Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa,... của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ,...Như vây, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn,... cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 Giới thiệu
Ngày nay dưới sự phát triển của khoa học, con người ngàycàng đạt được những tiến bộ trong nhiều lĩnh vực như kinh tế,khoa học kỹ thuật cũng như về đời sống Nhu cầu con ngườingày càng được nâng cao Tuy nhiên sự phát triển nào cũng cómặt trái của nó, con người càng tạo ra nhiều sản phẩm phục vụnhu cầu cuộc sống thì đồng thời họ cũng thải ra môi trườngnhiều loại rác thải khó phân hủy vượt quá khả năng tự làm sạchcủa môi trường nên môi trường sống của chúng ta ngày càngtrở nên ô nhiễm nghiêm trọng Trong lĩnh vực nhà ở cũng vậy,
áp lực dân số ngày càng tăng buộc con người phải quy hoạchlại quỹ đất dành cho việc xây nhà, vì thế nhiều khu chung cư,khu nhà ở, khu đô thị được mọc lên để giải quyết vấn đề đó Khi đó chất thải từ quá trình sinh hoạt của các nơi đó như rác,nước thải sinh hoạt sẽ là một nguồn thải góp phần gây ô nhiễmmôi trường sống nghiêm trọng Trong đó nước thải sinh hoạtcũng gây ảnh hưởng đến môi trường rất nhiều Nước thải sinhhoạt trong quá trình sinh sống chứa rất nhiều thành phần khóphân hủy, sẽ gây ô nhiễm, đặc biệt là các kênh rạch nơi tiếpnhận tất cả các nguồn nước thải của con người trong đó
có nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục
đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa, của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ, Như vây, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con
người Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn, cũng tạo ra các loại nước thải có thànhphần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt
Trang 2Lượng nước thải của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số,vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm hệ thống thoát nước
• Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
– Lưu lượng nước thải
– Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
• Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:
– Mức sông, điều kiện sống và tập quán sông
– Điều kiện khí hậu
3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Ứng Hoà nằm ở phía Nam của thành phố Hà Nội,
có tọa độ địa lý: 200 38’ đến 200 43’ vĩ độ Bắc và từ 1050 54’ đến 1050 49’ kinh độ Đông.Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 186,37 km2 Huyện có đường ranh giới giáp với các địa phương sau: phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và huyện Thanh Oai; phía Đông giáp huyện Phú Xuyên; phía Tây giáp huyện Mỹ Đức; phía Nam giáp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Huyện Ứng Hoà có 28 xã và 01 thị trấn, nằm trên đường quốc lộ 21B, cách quận Hà Đông 30km về phía Bắc và cách khu du lịch Chùa Hương 20 km về phía Nam Huyện có tỉnh lộ
428, tỉnh lộ 78 đi qua và các đường liên huyện, liên xã để giao
Trang 3lưu với thị trường bên ngoài và tiếp cận với tiến bộ khoa học
kỹ thuật
3.1.2 Địa hình
Ứng Hoà có dạng địa hình đồng bằng, với độ dốc thoải từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Độ cao so với mực nước biển trung bình đạt ÷ 1,6 m Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ
huyện Ứng Hoà có thể được chia làm 2 vùng:
- Vùng ven sông đáy gồm 13 xã: Viên An, Viên Nội, Cao Thành,Sơn Công, Đồng Tiến, Thị trấn Vân Đình, Vạn Thái, Hòa Xá, Hòa Nam, Hòa Phú, Phù Lưu, Lưu Hoàng, Hồng Quang Các
xã vùng ven sông Đáy thường trồng cây công ngiệp ngắn ngày phía ngoài đê và trồng lúa phía trong đê
- Vùng vàn và trũng gồm 16 xã: Hoa Sơn, Trường Thịnh,
Quảng Phú Cầu, Liên Bạt, Phương Tú, Tảo Dương Văn, Trung
Tú, Đồng Tân, Minh Đức, Kim Đường, Đông Lỗ, Đại Hùng, Đại Cường, Hòa Lâm, Trầm Lộng, Đội Bình Do điều kiện địa hình vàn thấp và trũng, không được phù sa bồi đắp hàng năm nênđất đai có độ chua cao
3.1.3 Đặc trưng khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: Khí hậu của huyện Ứng Hòa mang tính chất khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng lớn của hai hướng gió chính là gió
mùa Đông Bắc và gió mùa Đông
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm dao động
từ 16,0 đến 29,00C (trạm Ba Thá) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh và khô Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10,
nhiệt độ trung bình tháng thường trên 230C, tháng nóng nhất
là tháng 7
- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình từ 83% - 86% Tháng
có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 3 và tháng 4 độ ẩm
Trang 4lên tới 88%, các tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là
nắng kéo dài 2 - 5 ngày Tháng 2, 4 có số giời nắng thấp nhất, độ
ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.900mm, cá biệt năm mưa nhiều nhất đạt 2.200mm (1997), năm ít mưa nhất
1.124mm (1998) Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian Do hoạt đông của gió mùa
đã phân hoá chế độ mưa thành 2 mùa :
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình1.200mm, chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6,7,8 với lượng mưa xấp xỉ 300mm/tháng
+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng
300 - 500mm, chiếm 20 - 30% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường là tháng 12, 1 và 2
- Thuỷ văn
- Mạng lưới sông ngòi
Huyện Ứng Hoà có mạng lưới sông ngòi, hồ, ao phong phú
và đa dạng, với 2 hệ thống sông chủ yếu là sông Đáy ở phía Tây Nam và sông Nhuệ ở phía Đông Nam cùng với kênh Ngoại Độ là nguồn cung cấp nước chủ yếu để phát triển một nền nông nghiệp nhiều thành phần
Trang 5+ Sông Đáy có chiều dài khoảng 240km và lưu vực (cùng vớiphụ lưu sông Nhuệ) Sông Đáy chảy qua địa phận huyện với tổng chiều dài 31km.
+ Sông Nhuệ là một con sông nhỏ dài khoảng 76km, chảy ngoằn ngoèo gần như theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Đoạn chảy qua địa bàn huyện Ứng Hoà có chiều dài 11km
3.1.4 Điều kiện kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu
Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2013 đạt 7.405 tỷđồng, bình quân tăng trưởng giai đoạn 2009 - 2013 đạt11,34%/năm Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn: 42,7%,ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 36,4%, ngành thươngmại - dịch vụ chiếm 20,9% Thu nhập bình quân đầu ngườingày càng tăng: năm 2009 đạt
8,7 triệu đồng/người/năm đến năm 2013 là 16,46 triệu
đồng/người/năm
Dân số: Tính đến năm 2018 là 210463 nười toàn huyện.
Tốc độ phát triển dân số bình quân thời kỳ 2010 – 2014 là1.32 %
Y tế - Văn hoá:
Tính đến năm 2014, toàn huyện có 425 cán bộ y tế; tuyến xã, thị trấn có 158 cán bộ y tế; 100% trạm y tế đều có y sỹ đa khoa Trênđịa bàn toàn huyện có 01 bệnh viện đa khoa cấp 2, 03 phòng khám khu vực và trung tâm y tế, 29/29 xã, thị trấn có trạm y tế
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1 Yêu cầu thiết kế
Đề xuất công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệthống xử lí nước thải sinh hoạt theo các số liệu dưới đây:
Nguồn nước thải : loại nước thải sinh hoạt
Dân số: 210463 người
Trang 6Công suất thải nước: Q= 21000 m3/ ngày đêm
Chỉ tiêu chất lượng nước thải :
BTNMT
Nhậnxét
Trang 7Sân phơi cát
Bể lắng cát ngangMáy thổi
khí
Trang 8
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
thước lớn như: bao nilon, vải vụn, cành cây, giấy… nhằm tránh gây hư hại hoặc tắc nghẽn bơm và các công trình tiếp theo Rác thu hồi được đem đi xử lý
Nguồn tiếp nhận loại B
………
Sân phơi bùn
Trang 9- Nước thải từ bể lắng cát được bơm lên bể làm thoáng đơn
cho nước để oxi hóa một số kim loại và các loại khí khi bị oxi hóa các hộp chất này sẽ kết tủa và lơ lửng trong nước
chất phân tán nhỏ (chất lơ lửng) dưới dạng cặn lắng xuống đáy bể và theo các chất nổi trên bề mặt : dầu mỡ, bọt… Bùn lắng thu được được bơm qua bể nén bùn trước khi đem đi xử
lý
đây, quá trình xử lý sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính diễn
ra nhờ lượng oxy hòa tan trong nước Các vi sinh vật hiếu khí
sử dụng oxy và các hợp chất hữu cơ trong nước làm chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, phát triển sinh khối và kết thành bông bùn, nhờ đó các chất hữu cơ trong nước thải giảm đáng kể Aerotank xáo trộn hoàn toàn nhờ thiết bị sục khí
lắng ngang II Có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏinước thải Bùn hoạt tính ở bể lắng ngang II một phần tuần hoàn lại bể aerotank để bổ xung thêm vi sinh vật cho bể xử lí
chất lượng đầu ra, nhưng nồng độ vi khuẩn ( điển hình là coliform) vẫn còn một lượng khá lớn do đó yêu cầu phải tiến hành khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Nước thải được khử trùng bằng hệ thống Clo bao gồm máng trộn và bể khử trùng Nước thải sau khi xử lí đạt quy chuẩn
sẽ được thải ra sông tiếp nhận
được đưa về bể nén bùn để giảm thể tích Sau đó được đưa qua bể metan để xử lí bùn Tiếp theo đưa ra sân phơi bùn Nước sau khi ép bùn sẽ được tuần hoàn lại bể điều hòa để tiếp tục xử lí
Trang 102.2. Phương án 2
Nước thải
ống dẫn nước ống dẫn bùn
ống dẫnbùn tuần hoàn
ống dẫn khí
Máynghiền rác
Song chắn rácSong chắn rác
Trang 11Thuyết minh
thước lớn như: bao nilon, vải vụn, cành cây, giấy… nhằm tránh gây hư hại hoặc tắc nghẽn bơm và các công trình tiếp theo Rác thu hồi đem đi xử lý
gắn hệ thống thổi khí nhằm giảm bớt sự dao động của hàm lượng các chất bẩn trong nước do quá trình thải ra không đều, ổn định lưu lượng và nồng độ, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm, do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị tiếp theo
chất phân tán nhỏ (chất lơ lửng) dưới dạng cặn lắng xuống đáy bể và theo các chất nổi trên bề mặt : dầu mỡ, bọt… Bùn lắng thu được được bơm qua bể nén bùn trước khi đem đi xử
lý
tải, quá trình xử lí sinh học được diễn ra tại đây , tại đây nước được phân phối đều lên các bề mặt của vật liệu lọc, sau khi qua lớp vật liệu lọc sẽ được đưa qua bể lắng 2 Bùn hoạt tính ở bể lắng 2 một phần tuần hoàn lại bể lọc sinh học Nước từ bể lắng 2 được đưa vào bể tiếp xúc bằng clorin trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận
bể metan, rồi đưa qua sân phơi bùn để xử lí Nước từ bể nén bùn được tuần hoàn về bể điều hòa để tiếp tục tham gia quá trình xử lí
3 Lựa chọn phương án xử lí
Qua hai phương án xử lí nước thải sinh hoạt được chọn là phương
án 1 để tiến hành tính toán và thiết kế hệ thống xử lí
Lí do chọn phương án 1:
Trang 12 Vận hành tương đối đơn giản
Chi phí đầu tư thấp
Sử dụng rộng rãi
Các thiết bị đơn giản, dễ giám sát và quản lí
Thích hợp với nhiều loại nước thải
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN- THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT THEO SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG ÁN 1
Mức độ cần thiết xử lý :
- Mức độ cần thiết phải xử lý hàm lượng chất lơ lửng SS
SS= =
Trong đó :
SSv : Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải chưa xử lý , mg/l
SSr : Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sau xử lý cho phếp thải vào nguồn nước , mg/l
- Mức độ cần thiết phải xử lý hàm lượng BOD
BOD =
Trong đó :
- : Hàm lượng BOD5 trong nước thải đầu vào , mg/l
- : Hàm lượng BOd 5 trong nước thải sau xử lý cho phếp xả thải vào
nguồn nước , mg/l
- Mức độ cần thiết phải xử lý hàm lượng COD :
COD =
Trong đó :
- CODv : Hàm lượng COD trong nước thải đầu vào , mg/l
- CODr : Hàm lượng COD trong nước thải sau xử lý cho phép xả thải
vào nguồn nước , mg/l
Trang 133.1 Một số thông số đầu vào
K0 max 2,5 2,1 1,9 1,7 1,6 1,55 1,5 1,47 1,44
K0 min 0,38 0,45 0,5 0,55 0,59 0,62 0,66 0,69 0,71Nguồn : TCVn 7957 : 2008
- Với lưu lượng 11,57 l/s , tra bảng 2 Kết quả sau khi tra là
:
Kmax = 1,55
Kmin = 0,62, : Hệ số không điều hòa giờ lớn nhất, nhỏ nhất
Lưu lưong theo h
Lưu lượng theo s
Trang 143.2. SONG CHẮN RÁC
Nhiệm vụ của song chắn rác
Song chắn rác giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như:xương cá, các loại vỏ ngêu, tôm, cua Lượng rác thải được tách
ra ở song chắn rác sẽ được đưa đi làm thức ăn cho gia súc hoặc
có thể đem đi chôn lấp Đây là công trình đầu tiên trong thànhphần của trạm xử lý nươc thải
Nội dung tính toán SCR
Kích thước mương đặt song chắn
- Sau khi qua ngăn tiếp nhận nước thải dẫn đến song chắn rác theo mương dẫn tiết diện hình chữ nhật Kết quả tính như sau :
- Diện tích tiết diện ướt :
W ==
: lưu lượng nước thải theo giây lớn nhất , m3 / s
V : Vận tốc chuyển động của nước thải trước song chắn rác m/s , phạm vi 0.7 – 1.0 m/s , chọn v = 0.8 m/s
n : Số khe hở cần thiết của song chắn rác
v : Vận tốc nước thải qua song chắn rác , lấy bằng
vận tốc nước thải trong mương dẫn , v = 0,9 m/s
K : Hệ số tính đến mức độ cẩn trở của dòng chảy do hệ thống cào rác , với
Trang 15K= 1,05
b : Khoảng cách giữa các khe hở của song chắn rác
( Theo giáo trình xử lý nước thải của PGS – TS Trần Đức Hạ ) b = 0,016 m
h1 : Độ sâu nước ở chân song chắn rác , lấy bằng
độ sâu mực nước trong mương dẫn , h1 = 0,6 m
Chọn số khe song chắn rác là 46 khe, số thanh chắn rác là 45thanh
S : Chiều dày mỗi thanh , S= 0.008m
b : Chiều rộng mỗi khe hở , b= 0.016 m Góc nghiêng so với mặt phẳng ngang =600
hs =0.83 3 = 0.1m
Chiều dài ngăn mở rộng trước song chắn :
Trang 16L1 =
Chọn L1= 0,3 m
Bs : Chiều rộng của song chắn rác
Bm : Chiều rộng của mương dẫn
Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác L 2 :
L2 = = = 0,15 m
Chiều dài xây dựng phần mương đặt song chắn rác :
L = L1 + L2 +Ls = 0,3 + 0,15 + 1,5 = 1,95 (m)
Trong đó :
Ls : Chiều dài cần thiết của ô đặt song chắn rác ,chọn Ls =1.5 m
Chiều sâu xây dựng của mương đặt song chắn :
H = Hmax + hs + Hbv = 0,6 + 0,1 + 0.5= 1,2 m
Chiều dài mỗi thanh:
Các thông số tính toán Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Trang 17Chiều sâu xây dựng H 1200 mm
3.3 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG CÁT NGANG :
Chiều dài bể lắng ngang được tính theo công thức :
L = = = 19.1 (m)
Trong đó :
K : Hệ số phụ thuộc vào kiểu bể lắng , lấy K = 1.7
h : Chiều sâu tính toán của bể lắng cát , h= 0.25-1m, chọn h= 0,7 m
U0 : Độ tho thủy lực hạt cát theo TCvn 7957 ; 2008 Bảng 27 ,
: Lưu lượng lớn nhất giây của nước thải
n : Số ngăn làm việc đồng thời ,n=2
Chiều rộng của đơn nguyên :
Trang 18Trong đó :
NTT : Dân số
P : Lượng cát được giữ lại trong bể tính theo đầu người Lấy P = 0.02 ( l /người )
T : Chu kì thải cát , lấy T = 2 ngđ
Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát :
3.4 TÍNH TOÁN SÂN PHƠI CÁT :
Nhiệm vụ của sân phơi cát là làm ráo nước trong hỗn hợp bùn cát , được xây dựng ở gần vị trí bể lắng cát :
Diện tích hữu ích của sân phơi cát :
F = = 307.3 m2
Trong đó :
hc : Chiều cao lớp bùn cặn trong năm Lấy hc = 5m/nămChọn sân phơi cát gồm 3 ô, kích thước 9 11.5 m
Trang 193.5 tính toán bể điều hòa
Nhiệm vụ của bể điều hòa
Giảm bớt sự dao động của hàm lượng các chất bẩn trong nước do quá
trình sản xuất th\ra không đều
Tiết kiệm hóa chất để trung hòa nước thải
Giữ ổn định lưu lượng nước đi vào các công trình xử lý tiếp theo.Hàm lượng BOD, COD, SS sau bể điều hòa đạt
H : Chiều cao hữu ích của bể
Hbv : Chiều cao bảo vệ , hbv = 0,5
Trang 20 Kích thước bể điều hòa : L B Hxd = 30,5m 30m 5m.
- Thể tích thực của bể điều hòa :
LƯU LƯỢNG KHÍ CUNG CẤP CHO BỂ ĐIỀU HÒA
Chọn khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thống thổi khí Để tránh hiện tượng lắng cặn và ngăn chặn mùi cần cung cấp một lượng khí thường xuyên
= 0.015 (m3/m3.phút )
W(t) : Thể tích thực tế của bể chứa điều hòa ( m3 ) Chọn khuếch tán khí bằng đĩa bố trí dạng lưới
Chọn đĩa phân phối khí bố trí theo chu vi thành có lưu lượng khí
Trang 21Với lưu lượng không khí qkk = 68,625 m3/ phút = 1,14 (m3/s )
và vận tốc khí trong ống vkk = 15 ( m/s ) có thể chọn đường kínhống chính D = 45mm
ÁP LỰC VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG NÉN KHÍ :
- Áp lực cần thiết cho hệ thống nén khí xác địng theo công thức :
qkk : Lưu lượng không khí , m3/s
n : Hiệu suất máy thổi khí , n = 0.7 – 0.9 , chọn = 0.9
- Chọn 2 máy thổi khí công suất 109,3 Kw ( 2 máy hoạt động luân phiên )
• Tính toán ống dẫn nước ra khỏi bể điều hòa
Nước được bơm sang bể lắng ngang nhờ 1 cơm chìm lưu lượng nước thải 875 m3/h với vận tốc chảy trong ống là v=2 m/s
Trang 22Công suất của mỗi bể là 10500 m3/ngđ
- S: Tỉ trọng cặn tươi, lấy S = 1,02 (tấn/m3) ( theo bảng 13.1 giáotrình tính toán thiết kế các công trình XLNT – TS Trịnh Xuân Lai)
- P: nồng độ ở bể lắng I, lấy P= 5%= 0,05 ( bảng 13.5)
Trang 23- hpp: chiều cao tấm phân phối, h = H – htrung hòa = 4,1- 0,4 = 3,7 m
- khoảng cách giữa các tâm lỗ là: 0,25- 0,45 , chọn 0,3 m
- khoảng cách ngăn phân phối, lấy Ln = 1 (m) để phân phối nước đều trong bể, vách ngăn phân phối có các lỗ, tốc độ nước phân phối qua các lỗ theo quy phạm 0,2-0,3 m/s, chọn v1= 0,3 m/s
- tiết diện ống phân phối, ống dẫn nước vào, tiết diện ống lớn hơn lưu lượng tính toán từ 20-30%, chọn tiết diện ống phân phối nước lớn hơn lưu lượng tính toán là 20%
- lưu lượng tính toán
- Khoảng cách giữa các trục lỗ theo hàng ngang
Theo quy phạm hàng lỗ cuối cùng nằm cao hơn mức cặn tính toán là 0,3-0,5 m, chọn 0,5 m
en = = = 0,3 m = 300mm
- Hệ thống phân phối nước ra
- Ta có chiều dài mép máng:
Trang 24L >
Trong đó
- : lưu lượng tính toán trung bình theo ngày
- : chiều cao công tác, hcông tác= 3 m
Trang 25- K: hệ số pha loãng khi xả cặn bằng thủy lực ( điều 6.5.4- 51-84)
Hiệu quả xử lí: sau lắng, hiệu quả lắng đạt %
- Hàm lượng SS còn lại trong dòng ra:
Tính lượng bùn mỗi ngày
Lượng SS mất đi trong quá trình lắng là : 320,568 – 160,284 = 160,284 mg/l
Lượng bùn tạo ra là:
Lượng BOD mất đi trong quá trình lắng là: 400,71 – 200,355 = 200,355 mg/l
Lượng bùn tạo ra là:
Trang 26Lượng COD mất đi trong quá trình lắng là: 498,72 – 249,36 = 249,36 mg/l
Thể tích bùn sinh ra mỗi ngày:
Tính toán máy bơm bùn thải
Công suất bơm:
Trang 27H – cột áp của bơm Chọn H = 10m;
Chọn 01 máy bơm bùn Model CWT65 – 1,5KW/3P của hãng
Shinmaywa – Nhật Bản
3.7 BỂ AROTANK
a Nhiệm vụ của bể aerotank
Bể aerotank có nhiêm vụ hòa tan oxi kết hợp với bùn hoạt tính giúp khử hoàn toàn hàm lượng BOD, COD trong nước thải được đưa từ bể lắng đứng qua
Yêu cầu BOD5
Hàm lượng BOD5 ra khỏi bể Aerotank Sra ≤ 30mg/l chọn Sra =30 mg/l
Trang 28Nồng độ cặn lắng ở đáy bể lắng II cũng là nồng độ cặn tuần hoàn
XT = 8000mg/l
Thời gian lưu bùn trung bình: Ɵc = 5 ÷ 15 ngày chọn Ɵc = 10 ngày
Hệ số phân ủy nội bào : Kd = 0,02 ÷ 0,1 ngày, chọn Kd = 0,05 ngày
xác định nồng độ BOD5 hòa tan trong nước thải đầu ra:
Giả sử rằng chất rắn lơ lửng trong nước thải đầu ra là chất rắn sinh học (bùn hoạt
tính), trong đó có 80% là chất dễ bay hơi và 60% là chất có thể phân hủy sinh học
Tổng BOD5 = BOD5 hòa tan trong nước đầu ra + BOD5 của cặn lơlửng đầu ra
Hàm lượng cặn sinh học có khả năng phân hủy sinh học ở nước thải đầu ra:
60% x 30 mg/L = 18 mg/L
1 mg SS khi bị oxy hóa hoàn toàn tiêu tốn 1,42 mg O2 BOD hoàn toàn của cặn lơ
lửng có khả năng phân hủy sinh học ở đầu ra:
18 mg/L x 1,42 mg O2 tiêu thụ / mg tế bào bị oxi hóa = 25.56mg/L
+ BOD5 của chất rắn lơ lửng ở đầu ra = 25.56mg/L x 0.68 =17.38mg/L
BOD5 hòa tan trong nước ở đầu ra
BOD5 ht = 30 mg/L – 17.38mg/L = 12.62mg/L
Xác định hiệu quả xử lý
Hiệu quả xử lí COD:
Trang 29θc : Thời gian lưu bùn, chọn θc = 10 ngày
Q : Lưu lượng trung bình ngày, Q = 10500 m3/ngàyđêm
Y : Hệ số sản lượng bùn, chọn Y = 0.4 - 0.8 mgVSS/mgBOD5, chọn Y= 0.5mgVSS/mgBOD5
La : BOD5 của nước thải dẫn vào aeroten, So= 200,355 mg/L
Lt : BOD5 hòa tan của nước thải ra khỏi aeroten, S =12.62mg/L
X : Hàm lượng bùn hoạt tính trong bể aeroten, MLVSS =3000mg/L
Kd : Hệ số phân hủy nội bào, Kd = 0.05 ngày-1
Vậy thời gian lưu nước của bể Aerotank là
Giá trị đặc trưng cho kích thước bể aerotank xáo trộn hoàn toàn thể hiện trong bảng sau