1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án xử lý chất thải rắn

52 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 489,53 KB
File đính kèm đồ án chất thải rắn.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CTR là toàn bộ các loại vật chất không phải dạng lỏng và khí được con người thải bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội (KTXH) của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Trong đó, quan trọng nhất là các loại CTR sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Chất thải rắn (CTR) phát sinh từ các hoạt động sống của con người ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển dân số và kinh tế, đặc biệt trong xã hội công nghiệp Theo kết quả khảo sát của Tổng cục Môi trường năm 2014, lượng CTR thông thường phát sinh cả nước khoảng 28 triệu tấn/năm, theo số liệu dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa ra trong Thông báo Môi trường Quốc gia năm 2011 về CTR, năm 2015 khối lượng CTR phát sinh ước tính khoảng 44 triệu tấn/năm Với những số liệu thống kê nêu trên cho thấy CTR đã và đang là vấn đề thách thức đối với công tác quản

lý chất thải tại Việt Nam.

Quản lý CTR không còn là vấn đề cấp bách của riêng các đô thị và các thành phố lớn mà đã trở thành vấn đề đáng báo động cả ở các vùng nông thôn trên toàn quốc Cùng với sự phát triển mạnh mẽ các ngành nghề ở nông thôn, việc thay đổi tập quán sinh sống làm cho các áp lực từ CTR khu vực nông thôn gia tăng cả về thành phần, tính độc hại và tải lượng CTR phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, làng nghề và chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những nguồn chính gây ô nhiễm môi trường (ONMT) nông thôn hiện nay.

Ứng Hòa là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, vốn là huyện có nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần đây, bên cạnh nền phát triển nông nghiệp, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đang có sự mở rộng phát triển trên địa bàn huyện đã góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân tại địa phương Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu kinh tế đem lại, sự phát triển của các ngành nghề sản xuất trên địa bàn huyện cũng gây ra những áp lực đáng kể đến chất lượng môi trường sống CTR phát sinh từ các làng nghề, hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt trên địa bàn huyện đã và đang là vấn cần quan tâm của địa phương Nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề, học viên thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô

Trang 2

hình quản lý chất thải rắn nông thôn tại huyện Ứng Hòa, Hà Nội” nhằm mục tiêu cải thiện hiệu quả quản lý CTR nông thôn tại địa phương.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn nông thôn tại Việt Nam

1.1.1 Một số khái niệm và phân loại chất thải rắn

1.1.1.1 Một số khái niệm về chất thải rắn

- Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý CTR thì CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác, CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại.

- CTR là toàn bộ các loại vật chất không phải dạng lỏng và khí được con người thải bỏ trong các hoạt động kinh tế- xã hội (KT-XH) của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó, quan trọng nhất là các loại CTR sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.

1.1.1.2 Phân loại chất thải rắn

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ CTRSH: là những chất thải liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại; CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương, lông động vật, tre, gỗ, vải, da, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ

củ quả, xỉ than, tro, các thiết bị đồ điện hỏng, pin, ắc quy hỏng…

+ CTR công nghiệp: là CTR phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thành phần CTR công nghiệp rất đa dạng và mang tính đặc trưng của ngành nghề sản xuất.

+ CTR xây dựng: phát sinh trong hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở gồm các phế thải như đất, đá (do các họa động đào móng trong xây dựng), gạch

Trang 3

ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ, dỡ bỏ công trình xây dựng, các vật liệu kim loại, bao bì, vật liệu dẻo…

+ CTR nông nghiệp và chăn nuôi: là các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành, làm cỏ…), thu hoạch nông sản (rơm, rạ, trấu, lõi ngô, thân ngô, thân cây…), các phế phẩm nông nghiệp như rơm, dạ, chấu, bao bì phân bón, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, các chất thải từ chăn nuôi như thức ăn dư thừa, chất lót chuồng trại, xác động vật chết, phân gia súc, gia cầm, chất thải

từ giết mổ động vật, chế biến sữa, chế biến thực phẩm…

+ CTR làng nghề: phát sinh từ các làng nghề thủ công CTR làng nghề gồm nhiều loại, phụ thuộc vào nguồn phát sinh mang đặc tính của loại hình sản xuất Một số nhóm ngành nghề chính như làng nghề chế biến lượng thực thực phẩm phát sinh CTR chủ yếu là các loại nông sản bị loại bỏ trong quá trình chế biến, phế phụ phẩm bị ôi thiu, các loại vỏ, bã, xơ nông sản; nhóm làng nghề tái chế phế liệu phát sinh các loại CTR như nilong, cao su, thủy tinh, nhựa không có khả năng tái chế; nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ phát sinh CTR như gỗ vụn, gỗ mảnh, mùn cưa, dăm bào, vỏ trai, giấy giáp thải; nhóm làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da: CTR chủ yếu là xỉ than, hóa chất nhuộm, vải vụn, xơ vải… và một số nhóm làng nghề khác + CTR y tế: phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh tại các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá, phòng khám chữa bệnh tư nhân hoặc khám chữa bệnh tại nhà CTR y tế bao gồm các loại bông, băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật; các loại kim tiêm, ống tiêm, ống truyền dịch, lọ truyền dịch; mô bệnh phẩm và cơ quan người từ các phòng mổ và tiểu phẫu, các bệnh phẩm nuôi cấy, mô hoặc xác động vật từ phòng thử nghiệm thải ra, các chất thải nhiễm trùng từ phòng cách ly; các loại chất thải phóng xạ từ các thiết bị y tế; các CTR thông thường từ các cơ quan hành chính của bệnh viện như chất hữu cơ, giấy, gỗ, kim loại, sành sứ gạch vỡ, thủy tinh, nhựa, nilong và các thành phần khác.

Trang 4

- Phân loại theo mức độ nguy hại:

+ CTR nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ gây phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan, chất thải phóng xạ, có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người, động vật và cây cỏ Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.

+ CTR không nguy hại: là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Phân loại theo tính chất:

+ CTR vô cơ là những chất thải không có khả năng phân hủy trong điều kiện

tự nhiên hoặc có thể phân hủy nhưng trong thời gian rất dài: bao gồm các loại CTR có thành phần là gỗ, thủy tinh, nhựa, kim loại, nilong, gạch, đá, bê tông, gốm sứ…

+ CTR hữu cơ là các chất thải có chứa các hợp chất hữu cơ, có khả năng hoặc

dễ dàng phân hủy sinh học bao gồm các chất thải từ có nguồn gốc từ thực vật; thực phẩm, thực phẩm dư thừa, phế thải nông nghiệp (rơm, rạ), xác động thực vật chết, lá cây rụng, thân cây, cành cây mục nát, thực phẩm hỏng hoặc thừa (rau, quả, thịt, cá, trứng, phế thải sinh hoạt (đồ dùng từ vải, bông, sợi bông, carton), phế thải của làng nghề chế biến tinh bột…

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Huyện Ứng Hoà có 28 xã và 01 thị trấn, nằm trên đường quốc lộ 21B, cách quận Hà Đông 30km về phía Bắc và cách khu du lịch Chùa Hương 20

Trang 5

km về phía Nam Huyện có tỉnh lộ 428, tỉnh lộ 78 đi qua và các đường liên huyện, liên xã để giao lưu với thị trường bên ngoài và tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật.

1.3.1.2 Địa hình

Ứng Hoà có dạng địa hình đồng bằng, với độ dốc thoải từ Bắc xuống Nam,

16

Trang 6

từ Tây sang Đông Độ cao so với mực nước biển trung bình đạt ÷ 1,6 m Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện Ứng Hoà có thể được chia làm 2 vùng:

- Vùng ven sông đáy gồm 13 xã: Viên An, Viên Nội, Cao Thành, Sơn Công, Đồng Tiến, Thị trấn Vân Đình, Vạn Thái, Hòa Xá, Hòa Nam, Hòa Phú, Phù Lưu, Lưu Hoàng, Hồng Quang Các xã vùng ven sông Đáy thường trồng cây công ngiệp ngắn ngày phía ngoài đê và trồng lúa phía trong đê.

- Vùng vàn và trũng gồm 16 xã: Hoa Sơn, Trường Thịnh, Quảng Phú Cầu, Liên Bạt, Phương Tú, Tảo Dương Văn, Trung Tú, Đồng Tân, Minh Đức, Kim Đường, Đông

Lỗ, Đại Hùng, Đại Cường, Hòa Lâm, Trầm Lộng, Đội Bình Do điều kiện địa hình vàn thấp và trũng, không được phù sa bồi đắp hàng năm nên đất đai có độ chua cao.

1.3.1.3 Đặc trưng khí hậu, thủy văn

- Khí hậu: Khí hậu của huyện Ứng Hòa mang tính chất khí hậu nhiệt đới, chịu

ảnh hưởng lớn của hai hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm dao động từ 16,0 đến

29,00C (trạm Ba Thá) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh và khô Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng thường trên 230C, tháng nóng nhất

là tháng 7

- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình từ 83% - 86% Tháng có độ ẩm

trung bình cao nhất là tháng 3 và tháng 4 độ ẩm lên tới 88%, các tháng có độ

ẩm trung bình thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (80 - 81%).

- Chế độ gió: Gió theo mùa, mùa đông thường là gió Đông Bắc, mùa hè

thường là Đông Nam.

- Chế độ bức xạ: Huyện Ứng Hòa nằm trong vùng mang tính chất chung của

vùng đồng bằng Bắc Bộ, hàng năm có từ 120 - 140 ngày nắng Số giờ nắng trong năm từ 1.163 giờ đến 1.867 giờ Số giờ nắng thường xuất hiện nhiều đợt không có

Trang 7

nắng kéo dài 2 - 5 ngày Tháng 2, 4 có số giời nắng thấp nhất, độ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi.

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.900mm, cá biệt năm mưa nhiều

nhất đạt 2.200mm (1997), năm ít mưa nhất 1.124mm (1998) Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian Do hoạt đông của gió mùa đã phân hoá chế độ mưa thành 2 mùa :

+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 1.200mm, chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6,7,8 với lượng mưa xấp xỉ 300mm/tháng.

+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng

300 - 500mm, chiếm 20 - 30% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường là tháng 12, 1 và 2.

Thuỷ văn

- Mạng lưới sông ngòi

Huyện Ứng Hoà có mạng lưới sông ngòi, hồ, ao phong phú và đa dạng, với

2 hệ thống sông chủ yếu là sông Đáy ở phía Tây Nam và sông Nhuệ ở phía Đông Nam cùng với kênh Ngoại Độ là nguồn cung cấp nước chủ yếu để phát triển một nền nông nghiệp nhiều thành phần.

+ Sông Đáy có chiều dài khoảng 240km và lưu vực (cùng với phụ lưu sông Nhuệ) Sông Đáy chảy qua địa phận huyện với tổng chiều dài 31km.

+ Sông Nhuệ là một con sông nhỏ dài khoảng 76km, chảy ngoằn ngoèo gần như theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Đoạn chảy qua địa bàn huyện Ứng Hoà có chiều dài 11km.

1.4 Thực trạng vấn đề phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hòa

CTRSH là một thành phần chiếm khối lượng chủ yếu trong tổng khối lượng CTR nông thôn phát sinh tại huyện Ứng Hòa CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện từ các nguồn chủ yếu sau:

- CTRSH từ hộ dân: phát sinh từ hoạt động sống thường ngày của các

hộ gia đình CTRSH từ các hộ dân có các thành phần chủ yếu là thực phẩm trong quá trình nấu nướng, ăn uống như rau, củ, quả, thức ăn ôi thiu, dư thừa,

Trang 8

đồ ăn hết hạn sử dụng…; các thành phần nilong, giấy, nhựa, thủy tinh, cao su, tro than tổ ong, gỗ, da… và một số thành phần nguy hại khác như pin, ắc quy.

- CTRSH từ các cơ quan, công sở, các cơ quan hành chính Nhà nước: có thành phần chủ yếu là giấy, báo, nilong, nhựa, thủy tinh, thực phẩm dư thừa…

- CTRSH từ chợ: huyện Ứng Hòa có 1 chợ trung tâm lớn tại thị trấn Vân Đình, ngoài ra còn có các chợ nhỏ và chợ cóc phân bố ở các xã CTRSH phát sinh từ chợ có thành phần hữu cơ là chủ yếu bao gồm các loại rau, củ, quả,…

- CTRSH khu kinh doanh, thương mại: nguồn CTRSH này phát sinh từ các cửa hàng kinh doanh hàng hóa tiêu dùng, các nhà hàng ăn uống, nhà nghỉ, khách sạn, cửa hàng sửa chữa, may mặc…bao gồm nhiều thành phần khác nhau như rau,

củ, quả, nilong, vải, da, nhựa, thủy tinh, giấy carton,…

Theo Báo cáo thống kê của Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình huyện Ứng Hòa, tính đến hết năm 2020, tổng dân số toàn huyện là 210.463 người Nếu tính theo mức phát sinh CTRSH bình quân đầu người tại nông thôn hiện nay là 0,5kg/người/ngày thì tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Ứng Hòa là khoảng 105 tấn/ngày.

Thành phần CTRSH phát sinh tại huyện Ứng Hòa chủ yếu là CTR hữu

cơ dễ phân hủy, đồ nhựa, kim loại, giấy, nilong, thủy tinh, cao su… Thành phần CTRSH phát sinh tại huyện Ứng Hòa được thể hiện trong bảng 3.1:

Trang 9

Bảng 3.1: Ước tính khối lượng theo thành phần CTRSH tại huyện Ứng

Cao

su, chất Nguy

Khác sinh cơ

Trang 10

Tỷ trọng chất thải rắn: 400 kg/m3

1.2.3 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh của huyện

Dự báo diễn biến phát sinh CTRSH đến năm 2020 bằng công thức tính theo mô hình Euler cải tiến:

Để dự báo khối lượng phát sinh CTRSH đến năm 2020, áp dụng công thức:

Khối lượng phát thải = dân số x hệ số phát thải (kg/ngày/người) Căn cứ vào số liệu thống kê dân số qua các năm tại huyện Ứng Hòa, tính

được tỷ lệ gia tăng dân số qua các năm là 1,32%

Năm Tỉ lệ gia

tăng dân

số ( %)

Dân số ( người)

Dự báo khối lượng phát sinh CTR ( tấn/ ngày)

Tỉ lệ thu gom (%)

Khối lượng rác thu gom ( tấn/ ngày)

Bảng: khối lượng rác của huyện theo các năm

- Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là 1085,851 tấn/ ngày

Trang 11

- Tổng khối lượng chất rắn được thu gom là 902,6 tấn/ ngày

 Ni: dân số năm thứ i (người)

 q: tỉ lệ gia tăng dân số (%/năm)

 g: tiêu chuẩn thải (kg/ng.ngđ)

 P: hiệu suất thu gom (%)

BẢNG 3 :Tính toán lượng rác thải công nghiệp , bệnh viện và trường

học

Tiêu chuẩn thải

Số rác phát sinh Chất thải nguy hại kg/ngày.đ kg/ng.đ Bệnh viện(300

sẽ có sự biến động phức tạp do ảnh hưởng của các yếu tố KT-XH tại địa phương.

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN

2.1.1 Hệ thống thu gom sơ cấp

Hệ thong thu gom : Phân loại không tại nguồn

 Ưu điểm :

- Tăng khả năng tái chế chất thải.

- Giảm lượng chất thải nên môi trường được cải thiện.

 Nhược điểm :

- Nhận thức của người dân chưa thực sự cao, ý thức tự giác thấp còn tồn tại

Trang 12

- Đặt thùng phân laoị rác trước cửa nhà dân gây khó chịu cho việc sinh hoạt của các hộ gia đình, gây ra tình trạng chống đối thực hiện phân loại rác tại nguồn.

- Tốn kém hơn và chưa được thực hiện phổ biến ở Việt Nam.

Thu gom sơ cấp bằng xe đấy tay, thu gom rác từ các thùng rác đặt trong các ngõ, xóm ra đến các điểm tập kết rác khu vực nằm trên đường trục chính

- Chọn xe đẩy tay có dung tích: 660 lít

Lượng ctr phát sinh ( kg/ ngày)

Lượng chất thải rắn thu gom (kg/ngày)

Khối lượng riêng của rác (kg/m3)

Trang 18

a) Cở sở lý thuyết lựa chọn phương án xử lý.

Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại các thành phần không mongmuốn trong chất thải Các kỹ thuật xử lý chất thải rắn có thể là các quá trình sau:

- Giảm thể tích, kích thước cơ học

- Giảm thể tích bằng hóa học

- Tách loại theo từng thành phần khác nhau

Các yếu tố cần xem xét khi xác định phương pháp xử lý:

- Thành phần và tính chất của chất thải rắn ( chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắncông nghiệp hay chất thải rắn nguy hại…)

- Tổng khối lượng chất thải rắn cần được xử lý

b) Thu hồi và tái chế chất thải rắn

Tái chế chất thải là một hoạt động thu hồi lại chất thải có thành phần của CTRsau đó được chế biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Trang 19

 Lợi ích của những hoạt động tái chế chất thải rắn:

- Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do sử dụng những vật liệu tái chếthay thế cho nguồn tài nguyên thiên nhiên cần phải khai thác

- Giảm được lượng rác cần phải được xử lý, cũng như giảm được chi phí cho quátrình xử lý, nâng cao thời gian sử dụng của bãi rác

chất lượng không cao bằng các sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu tinh ban đầu

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn

- Yêu cầu mức độ phân loại cao

- Yêu cầu quy trình công nghệ để tái chế

c) Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp cơ học

Giảm kích thước bằng phương pháp cơ học nhằm thu được chất thải có tính đồngnhất và nhỏ hơn kích thước ban đầu Để giảm kích thước của CTR người ta thườngbăm, chặt nghiền trong một số công đoạn sau:

- Tại khu nhà ở

- Tại trạm trung chuyển

- Tại khu xử lý

Ưu điểm:

- Nâng cao hiệu quả vận chuyển và các công đoạn xử lý tiếp theo,

- Đảm bảo độ chặt, khít của rác do vậy có thể nén ép rác dễ dàng hơn và thuận lợihơn, tiết kiện diện tích bãi chôn lấp,

- Ở các đống ủ người ta thường sử dụng phương pháp cơ học để cắt nhỏ rác hữu

cơ dạng sợi, có kích thước lớn thành nhỏ cho dễ phân hủy,

Nén ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn

- Ưu điểm: Tăng khả năng chuyên chở chất thải rắn, đảm bảo tải trọng và sức

chứa của xe, giảm diện tích bãi chôn lấp

- Nhược điểm: Tuy nhiên các loại chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, rau quả, các

loại chất thải hữu cơ ở thể ướt thì không nên nén, ép vì sẽ ra rất nhiều nước, gây khókhăn và phức tạp cho quá trình xử lý

Người ta thường dùng các thiết bị cuốn, ép để nén, ép rác.Thiết bị nén, ép rác cóthể là các máy nén cố định, di động hoặc thiết bị cao áp

Trang 20

 Tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn

- Tách chia các hợp phần bằng thủ công:

Khi tách giấy, báo, bìa carton hoặc chai lọ thủy tinh, nhựa có màu sắc khác nhau,các loại chất dẻo có màu hay không có màu, tách riêng từng kim loại (đồng, chì, sắt…)

- Tách chia các hợp phần bằng cơ giới:

Thường được dùng trong công nghệ có sấy khô, băm, chặt, hoặc nghiền sau đódùng các thiết bị: sàng rung quạt gió, cyclon, hệ thống từ tính để tách và phân chia cáchợp phần trong chất thải rắn

d) Xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Đây là phương pháp khá phổ biến ở các nước đang phát triển, khi có diện tích đấtrộng rãi.Phương pháp này dựa trên sự phân hủy yếm khí trong điều kiện tự nhiên củabãi chôn lấp hợp vệ sinh Rác thải sau khi vận chuyển đến bãi chôn lấp sẽ được tậptrung vào các ô chôn lấp, bổ sung vi sinh vật để hạn chế mùi và tăng cường khả năngphân hủy và được xử lý theo đúng quy trình vận hành của bãi chôn lấp

+ Chưa triệt để về mặt môi trường: sau khi xử lý phải có thời gian để kiểm soát

về tác động môi trường mới có thể sử dụng vùng đất đó

Trang 21

sự xáo trộn giữa lớp đất với lớp cát hoặc sỏi Lớp đất cuối cùng được dùng để bảo vệlớp thoát nước và lớp phân cách.

- Lớp che phủ cuối cùng

Lớp che phủ cuối cùng có nhiệm vụ đảm bảo tránh phát tán khí bãi rác mùi ramôi trường đồng thời tránh lượng mưa rơi vào hố chôn lấp tăng khả năng phát sinhnước rỉ rác không cần thiết Lớp phủ trên cùng phải đảm bảo độ dày độ co giãn chốngrạn nứt bãi rác từ quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ Để chống xói mònđất phủ của lớp che phủ cuối cùng tạo cảnh quan cho bãi rác trải thảm thực vật trênlớp đất bảo vệ với các cây rễ chùm và cây bụi

- Vị trí bãi chôn lấp

Vị trí bãi chôn lấp phải gần nơi phát sinh chất thải nhưng phải có khoảng cáhthích hợp với những khu dân cư gần nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cưnày là loại chất thải điều kiện hướng gió nguy cơ lũ lụt Vị trí bãi chôn lấp phải nằmtrong tầm khoảng cách hợp lý nguồn phát sinh chất thải rắn

Khoảng cách thích hợp lựa chọn bãi chôn lấp

Trang 22

Các công

trình Đặc điểm về quy mô

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi chôn lấp (m) Bãi chôn

lấp vừa & nhỏ

Bãi chôn lấp lớn

Bãi chôn lấp rất lớn

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống hàng rào hoặc cây xanh

- Vùng đệm cây xanh

- Hệ thống biển báo

- Hệ thống quan trắc môi trường

- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng cấp thoát nưóc

Chất thải không còn khả năng tái chế từ khu xử lý chất thải vô cơ và hữu cơ đượcđem đi chôn lấp Chất thải đổ vào bãi chôn lấp sẽ được che phủ bởi lớp phủ hằng

Trang 23

ngày khi lớp chất thải cao 2m sẽ tiến hành phủ lớp phủ trung gian đến khi đạt tới chiều cao của ô chôn lấp như trong tính toán sẽ tiến hành phủ đỉnh ô chôn lấp và bắt đầu qua ô chôn lấp mới để chôn lấp Nước rỉ rác sinh ra sẽ được thu gom bằng đường ống đặt trong lớp lót đáy đưa về hồ chứa và đưa qua khu xử lý nước

rỉ rác Khí sinh ra từ ô chôn lấp cũng được thu gom theo đường ống qua hệ thống

xử lý khí trước khi về máy phát điện

sự xáo trộn giữa lớp đất với lớp cát hoặc sỏi Lớp đất cuối cùng được dùng để bảo vệlớp thoát nước và lớp phân cách

- Gia cố lớp lót đáy

Do tác dụng của các lực kéo nén uốn.… lên lớp đáy và tránh hiện tượng trượclún và trược đất ô chôn lấp ta cần gia cố lớp đáy ô chôn lấp với phương án chọn vậtliệu gia cố được đề nghị như sau:

- Sét - lớp chống thấm - vải địa chất và đất đào

Mô tả: Sử dụng một lớp chống thấm nằm dưới một lớp đất sét đệm được đầm nénchặt trên đó là lớp sạn sỏi và trên cùng là lớp đất đần chặc khoảng 0.3 m

Ưu điểm: sử dung nguồn đất sét rẻ tiền dễ kiếm lớp HDPE (lớp vải địa chất) đãđược sử dụng nhiều nơi và khả năng chống thấm tốt

Nhược điểm: giá thành đầu tư cao

- Cấu tạo lớp lót đáy chống thấm:

Trang 24

(6) Lớp đất bảo vệ 60cm(5) Lớp vải địa chất geotetextile 0.2cm(4) Lớp cát sỏi và ống thu nước rỉ rác 30cm(3) Lớp vải địa chất geomembrane 0.2 cm(2) Lớp sét đầm chặt 60 cm

(1) Lớp đất hiện hữu

- Lớp che phủ cuối cùng

Lớp che phủ cuối cùng có nhiệm vụ đảm bảo tránh phát tán khí bãi rác Mùi ramôi trường Đồng thời tránh lượng mưa rơi vào hố chôn lấp tăng khả năng phát sinhnước rỉ rác không cần thiết Lớp phủ trên cùng phải đảm bảo độ dày Độ co giãn chốngrạn nứt bãi rác từ quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ Để chống xói mònđất phủ của lớp che phủ cuối cùng Tạo cảnh quan cho bãi rác trải thảm thực vật trênlớp đất bảo vệ với các cây rễ chùm và cây bụi

- Cấu tạo các lớp phủ đất sau cùng

e) Xử lý chất thải bằng biện pháp sinh học

Ủ sinh học có thể coi như quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thànhcác chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối

ưu đối với quá trình Đây là quá trình sử dụng các hoạt động tự nhiên của vi sinh vật

để phân giải các hợp chất hữu cơ có trong rác tải Chính quá trình trao đổi chất, quátrình tổng hợp tế bào và sinh sản của vi sinh vật đã tạo thành sản phẩm là phâncompost

+ Tiết kiệm đất cho chôn lấp chất thải

+ Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng

Trang 25

- Nhược điểm:

+ Mức độ tự động của công nghệ chưa cao

+ Việc phân loại chất thải vẫn phải thực hiện bằng phương pháp thủ công nênảnh hưởng đến sức khỏe công nhân

+ Phần pha trộn và đóng bao thủ công chất lượng không đều

Do lượng rác hữu cơ chiếm khối lượng lớn 65% tổng lượng rác nên em lựa chọnphương pháp ủ phân compost sau đó lượng rác còn lại sẽ đem đi chôn lấp

Công nghệ ủ hiếu khí: (chế biến compost) dựa vào sự hoạt động của các vi

khuẩn hiếu khí trong điều kiện được cung cấp đầy đủ oxy Các vi sinh vật tham gia vàoquá trình này thường có sẵn trong thành phần rác thô, chúng thực hiện quá trình oxyhóa các chất hữu cơ trong rác thành CO2, H2O, nhiệt và compost, sản phẩm cuối cùng

có thể sử dụng làm phân bón cho nông nghiệp và cải tạo đất, sạch đối với môi trường

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, vốn đầu tư vừa phải, ít ảnh hưởng đến môi trường

so với phương pháp kỵ khí

- Nhược điểm: Cần nhiều thời gian để tạo ra sản phẩm

Công nghệ ủ kỵ khí: phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra

trong điều kiện không có oxy Các sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CO2, CH4, NH3,

H2S, và phần chất hữu cơ không phân hủy.Trong đó, CO2 và CH4 chiếm 99% tổnglượng khí sinh ra

- Ưu điểm: Tận dụng được khí mêtan làm nhiên liệu

- Nhược điểm: Quy trình phức tạp đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, khó vậnhành, nếu muốn tận dụng được khí metan làm nhiên liệu phải đầu tư thêm hệthống thu khí và máy phát điện

Cả hai phương pháp ủ hiếu khí và ủ kỵ khí đều có ưu và nhược điểm riêng, sảnphẩm sinh ra hoàn toàn phục vụ cho các mục đích khác nhau nên theo mục đích tái sửdụng tối đa chất thải rắn nhưng ít gây ảnh hưởng tới môi trường nên trong phần này

phương pháp được lựa chọn là phương pháp ủ hiếu khí

Các hạng mục công trình của nhà máy chế biến phân compost:

- Khu tiếp nhận rác

Trang 26

- Khu vực lưu trữ vật liệu phối trộn

- Khu vực phối trộn vật liệu

- Hệ thống ủ

- Khu vực ủ chín và ổn định mùn compost

- Hệ thống tách kim loại (Đề xuất)

Hình 2 Quy trình sản xuất phân compost.

Toàn bộ hệ thống sản xuất Compost chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu

Ngày đăng: 23/07/2019, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w