Truyền khối xuyên pha • Khái niệm Truyền khối xuyên pha là sự dịch chuyển vật chất từ pha này sang pha khác thông qua sự tiếp xúc pha. • Ví dụ. Chưng cất, hấp thu Trích ly SấyTruyền khối xuyên pha • Khái niệm Truyền khối xuyên pha là sự dịch chuyển vật chất từ pha này sang pha khác thông qua sự tiếp xúc pha. • Ví dụ. Chưng cất, hấp thu Trích ly SấyTruyền khối xuyên pha • Khái niệm Truyền khối xuyên pha là sự dịch chuyển vật chất từ pha này sang pha khác thông qua sự tiếp xúc pha. • Ví dụ. Chưng cất, hấp thu Trích ly Sấy
Trang 1Chương
Trang 2Truyền khối xuyên pha
• Khái niệm
• Động lực - cân bằng
• Cơ chế
• Tốc độ quá trình
Trang 3Truyền khối xuyên pha
• Khái niệm
Truyền khối xuyên pha là sự dịch chuyển vật chất
từ pha này sang pha khác thông qua sự tiếp xúc pha
• Ví dụ
Chưng cất, hấp thu
Trích ly
Sấy
Trang 4Truyền khối xuyên pha
Trang 6Cơ cấu TK xuyên pha
5 giai đoạn
Trang 7Cơ chế TK xuyên pha
• Khuếch tán
• Đối lưu
Trang 8Động lực QTTK xuyên pha
Trang 9Cân bằng QTTK xuyên pha
Trang 10Cân Bằng Pha
• - Gọi Φ x , Φ y : lần lượt là pha lỏng và pha khí
• -x ,y là nồng độ của ammoniac trong pha lỏng
và pha khí
• -υt, υn là vận tốc của pha khí vào lỏng, và của lỏng vào khí
• Ban đầu, x = 0, y>0
Trang 11Cân Bằng Pha
Trang 12Qúa trình cân bằng động
Tại trạng thái cân bằng pha, quá trình di chuyển vật chất giữa hai pha là bằng nhau
Trang 13Cân bằng pha
Φy , yA
Φx, xA =0
Cân bằng t=0
x * A
Φy yA
Nồng độ cân bằng : nồng độ lớn nhất của cấu
tử A mà pha Φx có thể chứa được trong điều kiện nhất định
Φx
y* = f(x) hoặc x*= f (y)
y < y*: A di chuyển từ Φx vào Φy
y > y*: A di chuyển từ Φy vào Φx
Trang 14Khái niệm về cân bằng pha:
• Tại mỗi điều kiện xác định sẽ tồn tại một mối quan
hệ cân bằng giữa nồng độ của cấu tử trong hai
pha và được biểu diễn bằng đường cân bằng
• Khi cân bằng thì sự khuếch tán tổng cộng của hai pha bằng 0
• Khi chưa cân bằng, sẽ xảy ra quá trình khuếch
tán của cấu tử giữa hai pha để đưa hệ về trạng
thái cân bằng
• Giới hạn của quá trình truyền khối là khi hệ đạt trạng thái cân bằng
Trang 15Cân Bằng Pha
Chiều khuếch tán của cấu tử sẽ tuân theo quy luật:
Nếu như y < ycb – vật chất chuyển từ pha Φx vào
Trang 16Bài 1: Trường hợp nào sau đây vật chất chủ yếu chuyển từ pha x sang pha y?
a x < xcb
b x = xcb
c x > xcb
d Không xác định
Trang 17Quy tắc pha
Quy tắc pha cho phép xác định có thể thay đổi bao nhiêu yếu tố mà cân bằng không bị phá hủy
Trang 18Các định luật cân bằng pha
• Định luật Henry
Áp suất riêng phần p của khí trên bề mặt chất lỏng tỷ lệ với nồng độ phân mol của nó trong dung dịch
pi = H.xi ; H =const hay H thay đổi theo nhiệt độ
y* là nồng độ cân bằng của cấu tử i trong hỗn hợp khí và
Trang 19Các định luật cân bằng pha
• Định luật Raoul
Áp suất riêng phần của cấu tử i trên dung dịch (pi) bằng tích
áp suất hơi bão hòa của cấu tử đó (ở cùng nồng độ; pibh) và
nồng độ phân mol của nó trong dung dịch
pi=pibh.x
Với pi = yi*.P → yi*=(pibh/P).xi
Định luật Dalton:
) 1
( 2 1
1
x p
x p P p
n i
bh
bh i
p
p x
p x p
x p y
2
1 2
1
1
*
; ) 1 (
) 1 (
Trang 20BÀI TẬP
Một dung dịch lý tưởng tuân theo định luật Henry
có hằng số Henry là 950 mmHg, áp suất làm việc của hệ 860 mmHg, nồng độ pha lỏng
bằng 0,28 phần mol Xác định nồng độ cân
bằng của pha khí
Trang 22BÀI TẬP
Một dung dịch lý tưởng tuân theo định luật
Raoult có áp suất hơi bão hòa bằng 680
mmHg, áp suất làm việc của hệ 735mmHg
nồng độ pha lỏng bằng 0,33 phần mol
Trang 24Động học quá trình TK
• Khái niệm
Động học quá trình truyền khối khảo sát mối quan hệ giữa sự
biến thiên nồng độ dung chất theo thời gian và các thông
số của quá trình : tính chất, cấu trúc của vật chất… điều kiện thủy động lực của dòng lưu chất…
• Mục đích
Xác định tốc độ truyền khối, thời gian truyền khối
Trang 25khi sai biệt nồng độ là 1 đơn vị
Vận tốc của một quá trình nào cũng tỷ lệ thuận với
động lực và tỷ lệ nghịch với trở lực Trong quá trình
truyền khối : động lực là hiệu số nồng độ và trở lực
là sự cản trở chất khuếch tán chuyển động qua lưu thể
Trang 26Động Lực Khuếch Tán
Trang 27Động học quá trình TK
• Phương trình tốc độ truyền khối
NA = Ky (yA – yA*) = Kx (xA* – xA)
N = K ΔC= ΔC Truyền khối trong 1 pha: (Fick)
N= DAB(CA1 - CA2) = kC(C*A – CA) Truyền khối xuyên pha
Trang 28Động học quá trình TK
• Truyền khối cục bộ giữa hai pha
Vì dung chất khuếch tán từ pha khí vào pha lỏng, do đó phải có một gradient nồng độ trong mỗi pha theo chiều khuếch tán:
xA → xAi, yA → yAi
Hình 4.4: Động lực truyền khối trong mỗi pha
Hai giá trị nồng độ xA và yA không thể là động lực cho quá trình truyền khối xuyên pha, bởi vì hai nồng độ này liên hệ đến hai hóa thế khác nhau trong hai pha, mà chính
hóa thế mới là động lực thực sự của quá trình truyền khối
Trang 29Hệ số truyền khối tổng quát
Gọi yA*l à nồng độ của A trong
pha khí cân bằng với x A và K Y là
hệ số truyền khối tổng quát biểu diễn hiệu ứng tổng quát của quá trình truyền khối giữa hai pha
Tốc độ truyền khối được biểu diễn là:
Trang 30Hệ số truyền khối tổng quát
Hệ số trở lực truyền khối
Trang 31Trở lực truyền khối
Trang 32Động lực trung bình
• Động lực của quá trình thay đồi từ đầu đến
cuối nên khi tính toán phải dùng động lực trung bình
Trang 33Động lực trung bình
Trang 34Phương trình đường làm việc
yA – yA* = - Kx/Ky (xA – xA*)
yA = - Kx/Ky xA + (yA* + Kx/Ky xA*)
Phương trình đường làm việc
Trang 37Giải bài tập
Vì đây là quá trình truyền khối ngược chiều nên
Trang 38Giải bài tập
nồng độ cấu tử trong pha hơi:
Trang 39Giải bài tập
Vì đường cân bằng là đường thẳng nên động lực trung bình của quá trình truyền khối tính theo
công thức:
Trang 40Ví dụ 4.2 trang 81
• Quá trình hấp thu NH3 trong thiết bị truyền khối
có hệ số truyền khối theo pha khí Ky = 1
kmol/h.m 2 at Vào cùng một một thời điểm,
người ta đo được tại một vị trí trong pha khí có nồng độ 8% mol NH3, và nồng độ NH3 trong pha lỏng CA = 0,065 kmol/m3 Nhiệt độ 20oC, áp suất
1 atm 85% trở lực truyền khối nằm trong pha
khí Hằng số Henry H =9,28.10 -3 atm/(kmol/m 3 ) Tính hệ số truyền khối trong mỗi pha và nồng độ
NH3 trong mỗi pha tại diện tích tiếp xúc pha
Trang 41Vì 85% trở lực truyền khối tổng cộng nằm trong pha khí nên ta có:
h m atm kmol = 0,062 m/h = 0,062 . 2.( / 3)
kmol
h m kmol m
Trang 44Cân bằng vật chất
Trang 45Quá trình cùng chiều ổn định
Trang 46- L1,L2 suất lượng mol tổng cộng của pha L vào và ra khỏi
thiết bị
- G1, G2 suất lượng mol tổng công của pha G vào và ra khỏi
thiết bị
- Ltr, Gtr suất lượng mol của cấu tử không khuếch tán (trơ)
trong pha lỏng, pha khí
-x1, x2 phần mol của dung chất trong pha L vào và ra khỏi
Trang 47Cân bằng vật chất cho toàn bộ quá trình:
Cân bằng cho dung chất:
(4.17)
Phương trình (4.17) biểu diễn phương trình đường thẳng có hệ số góc là -Ltr/Gtr
đi qua hai điểm có tọa độ lần lượt là (X1,Y1) và (X2,Y2)
Trang 48Quá trình cùng chiều ổn định
Tại một tiết diện bất kỳ của thiết bị, hai pha có nồng độ lần lượt là x, y và X, Y Do
đó cân bằng vật chất giữa một đầu thiết bị và vị trí bất kỳ này ta được
Trang 49Quá trình cùng chiều ổn định
Hình 4.6: Quá trình truyền khối ổn định
cùng chiều ( giao chiều) dung chất truyền
từ pha L vào pha G
Hình 4.7: Quá trình truyền khối ổn định cùng chiều (giao chiều ) dung chất truyền từ pha G vào pha L
Trang 50Quá trình cùng chiều ổn định
Hình 4.8: Quá trình cùng chiều (giao chiều), truyền dung chất từ pha L vào pha G
Trang 51Quá trình nghịch chiều ổn định
Trang 52Quá trình nghịch chiều ổn định
Cân bằng vật chất cho toàn bộ quá trình:
Cân bằng cho dung chất:
Trang 53từ pha L vào pha G
Trang 54Quá trình nhiều bậc
Trang 55Quá trình nhiều bậc
• Quá trình một bậc: Một bậc (hay đoạn) thay đổi
bị, một thiết bị, hay một cụm thiết bị trong đó
hai pha không hòa tan được cho tiếp xúc với
nhau để thực hiện quá trình truyền khối có
được tách ra
• Một bậc lý tưởng, hay lý thuyết, hay cân bằng
là bậc trong đó có thời gian tiếp xúc pha đủ để hai pha thực sự đạt cân bằng Điều này trong
thực tế không thể đạt được
Trang 56Quá trình nhiều bậc
• Quá trình liên tục cùng chiều
Quá trình diễn tả trên hình 4.5 là quá trình một bậc và nếu là bậc
lý tưởng, thành phần các dòng ra sẽ ở tại điểm T trên hình 4.6
và 4.7
Hình 4.6: Quá trình truyền khối
ổn định cùng chiều ( giao chiều)
dung chất truyền từ pha L vào
pha G
Hình 4.7: Quá trình truyền khối ổn định cùng chiều (giao chiều ) dung chất truyền từ
pha G vào pha L
Trang 58Quá trình nhiều bậc giao dòng
Hình 4.12: Quá trình nhiều bậc giao dòng với ba bậc thực
Mỗi bậc được biểu diễn bằng một vòng tròn và các dòng trong mỗi bậc là cùng chiều
Pha L di chuyển từ bậc này sang bậc kế để tiếp xúc với pha G mới
Suất lượng pha G vào mỗi pha có thể khác nhau và hiệu suất bậc Murphree cũng có thể khác nhau
Cân bằng vật chất và đường làm việc trên đồ thị lặp lại cho từng bậc
Quá trình nhiều bậc giao dòng thường được dùng cho các quá trình hấp phụ, trích chất rắn, sấy và trích chất lỏng
Trang 60Quá trình nhiều bậc nghịch dòng
đoạn thẳng PQ là đường làm việc
cho bậc 1, MN cho bậc 2 và tọa
độ , nằm trên đường cân bằng Đường ST là đường làm việc cho toàn bộ quá trình và các điểm như
B, C, biểu diễn thành phần của các dòng đi qua giữa hai bậc
Có thể xác định số bậc lý thuyết cho quá trình nghịch dòng bằng cách vẽ đường bậc thang
TQBNC S
Trang 61Quá trình nhiều bậc nghịch dòng
• Nếu tại một vị trí bất kỳ đường làm việc và đường cân
• Nếu quá trình truyền dung chất từ pha G vào pha L thì
toàn bộ cách vẽ sẽ nằm trên đường cân bằng
• Trong đa số trường hợp, do đường làm việc hoặc
đường cân bằng là đường cong, nên mối quan hệ giữa
số bậc, thành phần và tỉ số suất lượng phải được xác định bằng đồ thị
• Trong trường hợp đặc biệt nếu hai đường làm việc và đường cân bằng là đường thẳng với đường cân bằng qua gốc tọa độ, ta có thể rút ra lời giải giải tích để xác định số bậc lý thuyết một cách nhanh chóng