Câu hỏi ôn tập Quản trị thương hiệu có đáp ánCâu 1 (4đ): Phân tích khái niệm và mối quan hệ giữa các thuật ngữ: Danh mục thương hiệu, Kiến trúc thương hiệu, Quản trị danh mục thương hiệu. Cho ví dụ minh họaCâu 2 (6đ): Một công ty dự định tung SP mới ra thị trường – SP trà xanh đóng chai A, có tác dụng giải nhiệt và giải khát. SP hướng đến những khách hàng trẻ, có nhu cầu uống trà nhưng không thích uống theo cách của người lớn tuổi. Bao bì SP được thiết kế đẹp mắt và năng động, có nhiều hương vị cho khách hàng trẻ lựa chọn. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của SP trà xanh C2, Pure Green,…Một số thông tin quan trọng về thương hiệu: Khách hàng mục tiêu: giới trẻ và hiện đại (2025) có lối sống thành thị, hướng tới các giá trị thiên nhiên Đặc điểm SP: hương vị ngon, hạ nhiệt, lợi ích sức khỏe tự nhiên và tươi (ngăn ngừa ung thư, chống lão hóa, miễn dịch). SP được sản xuất với công nghệ hiện đại kết hợp từ nguyên liệu thiên nhiên là lá trà xanh Chiến lược định vị tập trung vào tính chất giải nhiệt của SP, sự trẻ trung và năng động của người sử dụng.Để đảm bảo thành công, giám đốc công ty yêu cầu bộ phận marketing xây dựng kế hoạch marketing để truyền thông cho thương hiệu nhằm giới thiệu và khuyến khích khách hàng sử dụng thử sản phẩm. Giả sử bạn là nhân viên phòng marketing được phân nhiệm vụ này.Câu hỏi: Hãy đề xuất kế hoạch truyền thông cho thương hiệu này (Trình bày ý tưởng và khung kế hoạch)Câu 1 (5đ): Hãy giải thích tại sao uy tín thương hiệu là một trong những tài sản có giá trị của công ty?Câu 2 (5đ): Theo một báo cáo gần đây từ ĐH Marketing Truyền thông Xã hội (SMMU), hơn một nửa số thương hiệu (55.5%) ko có 1 chiến lược hữu hiệu để đối phó với những ý kiến tiêu cực trên MXH.Theo một nghiên cứu cho thấy, khoảng 24.5% các thương hiệu đang trong quá trình phát triển một chiến lược để đối phó với những ý kiến tiêu cực, 7.6% có chiến lược tại chỗ nhưng được chứng minh là ko hiệu quả và 23.4% ko có 1 chiến lược tại chỗ và ko có 1 kế hoạch để phát triển. Báo cáo dựa trên dữ liệu 1 cuộc khảo sát 1036 nhà Marketing, nhà chiến lược truyền thông xã hội, GĐ điều hành cấp độ C và doanh nhân, tiến hành 101322014, cho thấy 1 số phát hiện nghiêm trọng khác:26.1% người được hỏi rằng uy tín thương hiệu của họ đã bị hoen ố do kết quả của các bài truyền thông xã hội tiêu cực, 15.2% nói rằng họ bị mất KH và 11.4% thì bị mất doanh thu. 58.2% các TH nhận được khiếu nại của KH thông qua phương tiện TT xã hội thường xuyên, 10.9% nhận được chúng hơi thường xuyên và 4.9% nhận được rất thường xuyên. 17.6% các TH cố gắng trả lời khiếu nại của KH trên phương tiện TT xã hội trong vòng 1h. Đa số (52.2%) trả lời trong vòng 24h và 211.4% ít hoặc ko bao giờ trả lời.Câu hỏi: Với tư cách là nhà quản trị TH, bạn nên tận dụng công cụ truyền thông xã hội (social media) như thế nào cho hiệu quả?
Trang 1ĐỀ 2016 (1)
Câu 1 (4đ): Phân tích khái niệm và mối quan hệ giữa các thuật ngữ: Danh mục thương
hiệu, Kiến trúc thương hiệu, Quản trị danh mục thương hiệu Cho ví dụ minh họa
- Danh mục TH (brand, platform, productline
danh mục thương hiệu nhằm tối đa hoá phạm vi bao phủ thị trường và tối thiểu hoá giảmthiểu tình trạng chồng chéo thông qua triển khai và quản lý hiệu quả nhiều thương hiệutrong công ty Nó đóng vai trò như một công cụ hướng nội giúp doanh nghiệp đảm bảođược các thương hiệu của nó đang đặt mục tiêu hiệu quả cho tất cả các phân khúc trên thịtrường và kết hợp với nhau để tối đa hoá doanh thu thay vì cạnh tranh với nhau để thu hút
sự chú ý của khách hàng
- Kiến trúc TH (slide chương 7)
Tập hợp các cấu trúc các thương hiệu mà công ty khai thác, sở hữu, qua đó xác định mốiquạn hệ và sự khác biệt của những thương hiệu
Kiến trúc thương hiệu còn là hệ thống để xác định các sản phẩm của thương hiệu, các yếu
tố cốt lõi của sản phẩm- lợi ích lý tính-lợi ích cảm tính- thông điệp truyền thông sự khácbiệt của sản phẩm đối với các hoạt động quản trị bên trong công ty đối với khách hàng
Trang 2kiến trúc thương hiệu đóng vai trò như một công cụ giao tiếp hướng tới khách hàng Nógiúp tối thiểu hoá sự băn khoăn của khách hàng bằng cách xác định một cơ cấu sản phẩmgiúp khách hàng dễ dàng tìm thấy thứ mà họ đang tìm kiếm và hiểu được công ty cungcấp những gì.
- QT danh mục thương hiệu (slide chương 7-slide 82)
Câu 2 (6đ): Một công ty dự định tung SP mới ra thị trường – SP trà xanh đóng chai A, có
tác dụng giải nhiệt và giải khát SP hướng đến những khách hàng trẻ, có nhu cầu uống trànhưng không thích uống theo cách của người lớn tuổi Bao bì SP được thiết kế đẹp mắt vànăng động, có nhiều hương vị cho khách hàng trẻ lựa chọn Đối thủ cạnh tranh trực tiếpcủa SP trà xanh C2, Pure Green,…
Một số thông tin quan trọng về thương hiệu:
- Khách hàng mục tiêu: giới trẻ và hiện đại (20-25) có lối sống thành thị, hướng tới cácgiá trị thiên nhiên
- Đặc điểm SP: hương vị ngon, hạ nhiệt, lợi ích sức khỏe tự nhiên và tươi (ngăn ngừa ungthư, chống lão hóa, miễn dịch) SP được sản xuất với công nghệ hiện đại kết hợp từnguyên liệu thiên nhiên là lá trà xanh
- Chiến lược định vị tập trung vào tính chất giải nhiệt của SP, sự trẻ trung và năng độngcủa người sử dụng
Để đảm bảo thành công, giám đốc công ty yêu cầu bộ phận marketing xây dựng kế hoạchmarketing để truyền thông cho thương hiệu nhằm giới thiệu và khuyến khích khách hàng
sử dụng thử sản phẩm Giả sử bạn là nhân viên phòng marketing được phân nhiệm vụ này.Câu hỏi: Hãy đề xuất kế hoạch truyền thông cho thương hiệu này (Trình bày ý tưởng vàkhung kế hoạch)
ĐỀ 2016 (2)
Câu 1 (5đ): Hãy giải thích tại sao uy tín thương hiệu là một trong những tài sản có giá trị
của công ty?
Thương hiệu có thể tạo nên cuộc chiến trong tâm trí khách hàng và chính khách hàng quyết định sự thành công hay thất bại của một thương hiệu Đó chính là lý do các thương hiệu thành công trên thế giới như Nike, Pepsi, Toyota, Sony rất ít đề cập đến đặc điểm
Trang 3và lợi ích của sản phẩm mà tập trung xây dựng và củng cố một vị trí đặc biệt trong trái tim khách hàng.
Để chiếm được trái tim khách hàng cần có chữ tín Thương hiệu mạnh nhờ chữ tín và cũng chính chữ tín làm nên thương hiệu Sự trung thành của khách hàng phụ thuộc vào việc DN có giữ được chữ tín về chất lượng giá trị thương hiệu.
Sự trung thành chỉ có thể có được sau những lần trải nghiệm tích cực, tạo mối quan hệ tin tưởng lâu dài giữa khách hàng và thương hiệu Khi thương hiệu có những khiếm khuyết cũng đồng nghĩa với việc đổ vỡ niềm tin nơi khách hàng
Thứ nhất, xây dựng một thương hiệu mạnh mang đến cho doanh nghiệp lợi thế rất
to lớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa
quan trọng trong việc tạo uy tín cho sản phẩm, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá và là vũkhí sắc bén trong cạnh tranh
Thứ hai, với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm
và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao Hơn nữa, thương hiệumạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trongviệc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút cả kháchhàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh Điều này đặc biệt có lợi cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa, thương hiệu giúp các doanh nghiệp này giải được bài toán hóc búa vềthâm nhập, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
Thứ ba, với một thương hiệu mạnh, doanh nghiệp sẽ có được thế đứng vững chắc trong các cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường về giá, phân phối sản phẩm, thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài… Một trong những khó khăn hiện nay của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là vốn thì thương hiệu chính là một cứu cánh của họ trong việc thu hútđầu tư từ bên ngoài Điều này cũng dễ hiểu, bởi lẽ rất ít nhà đầu tư dám liều lĩnh và mạohiểm với đồng vốn của mình khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có thươnghiệu Vì rõ ràng là việc đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có tên tuổi, chỗ đứng trên thịtrường sẽ có xác suất rủi ro rất cao
Trang 4Ngoài ra, nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp khi đã thực hiện đăng ký sẽ được đặtdưới sự bảo hộ của pháp luật chống lại những tranh chấp thương mại do các đối thủ cạnhtranh làm hàng “nhái”, hàng giả.
Thứ tư, trước nhu cầu đời sống và mức thu nhập ngày càng cao, nhận thức về thương hiệu
của người tiêu dùng Việt Nam đã cao hơn nhiều so với trước đây Thương hiệu chính là yếu tố chủ yếu quyết định khi họ lựa chọn mua sắm, bởi thương hiệu tạo cho họ sự an
tâm về thông tin xuất xứ, tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếmthông tin, giảm rủi ro Vì vậy, nếu muốn chiếm lĩnh thị trường và phát triển sản xuất- kinhdoanh, doanh nghiệp cần đầu tư bài bản cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu
Thứ năm, một thương hiệu mạnh có thể làm tăng lợi nhuận và lãi cổ phần Xem xét
bất kỳ một nhãn hiệu nào trong số những thương hiệu hàng đầu thế giới như – Coca-Cola,BMW, American Express, Adidas, chúng ta có thể thấy họ đều rất coi trọng thương hiệu.Tất cả những công ty lớn này đều coi thương hiệu của họ có ý nghĩa nhiều hơn là mộtcông cụ bán hàng Họ coi đó là một công cụ quản lý có thể tạo ra giá trị trong kinh doanh
Thứ sáu, thương hiệu không chỉ là tài sản của doanh nghiệp mà còn là tài sản quốc gia, khi thâm nhập thị trường quốc tế thương hiệu hàng hóa thường gắn với hình ảnh quốc
gia thông qua nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, đặc tính của sản phẩm Một quốc gia càng cónhiều thương hiệu nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nền kinh tế càng cao, vị thế quốcgia đó càng được củng cố trên trường quốc tế tạo điều kiện cho việc phát triển văn hoá-xãhội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới Chẳng hạn, khi nói đến Sony,Toyota, Toshiba,… không ai không biết đây là những sản phẩm nổi tiếng của Nhật, mặc
dù ngày nay nó được sản xuất thông qua rất nhiều quốc gia dưới hình thức phân công laođộng quốc tế hoặc dưới hình thức liên doanh, liên kết thông qua đầu tư quốc tế và chuyểngiao công nghệ
Câu 2 (5đ): Theo một báo cáo gần đây từ ĐH Marketing Truyền thông Xã hội (SMMU),
hơn một nửa số thương hiệu (55.5%) ko có 1 chiến lược hữu hiệu để đối phó với những ýkiến tiêu cực trên MXH
Theo một nghiên cứu cho thấy, khoảng 24.5% các thương hiệu đang trong quá trình pháttriển một chiến lược để đối phó với những ý kiến tiêu cực, 7.6% có chiến lược tại chỗ
Trang 5nhưng được chứng minh là ko hiệu quả và 23.4% ko có 1 chiến lược tại chỗ và ko có 1 kếhoạch để phát triển Báo cáo dựa trên dữ liệu 1 cuộc khảo sát 1036 nhà Marketing, nhàchiến lược truyền thông xã hội, GĐ điều hành cấp độ C và doanh nhân, tiến hành 10-13/2/2014, cho thấy 1 số phát hiện nghiêm trọng khác:
26.1% người được hỏi rằng uy tín thương hiệu của họ đã bị hoen ố do kết quả của các bàitruyền thông xã hội tiêu cực, 15.2% nói rằng họ bị mất KH và 11.4% thì bị mất doanh thu.58.2% các TH nhận được khiếu nại của KH thông qua phương tiện TT xã hội thườngxuyên, 10.9% nhận được chúng hơi thường xuyên và 4.9% nhận được rất thường xuyên.17.6% các TH cố gắng trả lời khiếu nại của KH trên phương tiện TT xã hội trong vòng1h Đa số (52.2%) trả lời trong vòng 24h và 211.4% ít hoặc ko bao giờ trả lời
Câu hỏi: Với tư cách là nhà quản trị TH, bạn nên tận dụng công cụ truyền thông xã hội(social media) như thế nào cho hiệu quả?
ĐỀ 2015
Câu 1 (4đ): Hãy cho biết sự trung thành của KH có ý nghĩa gì đối với công ty trong quá
trình xây dựng và phát triển thương hiệu Những thông tin cần thu thập để đo lường vàđánh giá lòng trung thành của khách hàng Theo bạn, làm thế nào để xây dựng lòng tủngthành của KH?
- chi phí duy trì khách hàng trung thành thấp hơn tìm khách hàng mới
Chi phí chăm sóc Kh cũ chỉ bằng 1/5 đến 1/10 chi phí để có được 1 KH mới Để tìm kiếm
Kh, các công ty cần phải QC, KM, giảm giá,… giới thiệu về họ và thuyết phục NTD.Bằng cách tập trung vào việc gây dựng lòng trung thành khách hàng và củng cố TH, KHtạo được sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến triển vọng phát triển TH
- khách hàng trung thành sẽ trở thành đại sứ thương hiệu: chúng ta thường bị ảnh hưởngvới những người quen thuộc xung quanh NTD sẽ tin lời của NTD hơn là lời của DN KHtrung thành có khả năng lan tỏa danh tếng TH đến KH tiềm năng Họ chia sẻ trải nghiệm
về thương hiệu với bạn bè, người thân một cách tự nhiên
- KH trung thành đưa DN đứng ngoài sự cạnh tranh về giá: đối thủ giảm giá vẫn khôngảnh hưởng đến doanh thu Lòng trung thành với TH tạo 1 lớp bảo vệ cho chính TH, DN
Trang 6Khi thăm dò người tiêu dùng đã cho thấy thương hiệu luôn là yếu tố đầu tiên giúp họ lựachọn món hàng cần mua sắm Dưới đây là những lợi thế của thương hiệu mạnh trongquan hệ đối với các khách hàng:
- 72% khách hàng nói chấp nhận trả 20% cao hơn so với thương hiệukhác khi họ lựa chọn mua thương hiệu mà họ yêu mến 50% kháchhàng chấp nhận trả 25% cao hơn và 40% người tiêu dùng chịu trả đến30% cao hơn
- 25% khách hàng nói giá không là quan trọng đối với họ một khi họ đãtín nhiệm và trung thành với một thương hiệu đó
- Hơn 70% khách hàng cho rằng thương hiệu là một trong những yếu tố
mà họ chọn mua một sản phẩm, dịch vụ và hơn 50% thương vụ là do
sự lựa chọn thương hiệu
- 30% số thương vụ là dựa trên sự giới thiệu của đồng nghiệp.- 50%người tiêu dùng tin tưởng rằng sự thành công của một thương hiệumạnh là lợi thế đối với việc đưa ra thị trường thêm sản phẩm mới và họsẵn sàng dùng thử những sản phẩm mới của một thương hiệu mà họ đãtín nhiệm
Câu 2 (6đ): Một cty dự định tung SP mới ra thị trường…Tập trung vào tính chất giải
nhiệt của SP, sự trẻ trung và năng động của người sử dụng….Xây dựng kế hoạchmarketing để giới thiệu SP mới ra thị trường Đề xuất kế hoạch marketing cho SP mớinày
ÔN TẬP
Chương 1: Thương hiệu, công tác QTTH
- Phân biệt SP và TH (sách, trang 7,8)
+ SP: sản xuất trong nhà máy; ĐTCT dễ bắt chước; có thể lạc hậu
+ TH: KH chọn mua; tài sản riêng của cty; nếu thành công sẽ tồn tại và phát triển lâu dài
- Mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu (sách trang 8)
- Thành phần của thương hiệu (sách trang 8,9)
Trang 7- TH: trong slide chương 1 trang 7
Brand: thương hiệu công ty đầu tư, khách hàng chấp nhận
Trade mark: tên công ty đăng ký bản quyền
Lable: nhãn hiệu gắn trên bao bì sản phẩm
- Các cách tiếp cận khác nhau giá trị thương hiệu
CBE (Customer Brand Equity):
OBE (Organisational Brand Equity)
- Ai hưởng lợi từ GTTH (BE: CBE & OBE)
- Sự khác biệt và mối quan hệ giữa CBE & OBE
- Nếu bạn là nhà QT, thì bạn sẽ xây dựng BE theo cách tiếp cận nào đầu tiên
- Các mức độ nhận biết: ko biết, nhắc mới biết, biết và top of mind
- Các yếu tố hình thành giá trị TH (Keller & David Aeker)
David Aeker: Awareness, Association (liên tưởng), Perceived quality (Chất lượngcảm nhận), Loyalty, Other asset
Keller: Awareness, Brand Image
- Tại sao nói giá trị TH là tập hợp các tài sản “có và nợ”
Đặc điểm: là tài sản vô hình
Trang 8 Đánh giá bằng thái độ của KH, lòng trung thành, giá trị cổ phiếu của doanhnghiệp,
Giá trị đặc thù: sự khác biệt, uy tín và niềm tin …
Ví dụ: scandal của Number 1
- Tập hợp sự liên tưởng >> hình ảnh thương hiệu (11 ý tưởng): slide trang 21)
Chương 3: Chiến lược thương hiệu
- quy trình thiết kế chiến lược, nội dung chiến lược thương hiệu: quy tình TKCL, nội
dung các quyết định trong CL (slide trang 28)
- 1 số nhà SX cho rằng khi họ tạo ra đc 1 SP có chất lượng tốt, giá cả phải chăng thì NTD sẽ chọn mua (tốt theo quan điểm của NSX, NTD, phân khúc KH)
- Tình huống thành công (Viettel, TH true milk) và thất bại của các chiến lược TH (bia
tươi Laser THP)
- Tại sao các tác giả nhấn mạnh khung kế hoạch thực hiện >> nền tảng
- Ý nghĩa, tại sao thiết kế chiến lược TH (slide trang 26)
- Liệt kê các mô hình ma trận trong việc phân tích chiến lược TH (3 mô hình) >>
chọn 2 mô hình phân tích
SWOT, Space, IFE(bên trong), EFE (bên ngoài), QSPM, GE
- Hiểu bản chất của tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi, triết lí KD và vai trò của nó trong chiến lược thương hiệu (slide trang 30, 31)
- Mối quan hệ giữa CLTH và chiến lược mar (sách trang 30)
- ý nghĩa việc thiết kế câu chuyện TH đối với chiến lược TH (slide trang 33)
- Câu chuyện TH được xây dựng dưới những hình thức nào?
Dưới dạng quá trình hình thành và phát triển thương hiệu dựa trên các cột mốc
Gắn với người sáng lập thương hiệu
Gắn với 1 loại sản phẩm của thương hiệu đó
Viết câu chuyện gắn với một sự kiện nào đó (Prudential, Dove)
Truyền thuyết (Vĩnh Hảo, Lẩu nấm thiên nhiên Ashima)
- Câu chuyện thương hiệu được truyền thông ntn?
Trang 9 Chia sẻ câu chuyện: tạo điều kiện cho người tiêu dùng gắn kết với câu chuyệnthương hiệu của doanh nghiệp trên nền tảng truyền thông xã hội sẽ “xích lại gần”công chúng hơn Khi đã cảm thấy gắn kết với thương hiệu, khách hàng sẽ chia sẻcâu chuyện của thương hiệu đến những người khác và người khác nữa
Kể một câu chuyện tích cực: một câu chuyện tích cực sẽ thu hút khách hàng hơnrất nhiều Câu chuyện tích cực là chuyện phản ánh được nhu cầu của khách hàng,khơi gợi nhu cầu đó Và làm họ cảm thấy doanh nghiệp sẽ giúp họ đến gần nhu cầucủa mình hơn
- Hình thức của câu chuyện thương hiệu: bài hát, clip, bài thơ, đoạn văn, hình ảnh, Chương 4: Định vị
- POP & POD:
+ Points of parity (POPs) (điểm tương đồng) là các giá trị thương hiệu không quá độc đáo
và cũng được tìm thấy ở các thương hiệu khác Mặc dù POPs thường không phải là lý dochính cho việc lựa chọn một thương hiệu nào đó nhưng sự vắng mặt của chúng chắc chắn
là một lý do để người mua nói không với thương hiệu này
+ PoD (Point of Different) đề cập đến các yếu tố của sản phẩm hoặc dịch vụ tạo ra sựkhác biệt, giúp thương hiệu cạnh tranh trực tiếp trên thị trường PoD là cách thức mà hànghóa hoặc dịch vụ của một công ty khác với các đối thủ cạnh tranh của nó Các chỉ số vềđiểm thành công của sự khác biệt sẽ làm tăng lợi ích của khách hàng và lòng trung thànhcủa họ đối với thương hiệu
CÁC KIỂU KHÁC BIỆT
Khác biệt về sản phẩm
Để đạt được sự khác biệt về sản phẩm, sản phẩm đó cần có các tính năng độc đáo nổi bật
so với các sản phẩm cạnh tranh của nó hoặc đó là sản phẩm duy nhất cung cấp các tínhnăng đặc biệt cho người tiêu dùng Đạt được sự khác biệt về sản phẩm là một trong nhữngcách để doanh nghiệp trở thành người dẫn đầu trên thị trường Tuy nhiên, nếu sự phânbiệt sản phẩm quá cấp tiến, nó sẽ dẫn đến các vấn đề không chấp nhận được ở phía ngườitiêu dùng, bởi vì sản phẩm có thể không đáp ứng các tiêu chuẩn mong đợi của họ, hoặc nó
có thể nhanh chóng lỗi thời sau khi những sản phẩm khác ra đời
Trang 10Tháng 10/2011 Samsung đã làm cho cả thế giới không khỏi bất ngờ khi giới thiệu mộtchiếc điện thoại có màn hình lên tới 5.3 inch Rất nhiều lời chế giễu cũng như nghi ngờ sựthành công của một chiếc điện thoại được coi là quá cỡ và không cần thiết vào thời điểmlúc bấy giờ Chiếc điện thoại này còn có chiếc bút S-pen thần thánh chính là siêu phẩmcủa Samsung về sau này.
PoD là gì – Samsung với chiếc S-pen thần thánh (Ảnh: Samsung)
Sự khác biệt về giá
Sự khác biệt về giá là khi doanh nghiệp cung cấp một mức giá khác (thấp hơn hoặc caohơn) từ tiêu chuẩn của ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh của nó Bằng cách đưa ra mứcgiá thấp hơn, nó sẽ thu hút người tiêu dùng mua, vì nhu cầu của họ có thể cao hơn, khi giáthấp hơn Về mặt cung cấp giá cao hơn, nó cũng có tác dụng thu hút sự chú ý của ngườitiêu dùng, vì người tiêu dùng sẽ tự hỏi lý do đằng sau nó, và sản phẩm giá cao hơn cókhuynh hướng hấp dẫn hơn đối với nhóm thượng lưu
Người tiêu dùng sẽ tự hỏi liệu sản phẩm của thương hiệu có mang lại đẳng cấp như giá cảkhông Tuy nhiên, để tận dụng lợi thế từ việc cung cấp một mức giá cao hơn, chất lượngcủa sản phẩm phải phù hợp với giá cả, nếu không, người tiêu dùng sẽ mất lợi ích vì khôngnhận được những gì họ phải trả
Sự thành công của Apple là không bao giờ tham gia cuộc chiến giá cả giữa các thươnghiệu Apple luôn bám vững vào chính sách giá mặc dù giá đó thường cao hơn so với đốithủ cạnh tranh Apple có thể thực hiện được chiến dịch này bởi họ tập trung vào điểmmạnh của sản phẩm chứ không tập trung vào giá cả Chính vì vậy, sản phẩm của Applevẫn luôn đắt khách trên thị trường
PoD là gì? – Apple không bao giờ tham gia cuộc chiến giá cả giữa các thương hiệu >>>
Chiến lược khác biệt tập trung
Các nguyên tắc tập trung sự khác biệt tương tự như tất cả các chiến lược phân biệt khác,nơi nó phân biệt một số tính năng từ các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, sự tập trung khácbiệt nhắm vào một phân đoạn cụ thể trong một thị trường, nơi nó cho phép các doanhnghiệp tập trung vào sức mạnh của họ Do đó, trải nghiệm người dùng của phân đoạn cụ