Yêu cầu của thiết bị truyền khối Diện tích bề mặt trao đổi pha lớn Trở lực thấpYêu cầu của thiết bị truyền khối Diện tích bề mặt trao đổi pha lớn Trở lực thấpYêu cầu của thiết bị truyền khối Diện tích bề mặt trao đổi pha lớn Trở lực thấpYêu cầu của thiết bị truyền khối Diện tích bề mặt trao đổi pha lớn Trở lực thấp
Trang 1Chương
Trang 22
Trang 4Yêu cầu của thiết bị truyền khối
Khí – lỏng
Tháp màng Tháp phun Tháp bọt Tháp venturi Tháp đệm Tháp mâm
Trang 5Nguyên lý chung
Hai pha lỏng và hơi tiếp xúc cùng chiều hay ngược chiều
Một cấu tử hay nhiều cấu
tử có thể di chuyển qua lại giữa hai pha
Trang 6THÁP MÀNG
Trang 7Nguyên lý chung
Pha lỏng chảy từ trên xuống tạo thành màng film trong ống (hay ngoài ống), pha hơi có thể thổi ngược từ dưới lên (ngược chiều) hay từ trên xuống (cùng chiều)
Trang 9Ưu điểm
Sử dụng khi quá trình tỏa nhiều nhiệt, giải nhiệt liên tục
Đòi hỏi áp lực thấp
Thời gian lưu thấp
Phù hợp đối với những lưu chất nhạy cảm với nhiệt
Dễ vệ sinh
Trang 10Nhược điểm
Khó kiểm soát chế độ màng film
Có thể xảy ra hiện tượng bốc hơi
Phải kiểm soát lưu lượng lỏng đều đặn
Trang 11THÁP PHUN
Trang 12Nguyên lý chung
từ trên xuống, pha hơi có thể thổi ngược từ dưới lên (ngược chiều) hay từ trên xuống (cùng chiều)
Pha lỏng có thể được phun tại nhiều vị trí khác nhau trong tháp
Trang 13Ưu điểm
Trở lực thấp
Trang 14Nhượt điểm
Đòi hỏi áp lực bơm lớn nên chi phí cao
Dễ mất mát lỏng
Khả năng truyền khối thấp
Thời gian lưu thấp
Số bậc truyền khối ít
Hạt hình thành có thể kết khối
Trang 15THÁP BỌT
Trang 16Nguyên lý chung
từ trên xuống (ngược chiều) hay từ dưới lên (cùng chiều), pha hơi được phun vào từ đáy tháp
Trang 17Thời gian lưu của pha lỏng cao
Diện tích bề mặt truyền khối lớn
Trang 18Nhược điểm
Trở lực của pha hơi lớn
Thời gian lưu của pha hơi thấp
Trang 19THÁP VENTURI
Trang 20Nguyên lý chung
Pha lỏng và hơi được phun vào đỉnh venturi, khi đi qua khe venture, giọt lỏng được tán nhỏ thành sương mù làm tăng tốc độ truyền khối Hỗn hợp sau venture được tách thành hai pha lỏng và hơi nhờ lực ly tâm của cyclone
Trang 21Ưu điểm
Sự phân tán pha tốt
Trang 22Nhược điểm
Đòi hỏi công suất bơm lớn
Trở lực pha hơi lớn
Chi phí năng lượng cho vận hành cao
Chỉ tiếp xúc pha cùng chiều
Trang 23Tháp mâm
Hình 5.1: Sơ đồ hoạt động của tháp mâm
Pha lỏng được bơm vào đỉnh tháp, pha hơi được thổi ngược
từ dưới lên (ngược chiều) Hai pha tiếp xúc nhau trên từng mâm
Mỗi mâm tương đương một bậc truyền khối
Cĩ 3 loại mâm: mâm xuyên lỗ, mâm chop
và mâm van
Trang 24Tháp mâm
Hình 5.1: Sơ đồ hoạt động của tháp mâm
Để mâm có hiệu suất cao → khi hoạt động mức chất lỏng trên mâm và vận tốc khí phải lớn → gây nên sự lôi cuốn cơ học các giọt lỏng trong dòng hơi từ mâm dưới lên mâm trên → giảm sự biến đổi nồng độ tạo nên bởi quá trình truyền khối, → làm giảm hiệu suất mâm Tạo nên độ giảm áp lớn cho pha hơi (khí) → làm tăng công suất máy nén khí cho tháp hấp thu, hoặc tăng nhiệt độ sôi ở nồi đun của tháp chưng cất
Cuối cùng độ giảm áp cao của pha khí làm cho tháp dễ bị ngập lụt khi hoạt động
Trang 25Tháp mâm
Hình 5.1: Sơ đồ hoạt động của tháp mâm
Đường kính mâm D (m) Khoảng cách mâm H (m)
tối thiểu 0,150 đến 1,2 0,450 0,500 1,2 3,0 0,600 3,0 3,6 0,750 3,6 7,2 0,900
Đặc trưng chung
- Khoảng cách mâm
Trang 26Tháp mâm
Hình 5.2: Giản đồ xác định C F cho mâm chóp Hình 5.2: Giản đồ xác định C F cho mâm xuyên lỗ
Trang 27Tháp mâm
Hình 5.1: Sơ đồ hoạt động của tháp mâm
Trang 28Chi tiết mâm
Mâm xuyên lỗ
Trang 29Chi tiết mâm
Mâm chóp
Trang 30Chi tiết mâm
Mâm van
Trang 31 Gờ chảy tràn có tác dụng duy trì mực chất lỏng trên mâm
Trang 32 Gờ chảy tràn có tác dụng duy trì mực chất lỏng trên mâm
Trang 33 Gờ chảy tràn có tác dụng duy trì mực chất lỏng trên mâm
Trang 34h : chiều cao gờ chảy tràn trên mâm, mm
: gradient chiều cao chất lỏng trên mâm, mm
Trang 35Ưu điểm
Hiệu quả truyền khối tốt hơn tháp đệm
Sử dụng được với cả lưu lượng cao hay thấp
Sử dụng được khi có lẫn hạt rắn
Đáp ứng được nhiều yêu cầu đặc biệt
Trang 36Nhượt điểm
Trở lực cao hơn tháp đệm
Không phù hợp khi có quá nhiều cặn
Trang 37Đường kính tháp
: lưu lượng khí hay lỏng ⁄ : vận tốc khí hay lỏng ⁄
Trang 40Gờ chảy tràn
Gờ chảy tràn có tác dụng duy trì mực chất lỏng trên mâm
Trang 41Khoảng cách mâm
Khoảng cách mâm
Ngập lụt
Trở lực
Chi
phí
Chọn trước rồi kiểm tra
Trang 42Cấu tạo gồm thân hình trụ
1; Bộ phân phối lỏng 2;
trong thân hình trụ đổ vật
rắn trơ (đệm) 3 Để đỡ đệm
dùng lưới 4; Ngoài ra còn
bộ phân phối lại chất lỏng
5 và ống xiphông 6 (xem
hình vẽ)
Tháp đệm
Trang 43Đệm được chế tạo từ những vật
liệu khác nhau: hợp kim, kim
loại, gốm sứ, thủy tinh, chất dẻo,
Trang 44Ngồi những yêu cầu trên khi lựa chọn đệm cần căn cứ vào:
Khối lượng riêng nhỏ;
Phân phối đều lỏng;
Cĩ tính chịu ăn mịn cao, rẻ tiền, dễ kiếm :
Để làm việc với chất lỏng bẩn nên chọn đệm cầu cĩ khối lượng riêng nhỏ
thành thiết bị
Tháp đệm
Trang 45Cấu tạo gồm thân
hình trụ 1; Đệm 2;
lưới đỡ đệm 3 Bộ
phân phối lại chất
lỏng 4; Cửa đổ đệm 5,
tháo đệm 6 và phân
Trang 46Cấu tạo tháp đệm làm việc
với ống xiphông để tạo chế
độ nhũ tương
Tháp đệm
Trang 47Tháp đệm dùng trong trích
ly lỏng - lỏng
Trang 48Cấu tạo bộ phận phân phối lỏng:
Trang 49Chi tiết tách giọt
Trang 50Chi tiết đỡ đệm
Trang 51Chi tiết phân phối lỏng
Trang 53Hiệu ứng thành và cách khắc phục:
Chia chiều cao đệm: 4 5 lần đường kính thì chất lỏng gần như tập trung ở thành tháp (xem hình vẽ) Nên với khoảng cách 4 5 lần đường kính người ta cần chia đệm thành từng đoạn, nhưng không lớn hơn 3 4 mét
Chọn kích thước đệm:
Xếp đệm trong TB: d < 50 đổ lộn xộn, d > 50 phải xếp thứ tự
Trang 54Chế độ thủy động lực học tháp đệm:
Chế độ màng OA: mật độ tưới không
lớn, tốc độ khí nhỏ, chất lỏng chảy
thành màng theo bề mặt đệm, khí đi ở
khe giữa các màng,
kết thúc ở điểm nâng A;
Tháp đệm
Trang 55Chế độ thủy động lực học tháp đệm:
Chế độ quá độ AB: do ma sát của
dòng khí đối với bề mặt lỏng và kìm
hãm sự chảy của màng lỏng, bề dày
màng lỏng tăng, lượng lỏng giữ lại
trong đệm tăng Khi tăng tốc độ khí
làm tăng xoáy Kết thúc chế độ này
tại điểm B gọi là đảo pha;
Tháp đệm
Trang 56Chế độ thủy động lực học tháp đệm:
Chế độ nhũ tương BC: hệ nhũ tương
không bền, cường độ truyền khối lên
cực đại, đồng thời trở lực thủy lực
cũng tăng nhanh, chế độ này rất khó
duy trì mặc dù cường độ truyền khối
lớn Kết thúc chế độ nhũ tương bằng
điểm sặc C Tốc độ sặc xác định theo:
Tháp đệm
0,125 0,25
2
0,16 3
Trang 57Chế độ thủy động lực học tháp đệm:
Chế độ cuốn theo: quá giới hạn sặc,
nếu tăng tốc độ khí, toàn bộ chất lỏng
sẽ bị giữ lại trong tháp và cuốn ngược
trở ra theo dòng khí
Tháp đệm làm việc tốt nhất là ở chế
độ hãm và nhũ tương nhưng khó điều
chỉnh, nên thường chọn wK = 0,8WS
Tháp đệm
Trang 58Khi suất lượng pha lỏng hoặc pha khí vượt quá giới hạn cho trước, chất lỏng không chảy xuống được tạo nên một cột chất lỏng trong tháp, độ giảm áp pha khí khi đó sẽ dao động mạnh Điều này cần tránh khi điều hành tháp Theo Zhavoronkov, hiện
tượng ngập lụt xảy ra khi hai nhóm số vô thứ nguyên sau có liên hệ với nhau như hình 5.32
Hình 5.32: Điểm lụt của tháp chêm theo quan hệ của hai nhóm số vô thứ nguyên
Trang 59Phương trình thiết kế cho quá trình hấp thu một cấu tử
σ- diện tích bề mặt riêng của vật chêm m2 /m 3
z - chiều cao tháp có tiết diện bằng một đơn vị diện tích, m
(6.21)
Trang 60Phương trình (6.21) được lấy tích phân để xác định chiều cao tháp chêm:
Nhân tử và mẫu số của tích phân của (6.22) với 1 ylm với
1 ylm là trung bình logarit của 1 y i và (1 – y)
z
.
1 2
Trang 61Định nghĩa chiều cao đơn vị truyền khối:
giá trị này thường được xem là không đổi trong độ chính xác cho phép và được lấy bằng giá trị trung bình tại điều kiện làm việc ở đỉnh và đáy tháp Do đó:
1 1
cách thay trung bình số học cho trung bình logarit 1 ylm mà không gặp phải sai số lớn
Trang 62Tương tự, ta chứng minh được cho nồng độ dung chất trong pha lỏng:
Trang 63Tương tự, ta chứng minh được cho nồng độ dung chất trong pha lỏng:
với 1 xlm là trung bình logarit của (1–x) và 1 x1
Trang 64Trong trường hợp đường cân bằng là đường thẳng và tỉ số các hệ số truyền khối pha khí, pha lỏng là không đổi thì các biểu thức tính chiều cao tháp chêm có thể được tính theo hệ số truyền khối tổng quát như sau:
Theo pha khí: z = N tOGH tOG
2 1
N
Y
Y Y* ln
1 2
2 1
1 1
Trang 65Tương tự, theo pha lỏng, Z = N tOL.H tOL
1 1
K 1 x *
Những phương trình tính Z ở trên đều cho cùng kết quả Tuy
nhiên khi pha nào có trở lực truyền khối lớn thì dùng phương trình
tính Z theo pha đó tiện lợi hơn
Với quá trình nhả khí, động lực hay sẽ âm nhưng
Trang 66y y*
1 2
(6.36)
Nếu đường cân bằng được xem là đường thẳng trong khoảng nồng độ x x thì phương trình đường cân bằng là: 1, 2
Nếu dung dịch loãng, lượng dung chất truyền giữa hai pha là nhỏ
thì đường làm việc trên tọa độ xy cũng có thể xem là đường thẳng có
Trang 671 2
Trang 682-Xác định bằng đồ thị
Đường KB được vẽ qua trung điểm các
đoạn thẳng đứng giữa đường cân bằng và đường làm việc
Bậc JLC và CFD là những đơn vị truyền được xác định bằng cách vẽ JK = KL và CE
= EF, sau đó từ L và F vẽ thẳng đứng lên
trung bình cho sự biến đổi nồng độ pha khí
Vì GE = EH nên nếu đường làm việc được xem như đường thẳng thì DF = 2GL = GH, bậc CFD là một đơn vị truyền khối Để xác định N toL ,
Đường KB vẽ qua các giao điểm của các đoạn thẳng nằm ngang nối đường làm việc
và đường cân bằng
Trang 693- Chiều cao tổng quát của đơn vị truyền khối
Khi hệ số góc đường cân bằng không đổi, chiều cao tổng quát của đơn vị truyền khối được tổng hợp từ các đơn vị truyền khối của mỗi pha theo biểu thức sau:
( ) ( )
Trang 703- Chiều cao tổng quát của đơn vị truyền khối
Tương tự chiều cao tổng quát của đơn vị truyền khối tính theo pha lỏng được xác định:
Trang 71Ví dụ 6.3: Tháp chêm được dùng để hấp thu một dung chất
trong dòng khí bằng dung môi là nước ở áp suất thường
Nồng độ dung chất ban đầu trong dòng khí là 0,03 mol/mol
khí trơ Mức độ hấp thu đạt 90% Nước rời tháp hấp thu có
nồng độ 0,02 mol/mol nước Tháp được làm nguội để duy trì
nhiệt độ không đổi Xác định chiều cao tháp chêm? Cho biết
tG
H = 0,205 m, H tL = 0,90 m Dữ kiện cân bằng của nồng độ
dung chất trong pha khí và lỏng như sau:
Trang 72Giải: Trong quá trình hấp thu này, trở lực truyền khối chủ yếu nằm trong pha khí nên có thể tính chiều cao tháp chêm theo biểu thức
.
tOG tOG
1- Xác định N tOG : Có thể xác định theo hai cách
a) Bằng đồ thị: Vẽ đường cân bằng và đường làm việc trên hệ
trục X,Y Đường làm việc trên hệ trục X, Y là đường thẳng qua hai điểm C [ X = 0; 2 Y = 0,03 (1 – 0,9) = 0,003] và điểm D (2 X = 0,02; 1 Y1
= 0,03) Vẽ đường trung bình giữa đường làm việc và đường cân bằng Xác định được số đơn vị truyền khối tổng quát trên đồ thị là 5,5
b) Xác định bằng tích phân: Theo (6.31) với nồng độ dung chất
trong pha khí loãng
Y Y*
1 2
Kết quả để lấy tích phân bằng đồ thị
Trang 73X Y Y * Y-Y * *
1 Y-Y
Vẽ đường biểu diễn 1/ Y( Y*) theo Y Diện tích giới hạn giữa
đường cong và trục hoành, 2 đường Y1 = 0,03 và Y2= 0,003 là 5,83
Trang 742- Xác định H tOG : Trở lực truyền khối chủ yếu nằm trong pha
khí và với hỗn hợp có nồng độ loãng, theo (6.45)
z = N tOG.H tOG = 5,83 × 1,115 = 6,50 m