Những năm gần đây BYT đã hoàn thành cácThông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc theo quy định của Luật đấu thầu, tổchức tập huấn, phổ biến cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện, v
Trang 1NGHỆ AN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2HÀ NỘI - 2017
Trang 3NGHỆ AN NĂM 2016
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện : 05/2017 - 09/2017
Trang 4HÀ NỘI - 2017
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng
là người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt
những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn
Quản lý kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Phục hồi chức
năng Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này.
Nghệ An, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Đức Tùng
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 71.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện4
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 91.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 10
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 11
1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 131.3.1 Trên thế giới 13
1.3.2 Tại Việt Nam 14
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 151.4.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
151.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 16
1.4.3 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ 16
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại
171.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 181.6 GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGHỆ AN .191.6.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
Trang 81.6.6 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
năm 2016 271.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 28
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 292.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 292.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 292.2.1 Thiết kế nghiên cứu 29
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 31
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 34
2.2.4 Phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 383.2 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 413.3 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 433.4 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên generic, tên biệt dược gốc 443.5 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường, thuốcGN-HTT 453.6 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc cổtruyền, thuốc dược liệu 463.7 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 473.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC .483.9 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm2016 493.10 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương phápABC
503.11 Số lượng các thuốc bị trượt thầu so với danhmục đề xuất đấu thầu năm 2016 523.12 Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng
533.13 Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đâu thầu năm 2016 533.14 Số lượng các thuốc mà công ty trúng thầu không có khả năng cung ứng 55
Trang 9CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2016 564.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 56
4.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 58
4.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thànhphần
594.1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên genric, tên biệt dược gốc 604.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn 61
4.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc
dược liệu 614.1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 62
4.1.9 Cơ cấu DMT trúng thầusử dụng năm 2016 theo TT
01/2012/TTLT-BYT-BTC 634.1.10 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương phápABC
634.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI: 65KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 8
Bảng 1.2 Nhân lực của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm 2016
24Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Phục hồi chức năngNghệ An năm
2016 phân loại theo mã ICD 10 27Bảng 2.1 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 36
Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo nhóm tác dụng dược lý
38Bảng 3.2 Cơ cấu về giá trị sử dụng 05 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền,
thuốc dược liệu 41Bảng 3.3 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 tại bệnh việnPhục hồi chức năng
Nghệ An theo nguồn gốc, xuất xứ42Bảng 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa thành phần
43Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên generic, tên biệt dược gốc 45Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện- hướng tâm
thần 45Bảng 3.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc cổ
truyền, thuốc dược liệu 46Bảng 3.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 47
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo TT 01/2012/ TTLT-BYT-BTC 48Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng chia theo kết quả thầu năm 2016 49Bảng 3.11 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC
50Bảng 3.12 Kết quả phân tích nhóm A 51
Bảng 3.13 Số lượng các mặt hàng bị trượt thầu so với danh mục đề xuất đấu
thầu năm 2016 52Bảng 3.14 Số lượng các mặt hàng có cơ số nhưng không có nhu cầu sử dụng
53
Trang 11Bảng 3.15 Các mặt hàng được sử dụng đúng với cơ số trúng thầu năm 2016
53Bảng 3.16 Số lượng mặt hàng hết cơ số thầu và phải bổ sung thêm số lượng
54Bảng 3.17 Số lượng các mặt hàng được sử dụng rất ít so với cơ số trúng thầu
55
DANH MỤC BIỂU
Tên biểu Trang
Biểu đồ 3.1 Giá trị sử dụng của các nhóm dược lý chính trong DMT được sử
dụng năm 2016 của BV Phục hồi chức năng Nghệ An 39Biểu đồ 3.2 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 tại bệnh việnPhục hồi chức
năng Nghệ An theo nguồn gốc, xuất xứ 42Biểu đồ 3.3 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa thành phần
44Biểu đồ 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 47
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ giá trị sử dụng của các thuốc trong các nhóm A, B, C
50
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên biểu Trang
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 7
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
Trang 13Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và đadạng hoá các loại hình cung ứng, thị trường thuốc ngày càng phong phú cả về
số lượng và chủng loại Khả năng tiếp cận thuốc tương đối tốt do mạng lướiphân phối rộng khắp trên toàn quốc, các cơ sở y tế từ bệnh viện đến trạm y tế
xã có đủ thuốc phù hợp với phân tuyến kỹ thuật, hơn 40 nghìn cơ sở bán lẻthuốc và hơn 2 nghìn cơ sở bán buôn thuốc trên toàn quốc [4] Theo số liệuthống kê của Cục Quản Lý Dược tính đến tháng 7 năm 2014 có 28,659 sốđăng ký thuốc được lưu hành, trong đó 15,799 thuốc trong nước và 12,860thuốc nước ngoài với khoảng 1,500 hoạt chất [12] Điều này giúp cho việccung ứng dễ dàng và thuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây ra nhiều khó khăn,lúng túng trong việc chọn lựa, sử dụng thuốc Tiền thuốc bình quân đầu ngườicủa Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây Tiền thuốc bình quânđầu người tăng 6 lần sau 15 năm từ 5,4 USD / người năm 2006 lên 32,22
Trang 14USD/ người năm 2014 [24] Những năm gần đây BYT đã hoàn thành cácThông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc theo quy định của Luật đấu thầu, tổchức tập huấn, phổ biến cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện, việcban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức hoạt động củaHội đồng thuốc và Điều trị là một phần của nỗ lực xây dụng danh mục thuốchiệu quả [6] Chính vì vậy một danh mục thuốc hiệu quả sẽ mang lại lợi íchrất lớn Trong lĩnh vực cung ứng, nó giúp cho việc mua sắm dễ dàng hơn,đảm bảo thuốc có chất lượng, giá cả phù hợp Trong lĩnh vực kê đơn, sử dụngcác bác sỹ sẽ tập trung được nhiều kinh nghiệm khi số lượng thuốc ít đi, hạnchế sử dụng và thay thế thuốc bất hợp lý Để phản ánh hiệu quả của việc xâydựng danh mục thuốc và hoạt động mua sắm cũng như có cái nhìn tổng thể vềviệc sử dụng thuốc tại Bệnh viện, cần tiến hành phân tích cơ cấu danh mụcthuốc đã sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Bệnh viện Phục hồi chức năng là bệnh viện chuyên khoa hạng III tuyếntỉnh trực thuộc Sở Y tế Nghệ An Bệnh viện có chức năng và nhiệm vụ vừatham mưu cho Giám đốc Sở Y tế đề ra các chỉ tiêu, giải pháp vừa trực tiếp triểnkhai và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở trong toàn tỉnh thực hiện các giải pháp đề hoànthành các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chức năng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chứcnăng (PHCN) và tổ chức an dưỡng cho người bệnh trên địa bàn toàn tỉnh
Hàng năm bệnh viện sử dụng một số lượng thuốc nhất định để phục vụcông tác khám chữa bệnh, do đó tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả,hợp lý đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để thực hiện mục tiêu này, khôngthể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc bệnh việnhợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danhmục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phục hồi chức năng Do đó, tôi tiến hành đề
tài: " Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm 2016” với mục tiêu như sau:
Trang 15Phân tích cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm 2016.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạnghoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An, nhằmđưa ra những đề xuất một quy trình xây dựng DMT hợp lý góp phần tại bệnhviện cho những năm tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mụcnày DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phêduyệt để sử dụng trong bệnh viện [16]
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhucầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽgóp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mụcthuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồnkinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Để xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải qua nhiều bước đảmbảo các nguyên tắc lựa chọn thuốc,tiêu chí lựa chọn thuốc, phù hợp với môhình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyếnchuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đượcxây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứngđược với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị, phù hợp với phạm
vi chuyên môn của bệnh viện, thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu
do Bộ Y Tế ban hành Việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc là 1 nhiệm
vụ của HĐT&ĐT [6]
Trang 17Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế quy định
về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựngdanh mục thuốc được tiến hành như sau:
a Nguyên tắc xây dựng DMT:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điềutrị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [6]
b Tiêu chí lựa chọn thuốc:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thôngqua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng đượcthể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quyđịnh thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị,tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
Trang 18- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bàochế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa cácthuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không sosánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạngphối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từnghoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnhđặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so vớithuốc ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạnchế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như cácđặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặcnhà sản xuất, cung ứng [6]
Quản lý được sức khỏe và bệnh tật toàn xã hội
Trang 19Xác định được thực trạng, xu hướng thay đổi cơ cấu bệnh tật trong cộng
đồng, để có chiến lược và chính sách phòng chống và đối phó với bệnh tật
Định hướng chiến lược phát triển kỹ thuật điều trị, cung ứng và sử dụng
thuốc khoa học
Chủ động nghiên cứu sản xuất, cung ứng và phân phối thuốc
Các nhà hoạch định chính sách y tế có thể dự đoán được những bệnh có
khả năng điều trị được, bệnh mới sẽ xuất hiện, dự đoán tương lai bệnh tật
Nhờ đó lập kế hoạch ngân sách y tế, kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật,
các chiến lược chung của ngành, chủ động, hợp lý, hiệu quả
Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc
được khái quát trong hình 1.1 như sau:
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng
DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm
tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y
Trang 20tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện baogồm 4 giai đoạn với 19 bước [29] Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
Giai đoạn 1 Quản lý hành chính
Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của
Ban giám đốc bệnh việnBước 2 Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2 Xây dựng danh mục thuốc
Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tạiBước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBVBước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9 Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và
quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏidanh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục
và kê đơn thuốc tên generic
Giai đoạn 3 Xây dựng cẩm nang Danh mục thuốc
Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốcBước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang
Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Giai đoạn 4 Duy trì Danh mục thuốc bệnh viện
Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốcBước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
Trong giai đoạn 1, Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) thu thập một
Trang 21số thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản
lý tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà quản lý ra quyết định về DMT và xemđây là quy định của bệnh viện [1]
Bước tiếp theo của HĐT&ĐT là xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốccho DMTBV Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cầnthiết để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có Các thông tin cần thuthập trước khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trongnăm trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượngcác thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bịhuỷ trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại củathuốc đã được thu thập, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sửdụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã được thông tin [29]
Trong giai đoạn tiếp theo, HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn Cẩm nangDMT Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế trong bệnh viện,đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT [1].Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMTBV là duy trì DMT.Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lý tưởng
Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác
đồ điều trị [29]
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bướcđầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa củacác vấn đề Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ cácvấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng,
đó là:
Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từngười không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên
Trang 22quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này làthường không có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp vớichẩn đoán.
Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấnsâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyênnhân của vấn đề sử dụng thuốc
Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các
dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễdàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liênquan đến sử dụng thuốc
Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tíchABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác địnhcác vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này sẽ trởthành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [29]
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này chúngtôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 31/2011/TT-BYT Ban hành và hướngdẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ngày 11/7/ 2011
Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc, từ
đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm
Trang 23thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lýcủa mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hìnhbệnh tật thực tế tại bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định nhữngnhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sởthông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụkhông mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuấthuyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quảcao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trịthay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệlớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [6]
Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt độngcủa HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếusản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với sốlượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗisản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Trang 24Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắtđầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.Bước 7 Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10% tổng giá trị tiền
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 - 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80% [6],[29]
Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốcthay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thểlựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác địnhcác liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cungcấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phảnánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật.Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc khôngnằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trongDMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốcnào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất củaphương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh cácthuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [28]
1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Trang 251.3.1 Trên thế giới
Ngành dược thế giới bắt đầu phát triển từ những năm 20 của thế kỷtrước Thụy Sĩ, Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển công nghiệpdược, tiếp sau đó là Anh, Mỹ, Bỉ, Hà Lan,… Qua nhiều thập kỷ phát triển,môi trường sản xuất và kinh doanh dược phẩm có nhiều thay đổi, hoạt độngmua bán sát nhập trên quy mô toàn cầu làm một số tập đoàn dược phẩmkhổng lồ thống trị thị trường dược thế giới và kiểm soát nền công nghiệpdược toàn cầu Theo dự báo, tổng giá trị tiêu thụ thuốc thế giới từ 731 tỷ USDnăm 2007 sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ USD vào năm 2017 [34] Do đó cần cónhững biện pháp phân tích hữu hiệu để quản lý việc sử dụng thuốc Đã có rấtnhiều phương pháp phân tích từ rất sớm nhưng phương pháp đặc biệt hiệu quảnhất là của Vilfredo Pareto (1848-1923) là người đầu tiên lý thuyết Pareto80/20 nổi tiếng 20% dân số sở hữu 80% các quốc gia giàu có, 20% nhân viêngây ra 80% các vấn đề và trong quản trị doanh nghiệp 20% lượng hàng hóa thì
có 80% tổng tiền dành cho mua sắm và phân loại hàng hóa thành các nhómABC [28] Nhờ phân tích đơn giản nhưng quan trọng này mà có thể đưa ra hìnhảnh rõ nét về tình hình hiện tại giúp cho quá trình quản lý được dễ dàng
Một nghiên cứu tại bệnh viện ở Indonesia năm 2012 sử dụng phân tíchABC cho các thuốc được mua năm 2010 Sau khi phân tích ABC cho thấymột loại thuốc mê có chi phí cao nhất, sau đó đã đưa ra đề xuất với bệnh việnnên có những phân tích và lựa chọn hợp lý các thuốc gây mê khác để đảm bảotiết kiệm nhưng vẫn hiệu quả [32]
Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chiphí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành caothì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [29].Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm
A, B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thểcác thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàng
Trang 26với tần suất thấp hơn Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng lênđáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp.
1.3.2 Tại Việt Nam
Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT banhành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích
để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xâydựng DMTBV [6]
Trong những năm trước đây trong một nghiên cứu của Vũ Thị ThuHương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một
số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐTcủa các bệnh viện chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN
Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh vàtuyến huyện đều nói rằng “không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phógiám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết ápdụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viênHĐT&ĐT “đã được tập huấn về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của
Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnhviện nên chưa tiến hành” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệmnên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học.Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại ViệtNam còn nhiều hạn chế [16]
Nghiên cứu mới nhất năm 2015 vừa qua thực hiện phân tích ABC ở 3 bệnhviện tuyến tỉnh ở 3 miền Bắc Trung Nam: BV đa khoa tỉnh Yên Bái, BV đa khoatỉnh Nghệ An, BV đa khoa tỉnh Bình Dương Kết quả: tỷ lệ theo chủng loạinhóm A của BV đa khoa tỉnh Yên Bái (12,9%), BV đa khoa tỉnh Nghệ An(19,50%), BV đa khoa tỉnh Bình Dương 16,6% [19],[21],[28] Như vậy nhóm Acủa các Bệnh viện khá hợp lý theo khuyến cáo của thông tư số 21/2013/TT-BYT
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM
Trang 27Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm chothấy tiền mua thuốc cho các BV tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổngkinh phí các BV Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm2009-2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiềnthuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm2010) tổng giá trị tiền viện phí hằng năm trong BV [11].
1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Theo báo cáo của Cục quản lý dược Việt Nam là quốc gia nhập siêu (giá trịnhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu) ngành Dược Việt Nam phải phụ thuộc vàonhập khẩu thuốc để đảm bảo nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân Mặc dùsản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng nhưng gần 90%nguyên liệu sản xuất trong nước phải nhập khẩu vì công nghiệp hóa dược vànguyên liệu dược phẩm chưa có Xem xét cơ cấu thuốc nhập khẩu được cấpSĐK theo nhóm tác dụng dược lý thống kê của Cục Quản Lý Dược cho thấynhóm thuốc chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao nhất 28,89% tiếptheo là nhóm thuốc tim mạch 7,05%, nhóm thuốc dạ dày 6,68% Về vấn đề viphạm chất lượng của thuốc nhập khẩu, theo báo cáo của Cục Quản Lý Dược từnăm 2011 đến tháng 7/2014 hai quốc gia có tỷ lệ vi phạm nhiều nhất là Ấn độ vàHàn Quốc có tỷ lệ vi phạm chất lượng thuốc nhiều nhất (chiếm 73,78% và11,59% tổng số 164 lô thuốc nhập khẩu vi phạm chất lượng) Các hoạt chất xuất
xứ từ Ấn Độ và Hàn Quốc có tỷ trọng vi phạm chất lượng cao nhất là các khángsinh cephalosporin thế hệ 3 (cefpodoxim, cefixim, cefoperazone và sulbactam)
và kháng sinh nhóm quinolon (ciprofloxacin, ofloxacin) thuốc giảm đau hạ sốt,chống viêm (diclofenac, piroxicam, meloxicam) các thuốc ức chế bơm proton(omeprazol, pantoprazol, lansoprazole) [24]
1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Trang 28Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinhchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sátcủa Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm
tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [17].Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùngtrên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh
ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện(43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [16] Tại BV đakhoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sửdụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trịtiền thuốc sử dụng [26] Tương tự tại BV đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5% tổng giátrị sử dụng) [14] Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiềnthuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại ViệtNam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạmdụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [12]
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũngđang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạngthanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy
Trang 29trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ làL-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion.Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chấtchiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [22] Để khắc phục tình trạng chỉđịnh rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có côngvăn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theochế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉthanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn cóliên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt vàtình trạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc,
cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giáthành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụngthuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [23]
Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa có giátrị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trịbệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartate, Arginine) Sản phầm chứa L-ornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị sử dụng là 21
tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh,nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao
về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giáthành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat [13]
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược gốc thường chiếm tỷ lệ caotrong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2015thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản trung ương HàNội năm 2014 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 15,64% [20],[26] Tại bệnhviện đa khoa tỉnh Nghệ An năm 2015 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc
Trang 30chiếm 23,61% số lượng và 23,73% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốcmang tên thương mại chiếm 66,42% số lượng và giá trị sử dụng 62,36% [28].
Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cáchlàm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa
ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Về danh mục thuốc, mặc dù danh sách các thuốc được chấp thuận trongbệnh viện để sử dụng trong một điều kiện nhất định gọi là danh mục thuốc, ởmột nghĩa tối thiểu là việc bổ sung vào các đặc tính kỹ thuật để chỉ ra thuốcđược sử dụng như thế nào Nhiều bệnh viện ở Mỹ việc quản lý danh mụcthuốc được thực hiện theo cách này Hơn nữa, việc quản lý danh mục mởrộng ra việc quản lý hồ sơ thuốc để hướng dẫn danh mục thuốc Hướng dẫnnày bao gồm một hoặc nhiều sự chọn lựa bao gồm các đối tượng như là kêđơn, quy định/giới hạn thuốc cần thiết, hướng dẫn hạn chế chi phí, thông tin
về HĐT&ĐT và quy định bổ sung thuốc vào trong danh mục, quy định sửdụng thuốc, đóng gói, dán nhãn, dùng thuốc đường tĩnh mạch [29]
Can thiệp phổ biến nhất được tiến hành trong lựa chọn thuốc là xây dựngdanh mục thuốc hạn chế để đưa vào danh mục thuốc bệnh viện Căn cứ để xácđịnh vấn đề cần can thiệp là danh mục thuốc tiết yếu, sử dụng phân tích nhưABC, VEN, hướng dẫn điều trị chuẩn…
Một nghiên cứu về quản lý danh mục thuốc tại một bệnh viện 1.500giường tại Nam Phi Trong nghiên cứu này, 15 nhóm thuốc được đánh giá bởi
Ủy ban kiểm soát thuốc kết hợp với chuyên gia đặc biệt dựa vào theo dõi chitiết ngân sách thuốc những năm trước đó Việc sử dụng thuốc được hợp lýhóa bởi việc chi trả chú ý các thuốc đắt tiền, thay thế các thuốc rẻ tiền hơn,loại bỏ các thuốc không thiết yếu ra khỏi danh mục, giới hạn một số thuốcbằng cách giữ ngân sách cố định Kết quả, 65 thuốc bị loại khỏi danh mục Xuhướng tăng ngân sách hằng năm được kiểm soát Trước can thiệp 20 thuốc
Trang 31chiếm 31% ngân sách thuốc, sau can thiệp, ngân sách thuốc giảm đi 23%.Trong số 15 nhóm thuốc nghiên cứu có 14 nhóm giảm ngân sách sử dụng saucan thiệp với chi phí tiết kiệm tổng cộng 20% ngân sách.
Tại Việt Nam, với tác động can thiệp của HĐT&ĐT, chất lượng danhmục đã được cải thiện dù là chưa đạt được yêu cầu cần thiết của một danhmục thuốc bệnh viện Một nghiên cứu tại 29 bệnh viện cho thấy 93% (27/29)danh mục thuốc bệnh viện thường xuyên cập nhật hoặc bổ sung/ loại bỏ [3].Việc thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ y tế dẫn đến kết quả là 100%các bệnh viện đều xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảmbảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu [2]
Các can thiệp của lựa chọn thuốc trong bệnh viện cũng đã bước đầu đượcứng dụng HĐT&ĐT các bệnh viện như Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh việnnhân dân 115… đã áp dụng các phương pháp phân tích ABC, VEN để phântích tình hình sử dụng thuốc Bệnh viện nhân dân 115 đã sử dụng can thiệp dựa
trên phân tích ABC, VEN để nhận diện các bất hợp lý từ đó tác động đếnHĐT&ĐT nhằm kiểm soát thuốc nhóm A, giảm bớt thuốc nhóm N, hạn chế sửdụng thuốc ngoài danh mục kết quả đã làm giảm thuốc không thiết yếu sử dụngnhiều ngân sách, loại khỏi danh mục 167 loại thuốc không thiết yếu [27]
1.6 GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGHỆ AN 1.6.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An là đơn vị sự nghiệp công lậptrực thuộc Sở Y tế Nghệ An, tiền thân là Viện Điều dưỡng Nghệ Tĩnh, đượcthành lập năm 1977, trụ sở ban đầu đóng tại huyện Đô Lương Sau ngày táchtỉnh được đổi tên thành Viện Điều dưỡng Nghệ An, chức năng nhiệm vụ lànơi an dưỡng cho các bậc lão thành, người có công với cách mạng, người già
Năm 1999 Viện Điều dưỡng Nghệ An được đổi tên thành Bệnh viện Điềudưỡng và Phục hồi chức năng Nghệ An theo Quyết định 924/1999/QĐ.UB.TCngày 21 tháng 5 năm 1999 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức theo Quyết định
Trang 32963/1999/QĐ -BYT ngày 02/04/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Năm 2003 với yêu cầu nhiệm vụ mới, ngày 30 tháng 7 năm 2003 Ủyban nhân tỉnh Nghệ An đã có Quyết định 1619/2003/QĐ-UB-TC về việc banhành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy củaBệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Nghệ An, với 12 nhiệm vụ, cơcấu tổ chức gồm 3 phòng và 6 khoa Từ trước năm 2010 bệnh viện hoạt độngchủ yếu là Điều dưỡng, còn mang tính bao cấp Từ năm 2010 bệnh việnchuyển hướng hoạt động chủ yếu là hoạt động khám chữa bệnh, phục hồichức năng theo xu thế chung của toàn Ngành y tế
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và chức năng nhiệm
vụ theo quy định tại Thông tư 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ Y tế
về quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở Phục hồi chứcnăng Năm 2014 Ủy ban nhân tỉnh Thông tư 46/2013/TT-BYT đã có Quyếtđịnh: 85/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 về việc kiện toàn Bệnhviện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Thông tư 46/2013/TT-BYT thànhbệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
1.6.2 Chức năng nhiệm vụ
- Chức năng: 2 chức năng chính
Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An là cơ sở khám bệnh, chữabệnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng(PHCN) và tổ chức an dưỡng cho người bệnh và đối tượng khác cónhu cầu
Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa,trực thuộc Sở Y tế Nghệ An; là đơn vị sự nghiệp công lập, có condấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật
- Nhiệm vụ: Có 12 nhiệm vụ chính
Trang 331 Khám bệnh, chữa bệnh, PHCN theo các hình thức nội trú, ngoại trú,PHCN ban ngày và tổ chức an dưỡng:
a) Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa PHCN;
b) Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa;
c) Hồi sức, cấp cứu;
d) An dưỡng;
đ) Khám và chứng nhận sức khỏe theo quy định;
e) Tham gia khám giám định xác định khuyết tật khi được trưng cầu
2 Đào tạo nhân lực:
a) Là cơ sở đào tạo thực hành cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành y vàcác cơ sở giáo dục đào tạo hợp pháp khác;
b) Thực hiện việc đào tạo liên tục, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngànhPHCN và cấp giấy chứng nhận theo đúng chương trình đào tạo
3 Nghiên cứu khoa học:
a) Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới, phươngpháp mới về khám bệnh, chữa bệnh và PHCN;
b) Tham mưu cho cơ quan quản lý cấp trên về công tác nghiên cứu khoahọc trong khám bệnh, chữa bệnh và PHCN
4 Chỉ đạo tuyến về PHCN và PHCN dựa vào cộng đồng:
a) Chỉ đạo tuyến dưới phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng PHCN;b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện PHCN dựavào cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
c) Tham mưu cho cơ quan quản lý cấp trên về xây dựng, phát triển mạnglưới và hoạt động PHCN
5 Phòng bệnh:
a) Thực hiện việc tuyên truyền phòng ngừa khuyết tật, bệnh tật;
b) Tham gia công tác phòng chống dịch bệnh theo quy định
6 Truyền thông giáo dục sức khỏe:
Trang 34a) Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
và các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng caosức khỏe cho nhân dân;
b) Truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của các cấp,các ngành và toàn thể người dân về vai trò, tầm quan trọng của công tácPHCN, PHCN dựa vào cộng đồng
7 Tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh về PHCN, tâm lý, giáodục, hướng nghiệp, tạo cơ hội cho người bệnh tự lập trong cuộc sống, tái hòanhập cộng đồng
8 Thực hiện quy chế dược bệnh viện theo quy định hiện hành
12 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo chuyên môn theo quy định vànhiệm vụ khác liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh khi có đủ điều kiện vàđược cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 351.6.3 Tổ chức và nhân lực
* Mô hình tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
* Nhân lực
Tình hình nhân lực của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm
2016 được khái quát qua bảng sau:
KHÁM BỆNH - CẤP CỨU VẬT LÍ TRỊ LIỆU
- PHCN BỆNH NGƯỜI CAO TUỔI
CÁC KHOA CẬN LÂM SÀNG
XÉT NGHIỆM
DƯỢC -VTYT
Trang 36Bảng 1.2 Nhân lực của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm
2016
lượng
Tỷ lệ (%) Ghi chú
· Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốcbệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sửdụng thuốc an toàn, hợp lý
Trang 37* Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng chonhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai,thảm họa)
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điềutrị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.+ Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sảnxuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụngthuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quanđến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dượctại các khoa trong bệnh viện
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánhgiá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng khángsinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế
Trang 38· Tổ chức khoa Dược Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An
Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2016 còn thiếunên không đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định của thông tư22/2011/TT-BYT, nên hầu hết các cán bộ của khoa Dược đều phải hoạt độngkiêm nhiệm
1.6.5 Hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện PHCN NA năm 2016
Việc thực hiện quy chế chuyên môn và y đức được đôn đúc thực hiệnđúng theo quy định Không để xảy ra tai biến, biến chứng
Công tác giảm tải bệnh viện được triển khai phù hợp với tình hình thực
tế từng thời điểm như: điều động tăng cường đội ngũ cán bộ, tăng số lượngbản khám, tiếp đón người bệnh, cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hàcho người bệnh
- Triển khai thực hiện các chế độ chính sách mới trong công tác KCB
và KCB-BHYT
- Triển khai ứng dụng CNTT vào KCB
- Tổng số bệnh nhân vào điều trị nội trú: 5.970 lượt
- Tổng số ngày điều trị: 89.500 ngày
- Ngày điều trị trung bình: 15
NHÀ THUỐC TRƯỞNG KHOA
NGHIỆP VỤ DƯỢC
DLS - TTT
KHO VÀ CẤP PHÁT
THỐNG KÊ DƯỢC
Trang 39- Công suất sử dụng giường bệnh 145%
- Tỷ lệ người bệnh điều trị bằng các kỹ thuật PHCN và YHCT là 100%
- Kết quả điều trị bệnh đỡ, giảm 100%
- Triển khai công tác PHCNDVCĐ tới trạm y tế, cộng đồng 6 Phường,
xã trên địa bàn Thị xã Cửa Lò và 76 trạm y tế thôn bản miền núi
- Phát triển thêm 5 kỹ thuật mới
1.6.6 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An năm 2016
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó
là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tácđộng của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đótrong những khoảng thời gian nhất định
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện làbệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện Phụchồi chức năng Nghệ An chính là mô hình bệnh viện chuyên khoa với một sốchương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Phục hồi chức năngNghệ An
năm 2016 phân loại theo mã ICD 10
suất
Tỉ lệ (%)
1 Chương I Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 80 1,7
Trang 401.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh viện được thành lập từ năm 1999 với tên là Viện Điều dưỡngNghệ An sau này được đổi tên thành Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chứcnăng Nghệ An theo Quyết định 924/1999/QĐ.UB.TC ngày 21 tháng 5 năm1999.Năm 2003 với yêu cầu nhiệm vụ mới, ngày 30 tháng 7 năm 2003 Ủyban nhân tỉnh Nghệ An đã có Quyết định 1619/2003/QĐ-UB-TC về việc banhành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy củaBệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Nghệ An Để phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ của đơn vị và chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ Y tế về quy định chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở Phục hồi chức năng Năm 2014 Ủy bannhân tỉnh Thông tư 46/2013/TT-BYT đã có Quyết định: 85/2014/QĐ-UBNDngày 07 tháng 11 năm 2014 về việc kiện toàn Bệnh viện Điều dưỡng - Phụchồi chức năng Thông tư 46/2013/TT-BYT thành bệnh viện Phục hồi chứcnăng Nghệ An.Như vậy bệnh viện đã trải qua 3 lần đổi tên nhưng đến thờiđiểm này chưa có bất kỳ đề tài nào nghiên cứu về DMTBV Do đó tiến hànhphân tích DMT là cần thiết để có nhìn nhận khái quát về thực trạng sử dụngthuốc tại Bệnh viện và chỉ ra các ưu nhược điểm, hợp lý chưa hợp lý, phù hợpchưa phù hợp của nó từ đó đưa ra những giải pháp giúp tiết kiệm chi phí,giảm bớt những tổn hại do việc sử dụng thuốc gây ra qua đó cải thiện, nângcao chất lượng sử dụng thuốc của bệnh viện