tim mạch đứng thứ hai với tỷ lệ 3.85% (1/26) Đặc biệt, khoa Giải phẫu bệnh hiện có 100% TTBCĐ vẫn đang sử dụng.

3.1.4 Tỷ lệ trang thiết bị chẩn đoán không dùng hết công suất tại các khoa

Bảng 3.8: Tỷ lệ TTBCĐ sử dụng không hết công suất (%) tại các khoa

STT Tên khoa Tỷ lệ (%)

Chú ý: % số máy không sử dụng hết công suất trong khoa so với tổng số máy có thông tin về công suất sử dụng hiện có tại khoa

Kết quả từ bảng 3.9 cho thấy khoa Xét nghiệm có tỷ lệ sử dụng thiết bị y tế không hết công suất cao nhất, với 7/39, chiếm 17,9% Tiếp theo là khoa Giải phẫu bệnh với 1/7 (14,3%), khoa Tim mạch 6/26 (13,8%), và khoa Chẩn đoán hình ảnh 3/26, chiếm 11,5% thiết bị y tế hiện đang còn sử dụng.

Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại 5 khoa, phòng NC

3.2.1 Đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC

Bảng 3.9: Thông tin chung của ĐTNC

Thông tin chung Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tuổi

Thông tin chung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kết quả bảng 3.10 cho thấy thông tin chung về đối tượng nghiên cứu như

- Tỷ lệ nhóm tuổi 40 tuổi chiếm 25,4%

- Tỷ lệ nam chiếm 50,2% và nữ chiếm 49,8%

- Thời gian công tác < 10 năm chiếm 49,2% và >= 10 năm chiếm 50,8%

- Trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao nhất là cao đẳng 62,7%; thấp nhất là trung cấp 1,7%; đại học chiếm 25,4% và sau đại học chiếm 10,2%

- Vị trí công tác nhóm quản lý chiếm 8,7% và nhân viên chiếm 91,3%

- Khoa/phòng công tác chiếm cao nhất là Khoa Tim mạch 30,2%; khoa CĐHA 29,4%; Khoa Xét nghiệm 23,8%; Phòng TTBYT 11%; Khoa GPB 5,6%

3.2.2 Quản lý trang thiết bị chẩn đoán qua công tác sử dụng, bảo quản

Bảng 3.10: Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ qua công tác sử dụng, bảo quản

Kết quả phân tích cho thấy yếu tố Quản lý trang thiết bị chẩn đoán có tỷ lệ đồng ý cao nhất là việc ghi chép rõ ràng Sổ theo dõi tình trạng hoạt động của TTB sau mỗi lần sử dụng, đạt 84,9% Ngược lại, tỷ lệ đồng ý thấp nhất thuộc về tiểu mục Vật tư, phụ tùng thay thế đảm bảo cho TTBCĐ vận hành hiệu quả.

TT Nội dung Tốt Chưa tốt Tổng n % n % n %

1 Địa điểm lắp đặt các TTBCĐ tại khoa đảm bảo điều kiện an toàn của thiết bị khi sử dụng

Công tác tập huấn/đào tạo cho cán bộ sử dụng, bảo quản TTBCĐ tại khoa tốt

3 Kiến thức và thực hành của cán bộ tại khoa đáp ứng việc sử dụng TTBCĐ

Kiến thức và thực hành của cán bộ kỹ thuật TBYT, cán bộ tin học đáp ứng tốt việc sử dụng TTB tại khoa

5 Vật tư, phụ tùng thay thế đảm bảo cho TTBCĐ vận hành tại khoa 75 59,5 51 40,5 126 100,0

Sổ theo dõi tình trạng hoạt động của TTB tại khoa sau mỗi lần sử dụng được ghi chép rõ ràng

Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ qua công tác sử dụng, bảo quản 98 77,8 28 22,2 126 100,0

HUPH hành tại khoa chiếm 59,5% và Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt TTBCĐ qua công tác sử dụng, bảo quản chiếm 77,8%

Lãnh đạo khoa GPB cho biết rằng công tác tập huấn và đào tạo cho cán bộ về sử dụng và bảo quản thiết bị chủ yếu được thực hiện qua hướng dẫn của phòng TTBYT, mà chưa có sự tham gia từ các lớp đào tạo chính quy Ông nhấn mạnh rằng bệnh viện cần tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các lớp tập huấn để nâng cao hiểu biết và cải thiện hiệu quả công tác sử dụng và bảo quản thiết bị trong khoa.

3.2.3 Quản lý trang thiết bị chẩn đoán qua công tác bảo dưỡng, sửa chữa

Bảng 3.11: Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ qua công tác bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ

TT Nội dung Tốt Chưa tốt Tổng n % n % n %

1 Các TTBCĐ tại khoa được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ 83 65,9 43 34,1 126 100,0

Sau mỗi lần bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ tại khoa thì sổ lý lịch máy có ghi đầy đủ nội dung bảo dưỡng, sửa chữa

Khi TTBCĐ hỏng cần phải sửa chữa gấp thì nhân viên kỹ thuật phòng TTBYT làm tốt

Khoa có quản lý tốt tài liệu kỹ thuật hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ

Số lượng và trình độ của cán bộ bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ hiện tại đáp ứng tốt với nhu cầu của khoa

6 Phụ tùng thay thế, dụng cụ sửa 19 15,1 107 84,9 126 100,0

TT Nội dung Tốt Chưa tốt Tổng n % n % n % chữa, thiết bị đo lường chuyên dụng đáp ứng tốt công việc bảo dưỡng, sửa chữa tại khoa

Việc hợp đồng với đơn vị bên ngoài thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa TTBCĐ tại khoa tốt

Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ qua công tác bảo dưỡng, sửa chữa 43 34,1 83 65,9 126 100,0

Kết quả phân tích cho thấy rằng trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị chẩn đoán, sổ lý lịch máy với đầy đủ thông tin bảo dưỡng và sửa chữa đạt tỷ lệ đồng ý quản lý tốt cao nhất là 83,3% Ngược lại, tiểu mục về phụ tùng thay thế, dụng cụ sửa chữa và thiết bị đo lường chuyên dụng chỉ đạt tỷ lệ 15,1% Tỷ lệ đồng ý quản lý tốt trang thiết bị y tế qua công tác bảo dưỡng và sửa chữa là 34,1%.

Lãnh đạo khoa CĐHA cho biết rằng trình độ của nhân viên tại phòng TTBYT của bệnh viện còn hạn chế Họ có thể thực hiện những lỗi kỹ thuật đơn giản, nhưng đối với những lỗi lớn hoặc các máy móc hiện đại, cần có sự hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp thiết bị Đây là một trong những hạn chế của bệnh viện.

Công tác sửa chữa thiết bị y tế tại bệnh viện gặp nhiều khó khăn do trình độ kỹ thuật của phòng trang thiết bị y tế còn hạn chế Ngoài ra, việc thiếu phụ tùng thay thế, thiết bị hỗ trợ sửa chữa và thiết bị đo lường cũng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời.

3.2.4 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu đánh giá công tác quản lý trang thiết bị chẩn đoán

Bảng 3.12: Đánh giá chung của ĐTNC đánh giá công tác quản lý TTBCĐ

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kết quả đánh giá quản lý trang thiết bị y tế (TTBCĐ) tại bệnh viện cho thấy hiệu quả chưa tốt, với tỷ lệ 28% cho quản lý sử dụng và bảo quản, cùng 22% cho quản lý bảo dưỡng và sửa chữa Đây là những chỉ số quan trọng phản ánh tình hình quản lý TTBCĐ của cơ sở y tế.

Theo nghiên cứu, 78,0% đối tượng đánh giá công tác quản lý trang thiết bị chẩn đoán là tốt, trong khi 22,0% cho rằng quản lý này chưa đạt yêu cầu.

Quản lý TTBCĐ chưa tốt

Biểu đồ 3.1: Đánh giá chung của ĐTNC đánh giá công tác quản lý TTBCĐ

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Xét nghiệm, khoa Tim Mạch, khoa Giải phẫu bệnh và Phòng Trang thiết bị y tế của Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang

Để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị chẩn đoán, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn sâu với lãnh đạo bệnh viện, các trưởng khoa, phòng và nhân viên trực tiếp sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị Qua đó, chúng tôi đã xác định được nhóm yếu tố quan trọng tác động đến công tác quản lý trang thiết bị.

Chẩn đoán HUPH tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang bao gồm các yếu tố quan trọng như chính sách, nhân lực, cơ sở vật chất và cán bộ quản lý.

Cả 4 yếu tố đánh giá và phân tích đều có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động chung của bệnh viện, đặc biệt là trong công tác quản lý TTBYT và TTBCĐ Trong đó, yếu tố chính sách được xem là quan trọng nhất, không chỉ tác động trực tiếp đến quản lý TTBCĐ mà còn ảnh hưởng đến các yếu tố khác như nhân lực, cơ sở vật chất và cán bộ quản lý, vì mọi hoạt động của đơn vị đều phải tuân thủ các chủ trương và chính sách đã được quy định.

3.3.1 Yếu tố chính sách, quy trình

Trong quản lý trang thiết bị y tế (TTBYT), các văn bản và chính sách hiện hành đã hỗ trợ bệnh viện trong việc quản lý hiệu quả TTBYT Quá trình quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện đã trở nên chặt chẽ hơn, với việc thực hiện đúng quy trình từ khâu mua sắm cho đến khi đưa vào sử dụng, phù hợp với các quy định của nhà nước.

Hiện nay, Bệnh viện đang quản lý chặt chẽ các trang thiết bị chẩn đoán, từ khâu đầu tư mua sắm cho đến khi đưa vào sử dụng Tất cả các hoạt động này đều phải tuân thủ quy trình theo quy định của Nhà nước.

Bệnh viện hiện nay đã thiết lập quy trình rõ ràng cho việc giao nhận máy móc, bao gồm việc báo cáo máy bị lỗi kỹ thuật hoặc hỏng hóc Trước khi nhận máy mới từ phòng TTBYT, cần có bảng dự trù được phê duyệt và biên bản giao nhận giữa phòng TTBYT và khoa Nếu máy cần sửa chữa lâu dài, phải thông báo cho phòng TTBYT để nhận máy về sửa chữa, kèm theo biên bản giao nhận theo quy định của bệnh viện.

Phòng TTBYT đã xây dựng quy trình cấp phát, tiếp nhận, mua sắm và sửa chữa theo quy định pháp luật và quy định của đơn vị, sau đó trình Ban Giám đốc phê duyệt Dựa trên cơ sở này, các bộ phận sẽ lập kế hoạch thực hiện.

Phòng Trang thiết bị y tế)

Lãnh đạo các khoa, phòng đồng ý rằng các chính sách quản lý trang thiết bị y tế, đặc biệt là trang thiết bị chẩn đoán, đã có ảnh hưởng lớn đến công tác Họ cũng chia sẻ các văn bản quy định về quản lý trang thiết bị y tế, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định này trong việc nâng cao hiệu quả công việc.

HUPH quản lý trang thiết bị y tế của bệnh viện theo danh mục của Bộ Y tế, đảm bảo việc mua sắm không tùy ý Các văn bản hướng dẫn giúp bệnh viện sử dụng trang thiết bị hiệu quả, tránh lãng phí và quản lý nguồn gốc máy móc một cách rõ ràng và cụ thể.

Chính sách và quy định của Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế có tác động lớn đến việc sử dụng trang thiết bị tại bệnh viện Việc mua sắm trang thiết bị bệnh viện phải tuân theo danh mục quy định.

Bộ Y tế quy định rõ ràng về việc các bệnh viện tuyến tỉnh và bệnh viện trung ương được phép mua sắm trang thiết bị y tế, không thể tự ý quyết định Điều này thể hiện sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước đối với các hoạt động mua sắm và sử dụng trang thiết bị trong bệnh viện công.

Những quy định và chính sách của Nhà nước nhằm hướng dẫn các bệnh viện sử dụng trang thiết bị y tế một cách hiệu quả, tránh lãng phí Điều này cũng giúp quản lý nguồn gốc của máy móc một cách rõ ràng và đảm bảo có hồ sơ đầy đủ.

Yếu tố nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế Bệnh viện đã triển khai kế hoạch đào tạo nhân lực để nâng cao kỹ năng quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị cho các khoa/phòng, đặc biệt là khi có thiết bị mới được trang bị Mặc dù một số khoa vẫn thiếu nhân lực, nhưng chất lượng nhân viên đã được cải thiện, đáp ứng tốt yêu cầu chuyên môn.

Bệnh viện hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực cho lĩnh vực quản lý và sửa chữa thiết bị y tế (TTB) Tuy nhiên, số lượng nhân lực trong lĩnh vực này vẫn còn thiếu do số trường đào tạo chuyên ngành thiết bị y tế còn hạn chế, và nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp thường chọn làm việc tại các công ty Với chế độ tự chủ tài chính sắp tới, việc tuyển thêm nhân viên sẽ gặp khó khăn Về chất lượng, hiện tại đã tương đối đáp ứng yêu cầu chuyên môn.

Lãnh đạo bệnh viện đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nhân lực, đặc biệt là đào tạo chuyên môn Khoa CĐHA hàng năm cử cán bộ, nhân viên đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn về chuyên môn để nâng cao trình độ Bên cạnh đó, bệnh viện còn tổ chức tập huấn cập nhật về cách bảo quản và vận hành trang thiết bị máy móc tại khoa, do phòng TTBYT hướng dẫn, giúp nhân viên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.

BÀN LUẬN

4.1 Thông tin chung về trang thiết bị chẩn đoán tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Tim mạch, Giải phẫu bệnh

4.1.1 Thực trạng trang thiết bị chẩn đoán

Theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập dự án đầu tư, bổ sung và nâng cấp trang thiết bị y tế (TTBYT) hàng năm Thủ trưởng y tế Ngành cũng cần lập kế hoạch đầu tư TTBYT để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh (KCB) của Ngành Nghiên cứu này tập trung vào các thiết bị chẩn đoán, bao gồm các loại máy, thiết bị hoặc hệ thống đồng bộ phục vụ cho công tác chẩn đoán, và không đề cập đến các thiết bị trong nhóm 1, 2, 3 cũng như các TTBYT khác.

So sánh với danh mục tiêu chuẩn TTB Bệnh viện Đa khoa tuyến Tỉnh tại Quyết định số 437/QĐ-BYT, tỷ lệ thiết bị tại khoa CĐHA đạt 70,6%, khoa Xét nghiệm 54,3%, khoa Tim mạch 62,2% và khoa Giải phẫu bệnh 45,5% Nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Hương cho thấy tỷ lệ thiết bị khoa xét nghiệm là 40,5% và CĐHA 57,9%, trong khi nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ cao hơn Tương tự, nghiên cứu của Trần Thị Vân Anh chỉ ra rằng tỷ lệ thiết bị y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình là 27% và tỉnh Nam Định là 17% cho thiết bị labo xét nghiệm, cùng với 20% và 30% cho thiết bị chẩn đoán hình ảnh, trong khi nghiên cứu của chúng tôi cũng đạt tỷ lệ cao hơn.

Qua đây cho thấy các bệnh viện đều chưa đáp ứng được danh mục TTB do Bộ

Mặc dù bệnh viện đã được đầu tư nhiều vào trang thiết bị y tế hiện đại, nhưng danh mục trang thiết bị y tế (TTBYT) của Bộ Y tế vẫn chưa được cập nhật từ năm 2002 Điều này dẫn đến tình trạng nhiều thiết bị không còn phù hợp với nhu cầu thực tiễn của bệnh viện, gây khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe hiện đại.

Có 92/98 (93,88%) TTBCĐ hoạt động bình thường và 6/98 (6,12%) TTBCĐ hỏng và đang sửa chữa Tuy nhiên tỷ lệ TTBCĐ hỏng và đang sửa chữa không cao

4.1.2 Kinh phí dùng để bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị chẩn đoán

Kết quả nghiên cứu cho thấy kinh phí bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế tại các khoa của bệnh viện có sự chênh lệch đáng kể Khoa CĐHA dẫn đầu với kinh phí 330.112.000 đồng, chiếm 2,66% tổng kinh phí mua sắm thiết bị Tiếp theo là khoa Xét nghiệm với 173.743.158 đồng, chiếm 1,40% Khoa Tim mạch có kinh phí 104.245.895 đồng, chiếm 0,84%, và khoa GPB với 60.810.105 đồng, chiếm 0,49%.

Năm 2019, tổng chi phí là 511.500.000 đồng, trong đó khoa Xét nghiệm chiếm 2,28% với 332.026.316 đồng, khoa Tim mạch chiếm 0,71% với 158.636.795 đồng, và khoa GPB chiếm 0,44% với 97.710.526 đồng Đến năm 2020, tổng chi phí tăng lên 1.550.000.000 đồng, trong đó khoa CĐHA chiếm 4,02%, khoa Xét nghiệm chiếm 0,53% với 204.353.234 đồng, khoa Tim mạch chiếm 0,27% với 104.104.475 đồng, và khoa GPB chiếm 0,15% với 57.835.820 đồng.

Giá trị của thiết bị tại khoa CĐHA rất cao, do đó, khi xảy ra hư hỏng, chi phí sửa chữa sẽ rất lớn Bệnh viện cũng phải chi một khoản tiền đáng kể cho hợp đồng bảo dưỡng các thiết bị công nghệ cao như máy CT Scanner và MRI Tương tự, các khoa khác trong bệnh viện cũng chưa đủ kinh phí để đảm bảo công tác bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị.

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Long và cộng sự chỉ ra rằng các bệnh viện đa khoa tỉnh đang thiếu kinh phí cho bảo dưỡng, sửa chữa, mua trang thiết bị phụ trợ và vật tư tiêu hao Đồng thời, nghiên cứu của Trần Thị Vân Anh cũng cho thấy rằng Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình, Nam Định và Phú Thọ có kinh phí thấp, không đủ để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ các trang thiết bị y tế.

4.2 Mô tả thực trạng quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại các khoa tham gia nghiên cứu

4.2.1 Đặc điểm nhân khẩu học của cán bộ tham gia nghiên cứu

Các nghiên cứu cho thấy, trong nhóm cán bộ y tế (CBYT), tỷ lệ người dưới 40 tuổi chiếm ưu thế Tỷ lệ nam giới và nữ giới gần như tương đương, với 50,8% nam và 49,2% nữ Ngoài ra, tỷ lệ CBYT có thời gian công tác dưới 10 năm cũng tương đương với những người có thời gian công tác từ 10 năm trở lên, lần lượt là 49,2% và 50,8% Đặc biệt, tỷ lệ CBYT có trình độ cao đẳng chiếm một phần lớn trong tổng số.

Tỷ lệ nhân viên y tế tại HUPH là 62,7%, trong khi tỷ lệ đại học là 25,4%, sau đại học là 10,2% và trung cấp là 1,7% Tỷ lệ cán bộ y tế (CBYT) là nhân viên cao hơn so với CBYT quản lý, với 91,3% và 8,7% tương ứng Khoa Tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 30,2%, tiếp theo là khoa CĐHA 29,4%, khoa Xét nghiệm 23,8%, phòng TTBYT 11% và khoa GPB 5,6%.

4.2.2 Thực trạng quản lý trang thiết bị chẩn đoán tại các khoa tham gia nghiên cứu

4.2.2.1 Quản lý trang thiết bị chẩn đoán qua công tác sử dụng, bảo quản

Tỷ lệ đồng ý quản lý tốt trang thiết bị chẩn đoán (TTBCĐ) chỉ đạt 77,8%, cho thấy công tác sử dụng và bảo quản còn nhiều hạn chế Đánh giá từ ĐTNC cho thấy vật tư và phụ tùng thay thế chưa đảm bảo cho TTBCĐ vận hành hiệu quả, với kiến thức và thực hành của cán bộ kỹ thuật TBYT chỉ đạt 59,5% và 64,3% về việc sử dụng và bảo quản TTBCĐ Qua khảo sát 126 cán bộ y tế, nhiều người cho rằng cán bộ phòng TBYT hiện tại thiếu kiến thức chuyên môn, phần lớn là những người chuyển ngành, dẫn đến khả năng xử lý sự cố TTBCĐ hạn chế, chủ yếu chỉ có thể khắc phục những lỗi nhỏ và phải gửi hãng sửa chữa cho các hư hỏng lớn.

Nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Hương chỉ ra rằng việc cung cấp vật tư và phụ tùng thay thế cho thiết bị y tế tại khoa còn hạn chế Nguyên nhân chính là do nguồn kinh phí ngân sách cấp cho bệnh viện để mua sắm, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế không đủ, dẫn đến việc không đảm bảo cho thiết bị y tế hoạt động hiệu quả.

Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và bảo quản trang thiết bị y tế (TTBCĐ) là công tác tập huấn và đào tạo cho cán bộ Hiện nay, phòng trang thiết bị y tế chưa có đủ nhân lực và trình độ để thực hiện công tác này, dẫn đến việc thiếu hụt kỹ sư chuyên môn Do đó, việc đào tạo chủ yếu phụ thuộc vào các chương trình từ tuyến trên hoặc sự hỗ trợ từ công ty lắp đặt TTBCĐ trong giai đoạn đào tạo ban đầu trước khi đưa vào sử dụng.

Nghiên cứu của Pradip Shahi Thakuri và Ramila Joshi chỉ ra rằng tại bệnh viện Nepal, nhiều thiết bị y tế đắt tiền không được sử dụng do thiếu kỹ năng xử lý.

HUPH vận hành Thiết bị lỗi thời không chỉ do tuổi tác mà còn do việc sử dụng sai cách và thiếu bảo dưỡng phòng ngừa cũng như khắc phục.

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Long chỉ ra rằng máy hỏng chủ yếu do lỗi sử dụng của cán bộ, và một số thiết bị y tế tại các bệnh viện vẫn chưa được sử dụng hiệu quả do trình độ chuyên môn hạn chế và thiếu thiết bị phụ trợ.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân loại trang thiết bị y tế bệnh viện - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 1.1 Bảng phân loại trang thiết bị y tế bệnh viện (Trang 14)
Bảng 1.2: Bảng phân loại TTBYT theo nội dung chuyên môn - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 1.2 Bảng phân loại TTBYT theo nội dung chuyên môn (Trang 15)
Bảng 1.3: So sánh tình hình sử dụng một số loại TTB công nghệ cao (22) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 1.3 So sánh tình hình sử dụng một số loại TTB công nghệ cao (22) (Trang 23)
Bảng 1.5: Tình hình sử dụng chẩn đoán cận lâm sàng năm 2004 – 2005 (24) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 1.5 Tình hình sử dụng chẩn đoán cận lâm sàng năm 2004 – 2005 (24) (Trang 25)
Bảng 3.1. Số lượng và loại TTBCĐ so với danh mục bộ Y tế - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.1. Số lượng và loại TTBCĐ so với danh mục bộ Y tế (Trang 44)
Bảng 3.2: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.2 Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Chẩn đoán hình ảnh (Trang 45)
Bảng 3.3: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Xét nghiệm - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.3 Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Xét nghiệm (Trang 46)
Bảng 3.3 cho  thấy tỷ lệ TTB so với quyết định 437/QĐ-BYT thì khoa Xét  nghiệm đạt 54,3% - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ TTB so với quyết định 437/QĐ-BYT thì khoa Xét nghiệm đạt 54,3% (Trang 47)
Bảng 3.5: Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Giải phẫu bệnh - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.5 Thông tin chung về TTBCĐ tại khoa Giải phẫu bệnh (Trang 48)
Bảng 3.7: Tỷ lệ TTBCĐ hỏng cần sửa chữa tại các khoa - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.7 Tỷ lệ TTBCĐ hỏng cần sửa chữa tại các khoa (Trang 49)
Bảng 3.8: Tỷ lệ TTBCĐ sử dụng không hết công suất (%) tại các khoa - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.8 Tỷ lệ TTBCĐ sử dụng không hết công suất (%) tại các khoa (Trang 50)
Bảng 3.10: Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.10 Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ (Trang 52)
Bảng 3.11: Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
Bảng 3.11 Tỷ lệ ĐTNC đồng ý quản lý tốt, chưa tốt TTBCĐ (Trang 53)
BẢNG KIỂM QUAN SÁT TÌNH HÌNH CHUNG VỀ  QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
BẢNG KIỂM QUAN SÁT TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN (Trang 90)
BẢNG KIỂM THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN TẠI 04 KHOA NGHIÊN CỨU - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế chẩn đoán tại một số khoa, phòng của bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang năm 2020
04 KHOA NGHIÊN CỨU (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w