1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án xử lý chất thải rắn

66 2,3K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án xử lý chất thải rắn
Tác giả Nguyễn Văn Thao
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Công Hòe
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xử lý chất thải rắn
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu đồ án xử lý chất thải rắn

Trang 1

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

đồ án xử lý chất thải rắn

Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Vũ Công Hòe

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Thao

Lớp K10-CNMT

Trang 2

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Tuy nhiên, vì kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi còn có những sai sót Vì vậy, em rất mong các thầy côgóp ý, bổ sung giúp em khắc phục đợc những sai sót của mình và hoàn thiện đồ ắn của mình tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2007

Sinh viên

Nguyễn văn Thao

Trang 3

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

2.1.1 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp chônlấp……… 12

2.1.2 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp

đốt……… 13

2.1.3 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp tái chế và tái sử dụng

……… 14

Trang 4

SinhViªn : NguyÔn V¨n Thao Gi¸o viªn híng dÉn :

PGS.TS Vò C«ng Hße

2.1.4 Xö lý chÊt th¶i r¾n b»ng ph¬ng ph¸p chÕbiÕn 14

Trang 5

SinhViªn : NguyÔn V¨n Thao Gi¸o viªn híng dÉn :

2.4.3.5 C¸c thiÕt bÞ phô ………

…… 26

2.6 ThiÕt kÕ s¬ bé c¸c h¹ng môc x©y dùng

Trang 6

SinhViªn : NguyÔn V¨n Thao Gi¸o viªn híng dÉn :

Trang 7

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Chơng iii: đánh giá tác động môi trờng

3.1 Giới thiệu địa điểm xây dựng

3.3 Dự báo tác động môi trờng

……… 38

Trang 8

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

……… 39

3.4 Các giải pháp giảm thiểu đến tác động môi trờng

3.4.1 Các công đoạn gây ô nhiễm

Trang 9

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Lời nói đầu

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, cuộc

sống của con ngời ngày một đợc nâng cao, mức độ tiện nghi cũngtăng lên thì kèm theo đó là rất nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi tr-

Trang 10

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

ờng do con ngời gây ra Hàng ngày, chúng ta thải ra môi trờng mộtlợng lớn các loại chất thải Trong số chất thải đó có một lợng lớn làchất hữu cơ nh các loại rau, củ , qủa, xác động vật,… Các chất nàykhi không đợc thu gom, xử lý thì sẽ gây ô nhiễm môi trờng do quátrình phân huỷ của chúng tạo ra

Việc xử lý loại chất thải này có rất nhiều cách khác nhau nh chônlấp, chế biến phân hữu cơ, … Việc xử lý các chất thải này khôngnhững giúp giảm nhẹ sự ô nhiễm môi trờng mà còn có thể tạo ranhững chất mà chúng ta có thể sử dụng để phục vụ cho cuộc sốngcủa chính mình ví dụ chất thải này đem chôn lấp thì có thể chếbiến khí sinh học làm chất đốt, chế biến phân hữu cơ vi sinh rấttốt cho đất Chế biến phân hữu cơ có thể thực hiện tại từng gia

đình

Với nớc ta là một nớc sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì việcsản xuất phân hữu cơ vi sinh cần đợc coi là u tiên hàng đầu.Phân hữu cơ vi sinh không những giúp cải tạo đất rất tốt mà lạirất tốt với cây Mặt khác, chế biến phân hữu cơ vi sinh góp phầnlàm giảm sự thiếu hụt phân bón hiện nay

Vấn để sản xuất phân hữu cơ từ chất thải sinh hoạt tuy đem lạihiệu quả kinh tế không cao nhng phơng pháp này lại rất có ýnghĩa về mặt môi trờng Phân hữu cơ không chỉ giảm đợc sự ônhiễm môi trờng do sự phân hủy một lợng lớn chất thải sinh hoạt đ-

ợc thải ra mỗi ngày mà nó rất có ý nghĩa trong cải tạo đất Phânhữu cơ chứa rất nhiều mùn và các chất dinh dỡng giúp cho đất tơixốp, màu mỡ trở lại

Ngoài ra sản xuất phân hữu cơ từ chất thải sinh hoạt còn giúptiết kiệm diện tích sử dụng đất hơn so với biện pháp chôn lấp

Đồng thời nó rất tiện lợi trong việc thu gom,

Trang 11

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Bảo vệ môi trờng là nghĩa vụ của cộng đồng toàn cầu và của

Việt Nam nói riêng Nhận thức đợc điều này Đảng và Nhà nớc ta đãban hành các văn bản pháp lý sau:

Năm 1991

- Luật bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

- Tiêu chuẩn Việt Nam về hoá chất nguy hiểm

Năm 1994

- Luật bảo vệ môi trờng Chủ tịch nớc ký sắc lệnh ban hành số29-L/TC ngày 10/01/1994

- Nghị định số 175 của chính phủ hớng dẫn thi hành luật bảo

vệ môi trờng , ban hành ngày 18/10/1994

Năm 1996

- Thông t 2781/TT-KCM, ngày 3/12/1996 của bộ khoa học, côngnghệ và môi trờng hớng quy trình cấp và gia hạn giấy phép

về bảo vệ môi trờng cho các xí nghiệp

- Thông t số 2891/KCM-TM ngày 19/12/1996 của bộ khoa học,công nghệ và môi trờng về việc áp dụng TCVN về môi trờng Năm 1997

- Thông t số 01 TT/CN-KCM ngày 28/2/1997 của bộ khoa học,công nghệ và môi trờng hớng dẫn thi hành nghị định của

Trang 12

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

chính phủ về sản xuất và sử dụng DBSA trong nghiệp chấttẩy rửa tổng hợp

- Chỉ thị 199-TT ngày 3/4/1997 của Thủ Tớng Chính Phủ vềnhững biện pháp khẩn cấp để quản lý chất thải rắnở khucông nghiệp và đô thị

- Hớng dẫn số 513/vp ngày 6/2/1997 của Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trờng về thanh tra môi trờng diện rộng

Năm 1998

Thông t 490/1998 TT-BKHCNMT ngày 29/04/1998của Bộ KhoaHọc, Công nghệ và Môi trờng.hớng dẫn thẩm định, báo cáo đánhgiá tác động môi trờng đối với các dự án đầu t

Năm 1999

- Quy chế quản lý chất thải nguy hại, ban hành kèm theo Quyết

định 155/199/QĐ.TTg, ngày 16/07/1999 của Thủ Tớng ChínhPhủ

- Quy chế quản lý chất thải y tế

- Tiêu chuẩn cho phép khí thải lò đốt y tế TCVN.6560-1999 Năm 2000

- TCVN.6696-2000 về chất thải rắn , bãi chôn lấp hợp vệ sinh,yêu cầu chung về bảo vệ môi trờng

- Văn bản hớng dẫn thực hiện bảo vệ môi trờng trong quản lý,phát triển đô thị, nông thônvà đầu t sây dựng

- Văn bản số 331/GTCC-KHĐT ngày 05/5/2004 về việc sử dụngnguồn vốn khấu hao cơ bản năm 2004 đã đợc Giám đốc Sở Giaothông công chính Hà Nội duyệt

Tất cả những văn bản pháp lý trên và những thay đổi về tổ

chức đều nhằm vào mục đích:

- Thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải ở nhà máy, khu dân c,

Trang 13

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

- Xử lý chất thải có hiệu quả về kĩ thuất và kinh phí, phù hợp với

điều kiện và khả năng

- Dần dần đa công nghệ tiên tiến vào Việt Nam

- Đào tạo một đội ngũ cán bộ kĩ thuật đủ khả năng quản lý và

xử lý chất thải để bảo vệ môi trờng bền vững, sạch và đẹp

1.2 Căn cứ thực tế :

Sự phát triển của nền kinh tế đã tạo ra một lợng rác thải lớn, lợng

rác thải này cứ lớn dần theo mức sống của ngời dân Nguy cơ ônhiễm môi trờng do chất thải gây ra đang trở thành vấn đề cấpbách đối với hầu hết các đô thị và khu công nghiệp trong cả nớc

1.2.1 Nguồn gốc phát sinh và phân loại chất thải ở thành phố Hà

Nội

Cùng sự phát triển mạnh của nền kinh tế kéo theo hàng loạt các

xí nghiệp, nhà máy,… ra đời Mỗi ngày các xí nghiệp, nhà máynày thải ra môi trờng một lựơng vô cùng lớn các loại chất thải Bêncạnh đó sự gia tăng dân số một cách quá nhanh cũng có ảnh hởnglớn đến lợng chất thải Hàng ngày, mỗi ngời dân thải ra khá nhiềucác chất thải trong đó chứa rất nhiều chất hữu cơ

Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải đợc trình

bày ở sơ đồ sau:

Trang 14

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

Các quá trình

sản xuất

Các loại khác

Chất thải Công nghiệp

Chất thải sinh hoạt

Hơi độc hại

Chất lỏng dầu mỡ

Bù n ga cống

Dạng rắn Dạng khí

Dạng lỏng

chất t hải

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

Các hoạt động quản lý

Hoạt động sống

và tái sản sinh con nguơì

Các quá trình phi sản xuất

Các hoạt động kinh tế xã hội của con nguơì

Theo báo cáo của thành phố Hà Nội năm 2006, thàn phần chất

thải rắn đợc thể hiện nh sau :

Bảng 1.1 : Thành phần chất thải rắn của thành phố Hà Nội

Loại chất

thải

Chất hữucơ

Độ ẩm Chất tái

chế

Chất cần chônlấp

Tổng

Tỉ lệ gia tăng chất thải là 1,1%/ năm

Thành phần chất thải rắn của thành phố Hà Nội rất đa dạng,chiếm tỉ lệ nhiều nhất là các chất hữu cơ Do tỉ lệ chất hữu cơcao trong rác thải đô thị nên vấn đề xử lý rác thải để thu nhận đ-

Trang 15

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

ợc mùn hữu cơ chế biến thành phân bón là điều cần quan tâm

đặc biệt và rất cần thiết

Bảng 1.2 : Thành phần hoá học của các chất hữu cơ có trong rácthải của thành phố Hà Nội

Trang 16

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

Hiện nay Hà Nội rất quan tâm đến vấn đề môi trờng sống cầntrong sạch.Vì vậy, việc thu gom và xử lý chất thải rắn đang làmột vấn đề hết sức đợc quan tâm Các quận huyện trong thànhphố đều có các công ty môi trờng đô thị chuyên đảm nhiệmnhiệm vụ thu gom vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt cũng

nh các chất thải công nghiệp, nhằm mục đích tái chế và xử lýchúng

Quá trình thu gom, vận chuuyển chất thải rắn chủ yếu đợcthực hiện bằng phơng pháp thủ công Công nhân của công ty môitrờng đô thị sử dụng các xe đẩy bằng tay đến từng gia đình đểthu gom rác, sau đó tập trung ở nơi tập kết rác, và đợc chuyển lên

xe cơ giới đến bãi rác để xử lý

Hàng ngày, đội vệ sinh môi trờng thu gom đợc 90% lợng rácthải của thành phố Lợng rác thải còn tồn đọng trên hè phố, đợc vứtxuống sông, hồ….khoảng 50 tấn/ ngày, gây ảnh hởng đến mỹquan đô thị

- Chế biến phân vi sinh và khí sinh học

Để đảm bảo sự trong sạch của môi trờng cần phải lựa chọn mộtphơng án xử lý phù hợp, đảm bảo các yêu cầu đề ra nh : tiét kiệmchi phí đầu t, xử lý rác một cách triệt để…

Trang 17

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

để tạo rẩn phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ, nitơ, các hợp chấtamon và một số khí nh CO2, CH4……

Chôn lấp là phơng pháp đơn giản, phổ biến nhất Phơng phápnày đạt hiệu quả cao, loại trừ hết chất thải với yêu cầu kỹ thuật

đơn giản, thời gian đầu t vào xây

dựng , vận chuyển gắn với đầu t thấp giá thành không cao

2.1.1.2 Quy trình

Rác đợc thu gom về các hố rấc tập trung Các hố này đào theotiêu chuẩn kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do hiện tợngthảm thấu của nớc rác Tại các hố này, rác đợc đổ thành từng lớpdày khoảng 0,6m và đợc rắc vôi bột lên trên để khử trùng, sau đólấp đất lên để tạo môi trờng phân huỷ tự nhiên, để tránh thoát mùilên trên

2.1.1.3 Ưu và nhợc điểm của phơng pháp

+ Ưu điểm :

- Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí vận hành, quản lýthấp

- Hạn chế ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ tự nhiên

- Chôn lấp có thể áp dụng với tất cả chất thải không độc hại màkhông cần phân loại

- Vùng đất rìa bãi chôn lấp có thể sử dụng cho các mục đíchkhác nhau : trồng cây, làm bãi đỗ xe,…

+ Nhợc điểm :

Trang 18

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

- Diện tích sử dụng đát lớn

- Làm tăng mức nguy hiểm của nớc rác, có khả năng gây ônhiễm nguồn nớc ngầm

- Sinh ra hỗn hợp khí gas dễ gây cháy nổ

- Bãi chôn lấp đòi hỏi phải bảo dỡng định kỳ

2.1.2 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp đốt

2.1.2.1 Đặc điểm

Đây là phơng pháp xử lý triệt để chất thải ở nhiệt độ cao

Ph-ơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các chất thải nguy hại, chấtthải bệnh viện, chất thải từ các ngành công nghiệp đặc biệt

2.1.2.2 Quy trình

Chất thải dợc thu gom về các ô đất chuyên dụng để đốt, năng ợng phát sinh đợc tận dụng cho các lò hơi hoặc các việc sử dụngnhiệt khác Lợng, tro xỉ và các chất thải không cháy sẽ đợc mang đichôn lấp hợp vệ sinh

l-2.1.2.3 Ưu nhợc điểm

+ Ưu điểm

- Phơng pháp này giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâucuối cùng

- Diện tích đất xây dựng nhỏ

- Không gây ô nhiễm nguồn nớc mặt, nớc ngầm

- Giảm lợng chất thảivà xử lý triệt để vi trùng gây bệnh

- Thu hồi nhiệt lớn để sản xuất

+ Nhợc điẻm

- Chi phí đầu t ban đầu lớn, chi phí vận hành quản lý cao,công nghệ phức tạp

Trang 19

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

VD : sắt, thép vụn có thể nấu lại ; vải vụn làm ruột chăn đệm …

đây là phơng pháp tốt nhất trong việc tiết kiệm nhiên liệu, đỡdiẹn tích chôn lấp hoặc các hình thức xử lý khác

2.1.4 Xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp chế biến phân vi sinh

và khí sinh học

Các chất hữu cơ sẽ đợc phân hủy bằng các vi sinh vật trong

điều kiện yếm khí hoặc háo khí:

- Khi phân hủy hiếu khí thu đợc sản phẩm là phân hữu cơ,dùng làm phân bón trong sản xuất nông nghiệp

- Nếu thực hiện quá trình phân hủy yếm khí ta thu đợc sảnphẩm là khí sinh học

Phục vụ cho quá trình sinh hoạt, còn phần bã có thể dùng

- Bảo quản đơn giản

- Tiêu diệt đợc vi khuẩn gây bệnh

- Đảm bảo vệ sinh môi trờng

2.1.4.2 Nhợc điểm

Trang 20

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

- Muốn sản phẩm tạo ra có chất lợng cao thì phải bổ sung thêmmột số yếu tố dinh dỡng và vi lợng

2.2 Lựa chọn công nghệ

Với lợng rác tơng đối lớn, chứa nhiều thành phần hứu cơ, diệntích đất hạn chế , nên xử lý chất thải rắn bằng phơng pháp sảnxuất phân hữu cơ là phơng pháp hợp lý nhất Mặt khác, nớc ta làmột nớc nông nghiệp thì việc chế biễn phân hữu cơ từ chất thải

là một phơng pháp mang lại nhiều lợi ích

Dới đây là sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến phân hữucơ của đức đã đợc cải tiến để phù hợp với đặc trng của chất thảirắn của thành phố Hà Nội:

Trang 21

SinhViªn : NguyÔn V¨n Thao Gi¸o viªn híng dÉn :

ChÊt th¶i h÷u

BÓ ñ, thïng ñ

Mïn t ¬i

ñ chÝn 28-30 ngµy Ph©n lo¹i Tinh chÕ

vËt…)

khÝ th¶i CÊp n íc

CÊp kh«ng khÝ

N íc th¶i

PhÕ th¶i sinh ho¹t

Ph©n h÷u c¬ ®a vi l îng

Tiªu thô

Xö lý n íc th¶i

Xö lý khÝ th¶i

Trang 22

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

Các loại chất thải đợc công nhân của công ty môi trờng đô thịthu gom, rồi chuyển tới bãi chứa chất thải của nhà máy bằng các xechuyên dụng Sau đó, xe xúc lật chuyển chất thải từ bãi tập trung

đến nhà máy Máy xúc lật sẽ xúc rác lên băng tải để chuyển tới lớithô Tại đây, các loại rác thải không lọt qua lới đợc đa lên băng tải

đã đợc thiết kế, chế tạo phù hợp cho việc phân loại thủ công đểtách các chất khác nhau trong rác thải

- Các loại : đất, đá, xỉ, gạch đợc mang đi chôn lấp

- Các loại chất dẻo, thuỷ tinh đợc mang đi tái chế

- Những chất hữu cơ dễ phân huỷ đợc đa lên băng tải đa

đến máy nghiền rác

Tiếp đó, băng tải sẽ chuyển rác đã nghiền tới khu phối trộn Rácthải đợc đa về khu xử lý sơ bộ vì rác thải lúc này phát sinh mùigây ô nhiễm môi trờng không khí Để giảm nồng độ mùi, rác thải

đợc phun chất khử trùng, nhng do phun chất khử trùng làm sinh ra ợng nớc rác lớn Vì vậy, ở đây cần có hệ thống thu gom nớc rác Đối với quá trình phân loại thủ công trên hệ thống băng tải, tại

l-đây một số rác thải bị phân hủy, gây mùi hôi thối ảnh hởng đếnsức khỏe của ngời công nhân Nên đây phải bố trí hệ thông gió,hút khí thải ở dới băng tải và hệ thống thổi khí sạch phía trên đầungời công nhân để công nhân ít bị ảnh hởng của mùi rác thải

2.3.2 Quá trình xử lý sinh học

Các chất thải hữu cơ sau khi đợc xử lý sơ bộ đợc đa vào mángtrộn Các nguyên liệu hữu cơ sẽ đợc trộn đều với chất độn là phânbắc và nớc rác để đảm bảo đợc độ ẩm trong quá trình lên men

kế tiếp

Máy xúc rác đa nguyên liệu này vào ngăn ủ, bể ủ Hệ thống ủ

Trang 23

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

hoàn, bố trí thành từng dãy để quá trình thu gom nớc rác, khí thải

đợc dễ dàng Nớc rác sẽ đợc sử dụng lại tuần hoàn để giảm lợng nớcrác cần xử lý

Quá trình lên men làm tăng nhiệt độ của rác Nếu nhiệt độ lênquá cao sẽ không tốt cho quá trình phân hủy Khi nhiệt độ lên quácao thì phải hạ nhiệt độ bằng cách thổi khí vào Nhiệt độ phù hợpcho quá trình lên men tốt nhất là 40-500C

Để diệt vi khuẩn thì theo kinh nghiệm thì trong giai đoạnphân hủy chính nên để nhiệt độ phân hủy ở 60-650C trong thờigian là 2 ngày để đảm bảo các loại vi khuẩn bệnh, trứng giun sán

bị tiêu diệt hoàn toàn Tổng thời gian ủ tại bể ủ hiếu khí là 14-21ngày

Bể ủ đợc xây dựng bằng gạch hoặc bằng bê tông cốt thép, đáy

bể ủ có hệ thống thổi khí cỡng bức, có hệ thống thu gom khí thải

và hệ thống thu gom nớc rác

Trong qúa trình ủ hiếu khí thì phải cấp khí , cấp nớc đều

đặn để đảm bảo lợng khí và nớc vào vừa đủ, giúp quá trìnhphân hủy tốt hơn Nếu lợng nớc cung cấp vào ít thì nguyên liệu sẽ

bị khô không đủ độ ẩm cho các vi sinh vật tồn tại làm cho quátrình phân hủy kéo dài hoặc không phân hủy hết Ngợc lại, nếu l-ợng nớc đa vào nhiều quá, nhiệt độ sẽ bị giảm, nguyên liệu quá ớt,không có lỗ hổng do đó khả năng tiếp xúc của rác thải với khôngkhí kém, dẫn đến khả năng phân hủy của chất hữu cơ khônghiệu quả Trong quá trình ủ, cần duy trì độ ẩm trên 50% ( độ ẩmtối u là từ 52-58%)

Trong các bể ủ, khí cấp và thoát cớng bức, đợc điều khiển tuỳvào hàm lợng oxi trong khí thải và nhiệt độ trong các bể ủ nhờthiết bị điều khiển tự động Các thiết bị này đợc liên kết với nhauthành nhóm để tiện khi điều chỉnh Một nhóm đồng bộ bao gồm

Trang 24

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

các bể ủ với một bộ lọc sinh học và phòng chuyên dùng Trong phòngchuyên dùng có bộ phận cấp khí, một bộ biến nhiệt, một máy điềuchỉnh oxi cũng toàn bộ hệ thống kiểm tra, điều khiển và đóng

mở cần thiết

Thông qua việc cấp khí cỡng bức trong mỗi bể ủ, quá trình ủ sẽ

đợc đảm bảo duy trì một lợng không khí tối thiểu, nhờ đó sẽ tiếtkiệm điện năng Khí thải ra từ bể ủ sẽ đợc dẫn ra ngoài qua bộphận lọcvà đợc khử mùi Một bộ biến nhiệt sẽ tạo khả năng tận dụnglợng khí nóng thoát ra ngoài trong quá trình ủ để làm nóng lợngkhí thổi vào( hoạt động trong mùa đông)

Lợng nớc rác đọng lại trong bể ủ và khí thải thoát ra đợc giữ lạinhờ thiết bị ngng tụ và đợc đa lại quá trình ủ trong bể

Sau quá trình phân hủy chất thải trong bể ủ đã xong, mùn hữucơ đợc chuyển sang bể ủ chín với thời gian 21-28 ngày, để quátrình phân giải rác hữu cơ đợc xảy ra hoàn toàn ở giai đoạn nàynhiệt độ tăng lên so với ủ hiếu khí, sẽ tiêu diệt hết vi khuẩn gâybệnh cho ngời Trong quá trình ủ phải có mái che để quá trìnhphân hủy xảy ra tốt hơn không khí đa vào khu ủ chín theo cách

tự nhiên nên chiều cao luống ủ không nên quá cao, chỉ từ 1,5 - 2m

là hợp lý Ngoài ra có thể bố trí khí nhân tạo vào để tạo điềukiện tốt cho quá trình ủ

Để đảm bảo chất lợng mùn hữu cơ đợc tốt trớc khi dùng làmnguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vi sinh, ta phải tuyển tinh đểloại bỏ một số chất nh : nilông, gạch, đá, thuỷ tinh, ……Vì nó không

có tác dụng mà lại làm trai đất khi sử dụng

Câú tạo công nghệ tuyển tinh : kết cấu là một khung hộp dài3,5m , rộng 0,8m, cao 1,5m, xung quanh bịt kín bằng tôn Phíatrong hộp chia thành 2 màng chảy xuống, phía đầu của hộp tuyển

Trang 25

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

Dùng gió thổi qua ống mềm để đờng gió thổi ra cuối băngchuyền Khi mùn trên băng chuyền rơi xuống, gặp gió và mùn hữucơ có tỉ trọng nhẹ hơn đợc tách ra bên trên phía trên 2 máng; cònchất vô cơ có tỉ trọng lớn hơn rơi xuống máng 1 và đợc thu gommang đi chộn lấp hoặc san nền Sản phẩm mùn thu đợc sau quátrình tinh chế có thể đem đi sử dụng luôn Phân hữu cơ vi sinh

có tác dụng cải tạo đất, làm đất màu mỡ hơn

Theo nhu cầu của ngời sử dụng, ngời ta có thể phối trộng thêmcác nguyên tố đa vi lợng : N, P, K để đợc phân hữu cơ đa vi lợng.Phân hữu cơ đa vi lợng giúp cây trồng tăng sức đề kháng, giảmsâu bệnh, cho năng suất thu hoạch cao

2.4 Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình ủ

Các chất hữu cơ phân hủy đợc là nhờ có sự hoạt động của các visinh vật Vì vậy, các yếu tố ảnh hởng đến các vi sinh vật cũngchính là các yếu tố ảnh hởng đến quá trình ủ các chất hữu cơ

2.4.1 ảnh hởng của nhiệt độ

Trong quá trình ủ , do xảy ra các phản ứng làm cho nhiệt độ

bể ủ tăng lên, ảnh hởng đến sự sinh trởng của các vi sinh vật Đểquá trình phân hủy rác thải của các vi sinh vật diễn ra thuận lợi,thì cần có hệ thống điều chỉnh nhiệt độ trong bể ủ sao cho phùhợp

2.4.2 ảnh hởng của độ ẩm

Vi sinh vật muốn tồn tại cần có một độ ẩm nhất định Nếunhiệt độ quá khô sẽ ảnh hởng đến sự tồn tại của các vi sinh vật,cònnếu vật liệu quá ớt thì các lỗ hổng sẽ chứa đầy nớc, vật liệu khôngxốp, diện tích bề mặt giảm làm cho oxi không lọt đợc vào sẽ diễn

ra quá trình lên man yếm khí Độ ẩm tối u cho quá trình ủ là

52 – 58%

Trang 26

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Trong chế biến phân hữu cơ cũng cần chú ý đến tỷ lệ Tỷ

lệ này quá cao sẽ gây thiếu hụt N- là yếu tố quan trọng trong quátrình phân hủy sinh hoá Tỉ lệ thích hợp nhất là Vì vậy,không nên ủ các vật liệu nh : giấy , mùn ca, vỏ hạt,…

2.4.4 ảnh hởng của nồng độ muối

Do sự thay đổi của axít hữu cơ trong quá trình phân hủyyếm khí và nồng độ d của axít ảnh hởng đến quá trình này nênquá trình ủ sẽ không thực hiện đợc hoàn toàn

2.5 thiết kế sơ bộ hệ thống chế biến phân hữu cơ.

2.5.1 Tính toán sơ bộ công suất xử lý

Với lợng chất thải phải chế biến là : 230tấn/ngày Ta có:

Bảng 2.1 : Thành phần chát thải của thành phố Hà Nội

Trang 27

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

Trong đó Vcb : Thể tích chất thải chế biến phân hữu cơ

Gcb : lơng rác thải chế biến phân hữu cơ

: Tỷ trọng của chất thải rắn

+ Diện tích khu tiếp nhận rác thải :

Trang 28

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

Trong thực tế , phải bố trí đờng cho ô tô đi vào trong bãi tậptrung, thờng diện tích đờng cho ô tô chiếm khoảng 20% diện tíchbãi Nên diện tích đờng đi là :

Sđờng = = 118 ( m2)

Vậy diện tích thực tế của bãi tập trung rác là :

Sthực = Sb + Sđờng = 590 + 118 = 708 (m2)

Chọn chiều dài bãi tập trung rác là : 24( m)

Chiều rộng bãi tập trung là :30 (m )

Trang 29

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Vậy, Để dự phòng lợng chất thải tăng đột biến hoặc bể náo đó

có sự cố, ta thiết kế thêm 3 bể dự phòng Nh vậy ta cần xây dựng

số bể là 28bể, Bố trí các bể ủ làm bốn dãy chạy song song, mỗi dãy

có 7 bể

Bể ủ xây bằng gạch, nền bê tông cốt thép Dới nền có hệ thốngmơng chữ nhật, đậy ghi thép để thu nớc rác và đặt hệ thốngống cấp khí D=150 Mỗi ngăn của bể ủ hiếu khí đều có cửa bằng

gỗ để dễ tháo lắp và vận chuyển phân ủ sang nhà ủ chín

Ngoài ra ở hai đầu mỗi dãy bể có xây hai nhà để đặt quạt gió

và tủ điều khiển

Bể ủ có nền bê tông dày 25cm, thành bể xây bằng gạch dày20cm , lòng bể có láng ximăng để chống thấm, nắp đậy đợc làmbằng gỗ, hệ thống thoát khí có đờng kính  =100,

hệ thống cấp khí và thu nớc rác đợc thiết kế ngầm dới đáy bể ủ có

 =30 Các bể đặt gần nhau có đờng ngăn chung và kết cấu

t-ơng tự

Trang 30

SinhViªn : NguyÔn V¨n Thao Gi¸o viªn híng dÉn :

PGS.TS Vò C«ng Hße

TØ lÖ gia t¨ng chÊt th¶i mçi n¨m lµ 1,1%/ n¨m VËy, lîng chÊtth¶i trong 10 n¨m lµ :

B¶ng : Lîng chÊt th¶i gia t¨ng

t¨ngtrong 1 ngµy(tÊn)

Lîng chÊt th¶i Trong 1 ngµy(tÊn)

Khèi lîng chÊt th¶i ®em ñ ph©n trong 10 ngµy t¨ng lªn :

Trang 31

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

chứa chất thải thì cần xây dựng rộng hơn để có thể chứa lợngchất thải gia tăng trong 5 ngày là : 13,8 tấn có thể tích là 21m3 Vây, diện tích nhà chứa rác sẽ tăng lên : ST = = 7 (m2)

2.5.2.4 Nhà ủ chín :

Chất thải sau khi qua bể ủ hiếu khí, ta thu đợc mùn hữu cơ

ủ chín là phơng pháp ủ có đảo trộn từ 21 – 28 ngày để rácthải đợc phân hủy hoàn toàn Trong nhà ủ chín cần thiết kế hệthống cấp khí và hệ thống thông gió

2.5.2.5 hệ thống cấp nớc

Nớc cấp cho quá trình ủ chín là lợng nớc sinh ra trong quá trình

ủ đó và nguồn nớc thải sinh hoạt

Độ ẩm cần duy trì trong quá trình ủ là trên 50% Lợng nớc đavào bể ủ phải vừa đủ thì quá trình ủ mới diễn ra thuận lợi Nếu l-ợng nớc quá nhiều thì khả năng phân hủy sẽ giảm, vì sự tiếp xúcgiữa nớc và không khí gặp khó khăn.Nếu để quá khô thì lạikhông đủ độ ẩm cho sự tồn tại của vi sinh vật

2.5.2.6 Hệ thống xử lý nớc thải

Trong quá trình ủ luôn có một lợng nớc thải sinh ra Theo thống

kê nơi xử lý rác thải cho thấy : cứ 1m3 chất thải rắn ủ sinh ra0,023m3 nớc rác Quá trình ủ cần thêm một lợng nớc rác là 0,0032m3

cho1m3 rác thải Ta có thể giảm bớt lợng nớc cần xử lý bằng cách sửdụng nớc sinh ra trong quá ttrình ủ để cung cấp cho bể ủ

+ Lợng nớc rác cần xử lý :

Qnr = 177x (0,023 + 0,0032) = 4,64 (m3/ ngày)

+ Lợng nớc thải sinh hoạt cần xử lý :

Trang 32

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

Lợng nớc thải sinh hoạt và nớc rác đợc xử lý theo cac bớc sau :

- Thu gom nớc rác và nớc thải sinh hoạt vào bể lắng cặn, sau đócho đi qua song chắn rác, rồi xuống giếng thu nớc, sang bểtiếp nhận

- Nớc thải đợc bơm vào bình khuếch tán ( có sử dụng máy nénkhí) Điều chình hàm lợng chất độc trong nớc thải trớc khi cho

đi qua bình khuếch tán để quá trình xử lý đạt hiệu quả caohơn

- Khi qua bình khuếch tán hàm lơng BOD , COD sẽ giảmkhoảng 80 – 85%

- Van điều áp tạo ra các bọt khí trong bể tuyển nổi, đẩy cácchất lơ lửng lên trên bề mặt và đợc vớt ra qua máng thu chấtnổi

Trang 33

SinhViên : Nguyễn Văn Thao Giáo viên hớng dẫn :

PGS.TS Vũ Công Hòe

- Nớc đợc bơm lên bể sục khí, ở đây nớc thải đợc tiếp xúc vớioxi trong không khí hoặc oxi nguyên chất Sau đó nớc thải đ-

ợc đa qua bể lắng tới bể lọc và đến bể thổi khí

- Lợng chất hữu cơ còn lại sau quá trình trên khoảng 250 – 260mg/l, sẽ đợc xử lý tiếp Thời gian nớc dao động từ 6 – 8 giờ vàlợng bùn tuần hoàn khoảng 50 – 70%

- Nớc thải làm thoáng tự nhiên ở ao sinh học, NO3- đợc xử lý gần

nh hoàn toàn ở đây Nớc lu lại trong ao sinh học từ 30 – 50ngày rồi đợc xả ra nguồn

2.5.2.7 Hệ thống cấp khí

Lợng oxi cần để phân hủy 1g chất hữu cơ là : 4 lít O2

Vậy, 1 tấn chất hữu cơ phân hủy cần : 4.106 lit O2

Trong không khí có khoảng 20% là oxi ( có nghĩa là oxi chiếm1/5 thể tích không khí ) nên lợng không khí cần cấp cho 1 tấn chấtthải là : 4x106x5 = 20x106 (lít)

Ngày đăng: 24/04/2013, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến phân hữu cơ - đồ án xử lý chất thải rắn
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ chế biến phân hữu cơ (Trang 16)
Sơ đồ công nghệ  xử lý chất thải hữu cơ tại Mỹ - đồ án xử lý chất thải rắn
Sơ đồ c ông nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại Mỹ (Trang 46)
Sơ đồ công nghệ  xử lý chất thải hữu cơ tại Đức - đồ án xử lý chất thải rắn
Sơ đồ c ông nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại Đức (Trang 47)
Sơ đồ công nghệ  xử lý chất thải hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí Minh - đồ án xử lý chất thải rắn
Sơ đồ c ông nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 49)
Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại thành phố Việt trì - đồ án xử lý chất thải rắn
Sơ đồ c ông nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại thành phố Việt trì (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w