TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao, tuy nhiên số lượng TTBYT chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa hiện tại chưa đáp ứng được nhu
Trang 1LÊ HỮU KHA
QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
HÀ NỘI 2020 HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ HỮU KHA
QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các khái niệm, nội dung liên quan về TTBYT 4
1.1.1 Khái niệm về TTBYT 4
1.1.2 Khái niệm về quản lý sử dụng TTBYT 6
1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý sử dụng TTBYT trên thế giới và tại Việt Nam 8
1.2.1 Trên thế giới 8
1.2.2 Tại Việt Nam 9
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng TTBYT 12
1.3.1 Yếu tố chính sách 12
1.3.2 Yếu tố tài chính 13
1.3.3 Yếu tố nhân lực 14
1.3.4 Yếu tố thuộc về thiết bị 15
1.3.5 Yếu tố hạ tầng y tế 16
1.4 Thông tin địa bàn nghiên cứu 17
1.5 Khung lý thuyết 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Nghiên cứu định lượng 20
2.1.2 Nghiên cứu định tính 20
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21
2.4.1 Cỡ mẫu 21
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 22
HUPH
Trang 42.5 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng 22
2.5.2 Thu thập thông tin định tính 23
2.6 Biến số trong nghiên cứu 24
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 25
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 25
2.9 Đạo đức nghiên cứu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA 27
3.1.1 Lắp đặt, chạy thử, đào tạo quản lý sử dụng 27
3.1.2 Vận hành an toàn các TTBYT CĐHA 30
3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng TTBYT CĐHA 35
3.2.1 Nhóm yếu tố chính sách 35
3.2.2 Nhóm yếu tố tài chính 36
3.2.3 Nhóm yếu tố nhân lực 38
3.2.4 Nhóm yếu tố thuộc về thiết bị 40
3.2.5 Nhóm yếu tố hạ tầng 41
Chương 4 BÀN LUẬN 43
4.1 Hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA 43
4.1.1 Tình trạng hoạt động của TTBYT CĐHA 43
4.1.2 Vận hành an toàn các TTBYT CĐHA 46
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA 49
4.2.1 Yếu tố chính sách 49
4.2.2 Yếu tố tài chính 50
4.2.3 Yếu tố nhân lực 51
4.2.4 Yếu tố thiết bị 53
4.2.5 Nhóm yếu tố hạ tầng 54
4.3 Hạn chế nghiên cứu 55
KẾT LUẬN 56
1 Hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA 56
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA 56
HUPH
Trang 5KHUYẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 63
Phụ lục 1 Bảng kiểm thông tin TTBYT chẩn đoán hình ảnh 63
Phụ lục 2 Bảng kiểm đánh giá quản lý sử dụng TTBYT chẩn đoán hình ảnh 64 Phụ lục 3 Hướng dẫn PVS lãnh đạo bệnh viện 67
Phụ lục 4 Hướng dẫn TLN lãnh đạo Khoa/Phòng 69
Phụ lục 5 Hướng dẫn PVS cán bộ lãnh đạo Phòng Vật tư - Thiết bị y tế 71
Phụ lục 6 Hướng dẫn PVS cán bộ sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT 73
Phụ lục 7 Hướng dẫn TLN cán bộ sử dụng TTBYT CĐHA 75
Phụ lục 8 Trang thông tin và Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu 77
Phụ lục 9 Bảng kiểm thống kê TTBYT CĐHA 79
Phụ lục 10 Quy trình vận hành máy siêu âm 80
Phụ lục 11 Quy trình vận hành hệ thống máy DSA 81
Phụ lục 12 Quy trình vận hành máy CT-Scanner 128 slices (SIEMENS) 84
Phụ lục 13 Quy trình vận hành máy X-quang (DR) 87
Phụ lục 14 Quy trình vận hành máy MRI PHILIPS 1.5T 90
Phụ lục 15 Bảng biến số nghiên cứu định lượng 92
Phụ lục 16 Bảng kiểm thống kê tình trạng và tần suất sử dụng thiết bị 94
HUPH
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Magnetic resonance imaging
Digital Subtraction Angiography
World Health Organization
HUPH
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình trạng hoạt động TTBYT chẩn đoán hình ảnh (n=32) 27 Bảng 3.2 Thông tin chung về TTBYT CĐHA (n=32) 28 Bảng 3.3 Tình trạng lắp đặt, vận hành, chạy thử TTBYT CĐHA (n=32) 28 Bảng 3.4 Tình trạng quản lý thông tin, hướng dẫn vận hành TTBYT CĐHA (n=32) 29 Bảng 3.5 Tình trạng đào tạo quản lý sử dụng TTBYT CĐHA (n=32) 30 Bảng 3.6 Tình trạng vận hành an toàn các TTBYT CĐHA (n=32) 31 Bảng 3.7 Tình trạng TTBYT CĐHA được xây dựng kế hoạch kinh phí cho bảo dưỡng, sửa chữa (n=32) 32 Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về công tác bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT CĐHA của nhân viên kỹ thuật phòng VTTBYT (n=32) 33 Bảng 3.9 Đánh giá quy trình vận hành một số TTBYT CĐHA (n=45) 34
HUPH
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao, tuy nhiên số lượng TTBYT chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của người bệnh; nhiều TTBYT phải sử dụng liên tu ̣c quá tải; công tác sửa chữa, bảo dưỡng chưa được thường xuyên tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn và ảnh hưởng đến độ bền của TTBYT Để hiểu rõ hơn về hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại đơn vị,
chúng tôi thực hiện đề tài:“Quản lý sử dụng trang thiết bị y tế chẩn đoán hình ảnh và
một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2020”
Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng thu thập thông tin về hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA tại bệnh viện; nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
sử dụng TTBYT CĐHA tại bệnh viện thông qua 3 cuộc phỏng vấn sâu với giám đốc phụ trách, trưởng phòng VTTBYT và cán bộ kỹ thuật quản lý sửa chữa TTBYT và
2 cuộc TLN với những bác sĩ, kỹ thuật viên tại các khoa
Kết quả nghiên cứu cho thấy: 21/32 số thiết bị đang hoạt động tốt, có 2/32 thiết
bị không hoạt động và số còn lại có 9/32 thiết bị hoạt động trung bình Có 40,6% thiết
bị có thời gian sử dụng trên 10 năm Bệnh viện chưa lắp đă ̣t đầy đủ thiêt bi ̣ kiểm soát điều kiê ̣n khí hâ ̣u, chưa triển khai hệ thống phần mềm quản lý TTBYT và TTBYT CĐHA chưa có mã nhận dạng Công tác đào tạo, tập huấn cho sửa chữa, bảo dưỡng thực hiện chưa thường xuyên Bảo dưỡng hàng ngày và bảo dưỡng dự phòng chưa được chú trọng, tỷ lệ lần lượt là (25% và 21,8%) Chỉ có gần 1/3 (28,9%) TTBYT được vận hành đúng các bước trong quy trình theo qui định Yếu tố ảnh hưởng bao gồm: yếu tố chính sách (có nhiều văn bản, nghị định hỗ trợ quản lý và sử dụng TTBYT; tuy nhiên, có một vài quy định dẫn đến thủ tục rườm rà trong mua sắm TTBYT làm chậm quá trình đấu thầu/mua sắm…); yếu tố tài chính ( là bệnh viện công lập nên được cung cấp một phần kinh phí hoạt động, nhưng khi đầu tư mua sắm một số TTBYT phải cân nhắc giải quyết sớm bằng nguồn vay, nếu chờ ngân sách cấp thì mất khá nhiều thời gian, kính phí bão dưỡng chỉ tập trung các TTBYT chủ lực, không có kinh phí để bảo dưỡng toàn bộ TTBYT), yếu tố nhân lực ( đội ngũ bác sĩ
HUPH
Trang 9kỹ thuật viên vận hành được đào tạo tập huấn chuyên môn và vận hành theo hướng dẫn nhà sản xuất, tuy nhiên đội ngũ nhân viên kỹ thuật chưa được đào tạo đầy đủ để đáp ứng nhu cầu hiện nay), yếu tố thiết bị ( các TTBYT được đầu tư luôn hoạt động hết công suất, tuy nhiên còn gần ½ TTBYT sử dụng trên 10 năm thường xuyên hư hỏng nên bệnh viện cần đầu tư mua sắm bổ sung), yếu tố hạ tầng ( Hạ tầng, cơ sở vật chất tại bệnh viện hiện nay khá khang trang, các phòng được thiết kế tương đối theo đúng qui định; đảm bảo an toàn bức xạ cho máy móc, nhân viên y tế và môi trường khi hoạt động Tuy nhiên chưa lắp đặt đầy đủ các thiết bị kiểm soát điều kiện khí hậu, bệnh viện chưa triển khai phần mềm quản lý TTBYT tại các khoa quản lý sử dụng) Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị: tăng cường công tác tập huấn nâng cao năng lực sửa chữa cho đội ngũ nhân viên kỹ thuật của bệnh viện; triển khai lắp đặt đầy đủ các thiết bị kiểm soát các điều kiện môi trường, khí hâ ̣u cho các thiết bị CĐHA Bê ̣nh viện cần phát triển phần mềm quản lý TTBYT cho tất cả các khoa phòng để quản lý
sử du ̣ng TTBYT được hiê ̣u quả; thường xuyên kiểm tra công tác bảo dưỡng định kỳ
và bảo dưỡng dự phòng
HUPH
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế (TTBYT) là những phương tiện, dung cu ̣ rất cần thiết cho người thầy thuốc trong công tác khám, chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh một cách hiệu quả và chính xác Cùng với sự phát triển nhảy vọt của khoa học kỹ thuâ ̣t công nghệ kỹ thuâ ̣t trên thế giới đã sản xuất ra những TTBYT rất hiện đại tối ưu, nhiều chủng loại để lư ̣a cho ̣n, liên tục được cải tiến kỹ thuâ ̣t, điều này hỗ trợ rất
tích cư ̣c cho công tác KCB (1) TTBYT giúp cho thầy thuốc chẩn đoán chính xác
các bệnh mang tính chất sinh tồn của người bệnh, Các TTBYT như MRI, CT scanner bắt buộc phải có để chẩn đoán các bệnh như bệnh ung thư gan, phổi …; siêu âm phục vụ cho công tác sản khoa, ổ bụng chảy máu… Công tác quản lý sử dụng là khâu rất cần thiết trong quản lý TTBYT, giúp cho thầy thuốc khai thác tối đa hiệu quả của thiết bị
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Viê ̣t Nam đã có nhiều bước phát triển tích cực Cùng với sự phát triển của đất nước, với sự tiến bô ̣ ngành Y tế ta ̣i ra những bước phát triển về mặt công nghệ, TTBYT hiê ̣n đa ̣i cũng được trang bi ̣ cho các cơ sở KCB từ trung ương tới địa phương; luôn cập nhật với các kỹ thuâ ̣t y tế trên thế giới và trong khu vực Tổ chức các hô ̣i nghi ̣ khoa ho ̣c y tế quốc tế ta ̣i nhiều nơi trong nước, giúp cho các bác sĩ của Viê ̣t Nam phát triển chuyên môn Chính phủ luôn quan tâm và ưu tiên cho ngành y tế để đầu tư cơ sở vật chất, TTBYT cho các cơ sở y
tế nhằm từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; Chính phủ đã ban hành đầy
đủ các văn bản liên quan về quản lý TTBYT (Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý TTBYT và Nghị định 169/2018/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 36/2016/NĐ-CP) để các cơ sở y tế trong cả nước có
căn cứ thực hiện (2), (3) Tuy nhiên, ta ̣i các cơ sở y tế hiê ̣n nay vẫn còn thiếu TTBYT,
hoặc trang bi ̣ nhưng chưa đồng bô ̣ đầy đủ Rất nhiều các TTBYT hiê ̣n đang khai thác
sử dụng tại nhiều các cơ sở y tế chưa được sửa chữa ki ̣p thời khi có sự hư hỏng, công
tác kiểm chuẩn và bảo dưỡng TTBYT đi ̣nh kỳ chưa được chú tro ̣ng, mô ̣t số cơ sở y
tế hiê ̣n nay không đủ nguồn kinh phí để đầu tư mua sắm mới; chưa khai thác hết các tính năng kỹ thuật và công suất của TTBYT hiện có do trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế chưa được nâng cao Trình đô ̣ của đô ̣i ngũ cán bộ kỹ thuật bảo trì, sửa chữa TTBYT ta ̣i các cơ sở y tế chưa theo kịp những công nghệ mới và kỹ thuật
mớ i của TTBYT Theo kết quả nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) với 1,5 tỷ
HUPH
Trang 11USD đầu tư TTBYT cho toàn cầu, thì có đến 1/3 TTBYT hiện đại tại các cơ sở y tế,
bệnh viê ̣n không được sử dụng, 25-35% không được sử dụng được do hư hỏng (4) Nguyên nhân được cho là công tác quản lý sử dụng TTBYT ta ̣i các cơ sở y tế, bê ̣nh viện còn yếu kém Điều này cho tháy công tác đầu tư trang bi ̣ các TTBYT ta ̣i cơ sở y
tế, bê ̣nh viê ̣n không phát huy tính năng và hiệu quả đầu tư của TTBYT gây lãng phí
tại cơ sở y tế, bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Khánh Hòa là bệnh viện hạng 1, trực thuộc
Sở Y tế Khánh Hòa, với quy mô 1.300 giường bệnh, tuy nhiên lượng bệnh nhân nội trú luôn ở mức cao khoảng 1.600 - 1.700 Với tình thực tế của bệnh viện, cùng với sự
nỗ lực phấn đấu rất lớn của cán bộ công nhân, thì ta ̣i bệnh viện đã trang bi ̣ thêm các TTBYT công nghệ kỹ thuâ ̣t cao và hiê ̣n đa ̣i như: máy DSA, máy MRI, máy CT- Scanner, máy X- quang DR, máy Nội Soi…có các kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bê ̣nh hiê ̣n nay, góp phần nâng cao chất lượng phu ̣c vu ̣ và sự hài lòng của
bệnh nhân (5)
Tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa hiện có hơn 32 TTBYT phục vụ việc CĐHA để
hỗ trợ quá trình điều trị Các trang thiết bị này tập trung tại 5 đơn vị gồm: Khoa CĐHA, Khoa CTTM, Khoa PTGMHS, Khoa KKB và TTDVTY (5) Hiê ̣n nay, người dân rất quan tâm đến sức khỏe, do đó đòi hỏi công tác chăm sóc sức khỏe của ho ̣ ngày càng cao, để đáp ứng các yêu cầu đó thì các cơ sở y tế, bê ̣nh viê ̣n cần phải được nhiều TTBYT, tuy nhiên số lượng TTBYT CĐHA tại bệnh viện hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của người bệnh; nhiều TTBYT phải sử dụng liên tu ̣c làm quá tải dễ gây hư
hỏng; trong khi đó công tác sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng chưa được thực hiê ̣n thường xuyên tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn và ảnh hưởng đến độ bền của TTBYT Tại BVĐK
tỉnh Khánh Hòa cũng chưa có thông tin đầy đủ về thực trạng công tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA và cho đến nay BVĐK tỉnh Khánh Hòa chưa có một nghiên cứu nào
để tìm hiểu công tác quản lý sử dụng các TTBYT chẩn đoán hình ảnh Do các TTBYT rất hiện đại với chi phí đầu tư hơn 120 tỷ đồng, thì việc quản lý sử dụng các TTBYT này tại bê ̣nh viê ̣n phải theo đúng qui trình là điều tối cần thiết Để nhà quản lý nhìn thấy những tồn tại và đưa ra những quyết sách hợp lý nhằm đảm bảo việc sử dụng
các TTBYT đã đầu tư đem lại hiệu quả cao Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài:“Quản
lý sử dụng trang thiết bị y tế chẩn đoán hình ảnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2020”
HUPH
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả hoạt động quản lý sử dụng trang thiết bị y tế chẩn đoán hình ảnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý sử dụng trang thiết bị y tế chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2020
HUPH
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm, nội dung liên quan về TTBYT
1.1.1 Khái niệm về TTBYT
Trang thiết bị y tế (TTBYT) là những dụng cụ, thiết bị, vật tư cấy ghép, vật liệu, thuốc thử và chất liệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) được sử dụng riêng
lẻ hay kết hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích (2), (3):
- Chẩn đoán, điều trị, theo dõi, ngăn ngừa và giú p người bê ̣nh được giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp điều chỉnh tổn thương, chấn thương;
- Hỗ trợ sự sống hoặc kéo dài sự sống;
- Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ phẩu thuật và quá trình sinh lý;
- Kiểm soát sự thụ thai;
- Khử khuẩn TTBYT, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình xét
nghiệm;
- Cung cấp thông tin cho việc theo dõi, chẩn đoán, điều trị thông qua biện pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người;
- Vận chuyển chuyên dụng hoặc sử dụng phục vụ cho hoạt động y tế
TTBYT được nếu dùng riêng lẻ sẽ không phát huy được hiệu quả như mong muốn trên cơ thể người bê ̣nh, mà các TTBYT này cần phải phối hợp với các phương pháp khác như: dược lý học, miễn dịch học hay trao đổi chất thì sẽ đem la ̣i hiê ̣u quả
cao hơn trong khám và điều tri ̣ (6), (7)
Theo Bộ Y tế, TTBYT là những dụng cụ vật tư y tế, các loại thiết bị máy móc
y tế, các phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho công tác theo dõi, chẩn đoán khám điều tri ̣ với mu ̣c tiêu chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân (8) Hiện nay có khoảng 10.500 chủng loại TTBYT khác nhau trên thị trường, bao gồm từ các thiết bị chẩn đoán và điều trị có giá trị lớn, công nghệ cao như máy cô ̣ng MRI, CT scanner giú p khám chẩn đoán bê ̣nh chính xác; máy DSA giúp thăm khám và điều tri ̣ các bê ̣nh can thiệp tim ma ̣ch; máy xa ̣ tri ̣, máy gia tốc tuyến tính để điều trị các bệnh ung thư,
… cho đến thiết bi ̣ đơn giản như ống nghe khám bệnh và cácTTBYT cơ bản khác đều
hỗ trợ cho các thầy thuốc thực hiện công việc chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân hàng ngày (1) TTBYTcò n là những thiết bị trợ giúp cải thiện chức năng người bê ̣nh như:
HUPH
Trang 14máy giúp thở, máy sốc điê ̣n, máy tim phổi nhân, máy trợ thính, kính thuốc và các
vật tư y tế cấy ghép vào cơ thể con người, TTBYT được phân làm bốn nhóm (8):
Thiết bị y tế: la các thiết bi ̣ máy móc, các hệ thống với nhiều thiết bi ̣ kết ho ̣p la ̣i
vớ i nhau nhăm mu ̣c đích cho công tác chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng, nghiên
cứu khoa học và đào tạo trong lĩnh vực y tế (8)
Phương tiện vận chuyển chuyên dụng bao gồm: là tất cả các loa ̣i phương tiện
dù ng để chuyển thương (xe ô tô cứu thương, xuồng máy, ghe máy chuyển thương),
xe lưu động cho y tế (X-Quang, xét nghiệm lưu động, chuyên chở hóa chất y tế …)
Dụng cụ vật tư y tế: Là các loại dụng cụ, vật tư y tế , hóa chất xét nghiệm được
sử dụng cho công tác chuyên môn trong khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe: + Vật tư bằng nhựa: Bơm kim tiêm, kim luồn tĩnh mạch, dây truyền dịch, găng tay, ống thông, ống dẫn lưu, túi máu, ambu thổi ngạt, chai nhựa, đầu cone lọc vô trùng, Cuvette…
+ Vật tư bằng thủy tinh: Pipette, Micro Pipette, Lamen, Bình đong
+ Dụng cụ, vật tư bằng kim loại: Dao mổ, khoan cưa xương các loa ̣i, trợ cu ̣ phẩu thuật, khung cố định xương, khung đóng đinh chốt, kim chọc tuỷ sống, các bộ tiểu phẩu, đại phẫu
Các loại vật tư, dụng cụ cấy ghép trong cơ thể gồm: đinh chốt vít cố định
xương, stent ma ̣ch máu, thủy tinh thẻ nhân ta ̣o, ốc tai điê ̣n tử, để cấy ghép vào cơ thể
TTBYT nói chung được dùng trong công tác chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh nhân gồm nhiều chủng loa ̣i đa da ̣ng và có cơ cấu đơn giản hoă ̣c phức tạp TTBYT là sự phối hợp của các ngành khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t như: cơ khí, điện tử, quang học, tin ho ̣c, tự động hóa… để sản xuất chế ta ̣o ra TTBYT Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), TTBYT là một lĩnh vực kỹ thuật chuyên môn của ngành y tế, là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định chất lượng, hiệu quả và hỗ trợ rất tích cực cho người thầy thuốc thực hiê ̣n công tác chuyên môn khám chữa bê ̣nh (1)
TTBYT là một trong 3 yếu tố cấu thành ngành y tế đó là đô ̣i ngũ thầy thuốc, thuốc và TTBYT; các nô ̣i dung này luôn luôn gắn kết với nhau và không thể tách rời nhau trong công tác khám và điều tri ̣ bê ̣nh; các cơ sở y tế sẽ khó mà hoạt động được hiệu quả và chất lượng nếu ta ̣i các cơ sở y tế đó thiếu một trong ba yếu tố này (6)
HUPH
Trang 15Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng mô ̣t số khái niệm TTBYT theo nghị đi ̣nh số 36/2016/NĐ-CP của Chính phủ (2) TTBYT trong nghiên cứu này
đề cập đến là các TTBYT chẩn đoán hình ảnh: là những TTBYT sử du ̣ng các kỹ thuâ ̣t
hình ảnh như X- quang, siêu âm, nô ̣i soi, CT, MRI, DSA giúp cho thầy thuốc và người bê ̣nh hiểu rõ về hình thái, chức năng, cấu ta ̣o sinh lý của cơ thể, để từ đó đưa
ra những phương án phòng ngừa và điều tri ̣ bê ̣nh mô ̣t cách hiê ̣u quả nhất
1.1.2 Khái niệm về quản lý sử dụng TTBYT
Quản lý sử dụng TTBYT là những hoạt động quản lý có tổ chức nhằm đảm bảo một cơ cấu ổn định, hoạt động hiê ̣u quả tối ưu và duy trì những chương trình và mục tiêu của hệ thống quản lý đó; mu ̣c đích để phát triển nhiê ̣m vu ̣ chính của chuyên môn, sử du ̣ng và khai thác có hiệu quả các TTBYT đã được đầu tư cơ sở y tế, bê ̣nh viện Quản lý TTBYT bao gồm các chức năng: quản lý mua sắm đầu tư; quản lý cơ
sở ha ̣ tầng để lắp đă ̣t thiết bi ̣; quản lý đào ta ̣o để sử dụng vâ ̣n hành; quản lý sửa chữa,
bảo hành bảo trì; quản lý khấu hao tài sản và kiểm kê thanh lý (9) Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi chỉ nghiên cứu vào nô ̣i dung quản lý sử dụng TTBYT
Quản lý sử dụng TTBYT là các hoạt động như: quản lý nhân lực, hiện trạng, tài liệu, tình trạng sẵn sàng hoa ̣t đô ̣ng của thiết bị, mức độ tần suất sử dụng thiết bị, quản lý rủi ro đảm bảo an toàn, kiểm định, hiê ̣u chuẩn thiết bị; bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; các chi phí liên quan đến TTBYT về lắp đă ̣t bàn giao cho khoa phòng quản
lý sử dụng cho tới lúckhông còn sử dụng được (10) Cũng như các loại máy móc thiết bị khác, trong quá trình sử dụng và vận hành, các TTBYT sẽ dần xuất hiện các vấn đề kỹ thuật hoặc hư hỏng Quản lý sử dụng tốt sẽ phòng ngừa cũng như xử lý kịp thời các hư hỏng phát sinh, và do đó sẽ làm tăng thời gian sử dụng và khai thác tối đa
các tính năng kỹ thuâ ̣t của TTBYT (11)
Quản lý sử dụng TTBYT bao gồm hai phần chính: 1/ Vận hành an toàn thiết
bị, thực hiê ̣n đúng quy trình quản lý để phục vụ hiê ̣u quả cao trong công tác KCB; và 2/ Cơ sở ha ̣ tầng y tế phải đảm bảo, như phòng lắp đặt máy, điều kiê ̣n nhiệt độ, đô ̣ ẩm, thông gió và môi trường hợp vệ sinh nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuâ ̣t của TTBYT, để khi vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng theo quy trình kỹ thuâ ̣t, tránh những
hư hỏng phát sinh Ngoài ra, công tác quản lý sử dụng cũng phải đảm bảo rằng
HUPH
Trang 16TTBYT luôn hoạt đô ̣ng sẵn sàng có thể sử dụng vâ ̣n hành an toàn và TTBYT phải được cài đặt phù hợp để KCB cho bê ̣nh nhân (11)
Quản lý sử dụng TTBYT phải luôn thực hiê ̣n theo đúng các nguyên tắc chung trong củ a chu trình quản lý TTBYT, trong đó tro ̣ng tâm tập trung vào một nô ̣i dung chủ yếu sau:
* Lắp đặt, chạy thử:
Giai đoạn này có vai trò rất quan trọng trong khâu chuẩn bị cho việc khai thác
sử dụng TTBYT hiệu quả tại mỗi cơ sở y tế Do đó mỗi cơ sở y tế cần phải chuẩn bị
kỹ lưỡng kể từ khi lắp đặt, chạy thử cho tới khi thiết bi ̣ được triển khai đưa vào sử dụng khai thác Điều quan tro ̣ng trước khi lắp đặt, cần phải đảm bảo cơ sở hạ tầng có thể đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của TTBYT Sau đó là bước chạy thử để kiểm tra tính an toàn hoạt đô ̣ng của thiết bị đối với người sử dụng, bệnh nhân và môi trường
* Đào tạo sử du ̣ng quản lý:
Đào tạo tập huấn người sử dụng có vai trò rất quan tro ̣ng trong việc vận hành
an toàn và đảm bảo tuổi thọ của TTBYT Vì vậy tất cả nhân lực tham gia vận hành
sử du ̣ng thiết bị đều phải được đào tạo tâ ̣p huấn kỹ lưỡng trước khi được bàn giao TTBYT để vân hành sử du ̣ng Việc đào tạo sử dụng cũng bao gồm đào tạo về kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT cho kỹ thuật viên (KTV) Ngoài ra, những thông tin chung về thiết bi ̣, thông tin khoa phòng và thông tin người quản lý sử dụng thiết bi ̣ cũng phải được lưu giữ trong cơ sở quản lý dữ liệu của phòng VTTBYT (12)
* Vận hành an toàn
Nội dung chính của khâu này bao gồm những tiêu chí: người sử dụng quản
lý phải đươ ̣c tâ ̣p huấn hoă ̣c đào tạo lại để nắm vững kỹ năng vâ ̣n hành an toàn, có
kế hoa ̣ch dự trữ bảo quản vật tư tiêu hao theo máy, báo cáo và cập nhật thông tin trong quá trình sử dụng vâ ̣n hành Cán bô ̣ y tế thực hiện tốt nguyên tắc vận hành
an toàn không những đảm bảo TTBYT luôn trong tình tra ̣ng sẵn sàng hoạt động
mà còn tối ưu hóa tiềm năng của TTBYT (13)
HUPH
Trang 17* Bảo trì và sửa chữa
Nội dung chính của khâu này bao gồm những tiêu chí: đảm bảo nguồn kinh phí và nhân lực kỹ thuâ ̣t để sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng; có kế hoạch duy tu bảo dưỡng sửa chữa cho từng loa ̣i thiết bi ̣; bên ca ̣nh đó, năng lực chuyên môn của đô ̣i ngũ
kỹ thuâ ̣t của phòng VTTBYT đóng vai trò rất quan trọng trong công tác sửa chữa, kiểm tra bảo dưỡng thiết bi ̣ Do vậy, đô ̣i ngũ cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t này phải được trang bị đầy đủ các du ̣ng cu ̣ sửa chữa, các tài liệu kỹ thuật của thiết bi ̣, và phải được đào tạo
tập huấn thường xuyên để cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn Bên cạnh đó, mỗi cơ sở y tế cũng cần xây dựng và trang bi ̣ phần mềm quản lý TTBYT, bao gồm
cả mã nhận dạng TTBYT; và duy trì thường xuyên cập nhật thông tin cho phần mềm quản lý trong công tác sửa chữa và bảo dưỡng (12)
1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý sử dụng TTBYT trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Chúng tôi đã tham khảo được một số nghiên cứu trên thế giới về thực trạng quản lý TTBYT trong mô ̣t số bệnh viện Theo kết quả khảo sát của WHO (2014), trên 174 quốc gia có 52% quốc gia không có chính sách về TTBYT Trong đó có 35% quốc gia đó, các chính sách về TTBYT nằm trong chương trình sức khỏe quốc gia Hơn một nửa những quốc gia thu nhập thấp và trung bình không có chính sách về TTBYT, trong khi 65% những nước thu nhập cao có chính sách về TTBYT, tỷ lệ này chủ yếu (84%) ở các nước phát triển Tuy nhiên chỉ có 39% số quốc gia có cơ quan chuyên trách thẩm định TTBYT trực thuộc Bộ Y tế (14)
Kết quả mô ̣t số nghiên cứu trước đây về công tác quản lý sử du ̣ng TTBYT trên thế giới cho thấy những thực trạng quản lý khác nhau Theo tác giả P Chaudhary, P
& Kaul, P (2015), tại Ấn Độ cho thấy có 77% TTBYT được quản lý sử dụng hợp lý,
số còn lại 23% không được sử dụng do không được đào ta ̣o và TTBYT không được
sử a chữa ki ̣p thời (15) Nghiên cứu của Ademe, B.W., Tebeje, B.&Molla (2016) tại
bệnh viê ̣n Jimma miền nam Ethiopia cũng cho thấy chỉ có 64,8% TTBYT hoa ̣t đô ̣ng
bình thường; chỉ có 35,2% số TTBYT đã hư hỏng hoặc không sử dụng được; kết quả nghiên cứu định tính cũng cho thấy vấn đề không chỉ ở việc quản lý sử dụng thiết bi ̣
mà vấn đề quan tro ̣ng thuô ̣c về chủng loa ̣i thiết bi ̣ đã mua giá rẻ thiếu chất lượng, cán
bộ y tế chưa được tâ ̣p huấn đào ta ̣o sử du ̣ng, hoă ̣c nhân viên làm viê ̣c quá tải, thiếu
HUPH
Trang 18đô ̣i ngũ bảo trì TTBYT là những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý sử
dụng TTBYT (16) Nghiên cứu tác giả Chaudhary, P & Kaul, P (2015) ở Ấn Độ cũng cho thấy các TTBYT CĐHA có giá trị cao hiê ̣n đa ̣i được sử du ̣ng nhiều hơn các thiết
bị có giá tri ̣ thấp và chiếm tỷ lê ̣ 58,1% khi đánh giá so sánh tổng số ngày làm việc trong một năm (15)
Nghiên cứu của Perry, L và Malkin, R (2011) tại 15 nước đang phát triển thuộc Châu Mỹ, Châu Phi và Đông Nam Á; nghiên cứu khảo sát tình trạng hoạt động của 112.040 TBYT; kết quả cho thấy 38,3% thiết bị không sử du ̣ng được, nguyên nhân
là do nhân viên y tế không được đào tạo để quản lý sử du ̣ng; cơ sở hạ tầng y tế không đáp ứng và công tác quản lý sử du ̣ng không hiệu quả (17)
Nghiên cứu của Malkin, R và Keane, A (2010) tại 60 bệnh viện của 11 quốc gia đang phát triển ở Châu Phi, Châu Âu, Châu Á và Trung Mỹ; nghiên cứu khảo sát tổng số 2.849 TTBYT thì phần lớn (88,76%) các TTBYT được các bệnh viện báo cáo
là không hoạt động; nguyên nhân được cho là thiếu phụ tùng để sử a chữa thay thế cho TTBYT và thiếu kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu Tuy nhiên kết quả nghiên cứu lại cho thấy có 1.821 (chiếm 72%) TTBYT được hoạt động trở lại bình thường chỉ bằng một số kỹ thuật nhỏ không cần nhập khẩu phụ tùng thay thế hoặc công cụ chuyên dụng và chỉ không cần sử dụng nguồn tài chính lớn; điều này hoàn toàn mâu thuẫn với báo cáo của các bệnh viện là hầu hết các TTBYT cần yêu cầu các phụ tùng thay thế nhập khẩu, cần nguồn tài chính lớn Nghiên cứu cũng cho thấy năng lực quản
lý TTBYT và năng lực của đội ngũ kỹ thuật viên còn hạn chế (18)
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bùi Việt Hùng (2010) tại BVĐK Xanh Pôn, Phòng Vật Trang thiết bị y tế (VTTBYT) thực hiê ̣n công tác kiểm tra giám sát quản lý sử du ̣ng TTBYT tương đối tốt Chất lượng quản lý được thực hiện với các nội dung như: quản
tư-lý theo nhó m TTBYT, công tác kiểm tra, sửa chữa bảo trì TTBYT được thực hiê ̣n theo từ ng nhóm chuyên môn trong bê ̣nh viê ̣n Tuy nhiên trưởng khoa phòng chưa giao cụ thể cho từng cá nhân để quản lý sử du ̣ng TTBYT, bên ca ̣nh đó nô ̣i kiểm ta ̣i
các khoa phòng chưa được quan tâm Tỷ lê ̣ nhân viên y tế có khả năng sử dụng TTBYT thành tha ̣o là 71,8% Công tác bảo quản sử du ̣ng trong bê ̣nh viê ̣n đa ̣t khá cao
là 85,38% (19)
HUPH
Trang 19Theo kết quả nghiên cứu của Phan Thị Khuê (2011) tại Bệnh viện Nhiệt Đới Trung Ương khi đánh giá về thời gian sử du ̣ng TTBYT ta ̣i các phòng xét nghiê ̣m: các TBBYT có thời gian sử du ̣ng từ 1 đến 5 năm đa ̣t 85,7%; từ 5 năm đến 10 năm đa ̣t 8,4% và 2,54% là tỷ lê ̣ các TTBYT sử du ̣ng trên 10 năm (20)
Để thực hiê ̣n tốt công tác kiểm tra bảo trì sửa chữa TTBYT thì bê ̣nh viê ̣n phải
có đủ nhân lực và trình đô ̣ chuyên môn đáp ứng cùng sự phát triển công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t cao củ a TTBYT Theo kết quả nghiên cứu của Hà Đắc Biên (2012) với sự phát triển khoa học kỹ thuâ ̣t, cũng như chất lượng TTBYT trong những năm gần đây, thì các
cơ sở y tế cần phải nâng cao chất lượng đô ̣i ngũ kỹ thuâ ̣t của phòng VTTBYT để đáp ứng với nhu cầu TTBYT hiê ̣n nay, Nhưng thực tế ta ̣i các đơn vi ̣ nghiên cứu thì số lượng la ̣i thiếu và chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật TTBYT không được nâng cao Điều này cho thấy viê ̣c khai thác sử du ̣ng TTBYT chưa đa ̣t do công tác kiểm tra sửa chữa và bảo dưỡng chưa tốt, là nguyên nhân làm giảm tuổi tho ̣ TTBYT (21)
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Đắc Trung (2012) tại BVĐK thị xã Buôn
Hồ, tỉnh Đắk Lắk, cho thấy hầu hết cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t làm công tác sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT không được đào ta ̣o ta ̣i các trường kỹ thuâ ̣t TBYT chính thốn Các nhân lực này được được đào ta ̣o từ các trường không chuyên TTBYT, ho ̣ tự nghiên
cứ u và ho ̣c tâ ̣p lẫn nhau trong quá trình làm viê ̣c và tâ ̣p huấn mô ̣t phần từ các kỹ
sư của các đơn vi ̣ lắp đă ̣t TTBYT (11) Cũng trong nghiên cứu này, nhân viên y tế
tại các khoa khi được trưởng khoa phân công đều thực hiện đúng quy trình quản lý
sử dụng TTBYT Kết quả nghiên cứu này cho thấy có 46% bảo quản tốt TTBYT; 44% quản lý sử du ̣ng đúng qui trình Điều này cho thấy các cơ sở y tế chưa chú trọng công tác đào tạo quản lý sử dụng TTBYT, vì vậy mô ̣t khi nhân viên y tế không có kiến thức thì các TTBYT không đươ ̣c khai thác hiê ̣u quả khi đầu tư, cũng như làm ảnh hưởng đến công tác chuyên môn của đơn vi ̣ đó Kết quả nghiên cứu
này cho thấy 20% TTBYT ta ̣i các khoa khoa lâm sàng 1 năm chỉ sử du ̣ng 1 lần (11)
An cho thấy: các TTBYT CĐHA việc kiểm định và kiểm chuẩn TTBYT được thực hiện bởi mô ̣t đơn vị bên ngoài vì đơn vi ̣ này có chức năng về kiểm chuẩn được cấp phép hoa ̣t đô ̣ng Hầu hết các bê ̣nh viê ̣n hiê ̣n nay không có công cu ̣ để kiểm chuẩn
HUPH
Trang 20TTBYT, điều này rất khó cho các cơ sở y tế thực hiê ̣n đồng bô ̣ đánh giá chất lượng TTBYT, đă ̣c biê ̣t là các bê ̣nh viê ̣n công lâ ̣p tự chủ về tài chính (22)
Liên quan đến nhân viên kỹ thuâ ̣t của Phòng VTTBYT, kết quả nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Hương (2013) tại BVĐK tỉnh Long An cho thấy nhân viên kỹ thuâ ̣t
làm được công viê ̣c bảo trì sữa chữa TTBYT cho hơn 500 TTBYT chiếm chỉ có 38,4% Với trình đô ̣ chuyên môn còn hạn chế và lực lượng mỏng như hiê ̣n nay, vì vậy, nhân viên kỹ thuâ ̣t của Phòng VTTBYT chỉ có thể sửa chữa các TTBYT có hư hỏng nhỏ, đơn giản; còn đối với những trường hợp TTBYT hư hỏng lớn phức ta ̣p thì phải nhờ
các hãng bên ngoài để hợp đồng sửa chữa (22)
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Anh Quang (2016) tại bệnh viện Tim Hà Nội cho thấy các TTBYT được sử dụng hoạt động tốt đa ̣t 100% là do đảm bảo đươ ̣c nguồn cung cấp vâ ̣t tư đầy đủ Công tác kiểm tra bảo dưỡng TTBYT được thực hiện rất đa ̣t 100%, cu ̣ thể ta ̣i bệnh viê ̣n có sổ theo dõi quản lý sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, và sự cố Tuy nhiên, công tác đào ta ̣o trước khi sử du ̣ng không đươ ̣c quan tâm nên chỉ có 31% nhân viên đươ ̣c đào ta ̣o Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy một số vấn đề tồn tại như: công tác đấu thầu TTBYT không theo riêng cho từ ng bê ̣nh viê ̣n; do đấu thầu tâ ̣p trung nên phu ̣ thuô ̣c vào các yêu cầu của nhiều bê ̣nh viê ̣n Công tác bàn giao lắp đă ̣t TTBYT tốn nhiều thời gian, hãng cung
cấp TTBYT chỉ đào ta ̣o cho nhân viên vâ ̣n hành sử du ̣ng mà không đào ta ̣o cho nhân viên kỹ thuâ ̣t phòng VTTBYT (23)
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Mạnh Tiến (2017) tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 - TP.HCM cho thấy 11/44 TTBYT không đươ ̣c sử du ̣ng chiếm tỷ lê ̣ 26,8%
Kết quả cũng cho thấy có 37,7% nhân viên y tế không hài lòng công tác quản lý sử
dụng TTBYT Công tác quản lý sử du ̣ng TTBYT ta ̣i khoa CĐHA kém hơn so với
các khoa Xét nghiê ̣m (24)
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Hạnh (2018) tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, về thực trạng quản lý sử dụng TTBYT CĐHA: với tổng số 61 TTBYT CĐHA, có 86,8% TTBYT đang hoa ̣t đô ̣ng bình thường, còn 13,2% TTBYT CĐHA
hư hỏng và không sử dụng; chỉ có số ít 4,9% TTBYT lắp đă ̣t đa ̣t yêu cầu Tất cả các TTBYT đạt yêu cầu về các tiêu chí: chạy thử và đào ta ̣o trước khi sử dụng Chỉ có 1/61 TTBYT được quản lý trong cơ sở dữ liệu của bệnh viện và 3 thiết bị đạt yêu cầu
HUPH
Trang 21về thực hiện vận hành Đô ̣i ngũ sửa chữa bảo trì TTBYT thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ chuyên môn (12)
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Kim Thoa (2018) tại BVĐK Ninh Thuận, cho thấy nhân viên y tế ta ̣i bê ̣nh viê ̣n được đào ta ̣o quản lý sử dụng TTBYT đa ̣t tỷ lê ̣
rất cao là 100% Hầu hết nhân viên kỹ thuật về sửa chữa bảo trì TTBYT của phòng VTTBYT đào tạo không đúng chuyên ngành TTBYT Có 2/49 TBBYT không đưa vào sử dụng; 3/49 TTBYT không sử du ̣ng được Các TTBYT đang thường xuyên hoạt đô ̣ng sử du ̣ng chiếm 78,6 % (25)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng TTBYT
Công tác quản lý sử dụng TTBYT ta ̣i các cơ sở y tế phu ̣ thuô ̣c rất nhiều yếu tố khác nhau như chính sách, tài chính, nhân lực, hạ tầng y tế Về cơ bản, lãnh đa ̣o và
các nhà quản lý bệnh viện có thể vận dụng, xây dựng, tính toán thực hiê ̣n các kế hoạch hoa ̣t đô ̣ng của bê ̣nh viê ̣n, bao gồm các yếu tố:
1.3.1 Yếu tố chính sách
Tất cả các cơ sở y tế, nhất là các bê ̣nh viê ̣n công lâ ̣p phải thực hiện theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luâ ̣t của Nhà nước để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của từng đơn vi ̣ TBYT là tài sản phu ̣c vu ̣ công tác chuyên môn KCB thì cần được quản lý theo qui định; việc quản lý sử du ̣ng TTBYT phải tuân thủ theo những qui đi ̣nh của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP của Chính phủ; Tùy từng chủng loại TTBYT bắt buộc phải được kiểm định theo qui định của pháp luật của các Bô ̣, Ngành; công tác mua sắm và xã hô ̣i hóa TTBYT phải tuân thủ theo các Nghi ̣ đi ̣nh
củ a Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các Bô ̣ liên quan trong đấu thầu mua
sắm hàng hóa ; hiê ̣n nay các cơ sở y tế tự chủ tài chính cần phải tính toán và thâ ̣n trọng trong mua sắm đầu tư TTBYT và quản lý sử dụng TTBYT hiê ̣u quả có chất lượng khi đã được đầu tư (2)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Hạnh (2018) về thực trạng quản lý
sử dụng TTBYT CĐHA tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cho thấy với các chủ trương của lãnh đa ̣o cấp trên và các chính sách qui định pháp luâ ̣t của nhà nước, ta ̣i mỗi cơ sở y tế có thể triển khai áp du ̣ng nhiều mu ̣c đích khác nhau, để từ đó ta ̣i mỗi
cơ sở y tế ban hành các qui định cụ thể phù hợp với tình hình thực ta ̣i của đơn vi ̣ mình
để quản lý TTBYT Cũng trong nghiên cứu này cho thấy những yếu tố ảnh hưởng
HUPH
Trang 22đến quản lý sử dụng TTBYT là các văn bản hướng dẫn để thực hiê ̣n còn thiếu hoă ̣c chưa câ ̣p nhâ ̣t, lãnh đa ̣o bê ̣nh viê ̣n chưa quan tâm và công viê ̣c thanh quyết toán phức
tạp rườm rà (12)
Nghiên cứu của Feek-Jan Ronner (2012) về công tác đầu tư mua sắm TTBYT chẩn đoán tại 2 bệnh viện tại Hà Lan (Maasstad và Sint Lucas Andreas) cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm đầu tư TTBYT CĐHA, bao gồm những yếu tố như: Thiếu các mu ̣c tiêu rõ ràng và sự phối hợp giữa các nhân viên y tế; yêu cầu kỹ thuật chỉ đáp ứng hiê ̣n ta ̣i mà không tính về sau này; thiếu sự thỏa thuâ ̣n cam kết giữa
bệnh viê ̣n với các nhà cung cấp TTBYT đối với công tác bảo trì, bảo dưỡng Không
có đánh giá giữa thời gian mua sắm và thời gian khai thác sử du ̣ng Không minh ba ̣ch trách nhiệm và nhiệm vu ̣ đối với đầu tư mua sắm TTBYT (26)
1.3.2 Yếu tố tài chính
Yếu tố tài chính rất quan trọng trong công tác quản lý sử du ̣ng TTBYT, tài chính không chỉ ảnh hưởng đến mua sắm đầu tư TTBYT mà còn ảnh hướng đến sự hoạt đô ̣ng thường xuyên của TTBYT như: cải ta ̣o, nâng cấp cơ sở hạ tầng để lắp đă ̣t TTBYT, đảm bảo cho TTBYT hoạt động thường xuyên; tâ ̣p huấn và đào ta ̣o la ̣i cho
cán bô ̣ y tế để phu ̣c vu ̣ cho công tác quản lý sử du ̣ng và tâ ̣p huấn cho đô ̣i ngũ cán bô ̣
làm công tác sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng để TTBYT luôn hoa ̣t đô ̣ng và tăng tuổi tho ̣ (2) Khi sử du ̣ng kinh phí để mua sắm hóa chất, vâ ̣t tư tiêu hao, các linh kiê ̣n, phu ̣
tù ng thay thế phải phù hợp với từng TTBYT, kinh phí dự phòng này được sử dụng ngay khi cần thiết để đảm bảo các TTBYT ta ̣i cơ sở y tế được luôn luôn hoa ̣t đô ̣ng đáp ứng nhu cầu của chuyên môn KCB, ngoài ra còn phải cần kinh phí duy trì và cải
tạo cơ sở ha ̣ tầng y tế đảm bảo để thiết bị luôn hoạt động (27)
Trong công tác đầu tư mua sắm TTBYT, các bê ̣nh viê ̣n cần phải phân tích,
tính toán những chi phí liên quan, với những mu ̣c đích phát triển chuyên môn của
bệnh viê ̣n để nâng cao hiê ̣u quả khai thác thiết bi ̣ khi đã đã được đầu tư Các cơ sở y
tế, bê ̣nh viê ̣n phải chú tro ̣ng khai thác hết các tính năng kỹ thuật và hiê ̣u suất của TTBYT khi đã đưa thiết bi ̣ vào vâ ̣n hành sử du ̣ng, đảm bảo luôn hoạt động đạt hiệu suất cao để thu hồi vốn nhanh giúp cho viê ̣c tái đầu tư TTBYT (27)
Cũng theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Hạnh (2018) về thực trạng quản
lý sử dụng TTBYT CĐHA tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cũng cho thấy
HUPH
Trang 23thiếu kinh phí đào tạo nhân lực và thủ tục quyết toán rườm rà cũng là những yếu tố tiêu cực làm ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA tại bệnh viện (12)
1.3.3 Yếu tố nhân lực
Nguồn nhân lực làm công tác quản lý sử du ̣ng TTBYT là những đối tượng bao gồm đội ngũ cán bô ̣ y tế sử dụng vâ ̣n hành và đô ̣i ngũ kỹ thuật là nhân viên phòng VTTBYT đảm nhận nhiệm vu ̣ kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT
Cán bô ̣ sử dụng vâ ̣n hành TTBYT là những người có ý tưởng đề xuất, chọn
lựa kỹ thuâ ̣t công nghệ của TTBYT cần đầu tư mua sắm, những cán bô ̣ này là những người trực tiếp vâ ̣n hành và sửa chữa bão dưỡng, cho nên khi đã chọn lựa các TTBYT công nghệ kỹ thuâ ̣t không phù hợp gây lãng phí; đối với việc vâ ̣n hành, sửa chữa bảo dưỡng không đúng kỹ thuâ ̣t sẽ làm thiết bi ̣ mau hư hỏng, kết quả bi ̣ sai lê ̣ch và gây
mất an toàn cho người bê ̣nh
Đô ̣i ngũ nhân viên kỹ thuật của phòng VTTBY là những người trực tiếp sửa chữa, kiểm tra bảo dưỡng TTBYT định kỳ, nếu đô ̣i ngũ này được đào ta ̣o để có năng lực tốt thì các cơ sở y tế sẽ bớt thuê các đơn vi ̣ bên ngoài sửa chữa, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, điều này làm giảm chi phí cho bê ̣nh viê ̣n rất nhiều (28)
Chính vì vâ ̣y, lãnh đạo các cơ sở y tế KCB cần quan tâm công tác đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn cho đô ̣i ngũ nhân viên kỹ thuật của Phòng VTTBY để ho ̣ thực hiê ̣n tốt công tác vận hành, sửa chữa, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ Các cơ sở y tế KCB cần ban hành các qui định, quyết đi ̣nh phân công quản
lý sử du ̣ng TTBYT cho từng cá nhân đã được đào ta ̣o tập huấn Kế hoa ̣ch trước khi đầu tư TTBYT công nghê ̣ mới, kỹ thuâ ̣t hiê ̣n đa ̣i, thì lãnh đạo bê ̣nh viê ̣n phải cử cán
bộ y tế đi tâ ̣p huấn đào tạo để quản lý sử du ̣ng tốt TTBYT khi được đầu tư Theo quy chế bệnh viện (27), người quản lý sử dụng TTBYT phải được tâ ̣p huấn đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với TTBYT khi được phân công
Liên quan đến đào ta ̣o nhân lực, nghiên cứu của Lê Đắc Trung (2012) tại BVĐK thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk cũng cho thấy có mối liên quan giữa những người được đào ta ̣o tâ ̣p huấn kiến thức chuyên môn đa ̣t gấp 21 lần những người không được đào ta ̣o tâp huấn kiến thức chuyên môn (11)
HUPH
Trang 24Nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Hương (2013) tại Long An cũng cho thấy yếu
tố ảnh hưởng đến công tác sửa chữa bảo dưỡng TTBYT chưa tốt đó là do công tác đào tạo tâ ̣p huấn cho cán bộ kỹ thuâ ̣t của Phòng VTTBYT chưa được quan tâm, vì hiện tại nhân lực và trình độ của nhân viên Phòng VTTBYT không thể thực hiện hết việc sửa chữa bảo dưỡng TTBYT cho toàn viê ̣n Phòng VTTBYT còn thiếu nhiều kỹ
sư chuyên về TTBYT, cho nên việc đào tạo tập huấn ta ̣i bê ̣nh viê ̣n chủ yếu nhờ vào
các công ty lắp đặt TTBYT đào tạo và tự ho ̣c tâ ̣p kinh nghiê ̣m lẫn nhau trong quá trình làm viê ̣c (22)
Liên quan đến năng lực và trình độ quản lý sử dụng TTBYT, trong nghiên cứu của Hoàng Đình Sơn (2015) về nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT tại BVĐK Bãi Cháy - Quảng Ninh cho thấy trình độ và trình đô ̣ của cán bô ̣ quản lý sử du ̣ng chưa đáp ứng kịp các TTBYT mới có công nghê ̣ kỹ thuật hiê ̣n đa ̣i, nên bê ̣nh viê ̣n chưa khai thác hiệu quả công suất TTBYT Do trình độ và năng lực của cán bộ sử dụng TTBYT vẫn còn hạn chế, điều này dẫn đến việc sử dụng bảo quản chưa thực hiê ̣n tốt, nên sử
dụng vâ ̣n hành sẽ không đúng qui trình, dễ làm cho TTBYT thường hư hỏng (29)
Cũng theo nghiên cứu của Hoàng Đình Sơn (2015) tại Bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh cho thấy đội ngũ cán bộ kỹ thuật của phòng VTTBYT đào tạo thiếu chất lượng, cho nên chưa đáp ứng được nhu cầu chuyên môn kỹ thuâ ̣t sửa chữa bão dưỡng tại bê ̣nh viê ̣n Mặt khác ta ̣i các bệnh viện cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t của Phòng VTTBYT
có mức lương thấp nên không thu hút được những đối tượng đã được đào ta ̣o theo đúng chuyên ngành TTBYT, ho ̣ có khuynh hướng làm viê ̣c cho các công ty TTBYT
vì ở đó có mức thu nhâ ̣p cao và ổn đi ̣nh cuô ̣c sống hơn (29)
Cũng theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Hạnh (2018) về thực trạng quản
lý sử dụng TTBYT CĐHA tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, cho thấy bê ̣nh viện thiếu cán bô ̣ y tế có trình độ và năng lực chuyên môn cao cũng là mô ̣t trong những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến viê ̣c quản lý sử dụng TTBYT CĐHA (12)
1.3.4 Yếu tố thuộc về thiết bị
Các yếu tố thiết bị thường ảnh hưởng đến viê ̣c quản lý sử dụng TTBYT: thiết
bị có kỹ thuâ ̣t công nghệ cao, hiê ̣n đa ̣i thường được ưa chuô ̣ng sử dụng hơn các thiết
bị cũ la ̣c hâ ̣u, tuy nhiên các thiết bị kỹ thuâ ̣t công nghệ cao này thường mua sắm đầu
vớ i giá khá cao; hoă ̣c là mô ̣t số các cơ sở y tế không có kinh phí mua sắm thì xã hô ̣i
HUPH
Trang 25hóa TTBYT, viê ̣c xã hô ̣i hóa TTBYT hiê ̣n nay thường không đem la ̣i lợi ích chính đáng cho bê ̣nh viê ̣n mà chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn cho từng ha ̣ng
bệnh viê ̣n Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Thiện tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018 khi cho thấy số lượng TTBYT tại bệnh viện có lúc thiếu, vẫn ảnh hưởng đến công tác khám và điều trị bệnh (30) Các bê ̣nh viê ̣n khi đã được đầu tư TTBYT
có kỹ thuâ ̣t công nghệ cao, nhưng đô ̣i ngũ cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t của Phòng VTTBYT không thể xâm nhập vào các TTBYT đó để kiểm tra, sửa chữa được, vì chúng cài đă ̣t các
mật khẩu riêng của từng hãng sản xuất, do vâ ̣y các TTTBYT có kỹ thuâ ̣t công nghệ cao hầu như các bê ̣nh viê ̣n phải hợp đồng các công ty bên ngoài vì ho ̣ đã được các
hãng sản xuất đào ta ̣o để can thiệp được vào thiết bi ̣ để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ nhưng bê ̣nh viê ̣n phải trả với chi phí khá cao
Đối với các TTBYT sử dụng sau nhiều năm dễ hư hỏng, vì thế cần phải kiểm tra sử a chữa và bảo dưỡng thường xuyên nhưng kinh phí lớn vì thiết bi ̣ cũ và la ̣c hâ ̣u
do phụ tùng thay thế hiếm; các TTBYT có tần suất sử dụng nhiều cần phải tăng cường kiểm tra bảo dưỡng để khai thác thiết bi ̣ cho kết quả chính xác cao Các TTBYT đã được khấu hao hết giá tri ̣ tài sản nhưng ít được sử du ̣ng, thì lãnh đa ̣o bê ̣nh viê ̣n cần xem xét giữa lợi ích kinh tế mang lại so với các chi phí để sửa chữa thiết bi ̣ đó (31)
1.3.5 Yếu tố hạ tầng y tế
Hạ tầng y tế trong bê ̣nh viê ̣n bao gồm các cơ sở vật chất để lắp đặt TTBYT,
cơ sở và những du ̣ng cu ̣ phương tiê ̣n sửa chữa bảo dưỡng của xưởng sửa chữa thiết bị; điều kiện khí hâ ̣u môi trường, nguồn điện, nguồn nước ta ̣i vi ̣ trí lắp đă ̣t và các phần mềm, hê ̣ thống liên quan đến khai thác quản lý sử du ̣ng TTBYT
Cơ sở ha ̣ tầng y tế tại vị trí lắp đặt TTBYT phải đáp ứng những yêu cầu về an toàn điện, an toàn thiết bi ̣, an toàn bức xạ và ha ̣t nhân, an toàn cháy nổ ; có đầy đủ
hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải đúng qui đi ̣nh Cơ sở y tế có sử dụng TTBYT liên quan bức xạ thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ thì mới được triển khai hoa ̣t đô ̣ng các thiết bi ̣ đó (32) Nguồn điện phải đảm bảo luôn được ổn đi ̣nh để không để mất điê ̣n dễ gây TTBYT hư hỏng, hoă ̣c làm trì hoãn hoạt động của các thiết bị ảnh hưởng đến khám bê ̣nh và chăm sóc điều trị bệnh nhân, vì vậy lãnh đạo bệnh viện cần quan tâm duy trì nguồn điện thâ ̣t ổn định
HUPH
Trang 26cho TTBYT bằng cách phải có nguồn điê ̣n dự phòng, nguồn điê ̣n ưu tiên và trang bi ̣ thêm bộ ổn áp lưu điện cho TTBYT để nguồn điê ̣n được ổn đi ̣nh thường xuyên
Nhiệt độ, thông gió, độ ẩm môi trường ta ̣i các TTBYT đã lắp đă ̣t không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuâ ̣t, điều này dễ làm TTBYT không sử du ̣ng được hoặc cho
kết quả sai lê ̣ch thiếu chính xác; môi trường làm viê ̣c có nhiệt độ, thông gió, độ ẩm không đảm bảo dễ làm thiết bi ̣ chóng hư hỏng, do đó lãnh đa ̣o, cán bô ̣ quản lý của
bệnh viê ̣n cần quan tâm trang bị lắp đă ̣t các thiết bị nhằm đảm bảo điều kiê ̣n môi trường cho thiết bị hoa ̣t đô ̣ng và an toàn cho cán bô ̣ vâ ̣n hành sử du ̣ng TTBYT, bằng
cách là trang bi ̣ các máy điều hòa nhiệt độ, quạt thông hút khí, máy hút ẩm và các
dụng cu ̣ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở lắp đặt TTBYT
Bệnh viê ̣n phải có hệ thống phần mềm quản lý TTBYT, phần mềm này giúp người quản lý sử du ̣ng nhanh chóng truy xuất thông tin dữ liê ̣u của thiết bị, như tên thiết bi ̣, mã thiết bi ̣, hãng sản xuất, năm sản xuất, kinh phí đầu tư, tình tra ̣ng hoa ̣t
đô ̣ng, quản lý sửa chữa, khoa phòng sử du ̣ng thiết bị, quản lý kiểm đi ̣nh hiê ̣u chuẩn, công suất sử du ̣ng của thiết bị Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Kim Thoa (2018) tại BVĐK tỉnh Ninh Thuận, nghiên cứu cũng cho thấy có phòng chưa gắn thiết bị nhiệt kế, ẩm kế để theo dõi nhiệt độ và độ ẩm của môi trường (25)
1.4 Thông tin địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Khánh Hòa là bệnh viện hạng 1, cơ quan quản lý là Sở Y tế Khánh Hòa, với quy mô 1.300 giường bệnh nhưng thực tế số lượng bệnh nhân nội trú luôn ở mức 1.600 - 1.700 Bệnh viện có 38 khoa phòng: 9 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng, tổng số nhân lực hiện có là 1.208 người (trong đó có 156 cán bộ trình độ sau đại học, 212 cán bộ trình độ đại học) và 1 Trung tâm Dịch vụ Y tế BVĐK tỉnh Khánh hòa đã đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt cho nhân dân trong tỉnh và các khu vực lân cận Ngoài ra, BVĐK tỉnh Khánh Hòa còn có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân quốc tế ngày càng tăng, tương ứng với lượng khách quốc tế tới tham quan du lịch cũng như sống và làm việc tại Khánh Hòa Chất lượng công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện luôn được nâng cao hàng năm; số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh các năm sau luôn cao hơn các năm trước; công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt 100% chỉ tiêu kế hoạch giao
HUPH
Trang 27Với tình hình thực tế hiê ̣n nay, bệnh viện luôn chú tro ̣ng công tác tâ ̣p huấn đào ta ̣o chuyên môn đội ngũ cán bô ̣ y tế, thì ta ̣i bệnh viện rất cần phải đầu tư các TTBYT có công nghệ kỹ thuật cao, phù hợp với năng lực chuyên môn đô ̣i ngũ thầy thuốc, hướng
tớ i sự hài lòng trong công tác khám và điều tri ̣ bê ̣nh nhân và nâng cao chất lượng của bệnh viện (5)
Để đảm bảo cho chất lượng công tác khám chữa bệnh, bệnh viện đã đầu tư cơ
sở vật chất khang trang, các TTBYT hiện đại đã được đầu tư trang bi ̣ tương đối đầy đủ Tính đến năm 2019, tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa có hơn 500 TTBYT đã được trang
bị, trong đó có hơn 32 TTBYT CĐHA, nhiều TTBYT giá trị lớn có công nghê ̣ kỹ thuật hiện đại với nhiều ứng dụng, như: máy X-quang Kỹ thuâ ̣t số, máy CT-Scanner nhiều slice, máy chụp cộng hưởng từ MRI, máy chụp mạch máu xóa nền DSA, máy Nội soi Chẩn đoán, máy Siêu âm, (5), nhìn chung các TTBYT được trang bi ̣ tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa phù hợp với ha ̣ng của bê ̣nh viê ̣n theo Quyết định số 437/QÐ-BYT ngày 20/02/2002
Với cơ sở vật chất khang trang và TTBYT hiện đại được đầu tư như hiê ̣n nay,
bệnh viê ̣n đã phát huy được hiệu quả khai thác sử du ̣ng; nhiều kỹ thuâ ̣t cao cùng các chuyên môn mớ i đã được áp dụng triển khai, công tác KCB được cải thiê ̣n nâng cao,
làm tăng mức đô ̣ hài lòng của bệnh nhân, ta ̣o được uy tín trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân câ ̣n
HUPH
Trang 281.5 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết được xây dựng căn cứ tình hình thực tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa và tham khảo các nghiên cứu của Phạm Mạnh Tiến (2017) tại bệnh viện Nhi Đồng 1 (24); nghiên cứu của tác giả Lê Thị Kim Thoa (2018) tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Ninh Thuận (25) và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Hạnh (2018) tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên (12)
- Đào tạo sử dụng quản lý TTBYT chẩn đoán hình ảnh
- Vận hành an toàn
- Bảo trì và sửa chữa
Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu HUPH
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu định lượng
Số liệu thứ cấp: Bao gồm các sổ quản lý, các báo cáo về công tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA tại các khoa Khoa Chẩn đoán hình ảnh (CĐHA), Khoa Can thiệp tim mạch (CTTM), Khoa Phẫu thuật Gây mê hồi sức (PTGMHS), Khoa Khám bệnh, và Trung tâm dịch vụ y tế (TTDVYT) BVĐK tỉnh Khánh Hòa và Phòng Vật tư Thiết bị y tế (VTTBYT)
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Các báo cáo kiểm kê TTBYT tại bệnh viện năm 2020
- Số liệu nguồn kinh phí cho đầu tư TTBYT ban đầu, kinh phí sửa chữa bảo dưỡng định kỳ TTBYT tại bệnh viện năm 2020
- Hồ sơ quản lý TTBYT về tình trạng nhập và bàn giao thiết bị cho 6 đơn vị trên quản ly sử du ̣ng
* Tiêu chuẩn loại trừ: Các sổ quản lý thiết bi ̣, các báo cáo không liên quan đến công
tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA
Số liệu sơ cấp: Số liệu thu thập từ quan sát nhân viên y tế sử du ̣ng vâ ̣n hành theo các bước trong quy trình vận hành TTBYT
2.1.2 Nghiên cứu định tính
- Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo các Khoa, Phòng nói trên (6 đơn vị)
- Nhân viên y tế làm công tác sử dụng và bảo quản các TTBYT
- Đội ngũ kỹ thuật làm công tác sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
Cán bộ y tế của 6 đơn vị đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Cán bộ y tế tại 6 đơn vị nói trên có thời gian làm viê ̣c dưới 1 năm (tính từ thời điểm nghiên cứu)
- Cán bộ y tế tại 6 đơn vị nói trên vắng mặt trong điểm nghiên cứu (đi công tác, đi học, nghỉ thai sản)
HUPH
Trang 302.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
+ Thời gian: Từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020
+ Địa điểm: Tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa, số 19 đường Yersin, phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang phân tích, phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp nghiên cứu định tính Số liệu định lượng được sử dụng để mô tả hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi có số liệu định lượng và được dùng để bổ sung cho việc mô tả hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA của bệnh viện
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
2.4.1.1 Nghiên cứu định lượng
- Chọn toàn bộ 32 TTBYT CĐHA tại 6 khoa phòng nghiên cứu và tất cả các
hồ sơ quản lý, các báo cáo liên quan đến công tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA của bệnh viện năm 2020
- Chọn chọn chủ đích 05 TTBYT gồm 1 máy Siêu âm, 1 máy X-Quang DR, 1 máy CT-Scanner, 1 máy DSA và 1 máy cộng hưởng từ MRI; vì các TTBYT này xương sống của thiết bị CĐHA, có tần suất sử dụng liên tục, có giá đầu tư cao và dễ xảy ra sai sót trong quá trình vận hành Để đánh giá thực hiện quy trình vận hành máy, chúng tôi đã quan sát tổng cộng là 9 lần cho mỗi một thiết bị; thời gian quan sát lúc bắt đầu thiết bị khởi động cho đến khi thiết bị dùng nghỉ làm việc bằng cách quan sát trực tiếp, xem các sổ quản lý vâ ̣n hành và phỏng vấn nhân viên sử dụng vận hành Tổng số thiết bị được quan sát về tuân thủ quy trình là 5 thiết bị; với tổng cộng là 45 lần quan sát
2.4.1.2 Nghiên cứu định tính
Trên cơ sở dữ liệu thu được từ nghiên cứu định lượng, chúng tôi thấy có một
số vấn đề cần làm rõ: Về nhân lực, về kinh phí tài chính cho duy tu bảo dưỡng, về các chính sách thực thi trong việc quản lý sử dụng TTBYT Thực hiện 03 cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và 02 thảo luận nhóm (TLN); với tổng 13 người tham gia, cụ thể:
HUPH
Trang 312.4.2.1 Nghiên cứu định lượng: Chọn toàn bô ̣ các sổ quản lý, các báo cáo về công
tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA của bệnh viện năm 2020 - Chọn chọn chủ đích
05 TTBYT gồm 1 máy siêu âm, 1 máy X-Quang DR, 1 máy CT-Scanner, 1 máy DSA
và 1 máy cộng hưởng từ MRI để đánh giá quy trình vâ ̣n hành máy
2.4.2.2 Nghiên cứu định tính: Chọn mẫu có chủ đích 13 người gồm lãnh đạo bệnh
viện, lãnh đạo khoa phòng nghiên cứu và cán bộ trực tiếp sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa TTBYT CĐHA
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
* Công cụ thu thập số liệu:
- Bảng kiểm thống kê các thông tin cần trích xuất từ sổ sách, báo cáo quản lý
sử dụng TTBYT CĐHA tại 06 Khoa/Phòng đã chọn (Phụ lục 1, trang 42 và phụ lục
2 trang 43)
- Bảng kiểm quan sát việc thực hiện các bước trong quy trình vận hành máy
vớ i 5 TTBYT đã cho ̣n với 45 lần quan sát (từ Phụ lục 10 đến phụ lục 14, từ trang 60 đến trang 69)
* Cách thức thu thập số liệu:
- Điều tra viên (ĐTV), gồm học viên cùng tham gia vào quá trình thu thập số liệu và chọn 2 ĐTV là cán bộ phòng VTTBYT Nhóm thảo luận, bàn bạc thống nhất để thực hiê ̣n thu thập số liệu
HUPH
Trang 32- Học viên làm đơn xin số liê ̣u thứ cấp được giám đốc đồng ý xác nhâ ̣n, nói rõ mục đích nghiên cứu và xin phép được tiến hành nghiên cứu Tiếp đến học viên liên
hệ với các trưởng phó khoa hoă ̣c điều dưỡng trưởng, trình bày lý do nghiên cứu đề
tài để xin số liệu cần thiết cho các mục tiêu nghiên cứu; sau đó làm viê ̣c nhân viên
củ a các khoa phòng tiến hành thu thập số liệu
- Đối với các TTBYT CĐHA nhóm ĐTV sử dụng bảng kiểm (phụ lục 1 và phụ lục 2) để quan sát, thu thập đánh giá công tác quản lý sử dụng TTBYT CĐHA Các thông tin củ a thiết bi ̣ về quá trình lắp đặt, tập huấn và bàn giao được hồi cứu từ
các hồ sơ quản lý, các báo cáo lưu tại các khoa/phòng
- Quan sát quy trình vận hành TTBYT CĐHA: nhóm ĐTV thực hiện quan sát NVYT thực hiện theo các bước trong quy trình vận hành máy (quy trình vận hành máy do nhà sản xuất cung cấp) Trong quá trình quan sát nhóm ĐTV sẽ thay nhau quan sát NVYT vận hành dựa trên quy trình có sẵn và tránh sự chú ý của người vận hành, để thông tin thu thập được khách quan
2.5.2 Thu thập thông tin định tính
* Công cụ thu thập số liệu:
- Hướng dẫn PVS lãnh đạo bệnh viện (Phụ lục 3, trang 46)
- Hướng dẫn PVS lãnh đạo Phòng VTTBYT (Phụ lục 5, trang 50)
- Hướng dẫn PVS cán bộ kỹ thuâ ̣t sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT CĐHA (Phụ lục 6, trang 52)
- Hướng dẫn TLN lãnh đạo Khoa/ Phòng (Phụ lục 3, trang 46)
- Hướng dẫn TLN cán bộ trực tiếp sử dụng TTBYT CĐHA (Phụ lục 7, trang 54)
* Cách thức thu thập số liệu:
Học viên lên kế hoạch thực hiện PVS và TLN, đặt lịch hẹn với các đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) và trực tiếp thực hiện các cuộc PVS và TLN Đối với TLN, học viên chủ trì và có một người khác làm thư ký để ghi chép tóm tắt các nội dung từ TLN Các cuộc PVS, ho ̣c viên trực tiếp phỏng vấn và ghi tóm tắt Các cuô ̣c PVS và TLN được tiến hành và ghi âm khi được sự đồng ý các ĐTNC
HUPH
Trang 332.6 Biến số trong nghiên cứu
* Mục tiêu 1: Mô tả hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA tại BVĐK tỉnh Khánh
Hòa, bao gồm các biến số (Bảng biến số chi tiết xem tại Phụ lục 15, trang 92 - 96)
- Lắp đặt vận hành TTBYT CĐHA, bao gồm các biến số: Tình trạng hoạt động của các TTBYT chẩn đoán hình ảnh, số lượng TTBYT CĐHA, tình trạng hoa ̣t đô ̣ng
sử dụng, nguồn kinh phí đầu tư TTBYT ban đầu; Thời gian sử dụng, lắp đă ̣t, hiê ̣u chuẩn, bàn giao thiết bị, phần mềm hê ̣ thống quản lý các thông tin về thiết bị toàn
bệnh viê ̣n, ban hành hướng dẫn các quy trình vận hành sử du ̣ng thiết bi ̣, các chính sách chất lượng quản lý sử dụng thiết bi ̣, các nhật ký quản lý sử du ̣ng vâ ̣n hành thiết
bị và các báo cáo theo qui định
- Đào tạo tập huấn quản lý sử du ̣ng TTBYT CĐHA, bao gồm các biến số: Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liê ̣u kỹ thuâ ̣t, tập huấn đào tạo và đánh giá cho cán bộ y tế trước khi giao nhiệm vụ, đối với cán bộ y tế mới vào làm viê ̣c phải được tâ ̣p huấn đào ta ̣o la ̣i để khai thác vaanhj hành sử dụng thiết bị
- Vận hành an toàn TTBYT CĐHA, bao gồm các biến số: Có mô tả công việc
củ a từng cá nhân đối với cán bộ y tế được giao vận hành quản lý sử du ̣ng máy; và mô
tả công việc của từng cá nhân đối với đô ̣i ngũ kỹ thuâ ̣t nhân viên phòng VTTBYT khi được giao sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT CĐHA
- Sửa chữa, bảo dưỡng đi ̣nh kỳ TTBYT CĐHA bao gồm: kế hoạch bảo kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ cho từng thiết bị có kèm dự toán kinh phí, thống kê
số lượng TTBYT theo kế hoa ̣ch để sửa chữa dự phòng và số lượng TTBYT cần được
bảo dưỡng đi ̣nh kỳ theo kế hoa ̣ch; số lượng nhân viên kỹ thuâ ̣t khi được phân công thực hiện hoă ̣c thuê công ty bên ngoài nếu có để thực hiê ̣n công tác sửa chữa và bảo dưỡng đi ̣nh kỳ TTBYT
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý sử dụng
TTBYT CĐHA tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa
Chủ đề nghiên cứu định tính:
- Yếu tố Chính sách: Định hướng chiến lược phát triển chuyên môn củ a bệnh viện từ đó xác định tính toán nhu cầu TTBYT CĐHA
- Yếu tố tài chính: đầu tư mua sắm, sửa chữa TTBYT CĐHA; vai trò của lãnh
đa ̣o và nhân viên phòng VTTBYT
HUPH
Trang 34- Yếu tố nguồn nhân lực: cán bô ̣ y tế sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng TTBYT CĐHA
- Yếu tố thuộc về thiết bị: sử a chữa, bảo dưỡng và vâ ̣n hành TTBYT CĐHA
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá
Công tác quản lý sử dụng TTBYT được đánh giá dựa theo bảng kiểm đánh giá quản lý sử dụng TTBYT cho tất cả các thiết bị CĐHA bao gồm: máy X-quang DR
kỹ thuâ ̣t số, máy CT-Scanner, máy chụp Cộng hưởng từ MRI, máy chụp mạch DSA, máy Nội soi chẩn đoán, máy Siêu âm
* Hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA được đánh giá theo các tiêu chí như sau (12):
- Tình trạng hoạt động của mỗi loại thiết bị: “Tốt” (hoạt động hoàn toàn tốt);
“Trung bình” (có thể hoạt động nhưng một số bô ̣ phâ ̣n cần sửa chữa); “Kém” (có thể
sử dụng nhưng không đảm bảo chất lượng)
- Lắp đặt: Khu vực lắp đặt được coi là “Phù hợp” khi vị trí, diện tích, biện pháp kiểm soát an ninh, an toàn bức xa ̣ phải phù hợp; nguồn điện được coi là “Đạt yêu cầu” khi đảm bảo cả 3 yếu tố nguồn cung cấp UPS, điện áp và pha điện; kiểm soát điều kiện khí hậu được coi là “Đạt yêu cầu” khi đảm bảo nhiệt độ, thông gió và
độ ẩm Các tiêu chí đánh giá sẽ được đối chiếu với tiêu chuẩn của nhà sản xuất Khâu lắp đặt được coi là phù hợp nếu đảm bảo tất cả các yêu cầu kỹ thuâ ̣t của thiết bi ̣ khi
lắp đă ̣t: nguồn điện và kiểm soát khí hậu
HUPH
Trang 35- Chạy thử, tập huấn đào tạo quản lý sử dụng và bàn giao trước khi sử dụng: được đánh giá là “Đạt yêu cầu” nếu hồ sơ nghiệm thu trang thiết bị hiển thị tất cả các nội dung Ví dụ có cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng, tập huấn cho người quản lý và/hoặc vận hành máy
- Quản lý: được coi là “Đạt yêu cầu” nếu có quy trình vận hành, nhật ký sử dụng, và có lưu trữ thông tin đầy đủ thiết bị trong hồ sơ quản lý TTBYT của bệnh viện
- Vận hành thiết bị an toàn: đánh giá “Đạt yêu cầu” khi tất cả các bước trong quy trình được nhân viên vận hành TTBYT CĐHA thực hiện đầy đủ; đánh giá “không đạt” khi bỏ qua, không thực các bước trong quy trình vận hành máy
- Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa: được đánh giá là “Đạt yêu cầu” khi các tiêu chí như có cán bộ trình đô ̣ chuyên môn phù hợp được phân công thực hiện, có kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng đi ̣nh kỳ
Tất cả các tiêu chí đánh giá được dựa trên yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất cho mỗi loại TTBYT Công tác quản lý sử dụng TTBYT ở các khâu được đánh giá
“Tốt” khi đạt các tiêu chí cụ thể (được trả lời “Có” cho các câu trả lời trong bảng kiểm) Hoạt động quản lý sử dụng TTBYT được đánh giá là “Đạt yêu cầu” nếu đảm bảo tất cả các nhóm tiêu chí như trên
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức Trường ĐH YTCC theo quyết định số 239/2019/YTCC-HD3, ngày 24/4/2020
Các số liệu và kết quả nghiên cứu này chỉ sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu
củ a đề tài, kết quả nghiên cứu này không được sử dụng cho mục đích khác Đề tài đưa ra các khuyến nghi ̣ chỉ nhằm đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng bê ̣nh viê ̣n trong việc quản lý sử dụng TTBYT CĐHA
Trong quá trình nghiên cứu và thu thâ ̣p số liê ̣u các ĐTNC đều nghe đầy đủ những nội dung và mu ̣c tiêu nghiên cứu và ĐTNC có quyền từ chối không tham gia nghiên cứu Vì đây là nghiên cứu nhạy cảm, có thể ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin thu thập được, do đó ĐTNC không ghi và ký tên vào phiếu điều tra Các thông tin cá nhân củ a ĐTNC đều được giữ kín Những thông tin và số liê ̣u thu thập được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
HUPH
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hoạt động quản lý sử dụng TTBYT CĐHA
3.1.1 Lắp đặt, chạy thử, đào tạo quản lý sử dụng
Bảng 3.1 Tình trạng hoạt động TTBYT chẩn đoán hình ảnh (n=32)
1 (8,3)
(45,4)
5 (45,4)
1 1,2
(66,7)
1 (33,3)
0 (0)
(66,7)
1 (33,3)
0 (0)
2 (100)
0 (0)
0 (0)
1 (100)
0 (0)
0 (0)
Có tổng số 32 TTBYT CĐHA, trong đó gần 2/3 (65,62%) các TTBYT đang hoạt động tốt, gần 1/3 trong số đó hoạt động ở mức trung bình; có 6,25% TTBYT hoạt động kém, không an toàn nên không sử dụng
“Cơ bản các TTBYT CĐHA tại các khoa, phòng, đơn vị của bệnh viện đều hoạt động tốt; tuy nhiên vẫn có số ít các TTBYT đã cũ, hoạt động không hiệu quả; để đảm
bảo an toàn chúng tôi cũng hạn chế khai thác và sử dụng” (PVS 1)
HUPH
Trang 37Bảng 3.2 Thông tin chung về TTBYT CĐHA (n=32)
Nguồn kinh phí cho đầu tư
TTBYT ban đầu
Bảng 3.3 Tình trạng lắp đặt, vận hành, chạy thử TTBYT CĐHA (n=32)
Lắp đặt thiết bị kiểm soát
điều kiện khí hậu
HUPH
Trang 38Kết quả bảng 3.3 cho thấy tiêu chí lắp đặt an toàn, phù hợp với nguồn điện, tiêu chí chạy thử, hiệu chuẩn sau lắp đặt và bàn giao thiết bị sau lắp đặt đều được thực hiện mức 100% Trong các tiêu chí: tiêu chí về lắp đặt thiết bị kiểm soát điều kiện khí hậu thực hiện thấp nhất, trong đó đảm bảo độ ẩm chỉ đạt 21,9%; thông gió 37,5%; đảm bảo nhiệt độ được 65,6% Tỷ lệ đạt về khâu lắp đặt, vận hành, chạy thử khá thấp chỉ đạt 21,9%; để đánh giá về khâu lắp đặt, vận hành, chạy thử được coi là đạt khi tất
cả các tiêu chí trên đều được thực hiện
Bảng 3.4 Tình trạng quản lý thông tin, hướng dẫn vận hành TTBYT CĐHA
Trang 39Bảng 3.5 Tình trạng đào tạo quản lý sử dụng TTBYT CĐHA (n=32)
Kết quả bảng 3.5 cho thấy tất cả các TTBYT có tài liê ̣u hướng dẫn sử du ̣ng
vận hành của nhà sản xuất cung cấp đầy đủ Việc tập huấn được chú trọng thực hiện; tuy nhiên, chỉ tập trung vận hành (100%) và quản lý (81,2%); chỉ có ¼ số buổi tập huấn về sửa chữa bảo dưỡng TTBYT CĐHA Đào tạo lại cho cán bộ trong quá trình
sử dụng thiết bị cũng chỉ chú trọng về việc vận hành (96,8%) và quản lý (78,1%); việc đào tạo lại về sửa chữa bảo dưỡng cho cán bộ còn thấp, chỉ chiếm 18,8%
3.1.2 Vận hành an toàn các TTBYT CĐHA
Kết quả bảng 3.6 cho thấy hầu hết các tiêu chí về vận hành đều được thực hiện, tuy nhiên tại tiêu chí về ghi nhận kiểm soát các điều kiện khí hậu được thực hiện thấp (ghi nhật ký về nhiệt độ chỉ 28,1%; độ ẩm chỉ 12,5% và thông gió 37,5%) Do đó khi đánh giá chung về vận hành thiết bị an toàn là “Đạt” khá thấp, chỉ chiếm 12,5%
HUPH
Trang 40Bảng 3.6 Tình trạng vận hành an toàn các TTBYT CĐHA (n=32)
Có mô tả công việc với cán bộ được
Có mô tả công việc với cán bộ được
Có mô tả công việc với cán bộ được
Ghi nhật ký sử dụng, lưu giữ vật tư
Đánh giá nguồn vật tư có tương thích
Thực hiện báo cáo sự cố và biện pháp
Đánh giá về tiêu chí vận hành thiết
Kết quả PVS cũng cho kết quả tương tự khi cho rằng việc vận hành thiết bị an toàn được đơn vị quan tâm chú trọng, triển khai thực hiện đầy đủ; tuy nhiên ở khâu cập nhật việc kiểm soát điều kiện khí hậu thực hiện chưa đầy đủ; nguyên nhân do quá trình lắp đặt vấn đề này chua được quan tâm
“Việc vận hành thiết bị đảm bảo an toàn là rất quan trọng vì liên quan đến tính
an toàn của TTBYT, người sử dụng và cả bệnh nhân trong quá trình khám chữa bệnh;
do đó đơn vị chúng tôi luôn chú trọng thực tốt khâu này; tuy nhiên việc thực hiện cập
HUPH