Từ những quan điểm trên ta có thể định nghĩa quản trị như sau: Quản trị là một quá trình lao động đặc biệt của Một chủ thể nhất định với những người khác và thông qua những người khác để
Trang 1Tổ chức công việc sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của
tổ chức, tạo dựng các bộ phận chức năng để hoàn thành các công việc của TC
* Các đặc điểm cơ bản của tổ chức
Theo nhà Tâm lý học tổ chức Edgar Schein thì có 4 tđặc điểm chung đối với tất cả các tổ chức như sau:
1- Kết hợp các nỗ lực của các thành viên: Các cá nhân cùng nhau tham gia và phối hợp những nỗ lực
vật chất hay trí tuệ của họ thì nhiều công việc phúc tạp và vĩ đại có thể được hoàn thành
2- Có mục đích chung: Mục tiêu chung đem lại cho các thành viên của tổ chức một tiêu điểm để tập hợp
và phần đấu cho mục tiêu đó
3-Phân công lao động: Bằng cách phân chia một cách có hệ thống các nhiệm vụ phức tạp thành những
công việc cụ thể, tạo đk để mỗi thành viên trở nên tài giỏi hơn, chuyên sau hơn
4- Hệ thống thứ bậc quyền lực: Quyền lực là quyền điều khiển hành động của những người khác, nếu
không có hệ thống thứ bậc quyền lực rõ ràng thì sự phối hợp nhu74ngh cố gắng của các thành viên sẽ rấtkhó khăn, biểu hiện của hệ thống thứ ba6c5la2 hệ thống ra mệnh lệnh và sự phục tùng
* Các chức năng cơ bản của tổ chức:
Tổ chức công việc sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của
tổ chức, tạo dựng các bộ phận chức năng để hoàn thành các công việc của TC
Công tác Tổ chức có nội dung rất rộng lớn liên quan đến:
Công tác xây dựng và tổ chức bộ máy quản trị
Xây dựng hệ thống sản xuất và kinh doanh
*Tổ chức luôn gắn với quản trị:
Căn cứ vào các ý trên người làm tự ghi
Trang 2Câu 2 Khái niệm, vai trò của quản trị ? Đặc trưng cơ bản của quản trị ? tại sao nói quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật ? C.ho ví dụ minh họa ?
Khái niệm Quản trị :
Nếu xét riêng từng từ thì ta có thể giải thích như sau:
+ Quản: là đưa đối tượng vào khuôn mẫu quy định sẵn
+ Trị: là dùng quyền lực buộc đối tượng phải làm theo khuôn mẫu đã định Nếu đối tượng không thực hiện đúng thì sẽ áp dụng 1 hình phạt nào đó đủ mạnh, đủ sức thuyết phục để buộc đối tượng phải thi hành nhằm đạt được mục tiêu
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản trị:
+ Quản trị là phương thức để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua người khác
+ Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của
tổ chức trong một môi trường luôn biến động
+ Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong
tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra của tổ chức
Từ những quan điểm trên ta có thể định nghĩa quản trị như sau:
Quản trị là một quá trình lao động đặc biệt của Một chủ thể nhất định với những người khác và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn biến động trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý nhất các nguồn tài nguyên và đạt hiệu quả cao nhất.
Từ khái niệm trên ta thấy:
+ Làm việc với và thông qua người khác:
Có thể nói quản trị là một quá trình mang tính xã hội, bởi đó là tiến trình hoạch định, tổ chức, phối hợp con người trong một hay nhiều hoạt động nào đó nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Trong quátrình này, các nhà quản trị chịu trách nhiệm hoàn thành những sản phẩm hay DV nào đó bằng các làm việc với và thông qua những người khác Do đó, nếu một nhà quản trị có chí tiến thủ mà không có khả năng xây dựng mqh tốt với người khác thì rất khó có thể thành đạt trong nghề nghiệp Chính những người xung quanh ( cấp trên, đồng cấp, cấp dưới) giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi hay cản trở sự thành đạt trong sự nghiệp của 1 NQT Do đó, quản trị là quá trình làm việc với và thông qua những người khác
+ Hướng tới mục tiêu của tổ chức: Mục tiêu của TC tạo ra định hướng đối với tiến trình QT và nó là cơ
sở đo lường mức độ hoàn thành công việc TC sẽ thành công hơn nếu cố găng vượt qua các thách thức
do mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, muốn đạt được mục tiêu đòi hỏi TC phải chọn mục tiêu thích hợp
+ Gắn với kết quả và hiệu quả:
Kết quả QT: đạt được mục tiêu đã định
Hiệu quả QT: kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất, Ví dụ dùng búa diệt ruồi
Trong kinh doanh, mối liên hệ giữa kết quả với hiệu quả thể hiện trong mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Trách nhiệm của nhà QT là phải duy trì sự cân bằng giữa kết quả và hiệu quả, vừa phải đạt được kết quả trong việc thực hiện những mục tiêu đã đặt ra, đồng thời phải duy trì tính hiệu quả bằng cách tiết kiệm được càng nhiều chi phí càng tốt và giảm tối đa sự lãng phí các nguồn tài nguyên hạn chế
+ Nguồn lực hạn chế: Các yếu tố được sử dụng trong quá trình kinh doanh của các DN đều là những
nguồn tài hạn chế Các nguồn tài nguyên không tự phục hồi, vì vậy phải áp dụng nhiều biện pháp nhằm bảo
vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, DN phải sử dụng hợp lý, các nguồn tài nguyên, nguyên liệu sản xuất và có biện pháp bảo vệ môi trường khi tiến hành các hoạt động kinh doanh Một trong những công việc của NQT là phải sử dụng một cách có hiệu quả cũng như hiệu năng các yếu tô sản xuất như: Đất đai, nguồn nhân lực và vốn đầu tư
Trang 3+ Môi trường QT luôn luôn biến động.
MT luôn biến động nên Nhà QT phải đối mặt với 1 nhiệm vụ là phải chuẩn bị cho sự thay đổi, đồng thời thích nghi với sự thay đổi đó
Theo nhà tương lai Alvin Toffer, có 5 nguồn thảy đổi quan trọng có thể tác động mạnh mẽ đến hoạt độngquản trị và DN, đó là: Môi trường vật chất, môi trường XH, Môi trường thông tin, Môi trường chính trị, môi trường đạo đức
Vai trò của quản trị:
+ Đây là hoạt động cần thiết cho con người khi kết hợp với nhau cùng làm việc trong 1 tập thể:
Nếu mỗi cá nhân tự mình hoạt động, sống một mình không quan hệ với ai thì không cần đến hoạt động quản trị Tuy nhiên để tồn tại và phát triển, con người không thể hành động riêng lẻ mà cần phối hợp với nhau để hướng vào mục tiêu chung
Trong SXKD để tạo ra sản phẩm nhất thiết phải tiến hành phân công lao động và hiệp tác sản xuất Sự xuất hiện của quản trị như là kết quả tất nhiên của việc chuyển các quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độclập với nhau thành các quá trình lao động phải có sự phối hợp
+ Giúp đạt được mục tiêu chung:
Nếu không có hoạt động QT sẽ làm cho tập thể đó sẽ không biết phải làm gì, làm lúc nào, hay sẽ làm lộn xộn, giống như 2 người cùng khiêng 1 khúc gỗ, thay vì đi về cùng 1 hướng thì mỗi người bước về các hướng khác nhau
Trong bộ Tư bản, Mác có đưa ra 1 hình ảnh về hoạt động QT, đó là hoạt động cùa người nhạc trưởng,người này không trực tiếp chơi 1 nhạc cụ nào mà chỉ đứng để chỉ huy dàn nhạc để các nhạc công tạo nên bản giao hưởng
+ Hoạt động quản trị rất cần thiết để gia tăng hiệu quả:
Quản trị có khả năng sáng tạo to lớn Điều đó có nghĩa là cùng với các điều kiện về con người và về vật chất kỹ thuật như nhau nhưng quản trị lại có thể đem lại hiệu quảkinh tế khác nhau Quản trị tốt là biết sử dụng có hiệu quả những cái đã có để tạo nên những cái chưa có Vì vậy, quản trị chính là yếu
tố quyết định nhất cho sự phát triển của mỗi tổ chức Không biết cách quản trị cũng đạt được kết quả nhưng hiệu quả sẽ đạt thấp
+ Quản trị giúp tổ chức thích nghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các
cơ hội, giảm bớt các tác động tiêu cực của môi trường
3 Đặc trưng của quản trị:
*Quản trị là một khoa học: Phủ nhận quan điểm QT là 1 công việc của tổ chức
Đặc điểm của khoa học QT: Là 1 bộ phận tri thức đã được tích luỹ qua nhiều năm, là 1 khoa học tổng
hợp thừa hưởng kết quả của nhiều ngành khoa học như toán học, kinh tế học, tâm lý học, triết học
Có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phân tích và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của QT: Nghiên cứu, phân tích công việc QT trong các TC, tổng quát hóa các
kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức QT tương tự Giải thích các hiện tượng QT và đề xuất các lý thuyết, các kỹ thuật mà nhà QT nên áp dụng để hoàn thành nhiệm vụ của mình Cung cấp các khái niệm cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu các môn học về QT chức năng như QTSX, QTNL, QT marketing
Vai trò khoa học QT: Giúp cung cấp cho nhà QT: 1 cách suy nghĩ có hệ thống trước các vấn đề phát
sinh, trang bị các phương pháp khoa học giải quyết các vấn đề trong thực tiễn làm việc Đồng thời hình thành các phương pháp khoa học tạo nền tảng cho việc ứng dụng và cải tiến khoa học QT Các quan niệm nhằm phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất vấn đề Từ đó có hiểu biết và vận dụng chính xác các quyết định để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế Các kỹ thuật đối phó với các vấn
đề trong công việc, hình thành các lý thuyết, các kinh nghiệm lưu truyền cho thế hệ sau
Trang 4Tính khoa học của QT đòi hỏi các nhà QT:
+ Phải nắm vững hệ thống lý luận về quản trị.
+ Phải biết vận dụng các phương pháp hiện đại, những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật
QT là một nghệ thuật:
Đòi hỏi phải vận dụng các nguyên tắc, các phương pháp của QT 1 cách khôn khéo, tài tình để đạt mục tiêu 1 cách tốt nhất Vì vậy, QT không thể học thuộc lòng hay áp dụng theo công thức Nó là 1 nghệ thuật và nghệ thuật sáng tạo.
Chẳng hạn, nghệ thuật dùng người, nghệ thuật ra quyết định, nghệ thuật giải quyết các vấn đề ách tắc trong sản xuất, nghệ thuật bán hàng, nghệ thuật giải quyết mâu thuẫn…
Tính nghệ thuật của QT thể hiện trên 3 khía cạnh:
+ Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật, hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong QT.
+ Xuất phát từ bản chất của QT là tác động đến yếu tố con người, với nhu cầu hết sức đa dạng phong phú, với tâm tư tình cảm khó cân đong đo đếm Nhưng mối quan hệ con người đòi hỏi nhà QT phải xử lý khéo léo, linh hoạt.
+ Các quyết định trong QT mang tính tình huống rất cao Nhà QT phải hiểu biết lý thuyết QT và phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể.
Tính nghệ thuật trong QTKD được quy định bởi:
+ Thiên bẩm của nhà quản trị: Khả năng nhạy bén, quyết đoán, linh hoạt trong xử lý tình huống
+ Kiến thức và kinh nghiệm: nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc
+ Mưu trí của nhà quản trị:
+ Khả năng về vốn của chủ thể kinh doanh: Nhà QT có vốn có thể dùng tiền để động viên cán bộ, đối đầu với đối
thủ cạnh tranh, găm hàng để chờ giá
+ Cơ may vận rủi của mỗi người.
Giữa khoa học và nghệ thuật QT luôn đi kèm và bổ sung cho nhau.
Việc tiến hành các hoạt động quản trị trong thực tế, trong những điều kiện cụ thể được xem vừa là khoa học vừa
+ Được đào tạo về nghề nghiệp, kiến thức, kỹ năng, tay nghề 1 cách chu đáo
Để phát hiện, nhận thức 1 cách chuẩn xác, đầy đủ các quy luật khách quan, đồng thời có phương pháp, nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật đó.
4 Tại sao nói quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật ? Cho ví dụ minh họa ?
(căn cứ vào nội dung của đặc trưng để trả lời và cho ví dụ)
Trang 5Câu 3 Các chức năng của quản trị ? Tại sao mọi nhà quản trị ở mọi cương vị, vị trí, tổ chức khác nhau đều phải thực hiện tất cả các chức năng quản trị ? Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị trong tổ chức ?
Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia của các chúc năng , có ý kiến cho rằng có 7 chức năng,
có ý kiến cho rằng có 5 chúc năng….Nhưng hiện nay các chức năng quản trị thường được xem xét theo hai cách tiếp cận:
1 Theo quá trình quản trị: (8 chức năng)
Chức năng kế hoạch hoá (hoạch định):
Hoạch định là một chức năng cơ bản của quản trị, bao gồm việc xác định mục tiêu mà tổ chức phải đạt được trong tương lai, xây dựng các chương trình hành động và lựa chọn phương thức thực hiện để đạt được mục tiêu đã định
Các nội dung của chức năng kế hoạch hoá trong doanh nghiệp:
Xác định mục tiêu dài hạn và mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn của DN
Xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp,
Dự kiến các chương trình hoạt động và thiết lập trình tự thực hiện các hoạt động đó để đạt được mục tiêu đã đề ra,
Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức làm cơ sở cho công tác quản lý các yếu tố SX và điều hành DN
Dự tính nhu cầu các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai các hoạt động đã đề ra
Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp
Chức năng ra quyết định
Ra quyết định là chức năng rất quan trọng của QT, trong điều kiện thay đổi
mạnh mẽ của môi trường KD đòi hỏi nhà QT phải ra quyết định nhanh và chính xác
Nội dung:
Xác định vấn đề cần giải quyết
Dự kiến các giải pháp và phương án giải quyết
Lựa chọn phương án tốt nhất
Triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn
Kiểm soát quá trình thực hiện quyết định
Chức năng tổ chức phối hợp:
Chức năng này bao gồm việc tạo dựng cơ cấu tổ chức, xây dựng các mối quan hệ trong nội bộ đảm bảo cho tổ chức hoạt động một cách hiệu quả nhất để đạt mục tiêu đã đề ra
Nội dung của chức năng:
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản trị
Thành lập các bộ phận trong nội bộ
Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong bộ máy QT
Xác định mối liên hệ công tác giữa các bộ phận trong nội bộ TC
Chức năng điều khiển- chỉ huy
Bao gồm việc đưa các mệnh lệnh và tổ chức thực hiện mệnh lệnh, đồng thời kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những lệch lạc trong quá trình thực hiện mệnh lệnh
Là chức năng riêng có của quá trình quản trị đó là việc lựa chọn các phương án thích hợp nhất để triển khai thực hiện trong số các phương án có thể có
Trang 6Nội dung của chức năng:
Đề ra các chỉ thị mệnh lệnh,
Huấn luyện để các cấp thừa hành hiểu rõ mệnh lệnh,
Tổ chức, thúc đẩy để các cấp thừa hành thực hiện tốt các mệnh lệnh,
Chức năng quản lý nhân sự:
Bao gồm các nghĩa vụ về tuyển dụng và sử dụng nguồn lao động để phục vụ cho các hoạt động của TC.
Nội dung:
Tuyển chọn lao động.
Bố trí, phân công lao động.
Đào tạo, bồi dưỡng lao động.
Xây dựng và áp dụng các quy chế về sử dụng lao động.
Chức năng truyền thông thông tin:
Là chức năng có nội dung:
Truyền đạt các thông tin, chỉ thị mệnh lệnh đến cho những người thừa hành
Thu nhận thông tin phản hồi từ các đối tượng QT để phục vụ cho công tác QT
Chức năng thúc đẩy và động viên:
Khuyến khích người lao động để họ tự giác, hăng say trong quá trình lao động của mình và trên cơ sở đó TC đạt được mục tiêu đề ra.
Các biện pháp thúc đẩy và động viên rất phong phú, đa dạng bao gồm:
+ Kích thích vật chất
+ Sử dụng các khuyến khích về mặt tinh thần.
+ Tác động về mặt tâm lý…
Chức năng kiểm tra giám sát:
Là quá trình theo dõi, đo lường việc thực hiện nhiệm vụ và mệnh lệnh làm cơ sở cho việc ra quết định.
Nội dung chính của chức năng này:
Đặt ra các tiêu chuẩn và các số đo thực hiện.
Tiến hành đo lường, ghi chép tình hình thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ.
Phát hiện các sai lệch và kịp thời uốn nắn trong quá trình kinh doanh.
Điều chỉnh các mệnh lệnh, chỉ thị nếu cần.
2 Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức:
Theo cách tiếp cận này tập hợp các hoạt động của tổ chức được phân chia thành những lĩnh vực khác nhau mang tính độc lập tương đối và gắn liền vói các chức năng quản trị cơ bản sau:
- Quản trị các dịch vụ hỗ trợ tổ chức, thong tin pháp lý đối ngoại….
Tại sao mọi nhà quản trị ở mọi cương vị, vị trí, tổ chức khác nhau đều phải thực hiện tất cả các chức năng quản trị ?
(hướng làm bài) đều cần 3 kỹ năng, thực hiện các chức năng quản trị để giải quyết
3 Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị trong tổ chức: có mối quan hệ chặt chẽ vói nhau
Trang 7Câu 4 Khái niệm, vai trò của nhà quản trị ? Có sự thay đổi vai trò của nhà quản trị giữa các cấp nhà quản trị không (liên hệ mô hình cấp QT)?
Khái niệm nhà Quản trị: Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng quản trị nhằm đảm
bảo cho tổ chức đạt được mục tiêu của mình với kết quả và hiệu quả cao
Vai trò của nhà Quản trị
Vai trò quản lý
con người
Đóng vai trò tượng trưng cho quyền lực pháp lý trong TC
Đóng vai trò người lãnh đạo của tập thể do mình phụ tráchĐóng vai trò liên kết các thành viên trong tập thể
Thực hiện những nhiệm vụ mang tính nghi lễ, như ký văn bản, đón khách, phát biểu
điều hành và phối hợp các hoạt động của cấp dưới: chỉ dẫn, ra lệnh, động viên, tạo MT thuận lợi để làm việc
Vai trò truyền
thông
Trung tâm thu thập và xử
lý thông tinNgười phổ biến, truyền đạt thông tin
3 Người phát ngôn của TC
- là điểm trọng tâm trung chuyển, lưu giữ, xử lý thông tin
-Chuyển giao những thông tin chọn lọc cho cấp dưới
- Chuyển giao những thông tin có chọn lọc chonhững người bên ngoài DN
vai trò thương lượng, đàm phán và thoả thuận trong tập
Thiết kế, khởi xướng những thay đổi bên trong tổ chức
Tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết
Quyết định phân chia các nguồn lực trong TC cho từng bộ phận hay
dự ánTham gia các cuộc thương lượng với các bên đối tác để đem lại sự ổn định về quyền
3 Có sự thay đổi vai trò của nhà quản trị giữa các cấp nhà quản trị không (liên hệ mô hình cấp QT)?
Các nhà quản trị trong một tổ chức được chia làm 3 cấp Các chức danh quản trị được đặt ra tương ứng vớicác cấp quản trị
Cấp quản trị Người quản trị Nội dung quản trị
Quản trị cấp cao GĐ, PGĐ, Chủ
tịch HĐQT
-Quản lý chung các hoạt động của TC -Xây dựng và thực hiện các chiến lược của TC, -Giải quyết mối quan hệ giữa TC với môi trường kinh doanh, với bên ngoài
Cấp QT trung
gian
Trưởng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc PX, trưởng khoa
-Nắm giữ các đầu mối công tác trong TC -Tổ chức, quản lý các hoạt động chức năng, nghiệp
vụ trong phạm vi chức năng Cấp quản trị cơ sở Đốc công, tổ trưởng, nhóm
trưởng, giám sát kỹ thuật -Quản lý quá trình làm việc, các hoạt động cụ thể hàng ngày của công nhân, nhân viên trong tổ, nhóm
Không có sự thay đổi vai trò của nhà quản trị giữa các cấp nhà quản trị ( Mức độ thực hiện cần bao nhiêu % kỹ năng quản trị tùy theo từng cấp nhà quản trị)
Trang 8Câu 5 Để quản trị nhà quản trị cần các nguồn lực gì ? Vị trí các yếu tố nguồn lực có thay đổi trong giai đoạn hiện nay không ? Bình luận câu nói: “ Nhà QT giỏi biết biến rơm thành vàng, nhà QT tồi biến vàng thành rơm”
1 Nhà quản trị cần các nguồn lực: Nguồn tài nguyên, nguyên liệu (đất đai ), nguồn nhân lực và vốn đầu
tư
2 Vị trí các yếu tố nguồn lực có thay đổi trong giai đoạn hiện nay không? Có
3 Bình luận câu nói: “ Nhà QT giỏi biết biến rơm thành vàng, nhà QT tồi biến vàng thành rơm”:
Rơm thành vàng: quản trị là 1 nghệ thuật , nhà quản trị cần phải có nghệ thuật và kinh nghiệm Nhà
QT giỏi biết biến rơm thành vàng thì phải biết vận dụng các yếu tố sao cho hiệu quả : nhân sự, vốn, vật chất…sao cho không bị lãng phí, biết sử dụng nguồn lực, đào tạo phát triển, nâng cao trình đọ con người ( có công mài sắt có ngày nên kim) nhà QT tồi biến vàng thành rơm : dù tổ chức có nhiều vốn, nhiều người tài nếu ko biết sử dụng người tài sẽ ra đi, nội bộ lục đục mất đoàn kết, vốn tuy nhiều nhưng
ko biết tính toán thì gây lãng phí, thâm hụt, lãng phí cơ sỏ vật chất Do đó quản trị là một nghệ thuật từ cuộc sống QT là đúc kết từ kinh nghiệm
Câu 6 Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị ? Tại sao nhà QT ở các cấp khác nhau lại cần sự kết hợp khác nhau của các kỹ năng QT ? Các kỹ năng cần phát triển để trở thành 1 nhà QT có năng lực trong giai đoạn hiện nay ?
1 Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị :
Kỹ năng này có được qua việc học ở trường hay các lớp bồi dưỡng và kinh nghiệm thực tế
Kỹ năng này giúp nhà QT chỉ đạo và điều hành công việc, kiểm soát, đánh giá năng lực cấp dưới
*Kỹ năng về nhân sự (kỹ năng quan hệ với con người):
Là khả năng hiểu và khuyến khích người khác trong quá trình hoạt động, xây dựng các quan hệ
giữa người với người trong quá trình làm việc.
Kỹ năng giao tiếp với khách hàng
Chia sẻ thông tin với nhân viên dưới quyền
Kỹ năng giao tiếp với quần chúng và xã hội
Kỹ năng quản trị nguồn nhân lực (quản lý con người)
Kỹ năng kích thích, động viên đối với người khác
Kỹ năng này có chứa đựng các yếu tố bẩm sinh, nghệ thuật trong giao tiếp, ứng xử đ ể n n hà lãnh đạo
điều hành công việc được trôi chảy phải cùng làm việc, điều khiển, lôi cuốn các thành viên của tổ chức Nhờ đó, nhà quản trị có thể thúc đẩy người khác làm việc theo đuổi mục tiêu của tổ chức
Một vài kỹ năng nhân sự cần thiết cho nhà quản trị là:
Biết cách thông đạt (viết, nói ) một cách hữu hiệu,
Có thái độ quan tâm tích cực đến người khác,
Xây dựng bầu không khí hợp tác giữa mọi người cùng làm việc chung
- Biết cách động viên nhân viên dưới quyền
*Kỹ năng tư duy: Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng với nhà QT.
Tầm nhìn, tư duy hệ thống, năng lực xét đoán, khả năng khái quất, kỹ năng phân tích, dự báo, và hoạch định chiến lược với tính nhạy cảm cao
Trang 9Kỹ năng tư duy khoa học.
Kỹ năng năng tự học hỏi để hoàn thiện kiến thức
Kỹ năng tổng hợp, phân tích dự báo
Kỹ năng đánh giá tình hình kinh tế, chính trị của đất nước
Kỹ năng này được hình thành từ tri thức, nghệ thuật và bản lĩnh KD được nhà quản lý hun đúc trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ QT
Kỹ năng tư duy đòi hỏi nhà QT phải có:
Khả năng theo dõi tổ chức và hiểu được làm thế nào để tổ chức thích ứng được với hoàn cảnh
Nhận ra được những yếu tố khác nhau và hiểu được mối quan hệ phức tạp của công việc để có thể đưa ranhững cách giải quyết đúng đắn nhất có lợi cho tổ chức
Kỹ năng tư duy là cái khó tiếp thu nhất và đặc biệt quan trong đối với các nhà quản trị
Ba kỹ năng trên đòi hỏi các nhà quản trị đều phải có, tuy nhiên mức độ quan trong của mỗi kỹ năng tùythuộc vào cấp bậc quản trị trong cấu trúc tổ chức
2 Tại sao nhà QT ở các cấp khác nhau lại cần sự kết hợp khác nhau của các kỹ năng QT?
Vì nó tuỳ thuộc vào vai trò, nhiệm vụ của NQT ở mỗi cấp:
- NQT cấp cao: Sử dụng kỹ năng tư duy nhiều nhất cho vai trò ra quyết định, hoạch định và phần
bổ các nguồn lực …
- NQT cấp cơ sở: Sử dụng kỹ năng kỹ thuật nhiều nhất vì đều hành các công việc chuyên môn…
3 Các kỹ năng cần phát triển để trở thành 1 nhà QT có năng lực trong giai đoạn hiện nay ? ( nêu
03 kỹ năng một cách chi tiết)
Trang 10Câu 7 Yêu cầu đối với 1 nhà quản trị (yêu cầu về phẩm chất cá nhân, yêu cầu về kỹ năng QT) ? Các
xu hướng tác động lên sự thay đổi quản trị ? Tại sao nhà QT cần có cách tiếp cận hệ thống, tình huống và chiến lược ?
1 Yêu cầu đối với 1 nhà quản trị (yc về phẩm chất cá nhân, yêu cầu về kỹ năng QT:
1-Khả năng nhật thức và tư duy
2- Ý chí, nghị lực, lòng kiên nhẫn và sự quyết tâm
3-Đạo đức và ý thức trách nhiệm
4- Sức khoẻ
5- Kinh nghiệm
6- Biết tuyển dụng nhân tài
Hoặc : NQT phải có: Năng lực; Động cơ, Thời cơ
2 Tại sao nhà QT cần có cách tiếp cận hệ thống, tình huống và chiến lược ? Vì:
- Tiếp cận hệ thống giúp các NQT có những cách nhìn toàn diện với tổ chức mà họ đang lãnh đạo, NQT phải quan tâm đến toàn bộ yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức, Giúp các NQT thấy rõ các MQH tương tác giữ các yếu tố thành phần trong tổ chức trên phương diện là một tập hợp đồng bộ, có mối liên
hệ hữu cơ Tổ chức sẽ không ngừng phát triển những hệ thống tinh vi để nâng cao năng suất
- Tiếp cận tình huống rất linh hoạt về nguyên tắc, nó luôn tuân thủ tính hiệu quả, phù hợp với các
nguyên lý và công cụ quản trị với từng tình huống sau khi đã tìm hiểu, điều tra kỹ lưỡng
- Tiếp cận chiến lược là cơ sở để triển khai và phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp một cách đúng hướng và hiệu quả Bảo đảm sự kế thừa và thống nhất hành động của tất cả các bộ phân, đơn vị, và cá nhân trong doanh nghiệp Chính vì vậy, Quản trị Chiến lược không những không hạn chế mà ngược lại khẳng định sự can thiết phải lập kế hoạch dài hạn trong công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp
Câu 8 Tại sao tầm nhìn, đạo đức, tính đa dạng văn hóa và không ngừng học hỏi có thể giúp nhà QT vượt qua các thách thức trong QT ?
Tầm nhìn: thông điệp phản ánh được khát vọng trong tương lai, định hướng tương lai, mong muốn tổ chức trở thành như thế nào Mục tiêu của tầm nhìn rất quan trọng có thể thay đổi 1 quốc gia, 1 tổ chức, 1cuojc đòi, mất tầm nhìn sẽ theo 1 hướng khác
VD: Lý Hiển Long, Lý Quang Diệu ( Singapore)
Đạo đức: phảo có đạo đúc nghề nghiệp, đạo đức vói XH: Sp tốt, ko ngừng đổi mới…, vói bản than: trung thục, liêm chính đặt lọi ích của tổ chức lên trên hết, vói tổ chức : trung thành vói cấp trên, yêu thương cấp dưới ,
Văn hóa xã hội: mỗi vùng khác nhau, có phong tục khác nhau…
Câu 9.1 Tại sao trong giai đoạn hiện nay, nhà QT được biết đến như người “giúp đỡ” và “hỗ trợ” hơn là người “định hướng” và “ra chỉ thị” ? Liên hệ thực tế
Ngày xưa là quản trị theo nghĩa cai trị ( nghĩa hẹp) …….đe dọa làm việc, ấp đạt ý chí của nhà quản trị đối với người thùa hành
Hiện nay, quản trị thiên về tâm lý động viên, hơn chỉ thị mệnh lệnh Vì vậy đòi hoeri nhiều kỹ năng giaotiếp tâm lý, động viên, cấp dưới tin tưởng đoàn kết nội bộ…
Trang 11Câu 9.2 Phân tích lý thuyết quản trị (Nội dung LT, nguyên tắc, ưu nhược điểm, đóng góp của LT vào khoa học QT, vận dụng vào thực tiễn công tác QT ở nước ta hiện nay)
Các trường phái quản trị cổ điển:
Xuất hiện cuối TK 19, đầu TK 20 ở Châu Âu và Mỹ
Trường phái quản trị kiểu thư lại (Max Weber - Đức)
Max Weber (1864 - 1920): Nhà xã hội học người Đức,
Đưa ra khái niệm quan liêu bàn giấy: là hệ thống chức vụ và nhiệm vụ được xác định rõ ràng, phân công
phân nhiệm chính xác, hệ thống quyền hành có tôn ti trật tự
Đưa ra khái niệm quyền hành hợp pháp và thuần tuý Đó là sự hành xử quyền hành căn cứ trên chức vụ.Xây dựng một hệ thống các nguyên tắc chính thức, điều hành
tổ chức theo thể chế
*Đặc điểm của lý thuyết:
Đưa ra 1 quy trình cách thức điều hành 1 tổ chức Trọng tâm của lý thuyết này là toàn bộ tổ chức
Hệ thống các nguyên tắc chính thức đối với các thành viên của tổ chức Sự tôn trọng triệt để các
nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ các thủ tục, quy trình hoạt động và duy trì sự ổn định của tổ chức
Đảm bảo tính khách quan và đem lại sự công bằng cho tất cả mọi thành viên trong tổ chức bởi nó
không cho phép bất cứ cấp trên nào đưa ra các định kiến cá nhân ảnh hưởng đến việc đánh giá cấp dưới
Phân công lao động hợp lý, phân chia nhiệm vụ thành những công việc cụ thể hơn để tổ chức có thể
huấn luyện và giao việc cho nhân viên hiệu quả hơn
Xây dựng hệ thống thứ bậc giúp kiểm soát hữu hiệu cấp dưới do xác định rõ ràng vị trí của nhà QT.
Cơ cấu quyền lực chi tiết xác định ai là người có quyền đưa ra các quyết định quan trọng tại mỗi cấp
nhà QT trong tổ chức
Sự cam kết làm việc lâu dài đem lại sự an tâm làm việc cho nhân viên, giúp tích lũy kinh nghiệm và
nâng cao khả năng chuyên môn, tổ chức không bị xáo trộn về nhân sự
Tính hợp lý trong việc phân chia những mục tiêu chung thành mục tiêu cụ thể Do đó nếu tất cả các bộ
phận hoàn thành mục tiêu của mình thì mục tiêu chung sẽ được thực hiện
Theo Weber, tổ chức phải được:
Xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Định rõ các quy định, các luật lệ, chính sách trong hoạt động quản trị
Định rõ quyền lực và thừa hành trong quản trị
- Phân công lao động rõ ràng chi tiết:
Ưu điểm:
Tính hiệu quả và ổn định của tổ chức
Công việc của nhân viên trở nên đơn giản, kết quả của công việc được tiêu chuẩn hóa nên chất lượng cao hơn,
Nhược điểm:
+ Dễ dẫn tới tình trạng quan liêu, cứng nhắc
+ Dẫn đến tình trạng bảo vệ quyền lực và tham quyền cố vị
+ Nguyên tắc cứng nhắc làm lãng phí thời gian và tiền bạc
+ Việc ra quyết định thường chậm dễ mất thời cơ kinh doanh
+ Không thích hợp với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ hiện nay trên thế giới và không tương hợp với những giá trị nghề nghiệp
Trang 12b Trường phái quản trị khoa học: F.W.Taylor, H L Gantt, Frank và Lillian Gilbreth
* Frederich Taylor (1856 - 1915): Taylor xuất thân là một công nhân và trở thành kỹ sư trải qua quá
trình ban ngày đi làm, ban đêm đi học hàm thụ đại học Trong quá trình làm việc trong nhà máy luyện cán thép, Taylor đã có nhiều cơ hội quan sát và thực hành quản trị trong nhà máy Ông là tác giả với những nghiên cứu và lý thuyết khá nổi tiếng về quản trị trong thời gian từ 1890 đến 1930
Ông tìm ra các biện pháp tăng NSLĐ như xây dựng PP làm việc khoa học, lựa chọn và huấn luyện nhân viên, giám sát công nhân, xây dựng quan hệ giữa người lao động và nhà QT
Những kết quả qua áp dụng lý thuyết của Taylor là năng suất lao động tăng
lên rất nhanh và khối lượng sản phẩm tăng nhiều
Tuy nhiên, lý thuyết của Taylor nghiêng về "kỹ thuật hóa, máy móc hóa" con người, sức lao động
bị khai thác kiệt quệ làm cho công nhân đấu tranh chống lại các chính sách về quản trị.
*Herny L Gantt: Là kỹ sư chuyên về hệ thống kiểm soát trong nhà máy Gantt đã phát triển và
đưa ra lý thuyết của mình, trong đó chủ yếu tập trung vào mở rộng hệ thống khuyến khích vật chất cho người lao động với các biện pháp như: khuyến khích công nhân sau mỗi ngày làm việc
tốt, khuyến khích nhà QT theo kết quả làm việc của công nhân Xây dựng phương pháp quản trị tiến
độ như phương pháp đường găng (CPM -Critical Path Method) và phương pháp sơ đồ mạng lưới(PERT - Program Evaluation and Revie Technique)
*Frank B.Gibreth (1868 - 1924) và Liliant M Gibreth (1878 -1972).
Nghiên cứu quan hệ giữa các thao tác, động tác và cử động với một mức độ căng thẳng và mệt mỏi nhất định của công nhân trong quá trình làm việc, từ đó đưa ra phương pháp thực hành tối ưu
nhằm tăng năng suất lao động, giảm sự mệt mỏi của công nhân
*Đặc điểm của lý thuyết:
Phân chia công việc của mỗi cá nhân thành nhiều thao tác đơn giản, áp dụng phương pháp khoa học để thực hiện mỗi thao tác Tuân theo nguyên tắc “có 1 phương pháp tốt nhất” để thực hiện mỗi công việc
Lựa chọn và huấn luyện công nhân 1 cách khoa học, mỗi công nhân chuyên về 1 thao tác Có
hệ thống giám sát theo chức năng, hệ thống này được thiết kế với các đốc công phụ trách 1 lĩnh vực chuyên môn nhất định
Động lực thúc đẩy công nhân tuân theo mệnh lệnh của nhà QT
Sử dụng biện pháp khuyến khích bằng vật chất (trả lương theo mức hoàn thành công việc)
Trọng tâm lý thuyết này là người thừa hành
Ưu điểm:
Tạo năng suất lao động cao
Tạo ra hiệu suất công tác cao cho cả hệ thống
Nhược điểm:
ít coi trọng nhân tố con người trong quản trị
Quá coi trọng nhân tố tiền bạc trong quản trị chưa chú ý đến nhu cầu của con người
Đánh giá chung: Ngày nay, những ý tưởng của trường Taylor và các thành viên khác thuộc trường
phái quản trị khoa học vẫn được công nhận vận áp dụng trong nghiều công ty, đã tạo ra Sp nhanh hơn,
rẻ hơn, với sự huấn luyện những kỹ năng thích hợp cho công nhân Tuy nhiên,trường phái này hầu hết không quan tâm đến con ngươi trong sản xuất bởi họ cho rằng công nghệ gi vai trò trung tâm còn công nhân là 1 yếu tố của hao phí SX và cũng là yếu tố bất định.
Trang 13c Trường phái quản trị hành chính: Henry Fayol (1841 – 1925) – Pháp Phát triển những nguyên tắc
quản trị chung cho cả tổ chức (14 nguyên tắc quản trị bao gồm các nguyên tắc: 1) Phân công lao động 2) Quyền hạn và trách nhiệm 3)Kỷ luật 4) thống nhất chỉ huy 5) Thống nhất lãnh đạo 6) Lợi ích của
cá nhân phụ thuộc vào quyền lợi của tổ chức 7) Thù lao 8) Tập trung hoá 9) Định hướng lãnh đạo 10) Trật tự 11) Sự công bằng 12) Ổ định về nhân sự 13) Sáng Kiến 14) Tinh thần đồng đội.)
*Đặc điểm của lý thuyết
Định rõ các chức năng QT cơ bản và những nguyên tắc QT nhất định Tiến trình QT cho phép giảm bớt những chức năng QT riêng lẻ, và những nguyên tắc lien quan đến chức năng đó
Phân công lao động rõ rang, sự chuyên môn hóa giúp cho người công nhân đạt được hiệu quả cao hơn trong công việc
Hệ thống thứ bậc: Quyền lực của nhà QT gắn liền với nghĩa vụ, phạm vi quyền lực xuất phát từ nhà lãnh đạo cấp cao đến người công nhân cấp thấp nhất trong TC Mỗi công nhân chỉ nhận mệnh lệnh từ 1 cấp trên để tránh sự mâu thuẫn giữa các mệnh lệnh gây khó khăn cho người thừa hànhCông bằng: các nhà QT cần đối xử công bằng và thân thiện với cấp dưới của mình
Trọng tâm lý thuyết này là nhà QT
* Chester Barnard (1886 - 1961): Tác giả cho rằng một tổ chức là một hệ thống hợp pháp của
nhiều người với ba yếu tố cơ bản:
+ Nội dung ra lệnh phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức
+ Nội dung ra lệnh phải phù hợp với lợi ích cá nhân của cấp dưới
+ Cấp dưới có khả năng thực hiện mệnh lệnh đó
*Ưu điểm:
Tạo ra guồng máy hoạt động ổn định
Tạo ra sự gắn bó cá nhân tổ chức
Nhược điểm:
Dễ tạo ra cơ chế quan liêu mệnh lệnh
Khó thay đổi hoạt động của DN trong điều kiện thay đổi liên tục của môi trường
Không chú trọng đến tính hợp lý trong hành động của nhà QT
Trang 14Trường phái quản trị hành vi:
Mary Parker Follett, George Elton W Mayor, Douglas Mc George
Nhóm lý thuyết này nhấn mạnh vai trò con người trong tổ chức, quan điểm của nhóm này cho rằng năng suất lao động không chỉ do yếu tố vật chất quyết định mà còn do nhu cầu tâm lý xã hội của con người "Vấn đề tổ chức là vấn đề con người" và họ chỉ ra rằng trong trường phái cổ điển có nhiều
hạn chế vì đã bỏ qua yếu tố con người trong quá trình làm việc
* Đặc điểm của lý thuyết:
Quan tâm đến mối quan hệ con người trong tổ chức (người LĐ với nhau và người LĐ với nhà QT) Hiệu quả của quản trị phụ thuộc vào việc giải quyết các mối quan hệ này
Các yếu tố tâm lý xã hội rất quan trọng: Nghiên cứu về các tác động tâm lý vào quá trình lao động
tại Western Electric's Hawthorne Plant Sử dụng các biện pháp tạo cho công nhân cảm giác tâm lý là
họ đang được các nhà quản trị chú ý đến như:
-Thay đổi chế độ sáng (tăng và giảm độ sáng)
-Thay đổi về tiền lương
-Thay đổi thời gian làm việc
-Sự thay đổi này đã dẫn đến các tác động tâm lý làm tăng năng suất lao động
- Nghiên cứu vào các yếu tố tác động vào hành vi của con người trong quá trình làm việc với tư cách là
động cơ làm việc của họ Như:
+ Thuyết nhu cầu cầu của Maslow: (1908 - 1970): nhà tâm lý học, tác giả đã xây dựng lý thuyết về nhu cầu của con người, bao gồm 5 cấp độ được xếp từ cấp thấp đến cấp cao Lý thuyết này được vận dụng trên nguyên tắc: Một nhu cầu đã tương đối được thỏa mãn thì nó không còn là xung động mạnh
để thôi thúc nữa, một nhu cầu đã tương đối được thỏa mãn, tác phong con người sẽ bị chi phối bởi nhu cầu khác cao hơn Như vậy, muốn quản trị hữu hiệu phải chú ý đáp ứng nhu cầu của con người
+ Thuyết X,Y của Gregor: (1906 - 1964) đã phát triển lý thuyết tác phong trong quản trị, ông cho rằng các nhà quản trị trước đây đã tiến hành cách thức quản trị trên những giả thuyết sai lầm về tác phong con người Những giả thuyết đó cho rằng phần đông mọi người đều không thích làm việc, thích được chỉ huy hơn là tự chịu trách nhiệm và hầu hết làm việc vì lợi ích vật chất Vì vậy các nhà quản trị đã xây dựng những bộ máy tổ chức với quyền hành tập trung đặt ra nhiều quy tắc thủ tục, đồng thời với hệthống kiểm tra giám sát chặt chẽ Gregor gọi những giả thuyết đó là X và đề nghị một lọat giả thuyết khác mà ông gọi là giả thuyết Y Thuyết Y cho rằng con người sẽ thích thú với công việc nếu có được những thuận lợi và họ có thể đóng góp nhiều hơn cho tổ chức Mc Gregor cho rằng, thay vì nhấn mạnh đến cơ chế kiểm tra thì nhà quản trị nên quan tâm nhiều hơn đến sự phối hợp hoạt động
+ Thuyết 2 yếu tố của Herzberg: chỉ ra rằng những yếu tố tạo ra sự thỏa mãn trong công việc không mâuthuẫn trực tiếp với những yếu tố tạo ra sự bất mãn đối với với công việc Những yếu tố tạo động lực làm việc theo quan điểm của Herzberg là cảm nhận của con người về bản thân công việc: sự hoàn thành công việc, sự công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội phát triển Những yếu tố duy trìliên quan đến môi trường làm việc: điều kiện làm việc, sự quản lý và chính sách của doanh nghiệp, sự giám sát, các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân , lương, địa vị, công việc ổn định Những điều Herzberg khám phá rất có ý nghĩa đối với các nhà quản trị Chúng hướng sự chú ý vào một thực tế là nội dung công việc có ảnh hưởng lớn đến hành vi của con người tại nơi làm việc, và bản thân những yếu tố như lương bổng và điều kiện làm việc không hẳn là động lực làm việc
+ Chris Argyris: nghiên cứu tư cách con người và các yếu tố đời sống tổ chức đã cho rằng, một sự
nhấn mạnh thái quá của nhà quản trị đối với việc kiểm sóat nhân viên sẽ dẫn tới nhân viên có thái độ thụ động, lệ thuộc và né tránh trách nhiệm Trong trạng thái tâm lý đó họ sẽ cảm thấy bất bình và có thái độ tiêu cực đối với việc hoàn thành mục tiêu chung Argyris cho rằng bản chất con người luôn muốn độc lập trong hành động, sự đa dạng trong mối quan tâm và khả năng tự chủ Nhà quản trị hữu hiệu là người biết tạo điều kiện cho nhân viên ứng xử như những người trưởng thànhvà điều đó chỉ có lợi chho tổ chức
Trường phái quản trị này đang được quan tâm đặc biệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế tri thức
Trang 15Trường phái quản trị hệ thống :
Trường phái lý thuyết này quan niệm rằng một tổ chức được coi như một hệ thống trực tiếp thống nhấtcủa các bộ phận có quan hệ hữu cơ với nhau
- Hệ thống DN được coi là một mạng lưới bao gồm các yếu tố sau:
+ Các yếu tố đấu vào
+ Quá trình sản xuất
+ Kết quả tạo ra
+ Các thông tin phản hồi
Hệ thống này chỉ hoạt động tốt khi tất cả các yếu tố cấu thành hoạt động một cách cân đối, nhịp nhàng
- Phân hệ trong quản trị: là những bộ phận trong tổ chức liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức
thống nhất
- Cộng lực hay phát huy lợi thế của hiệp đồng tập thể: là trạng thái trong đó cái chung được coi lớn hơn
cái riêng Trong một hệ thống tổ chức, cộng lực có nghĩa là các bộ phận tác động qua lại lẫn nhau trong hoạt động sẽ tạo ra sức mạnh chung được tăng lên gấp bội và mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với trong trường hợp các bộ phận hoạt động độc lập
Trang 164 Trường phái quản trị theo tình huống:
- Trường phái này cho rằng: Phương pháp quản trị kinh doanh phải hết sức đa dạng, phong phú và
cần thích hợp với từng tình huống cụ thể
- Các biến số cơ bản của tình huống bao gồm:
+ Công nghệ sản xuất: Có nhiều loại công nghệ sản xuất sản phẩm khác nhau, mức độ tác động của từng
loại công nghệ đến tổ chức cũng khác nhau Vì vậy, nhà QT phải biết lựa chọn công nghệ thích hợp
+ Nhân sự: Thể hiện trình độ nhận thức của người lao động, những đánh giá chung về văn hoá, lối sống và
phản ứng của họ trước quyết định của NQT Vì thế, nhà QT phải dựa vào yếu tố này để lựa chọn phương pháp QT và nhà QT có phong cách thích hợp
+ Môi trường kinh doanh: MT bên ngoài cũng tác động mạnh mẽ và phức tạp đến mọi DN Vì vậy,
nhà QT phải hiểu rõ sự tác động của từng biến số MT để đưa ra các quyết định QT thích hợp
Trường phái quản trị phương Đông:
*Đặc điểm:
Sự kết hợp hài hoà giữa khoa học QT phương Tây với các giá trị truyền thống tạo thành phương pháp QT mang đậm dấu ấn phương Đông
Chú trọng nhân tố con người, coi con người là nguồn tài nguyên vô giá của DN
Ra sức phát huy các giá trị truyền thống văn hoá dân tộc như lòng trung thành, đức nhân ái, tính cần cù, chăm chỉ, đức tiết kiệm… để xây dựng mối quan hệ tốt giữa người với người trong DN.Phong cách QT mang tính gia trưởng
- Tạo ra sự gắn bó suốt đời giữa người lao động với DN
- Công đoàn được tổ chức trong từng doanh nghiệp
- Hình thành các tập đoàn kinh tế, tập quyền liên kết theo chiều dọc
Vay mượn ý tưởng về sản phẩm của nước ngoài sau đó cải tiến hoàn thiện nhằm thương mại hoá một cách nhanh chóng
Trường phái quản trị định lượng.
Trường phái này ra đời vào thời kỳ đầu của Đại chiến thế giới II, xuất phát từ nhu cầu giải quyết các vấn đề phức tạp trong quản trị của thời kỳ chiến tranh
Dùng các mô hình toán học, các thuật toán kết hợp với sử dụng máy tính vào quản trị và điều hành các hoạt động kinh doanh trong các DN Trường phái này tiếp cận trên 3 áp dụng cơ bản là quản trị khoa học, quản trị tác nghiệp và quản trị hệ thống thông tin
Quản trị khoa học: khoa học quản trị là đường lối quản trị dùng những phân tích toán học trong
quyết định, sử dụng các công cụ thống kê, các mô hình toán kinh tế để giải quyết các vấn đề trong sản xuất kinh doanh.
Quản trị tác nghiệp: là áp dụng phương pháp định lượng vào công tác tổ chức và kiểm soát hoạt động
Sử dụng những kỹ thuật định lượng như dự đoán, kiểm tra hàng tồn kho, lập trình tuyến tính, lý thuyết
hệ quả, lý thuyết hệ thống
Quản trị hệ thống thông tin: là những chương trình tích hợp thu thập và xử lý thông tin giúp cho việc ra
quyết định Ngày càng có nhiều sự công nhận sức mạnh và giá trị của thông tin, và thông tin phải thích hợp, đúng thời điểm cho các nhà quản trị làm quyết định
Trường phái định lượng thâm nhập vào hầu hết trong mọi tổ chức hiện đại với những kỹ thuật phức tạp Các kỹ thuật của trường phái này đã đóng góp rất lớn vào việc nâng cao trình độ hoạch định và kiểm tra hoạt động
Trang 17Một số khuynh hướng quản trị hiện đại
- Khuynh hướng “quản trị tuyệt hảo”
Bắt đầu ở thập niên 80 thế kỷ 20 do Robert H Waterman và Thomas J Peter
Sau khi nghiên cứu ở nhiều DN các ông đã xác định được 8 đặc tính quản trị tuyệt hảo, mỗi đặc tính tuyệt hảo lại được biểu hiện ở các tiêu thức cụ thể sau:
3 Tự quản và mạo
hiểm Khuyến khích chấp nhận rủi roỦng hộ các dự án đổi mới
Cơ cấu tổ chức linh hoạt, cho phép hình thành nhóm làm việc
Khuyến khích tự do sáng tạo
4 Nâng cao năng suất
thông qua con người
Tôn trọng phẩm giá con ngườiNuôi dưỡng lòng nhiệt tình, lòng tin và tình cảm gia đình
Khuyến khích bầu không khí vui vẻDuy trì đơn vị làm việc ở quy mô nhỏ với tính nhân văn cao
5 Phổ biến và thúc đẩy
các giá trị chung
Triết lý KD rõ ràng và được phổ biến rộng rãiCông khai thảo luận các phẩm chất cá nhânCủng cố các giá trị chung
Các NQT là những người của công việc
6 Sâu sát để gắn bó chặt
chẽ
Các nhà QT gắn bó chặt chẽ với DNChú trọng sự tự phát triển, không thôn tính, không mua lại
7 Tổ chức đơn giản, gọn
nhẹ Xu hướng khuyến khích phân tán quyền lựcNhân sự gọn nhẹ, chú trọng sử dụng nhân tài
8 QT tài sản chặt chẽ Chiến lược phù hợp, tăng cường kiểm soát tài chính
phù hợp với mức độ phân quyền và tự quản
Khuynh hướng này chú trọng đến khách hàng, người lao động và ý tưởng mới, nhưng không quan tâm đến nghiên cứu DN trong môi trường kinh doanh
Trang 18- Khuynh hướng Quản trị theo quá trình
Sang đầu thập niên 90, nhiều DN đã coi việc đáp ứng nhu cầu riêng của từng nhóm khách hàng là mục tiêu sống còn của DN và tiến hành đổi mới các hoạt động kinh doanh theo hướng đó Cơ cấu hoạt động của DN được lặp lại tạo thành 1 quá trình bao gồm mọi hoạt động từ hình thành ý tưởng, tổ chức thực hiện, lựa chọn nhân sự… nhằm mục tiêu thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng, hiệu quả cũng được đánh giá trên cơ sở sự thoả mãn của khách hàng
Đặc điểm: Lấy khách hàng làm trung tâm và tiến hành liên kết, thống nhất từng thao tác, từng hoạt
động riêng rẽ thành những hoạt động chung nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu riêng của từng khách hàng cụ thể
- Khuynh hướng quản trị sáng tạo: có các đặc trưng cơ bản sau:
+ Quản trị chiến lược kinh doanh là cơ sở quản trị kinh doanh, Chiến lược kinh doanh là kết quả sáng tạo của mọi thành viên trong doanh nghiệp
+ Cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng lưới, lấy thành viên làm đơn vị cơ sở
+ Coi trọng quản trị nhân lực, trên cơ sở cư xử tốt với nhân viên để thúc đẩy tiềm năng sang tạo của họ, tạo
cơ hội sáng tạo cho mọi thành viên và đãi ngộ theo cống hiến của họ
+ Tối đa hoá việc chia sẻ và truyền đạt thông tin đến mọi thành viên
Câu 10 Vai trò của việc nghiên cứu môi trường QT ? Đặc điểm MTQT ? Tính phức tạp của môi trường QT thể hiện như thế nào ? Các biện pháp ứng xử của tổ chức với môi trường ?
Chương I, phần IV Môi trường quản trị
Câu 11 Trong giai đoạn hiện nay ở VN, có những sự thay đổi Môi trường QT nào cần chú
ý ? Có ảnh hưởng đến sự thay đổi kỹ năng của nhà QT không ?
Môi trường vĩ mô thường xuyên thay đổi Có ẢNh hưởng đến các kỹ năng tùy theo từng trường hợp má
sự thay đỏi khác nhau
Câu 12 Trình bày đặc tính tổ chức quan liêu bàn giấy của Weber ? Liên hệ với tổ chức
“quan liêu” ngày nay ? Nhà quản trị cần làm gì để thay đổi tổ chức này ? Tổ chức quan liêu bàn giấy của Weber còn phù hợp trong giai đoạn hiện nay không ?
Quan liêu của weber có trách nhiệm, tất cả đều chiếu theo văn bản giấy tờ máy móc( nêu các nộidung của lý thuyết weber)
Quan liêu ngày nay là vo cảm, thờ ơ, thiếu trách nhiệm, có văn bản không chiếu theo, ko nghiêncứu, vô trách nhiệm dẫn đến tham nhũng, lãng phí
Tùy theo quy mo tổ chức đẻ thay đổi
Còn vận dụng nhưng ko phù hợp : (nêu hạn chế ra), nêu xu hướng hiện nay, môi trường thayđổi, trình độ người lao đọng được năng lên, …
Câu 13 Bình luận về quan điểm của Taylor: “Mục tiêu quản trị phải đảm bảo sự thịnh vượng cho chủ và sự sung túc cho công nhân”
Lợi ích phải hài hòa, ko hài hai hòa gây ra mâu thuẫn do mâu thuẫn trong tổ chức xuất phát từlợi ích không công bằng Nhà quản trị đặt lợi ích tổ chức lên hàng đầu, không được vì lợi ích cánhân của bản than, lợi ích ko công bằng người công nhân bất mãn Nêu thuyết Taylor
Câu 14 BÌnh luận về quan điểm của Chester Barnard: “Nguồn gốc quyền hành không xuất phát từ người ra lệnh mà xuất phát từ sự chấp nhận của cấp dưới”
Nêu khái niệm quyền hạn, quyền hành Khái niệm quyền lực
Nhà lãnh đạo là người quản trị cao nhất trong tổ chức Nêu thuyết Barnard Ưu nhược điểm.( quản trị hành chính)