1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG TYPE II tại BỆNH VIỆN nội TIẾT TRUNG ƯƠNG, năm 2017 2018

76 464 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.BS.Phan Hướng Dương- Phó giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương và các anh, chị bác sỹ, cán bộ nhân viên khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Ti

Trang 1

*** VŨ THỊ NGÁT

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

TRUNG ƯƠNG, NĂM 2017 - 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2014 – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

*** VŨ THỊ NGÁT

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

TRUNG ƯƠNG, NĂM 2017 - 2018

Chuyên ngành: Cử nhân dinh dưỡng

Mã số: 52720303

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2014 – 2018

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS BS Nguyễn Trọng Hưng

2 Ths Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 3

Chúng tôi là khóa sinh viên thứ hai của ngành Cử nhân Dinh Dưỡng sắp sửa

ra trường Bốn năm trau dồi nhân cách và kiến thức tại mái trường Đại học Y Hà Nội, chúng tôi được học tập và trưởng thành như ngày hôm nay là nhờ công ơn của nhà trường và các thầy cô Trước thời điểm đánh dấu kết quả học tập và rèn luyện bốn năm đại học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm - Trường Đại học Y

Hà Nội đã luôn tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BS.Nguyễn Trọng Hưng,

phó trưởng khoa Dinh dưỡng Lâm sàng – Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cán bộ thính giảng dạy tại Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm - Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã hết lòng dạy bảo, dìu dắt, cổ vũ và truyền lửa cho tình yêu với ngành học trong tôi trong suốt quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Với lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ths.Nguyễn Thị Thu Hà giảng viên Bộ môn Tổ chức và Quản lý y tế - Viện Đào tạo Y học dự phòng

và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.BS.Phan Hướng Dương- Phó giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương và các anh, chị bác sỹ, cán

bộ nhân viên khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung ương luôn tạo điều kiện, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi cũng xin gửi lời cảm tạ và lời chúc sức khỏe đến các bệnh nhân trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu.

Trang 4

Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, đã động viên

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên làm khoá luận

Vũ Thị Ngát

Trang 5

Kính gửi:

- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng khi nhập

viện và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2017 - 2018” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả được nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được công bốtrong bất kỳ một nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên làm luận văn

Vũ Thị Ngát

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Định nghĩa, chẩn đoán, phân loại và hậu quả của bệnh đái tháo đường 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán 3

1.1.3 Phân loại 3

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường type II 4

1.1.5 Hậu quả các biến chứng 4

1.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh 5

1.2.1 Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng 5

1.2.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng 5

1.2.3 Các nội dung đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân 5

1.3 Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type II 5

1.3.1 Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được 5

1.3.2 Một số yếu tố liên quan thay đổi được 6

1.4 Dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type II 8

1.5 Dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam 11

1.5.1 Dịch tễ học trên thế giới 11

1.5.2 Dịch tễ học tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 15

2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 15

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 16

2.3.4 Các biến số nghiên cứu 16

Trang 7

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá 20

2.5 Xử lý, phân tích số liệu 21

2.6 Các hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục 21

2.6.1 Các loại sai số 21

2.6.2 Biện pháp khắc phục 22

2.7 Đạo đức nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm chung 24

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 27

3.3 Một số yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu 31

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 39

4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu .44

4.4 Hạn chế trong nghiên cứu 48

KẾT LUẬN 49

KHUYẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

ADA : Hội Đái tháo đường Mỹ (American Diabetes Assocition)

BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

IDF : Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế

HĐTL : Hoạt động thể lực

HDL-C : Cholesterol có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein-cholesterol)LDL-C : Cholesterol có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein-cholesterol)RLCH : Rối loạn chuyển hóa

RLLM : Rối loạn lipid máu

TC-BP : Thừa cân – Béo phì

TNLTD : Thiếu năng lượng trường diễn

Trang 9

Bảng 1.1 Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm 10

Bảng 1.2 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2017 và ước tính năm 2045 12

Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 16

Bảng 2.2 Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới dành cho người châu Á (phân loại của WPRO) 2004 20

Bảng 3.1 Thông tin đặc điểm chung của ĐTNC 24

Bảng 3.2 Phân bố điều kiện kinh tế của đối tượng theo khu vực sống 25

Bảng 3.3 Đặc điểm tiền sử gia đình của ĐTNC 25

Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ ĐTNC đã điều trị một số bệnh lý 26

Bảng 3.5 Đặc điểm các mức độ glucose máu lúc đói trong 3 tháng gần đây 26

Bảng 3.6 Đặc điểm phân bố béo bụng theo khu vực sống 28

Bảng 3.7 Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần 24 giờ 29

Bảng 3.8 Thực trạng tiêu thụ lương thực, thực phẩm của ĐTNC 30

Bảng 3.9 Mức tiêu thụ rau xanh và quả chín theo khẩu phần 24 giờ 30

Bảng 3.10 Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2017 31

Bảng 3.11 Đặc điểm TTDD của ĐTNC theo đặc điểm nhân khẩu học 31

Bảng 3.12 Mối liên hệ giữa HbA1c và TTDD 32

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa khẩu phần 24 giờ và TTDD 33

Bảng 3.14 Phân bố thói quen sử dụng thực phẩm trong 6 tháng 34

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa HĐTL, lối sống với TTDD 35

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và HĐTL 36

Trang 10

Biều đồ 3.1 Tần suất kiểm tra đường máu của ĐTNC 27 Biều đồ 3.2 Phân bố TTDD theo phân loại WPRO 27

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính có đặc trưng bởi tình trạng tăngnồng độ glucose máu mạn tính cùng với RLCH carbonhydrat, protein, lipid dogiảm bài tiết insulin, giảm khả năng hoạt động của insulin hoặc cả hai [2] Cuối thế

kỷ XXI mặc dù có những tiến bộ khoa học quan trọng trong ngành y tế nhưng bệnhĐTĐ vẫn đang là một thách thức lớn đối với sức khỏe toàn cầu Hiện nay, ĐTĐtype II đang là 1 trong 4 bệnh mạn tính không lây nhiễm (ĐTĐ, tim mạch, ung thư,tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh trên thế giới, đặc biệt ở các nước đangphát triển trong đó có Việt Nam

Sự gia tăng không ngừng của bệnh ĐTĐ và biến chứng của nó đã khiến côngtác phòng ngừa và điều trị trở thành ưu tiên hàng đầu của ngành y tế Theo IDF,năm 2017 (trong độ 20 - 79 tuổi) có 425 triệu người đang chung sống với bệnhĐTĐ với trên 50% số đó chưa được chẩn đoán và điều trị, dự kiến tới năm 2045,con số ĐTĐ sẽ là 629 triệu người và con số này sẽ gia tăng mạnh mẽ tại các nướcđang phát triển đặc biệt ở Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á [17] Trong số đó, cókhoảng 90% là bệnh ĐTĐ type II, còn lại ĐTĐ type I, khi đó chỉ có khoảng 6% sốngười bệnh đạt mục tiêu điều trị [17]

Việt Nam là quốc gia có số người mắc ĐTĐ nhiều nhất trong số các quốcgia Đông Nam Á với kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnhkhông lây nhiễm do Bộ Y Tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy

tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [12]

Trên thế giới, ĐTĐ nói chung, ĐTĐ type II thường được phát hiện muộn vớinhững biến chứng nặng nề, chi phí điều trị và quản lý bệnh rất tốn kém, bệnh đangtrở thành dịch bệnh nguy hiểm trên toàn cầu, đặc biệt là các nước đang phát triển

Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, quan trọng và cần thiết chongười bệnh ĐTĐ type II ở bất kì loại hình điều trị nào, một chế độ ăn cân đối vàhoạt động thể lực hợp lý, điều hòa không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đườnghuyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng ĐTĐ và duy trì chất lượng cuộc sống củangười ĐTĐ type II Sự thống nhất ba yếu tố dinh dưỡng, lối sống và thuốc trở thànhphương pháp điều trị ĐTĐ không thể thay đổi hiện nay

Trang 12

Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, những thay đổi về xã hội, văn hóa, kinh

tế, công nghệ thông tin ảnh hưởng không nhỏ tới chế độ dinh dưỡng đặc biệt là cácnước đang phát triển như Việt Nam chế độ ăn truyền thống nhiều tinh bột, ít chất béo

và nhiều chất xơ đã bị thay đổi bằng chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều calo, ít chất xơ,thêm vào đó quá trình đô thị hóa và lối sống hạn chế vận động điều này góp phầnthừa năng lượng là những yếu tố lớn ảnh hưởng đến tỉ lệ gia tăng mắc ĐTĐ

Tại Việt Nam, hiện nay đã có những công trình nghiên cứu về TTDD củabệnh nhân ĐTĐ tuy nhiên chưa nhiều hoặc chưa thực sự toàn diện và đầy đủ về cácyếu tố liên quan gây ĐTĐ type II Bệnh viện Nội tiết Trung ương là một bệnh việnhàng đầu điều trị bệnh nội tiết và chuyển hóa trong đó có bệnh ĐTĐ type II KhoaDinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế là khoa phụ trách dinh dưỡng cho toàn bệnh viện

và đồng thời khoa là một trong các nhóm khoa nội chung của bệnh viện Nội tiếtTrung ương Với mong muốn tìm hiểu các yếu tố liên quan gây bệnh ĐTĐ type IInhằm cải thiện TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type II góp phần nâng cao kết quả điều

trị, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng khi nhập viện và một số

yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2017 - 2018” nhằm hai mục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng khi nhập viện của bệnh nhân ĐTĐ type II tại khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2017 - 2018.

2 Xác định một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type II tại khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2017 - 2018.

Trang 13

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ (ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây [4]:a) Glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnhnhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ), hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpglucose đường uống 75g (OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nghiệm phápdung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của WHO

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ởphòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mứcglucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

- Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểunhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán

a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thựchiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

- Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản vàhiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóaquốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ

1.1.3 Phân loại

Trang 14

- ĐTĐ type I là do hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn đã tấn công các

tế bào trong tuyến tụy làm cho tế bào này không sản suất được insulin, dẫn tới cơthể không sử dụng được glucose, do đó glucose máu tăng cao Người bệnh phụthuộc hoàn toàn vào insulin ngoại sinh Bệnh thường phát hiện ở trẻ em, cũng có thểgặp ở người trưởng thành

- ĐTĐ type II được đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng sảnxuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ Bệnh tiến triển dần dần theo thờigian, glucose sẽ tăng cao trong máu Ít vận động, béo phì đặc biệt béo phì trung tâm

là nguy cơ cao phát triển ĐTĐ type II [16]

- ĐTĐ thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào,khởi phát hoặc phát hiện lần đầu khi mang thai và đa số bệnh tự hết sau khi sinh,một số ít tiến triển thành ĐTĐ type II ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứngnên phải làm nghiệm pháp dung nạp glucose [1]

- Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinhhoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trịHIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…[12]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type II

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do cơ chế tự miễn [61]:

- Rối loạn tiết insulin: Tế bào của tụy bị rối loạn về chức năng sản xuấtinsulin bình thường cả số lượng và chất lượng để đảm bảo chuyển hóa glucose bìnhthường Rối loạn này có thể là bất thường về nhịp tiết và động học của bài tiếtinsulin hay bất thường về số lượng tiết insulin, bất thường về chất lượng tế bàopeptid có liên quan đến nồng độ insulin trong máu

- Giảm tiết insulin

- Tình trạng đề kháng insulin và hội chứng chuyển hóa

1.1.5 Hậu quả các biến chứng

Gồm biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính

Trang 15

- Biến chứng cấp tính: Hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Biến chứng mạn tính: Biến chứng vi mạch, biến chứng mạch máu lớn, biếnchứng bàn chân và biến chứng nhiễm khuẩn

1.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh

TTDD là tập hợp các chỉ số sức khỏe (về đặc điểm chức phận, cấu trúc, hóasinh,…) phản ánh mức đáp ứng các chất dinh dưỡng từ khẩu phần so với nhu cầucủa cơ thể Trong đó, người ta chỉ sử dụng những chỉ số biến đổi nhậy trước ảnhhưởng của dinh dưỡng để đánh giá TTDD [35], [9]

Đánh giá TTDD là xác định chi tiết, đặc hiệu và toàn diện TTDD người bệnh.Việc đánh giá được thực hiện bởi cán bộ y tế được đào tạo về dinh dưỡng Đánh giáTTDD là cơ sở cho hoạt động tiết chế dinh dưỡng Quá trình đánh giá TTDD giúpxây dựng kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân và cũng là cơ sở cho việctheo dõi các can thiệp về dinh dưỡng cho người bệnh [35], [9]

Đánh giá TTDD bệnh nhân giúp việc theo dõi diễn biến bệnh trong quá trìnhđiều trị, tiên lượng bệnh tật cũng như đánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng [36]

Để xác định TTDD của người bệnh thông qua các thông tin về kinh tế xã hội, bệnh

sử, ăn uống, quá trình điều trị, khám thực thể, các số đo nhân trắc và chỉ số hóa sinh [35]

Đánh giá TTDD của người bệnh một cách có hệ thống bao gồm [35]:

- Tiền sử: dinh dưỡng, chế độ ăn, tiền sử về quá trình điều trị

- Tìm hiểu về khẩu phần dinh dưỡng và các thông tin về thói quen ăn uống

- Thăm khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng

- Đánh giá các chỉ số nhân trắc

- Tình trạng dự trữ năng lượng của cơ thể

- Xét nghiệm: hóa sinh, huyết học, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…

1.3 Một số yếu tố liên quan đến ĐTĐ type II

1.3.1 Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được

Trang 16

Yếu tố dân tộc/chủng tộc

Độ nhạy cảm của ĐTĐ type II ở mỗi chủng tộc là khác nhau Tỷ lệ ĐTĐ ởngười da đen, người Tây Ban Nha, da đỏ châu Mỹ và người Mỹ gốc châu Á cónguy cơ mắc cao hơn [36]

Yếu tố gia đình và yếu tố di truyền

Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc ĐTĐ type II sẽ tăng gấp 2 - 6 lần ởngười có bố mẹ, anh chị em ruột mắc ĐTĐ Tiền sử gia đình là một dữ liệu quan trọng

và hữu ích giúp đánh giá khả năng mắc ĐTĐ Tuy nhiên, yếu tố gia đình có thể khôngliên quan đến yếu tố di truyền mà do ảnh hưởng bởi cùng một môi trường sống

ĐTĐ type II thường xảy ra trên sinh đôi đồng hợp tử nhiều hơn sinh đôi dị hợp

tử chứng tỏ yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong việc quyết định tính nhạycảm của bệnh này Theo thống kê, các nghiên cứu trên các cặp sinh đôi đồng hợp tửcho tỷ lệ đương đồng cùng tỷ lệ mắc ĐTĐ type II lên tới 90%, kể cả trọng lượng cơthể không bằng nhau Mặc dù vậy, không phải sinh đôi đồng hợp tử nào cũng đềumắc ĐTĐ type II nếu có một người mắc bệnh [53]

Yếu tố tuổi

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi liên quan tới sự phát triển của bệnh ĐTĐtype II, tuổi càng cao tỷ lệ ĐTĐ càng lớn Tuy nhiên, địa điểm nơi ở sẽ làm cho sựphát triển ĐTĐ theo độ tuổi là khác nhau như: châu Á tỷ lệ mắc ĐTĐ type II cao từ

30 tuổi trở lên, ở châu Âu thì những người từ 50 tuổi trở đi chiếm 85 - 90% sốngười mắc ĐTĐ [47] Theo công bố của Bệnh viện Nội tiết Trung ương trước đâybệnh ĐTĐ type II thường gặp ở người 40 - 45 tuổi thì nay các bác sĩ đã phát hiệnbệnh này ở lứa tuổi học sinh Bệnh nhi trẻ tuổi nhất là 11 tuổi sống tại Hà Nội [48]

1.3.2 Một số yếu tố liên quan thay đổi được

Yếu tố TC - BP và yếu tố tỷ lệ mỡ cơ thể

TC - BP được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể (BMI) Theo kết quả nghiêncứu của Hoàng Kim Ước cho thấy những người có BMI > 23kg/m2 có nguy cơĐTĐ type II cao gấp 2,89 lần so với người bình thường [50]

Bao gồm mỡ dưới da và mỡ nội tạng Mỡ nội tạng là loại chất béo được dự trữtrong ổ bụng và một số cơ quan nội tạng như ruột, gan, tụy… chiếm tỷ trọng cao.Béo bụng ngay cả những người có BMI chưa thực sự xếp vào TC - BP vẫn là một

Trang 17

trong những nguyên nhân gây tình trạng đề kháng insulin và các RLCH khác nếukhông kiểm soát tốt có khả năng tiến triển thành ĐTĐ Theo nghiên cứu của Đỗ ThịNgọc Diệp và cộng sự (2014) tại Tp.HCM, tỷ lệ phần trăm mỡ trong cơ thể củangười ĐTĐ là 28,6% [43].

Ít HĐTL

Ít HĐTL là yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ type II do làm giảm tính nhạycảm của insulin [60] HĐTL góp phần vào chiếc kiềng ba chân giúp điều trị bệnhĐTĐ type II, giúp tăng nhạy cảm insulin và dung nạp glucose Theo kết quả nghiêncứu của Kimm SY và cộng sự, những người có HĐTL trung bình ít nhất 30phút/ngày và 5 ngày/tuần có BMI thấp hơn so với những người ít HĐTL [63] ÍtHĐTL là yếu tố nguy cơ cao đến bệnh do tính nhạy cảm của insulin giảm [54]

Khẩu phần và thói quen ăn uống

Hiện nay, chế độ ăn là một trong ba yếu tố kết hợp điều trị ĐTĐ type II Vớichế độ tiêu thụ nhiều rau, trái cây (chất xơ), cá, thịt gia cầm và ngũ cốc đã làm giảmtình trạng mắc ĐTĐ type II Nhiều nghiên cứu cho thấy, chất béo ảnh hưởng tớichuyển hóa glucose và sự nhạy cảm insulin Ngoài ra, insulin còn được kích thíchsản xuất liên tục bởi chế độ ăn nhiều cacbonhydrat và dẫn tới làm giảm khả năngtiết insulin gây tình trạng ĐTĐ type II trẻ hóa [52] TTDD ảnh hưởng bởi chế độ ăn

và thói quen ăn uống Một chế độ không cân đối (thiếu hoặc thừa năng lượng) đềuảnh hưởng đến TTDD Nghiên cứu chỉ ra rằng có 60 - 80% người mắc béo phìnguyên nhân là do dinh dưỡng và bên cạnh còn có thể do RLCH trong cơ thể

Sử dụng thuốc lá, rượu bia

Thuốc lá và chất cồn là những chất kích thích gây hại, ảnh hưởng tới sức khỏe,chất làm nặng thêm các RLCH Những người mắc ĐTĐ nếu có lối sống uống nhiềurượu, bia và hút thuốc thì bệnh thường nặng hơn những người không sử dụng Bỏthuốc lá luôn song hành cùng tăng cân do hội chứng cai nicotin sau khi ngừng hútthuốc Tuy nhiên, so với tiếp tục hút thuốc lá thì bỏ thuốc lá có lợi ích cho sức khỏelớn hơn rất nhiêu Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân ĐTĐ nam giới có tỷ

lệ hút thuốc lá 16,8% và uống rượu bia là 22,3% [51] Một trường Đại học tại Anh

Trang 18

tiến hành 25 cuộc nghiên cứu trên 1,2 triệu đối tượng cho kết quả những người hútthuốc là có tới 44% nguy cơ mắc ĐTĐ type II [47].

Yếu tố môi trường và lối sống

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ TC - BP song hành cùng hiện tượng giảmHĐTL và lối sống tĩnh tại Nhiều bằng chứng chỉ ra rằng thể dục hàng ngày, cường

độ phù hợp với thể lực, môi trường sống trong lành, thói quen ăn uống hợp lý, quản

lý được cân nặng, VB/VM… là những yếu tố quan trọng quyết định đến tình trạngbệnh ĐTĐ type II

Bệnh lý kèm theo

RLCH và các lipoprotein: Tăng lipid máu sau ăn và sự tích tụ mỡ động mạchliên quan đến béo phì nội tạng Theo tác giả Nguyễn Hải Thủy, acid béo tự do giatăng trong máu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type II thông qua

cơ chế kháng insulin [55] Các xét nghiệm có triglycerid và LDL - C cao là mộttrong những yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh ĐTĐ type II [56]

THA đóng vai trò quan trọng phát triển bệnh ĐTĐ type II Có tới 2/3 ngườiĐTĐ mắc THA Người mắc ĐTĐ huyết áp nên được kiểm soát dưới 130/80 mmHg

và nên được kiểm tra 2 - 4 lần/năm [57] Người mắc THA có ĐTĐ gây biến chứngtim mạch nặng [55] Tỉ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ type II tăng theo tuổi đời, tuổibệnh, BMI… theo công bố của Viện Tim mạch những người trên 16 tuổi sống ngoạithành Hà Nội cho thấy tỉ lệ VB/VM và BMI càng cao thì nguy cơ THA càng lớn[64]

Stress

Stress cấp liên quan đến việc đề kháng insulin và là đề kháng có khả năng hồiphục Stress gây đề kháng insulin trực tiếp hay gián tiếp thông qua sự tương tác vớileptin dẫn tới tăng nồng độ leptin trong máu và ức chế các hoạt động của leptin,thúc đẩy tình trạng đề kháng leptin và đóng góp sự đề kháng insulin [55]

Tiền sử ĐTĐ thai kỳ và sinh con nặng trên 4kg

Theo báo cáo từ các nghiên cứu những người mắc ĐTĐ thai kỳ sau 10 - 20năm có tới 35 - 60% mắc ĐTĐ type II [58] Các bà mẹ sinh con lớn hơn 4kg thườngnguy cơ mắc ĐTĐ type II cao hơn phụ nữ bình thường và nguy cơ đó cũng xảy ravới đứa trẻ, những đứa trẻ thường bị TC - BP từ rất nhỏ và mắc các RLCH [59]

Trang 19

1.4 Dinh dưỡng trong điều trị ĐTĐ type II

Mục đích của chế độ ăn

Chế độ ăn là một trong những nền tảng cơ bản điều trị ĐTĐ với mục tiêu đảmbảo cung cấp dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ cả về số lượng và chất lượngnhằm đưa mức glucose máu trở về giới hạn bình thường hoặc trong mức an toàn đểngăn ngừa và giảm biến chứng Mục tiêu chế độ ăn cho người ĐTĐ [12]:

- Hỗ trợ kiểm soát glucose máu, giảm nồng độ HbA1c trong máu

- Hỗ trợ điều chỉnh RLCH lipid máu, các rối loạn chức năng thận, THA vàtriệu chứng của các bệnh nền khá

- Kiểm soát cân nặng

Nguyên tắc chế độ ăn

- Cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng theo lứa tuổi, tình trạng sinh lý,tình trạng lao động, bệnh tật kèm theo

- Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn, không làm hạ đường máu lúc xa ăn

- Duy trì cân nặng lý tưởng, VB, VB/VM trong giới hạn bình thường

- Duy trì HĐTL bình thường

- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được

- Phù hợp với tập quán của địa phương và tôn giáo

- Không nên thay đổi quá nhanh và phức tạp Thuận tiện và dễ thực hiện

Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, giới,loại hình lao động, thể trạng, tình trạng sinh lý và bệnh lý kèm theo

Năng lượng:

- Người lớn: 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

- Người thừa cân: 25 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày Mục tiêu giảm cân từ từ

- ĐTĐ kết hợp bệnh lý thận: 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

Tỷ lệ các chất dinh dưỡng:

- Glucid: 55 - 60% tổng năng lượng Dùng thực phẩm có chỉ số đường huyếtthấp, glucid phức hợp Không ăn thực phẩm có chỉ số đường huyết cao đơn độc

Trang 20

- Protein: 15 - 20% tổng năng lượng

- Lipid: 20 - 30% tổng năng lượng Hạn chế chất béo bão hòa <7% năng lượngkhẩu phần, tăng cường ăn dầu thực vật Khẩu phần ăn cholesterol <200mg/ngày

- Chất xơ: 14g/1000kcal/ngày, trong đó có đủ lượng chất xơ hòa tan Chất xơ cótác dụng giảm nguy cơ tăng đường huyết sau ăn, giảm cholesterol, chống táo bón

- Vitamin và chất khoáng: đảm bảo cung cấp đủ theo nhu cầu khuyến nghị

- Muối: < 5g/ngày

- Nước: 40 ml/kg cân nặng/ngày (trừ người có phù, tràn dịch màng phổi,người già giảm theo tuổi)

- Chất cồn: cần hạn chế 1 đơn vị đối với nữ, 2 đơn vị đối với nam

1 đơn vị tương đương với 1 chén rượu mạnh (30ml, 40 độ); 1 ly rượu vang (100ml; 13,5 độ); 1 vại bia hơi 330ml; 2/3 chai hoặc lon bia 330ml.

- Phân bố bữa ăn trong ngày: 4 - 6 bữa, nên ăn bữa phụ tối tránh hạ đườnghuyết ban đêm Ăn đúng giờ và đúng bữa

Bảng 1.1 Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm

Nhóm thực phẩm Tên thực phẩm Chỉ số đường huyết (%)

Trang 21

110 triệu ĐTĐ, năm 2010 con số lên tới 246 triệu người, tới năm 2017 có 425 triệungười mắc trên thế giới, dự kiến số người ĐTĐ sẽ tăng lên 629 triệu người vào năm

2045 và một nửa trong số đó không biết mình mắc bệnh [17] Điều đáng chú ý, cứ 4trong số 5 người mắc bệnh ĐTĐ sống trong những quốc gia có mức thu nhập thấp đếntrung bình [17] Châu Á hiện nay là châu lục gia tăng nhanh chóng đặc trưng bởi BMIthấp và trẻ tuổi so với người da trắng [18], [19] Nghiên cứu Frank B cho biết do dinhdưỡng kém khi mang thai và thời kì nhỏ cộng với dinh dưỡng dư thừa trong cuộc sốngsau này đã góp phần gia tăng bệnh ĐTĐ hiện nay của người dân châu Á [18]

Trang 22

Bệnh nhân ĐTĐ hiện nay khi phát hiện thường có nhiều biến chứng, theo báo cáo

có tới 50% bệnh nhân có biến chứng tim mạch, điều đó chứng tỏ bệnh rất âm thầm vàcác biến chứng có thể từ thời kỳ tiền ĐTĐ và không có triệu chứng [21], [22]

Khu vực Miền Tây và Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất, năm

2017 có khoảng 159 triệu người và dự tính tới năm 2045 con số lên tới 183 triệungười mắc ĐTĐ, tăng 15% [14] Tại Campuchia, một nghiên cứu năm 2005 tỷ lệmắc ĐTĐ từ 25 tuổi trở lên tại Siemreap chiếm 5% và ở Kampomg Cham chiếm11% [24] Tại Trung Quốc, tỷ lệ người mắc ĐTĐ là 2% trong khi người TrungQuốc ở Mauritius chiếm 13% [25] cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ gia tăng nhanh ở nhiềuquốc gia trong thời kỳ chuyển tiếp về lối sống, dinh dưỡng, cộng đồng di cư

ĐTĐ thực sự đang là gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội toàn thế giới trong thế

kỷ XXI Năm 2013, theo ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh ĐTĐkhoảng 827 tỉ đô la Mỹ Theo IDF ước tính chi phí cho căn bệnh ĐTĐ đã tăng gấp 3lần từ 2003 đến 2013 Một nghiên cứu khác ước tính chi phí toàn cầu của bệnhĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỉ USD trong đó 900 tỉ USD là của nước phát triển và

800 tỉ USD của các nước có thu nhập trung bình và thấp [34]

Bảng 1.2 Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2017

và ước tính năm 2045 [17]

STT

Quốc gia Số người mắc

(triệu người) Quốc gia

Số người mắc (triệu người)

Trang 23

Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp, sau nhiều năm đổi mới, kinh tếphát triển, cuộc sống và sức khỏe người dân có phần cải thiện rõ rệt, tuy nhiên côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước dẫn theo nhiều hệ lụy liên quan tới lối sống đặcbiệt ảnh hưởng tới người dân các khu đô thị, thành phố lớn như Hà Nội, Tp.HCMlàm mất cân bằng giữa nhận năng lương và tiêu thụ năng lượng dẫn tới mô hìnhbệnh tật thay đổi sâu sắc dẫn đến nhóm bệnh mạn tính không lây đang ngày cànggia tăng như bệnh TC - BP, THA, RLLM, đặc biệt bệnh ĐTĐ là một con số đángbáo động.

Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTĐ nói chung và ĐTĐ type II nói riêngđang gia tăng nhanh chóng [31] Tại các thành phố lớn, năm 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐ

từ 20 - 74 tuổi tại Hà Nội chiếm 1,2%; tại Huế chiếm 0,96% và tại Tp.HCM là2,52% đến năm 2002 - 2003, toàn quốc lứa tuổi 30 - 64 tuổi chiếm 2,7% số ngườimắc ĐTĐ và các thành phố lớn chiếm 4,4% [32], chỉ 5 - 6 năm tốc độ đã gia tăngnhanh chóng lên tới 7 - 10% vào năm 2008 [33] Theo nghiên cứu Nguyễn HuyCường, năm 1999 - 2001, đã tiến hành 3.555 người từ 15 tuổi trở lên với xét nghiệmmáu mao mạch lúc 17 giờ có trị số trên 105 mg/dl rồi tiếp tục làm nghiệm phápdung nạp glucose ghi nhận tỷ lệ mắc ĐTĐ chung của nội và ngoại thành Hà Nộichiếm 2,42%, trong số 64% mới phát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31%; 0,61% ngoạithành [29]

Tại Việt Nam có rất nhiều công trình điều tra dịch tế học ĐTĐ tại nhiều tỉnhthành cho nhiều kết quả khác nhau Nghiên cứu Trần Minh Long và cộng sự (2010),

tỷ lệ ĐTĐ type II tại Nghệ An là 9,39% [27] Kết quả của Bệnh viện Nội tiết Trungương được công bố năm 2013 khi thực hiện trên 11.000 người tuổi từ 30 - 69 tại 6vùng: miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ kết quả cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ chiếm5,7% Đồng thời, kết quả cho thấy người trên 45 tuổi có nguy cơ mắc ĐTĐ type IIcao gấp 4 lần người dưới 45 tuổi Người có THA có nguy cơ cao gấp 3 lần ngườibình thường Người có VB lớn nguy cơ cao gấp 2,6 lần Có 75,5% người chưa cókiến thức hoặc kiến thức rất thấp về bệnh ĐTĐ [28] Theo nghiên cứu của Doãn Thị

Trang 24

Tường Vi và cộng sự, năm 2011, tại Bệnh viện 198 với cỡ mẫu trên 2358 đối tượng

từ 30 - 60 tuổi đến khám sức khỏe có tới 3,6% số người mắc ĐTĐ và 12,4% sốngười rối loạn glucose máu lúc đói [30] Theo kết quả cuộc điều tra của Bệnh việnNội tiết Trung ương được công bố, tại Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành mắc ĐTĐ

là 5,42% và tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [28] Tốc độtăng lên 211% sau 10 năm [62]

Với mức tăng từ 8 - 20%, Việt Nam hiện nằm trong nhóm các nước đang pháttriển ở Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới [49] Tạicác nước đang phát triển khác, trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế, số ngườimắc ĐTĐ được phát hiện muộn và đến viện khi có những biến chứng nặng nề còn cao

và có tới 60% số người mắc bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán và điều trị [34]

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân ĐTĐ type II được điều trị tại khoa Dinhdưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung ương tại thời điểm nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Đối tượng được chẩn đoán xác định ĐTĐ type II đang điều trị nội trú tạikhoa tại thời điểm nghiên cứu Lấy thông tin đối tượng lần đầu trong thời giannghiên cứu đối với bệnh nhân vào viện nhiều lần

+ Đối tượng từ 20 tuổi trở lên, được giải thích đầy đủ thông tin và tự nguyệntham gia nghiên cứu Đối tượng có hồ sơ lưu trữ đầy đủ tại bệnh viện

+ Đối tượng đã được điều trị hoặc chưa được điều trị đều được lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

+ Đối tượng không thể thu thập được thông tin (câm, điếc…) Đối tượng

không tỉnh táo, đang có biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê, đột quỵ não

+ Đối tượng bị gù vẹo cột sống Đối tượng đang mang thai

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnhviện Nội tiết Trung ương

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu

Tính theo công thức:

2

2 2 / 1

) (

) 1 (

p

p p Z n

 

Trang 26

Trong đó:

n: cỡ mẫu NC (đối tượng cần điều tra)

p: tỷ lệ bệnh nhân TC - BP mắc ĐTĐ type II ở một nghiên cứu năm 2017 là 20,8% [37]

mức sai lệch tương đối, chọn

Z: hệ số tin cậy tính theo α , chọn α = 0,05 Với α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96

Tính: n = 163, lấy 10% sai số cần thu thập cỡ mẫu cần thu thập là 180 đối tượng

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Cách chọn mẫu: Lấy liên tiếp tới khi đủ 180 bệnh nhân ĐTĐ type II đượcchẩn đoán xác định tại khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiếtTrung ương

Mẫu điều tra khẩu phần 24h: Lấy toàn bộ đối tượng được thu thập số liệu

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu Mục

tiêu Biến số Chỉ số/định nghĩa/phân loại

Phương pháp Công cụ

Thông

tin

chung

Hỏi Phiếu điều tra

Trang 27

Yếu tố giới, nhóm tuổi, khu vực

Yếu tố hóa sinh Chỉ số HbA1c, tần suất kiểm tra

Tỷ lệ sử dụng rượu bia, thuốc lá

Hỏi Phiếu điều tra

2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá

2.4.1 Phương pháp, kĩ thuật, công cụ thu thập số liệu

Cách tiến hành: Nghiên cứu được tiến hành theo hướng dẫn của WHO [38]:

Bước 1: Phỏng vấn và thu thập thông tin từ ĐTNC

Bước 2: Đo các chỉ số nhân trắc bằng các dụng cụ đo

Bước 3: Lấy các chỉ số xét nghiệm từ hồ sơ bệnh án

Các kỹ thuật và phương pháp sử dụng:

o Phỏng vấn: Đối tượng được điều tra bằng bộ câu hỏi được thiết lập sẵn và đã

được thử nghiệm trước khi triển khai

- Trong điều tra khẩu phần bằng phương pháp hỏi ghi 24 giờ theo các bước:

Trang 28

+ Hỏi ghi tất cả thực phẩm và đồ uống được đối tượng ăn uống trong 24 giờ

hôm trước khi vào viện kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng tới lúc đi ngủ buổi tối

+ Không hỏi những ngày ăn uống khác bình thường như các ngày lễ, tết, liênhoan, cỗ…

+ Điều tra bữa ăn gần nhất, hỏi ngược dần theo thời gian

+ Mô tả chi tiết đồ ăn, đồ uống đối tượng dùng, cách chế biến hoặc tên cácsản phẩm đóng sẵn và hỏi số lượng thực phẩm sống hoặc chín

+ Người điều tra sử dụng “album các món ăn thông dụng” của Viện Dinhdưỡng và “quyển ảnh dùng trong điều tra khẩu phần trẻ em 2 - 5 tuổi” Để giúp đốitượng nhớ lại chính xác số lượng thực phẩm

- Trong điều tra tần suất sử dụng thực phẩm:

+ Tần suất được sử dụng trong 6 tháng gần đây

+ Khai thác thông tin đối tượng sử dụng loại thực phẩm và tần suất sử dụngthực phẩm trong ngày, trong tuần, trong tháng trong bảng kiểm đã chuẩn bị sẵn vớidanh mục các thực phẩm phổ biến và có liên quan tới bệnh

- Điều tra xác định các yếu tố liên quan tới TTDD (tập quán ăn uống, tiền sử,mức độ hoạt động…) bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi

+ Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng

số 0 Kết quả được ghi với một số lẻ cho tất cả các đối tượng

+ Cân đối tượng vào buổi sáng, khi chưa ăn uống gì Khi cân, đối tượng chỉmặc quần áo mỏng, bỏ giày dép Cân được điều chỉnh và kiểm tra trước khi sửdụng Đối tượng đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, không chạmvào bất cứ vật gì xung quanh, trọng lượng phân bố đều cả hai chân

Trang 29

- Kỹ thuật đo chiều cao đứng [39], [40]:

Sử dụng thước đo chiều cao bằng thước gỗ chuyên dụng với độ chia 0,1cm

Số đo chiều cao đứng được ghi với một số lẻ Đơn vị: centimet (cm)

Kỹ thuật:

+ Đối tượng bỏ dày dép, bỏ mũ, bỏ kẹp tóc và các trang sức nếu ảnh hưởngtới chiều cao, đứng quay lưng vào thước đo Năm điểm chạm: gót chân, bụng chân,mông, vai và chẩm theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng, mắt nhìn thẳngtheo một đường thẳng nằm ngang, hai tay buông thõng theo hai bên mình Kéothước từ trên xuống dần, khi thước áp sát đỉnh đầu nhìn vào thước đọc kết quả

+ VB được đo ở mức tương ứng với điểm giữa của bờ dưới xương sườn thứ

12 với bờ trên mào chậu trên đường nách giữa Vòng dây thước song song với mặtphẳng ngang

+ VM được đo vùng to nhất của mông, ở mức ngang hai mấu chuyển xươngđùi, người đo đứng cạnh đối tượng, kéo thước dây vừa chặt

o Xét nghiệm sinh hóa: dữ liệu được lấy trong bệnh án.

Trang 30

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá

o Phân loại chỉ số BMI

Bảng 2.2 Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới dành cho

người châu Á (phân loại của WPRO) 2004 [44]:

BMI (kg/m 2 ) Phân loại

BMI  chiều cao (m)cân nặng (kg)2 (kg/m2)

o Phân loại đặc điểm phân bố mỡ cơ thể theo WHO 2008 [45]:

Béo bụng: VB ≥ 90cm ở nam hoặc ≥ 80cm ở nữ Hoăc: tỷ số VB/VM(WHR) ≥ 0,9 ở nam hoặc ≥ 0,8 ở nữ

o Các chỉ số sinh hóa: Glucose máu, HbA1c, Triglycerid, Cholesterol, LDL, HDL…

+ Cholesterol toàn phần 3,1 - 5,2 mmol/l

o Các tính nhu cầu và tỷ lệ thành phần các chất trong khẩu phần ăn [43]:

Nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào mục tiêu quản lý cân nặng và độ tuổi

- Người TC-BP nhu cầu 25kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

- Người không TC-BP nhu cầu 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

- Độ tuổi từ 40-59 tuổi giảm 5% nhu cầu năng lượng

Trang 31

- Độ tuổi từ 60 tuổi trở lên mỗi 10 năm giảm 10% nhu cầu năng lượng.

- Trong đó: Cân nặng lý tưởng trong khoảng BMI đối với nam là 22 kg/m2, đốivới nữ là 21 kg/m2, BMI chuẩn cho người TC - BP là 22 kg/m2

o Khẩu phần ăn cân đối :

- Không thường xuyên: không HĐTL hoặc vận động không đạt yêu cầu trên

oThói quen ăn uống: dựa vào bảng tần suất ăn uống trong 6 tháng.

oHút thuốc và rượu bia

- Mức độ hút thuốc tính theo đơn vị bao/năm (số điếu thuốc hút trungbình/ngày x tổng số năm hút thuốc)

- Mức tiêu thụ rượu, bia: lượng rượu, bia tính bằng đơn vị/ngày

o Xét tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ

- Được tính cùng huyết thống thế hệ thứ nhất hoặc thứ hai đã được chẩn đoán ĐTĐ

Trang 32

- Sai số nhớ lại: đối tượng có thể tuổi cao hoặc người uống rượu, bia thườngxuyên, người sa sút trí tuệ…không nhớ chính xác thông tin khi được hỏi.

- Sai số thông tin: thiếu thông tin cần thiết trong hồ sơ bệnh án

- Sai số phỏng vấn: đối tượng không hiểu rõ hoặc hiểu sai câu hỏi

- Sai số trong quá trình nhập liệu

2.6.2 Biện pháp khắc phục

- Giải thích rõ cho đối tượng về ý nghĩa và mục tiêu trong nghiên cứu

- Thiết kế bộ công cụ thu thập thông tin (phiếu phỏng vấn) với ngôn ngữ đơngiản, dễ hiểu

- Sai số liên quan tới cân đo: Nên được thực hành và thử nghiệm trước khithực hiện và nên trực tiếp cân đo cho đối tượng Áp dụng phương pháp cân đochuẩn, bộ công cụ chuẩn đã được kiểm duyệt, chuẩn hóa, các dụng cụ được cănchỉnh trước khi sử dụng Nên đo 3 lần rồi lấy số trung bình cộng

- Sai số nhớ lại: Hỏi ghi tần suất sử dụng thực phẩm trong ngày/tuần/tháng

- Sai số phỏng vấn: tránh hỏi lúc đối tượng mệt mỏi, nên phỏng vấn trực tiếpđối tượng, khích lệ, động viên đối tượng chủ động, tự tin khi trả lời phỏng vấn, sửdụng “Quyển ảnh dùng trong điều tra khẩu phần trẻ em 2 - 5 tuổi” kết hợp với dụng

cụ (bát, chén, thìa, ly…) để quy đổi ra thực phẩm

- Sai số nhập liệu: sau khi nhập liệu cần kiểm tra lại số liệu vừa nhập

2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích và ýnghĩa của nghiên cứu Nội dung điều tra được tiến hành khi được sự đồng ý, tựnguyện tham gia của đối tượng Trong quá trình điều tra, đối tượng có thể từ chốinếu không muốn tham gia nghiên cứu tiếp

- Điều tra viên thực hiện nghiên cứu sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ cho đối tượngcác vấn đề liên quan đến sức khỏe, dinh dưỡng trong phạm vi cho phép

- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mất và chỉ sử dụng kết quả nghiêncứu phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không sử dụng bất kì vào mục đích khác

Trang 33

- Toàn bộ quá trình nghiên cứu được sự chấp nhận của Khoa Dinh dưỡngLâm sàng & Tiết chế và Bệnh viện Nội tiết Trung ương.

- Nghiên cứu khi thực hiện, đề cương cần được thông qua Hội đồng bảo vệ

đề cương của Bộ môn Dinh dưỡng & ATTP của Viện đào tạo YHDP và YTCC –Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sống chung với gia đình Cùng gia đìnhMột mình 16911 93,96,1

62,0 ± 10,2(35 - 86)

Nhận xét: Kết quả bảng 3.1 cho thấy, tỷ lệ đối tượng nữ giới (58,3%) cao hơn

đối tượng nam giới (41,7%) Có 91 đối tượng (50,6%) sống ở nông thôn và 89 đốitượng (49,4%) sống ở thành thị Tỷ lệ sống cùng gia đình là 93,9% và tỷ lệ ănchung cùng người thân chiếm 90% Đối tượng phân bố chủ yếu là hưu trí (42,2%)

và nông/lâm nghiệp (31,7%), đa số ĐTNC đều có trình độ học vấn cấp trung học cơ

sở trong đó có 34,4% đối tượng trình độ cao đẳng/đại học có 5 đối tượng (2,8%)

Trang 35

mù chữ Độ tuổi chủ yếu trong 180 ĐTNC là 60 - 69 tuổi chiếm 45,6%, nhóm tuổi <

40 tuổi chiếm thấp nhất là 3,3%

Bảng 3.2 Phân bố điều kiện kinh tế của đối tượng theo khu vực sống

Điều kiện kinh tế

Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy có 6,1% đối tượng thuộc hộ nghèo/

cận nghèo trong đó nông thôn chiếm nhiều hơn thành thị, tỷ lệ tương ứng 3,9% và2,2% Đa số đối tượng thuộc kinh tế trung bình trở lên (93,9%) trong đó nông thônthấp hơn thành thị, tỷ lệ tương ứng 46,7% và 47,2%

Bảng 3.3 Đặc điểm tiền sử gia đình của ĐTNC Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ Mối quan hệ với ĐTNC N (%)

Nhận xét: Kết quả bảng 3.3 cho thấy có 33,3% đối tượng có tiền sử gia đình

mắc Trong đó: 13,9% đối tượng có bố/mẹ mắc ĐTĐ; 17,2% có anh/chị/em mắcĐTĐ và 2,2% có con ruột mắc ĐTĐ

Trang 36

Nhận xét: Kết quả bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ ĐTNC đã điều trị SDD, TC - BP,

sinh con to (> 4kg) và ĐTĐ thai kỳ 0,6%; ĐTNC đã điều trị THA, RLLM, goutchiếm tỷ lệ tương ứng là 46,1%; 26,7% và 2,8% và có 59,4% ĐTNC đã điều trịbệnh lý khác

Bảng 3.5 Đặc điểm các mức độ glucose máu lúc đói trong 3 tháng gần đây

Mức glucose máu đói Xét nghiệm Tự đo Tổng

Nhận xét: Kết quả bảng 3.5 cho thấy có 21,7% đối tượng đạt mục tiêu và 75%

đối tượng không đạt mục tiêu glucose máu lúc đói trong 3 tháng gần nhất

Trang 37

Biều đồ 3.1 Tần suất kiểm tra đường máu của ĐTNC

Nhận xét: Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ đối tượng kiểm tra đường máu

thường xuyên chiếm 79% cao hơn tỷ lệ ĐTNC kiểm tra đường máu thỉnh thoảng(10%) và không bao giờ (11%)

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu

Biều đồ 3.2: Phân bố TTDD theo phân loại WPRO

Nhận xét: Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ đối tượng TNLTD (BMI < 18,5)

thấp nhất chiếm 5%, tỷ lệ đối tượng bình thường (BMI: 18,5 - 22,9) cao nhất chiếm 41,7%, tỷ lệ đối tượng thừa cân (BMI: 23 - 24,9) là 27,2% và tiền béo phì (BMI: 25

- 29,9), béo phì (BMI ≥ 30) lần lượt là 23,9% và 2,2%

Trang 38

Bảng 3.6 Đặc điểm phân bố béo bụng theo khu vực sống

VB/VM Bình thườngCao 35 (19,4)8 (4,4) 45 (25)1 (0,6) 26 (14,4)6 (3,3) 59 (32,8)0 (0,0) p < 0,001

* fisher’s exact test

Nhận xét: Kết quả bảng 3.6 cho thấy VB trung bình của ĐTNC là 87,7 ± 8,8

cm, VB trung bình đối tượng sống ở thành thị cao hơn đối tượng sống ở nông thôn,lần lượt là 88,9 ± 9,6 cm và 86,5 ± 7,8 cm Tỷ lệ đối tượng nam giới có VB cao(sống ở thành thị và nông thôn lần lượt là 10% và 6,7%) thấp hơn đối tượng nữ giới

có VB cao (sống ở thành thị và nông thôn lần lượt là 23,3% và 26,7%) Tỷ lệ đốitượng VB/VM cao chiếm 91,6% trong đó sống ở thành thị chiếm tỷ lệ 44,4% thấphơn đối tượng sống tại nông thôn chiếm tỷ lệ 47,2% Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,001

Ngày đăng: 11/07/2019, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. IDF (2017). The 2017 IDF Diabetes Atlas, 8 th Edition, estimates of diabetes and IGT prevalence in adults. International Dia-betes Federation, 20-79 18. Frank B. (2011), “Globlization of Diabetes: The role of diet, lifestyle, andgenes”, Diabetes Care, Vol.34, pp.1249-1255, 6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2017 IDF Diabetes Atlas, 8"th" Edition, estimates of diabetesand IGT prevalence in adults". International Dia-betes Federation, 20-7918. Frank B. (2011), “Globlization of Diabetes: The role of diet, lifestyle, andgenes”, "Diabetes Care
Tác giả: IDF (2017). The 2017 IDF Diabetes Atlas, 8 th Edition, estimates of diabetes and IGT prevalence in adults. International Dia-betes Federation, 20-79 18. Frank B
Năm: 2011
19. Ramachandran A. et al (2010), “ Diabetes in Aisa”, The Lancet, Vol. 375 (9712), pp. 408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes in Aisa”, "The Lancet
Tác giả: Ramachandran A. et al
Năm: 2010
20. American Diabetes Association (2010), “Standards of Medical Care in Diabetes- 2010”, Diabetes care, Vol.33(1), pp.S11 – S61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care inDiabetes- 2010
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2010
21. Nguyễn Văn Lành, Nguyễn Văn Tập (2013). Tình hình đái tháo đường và một số yếu tố liên quan ở đồng bào dân tộc Khmer tuổi trở lên tại tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Y học dự phòng, tập XXIII, số 6, tr.142-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Văn Lành, Nguyễn Văn Tập
Năm: 2013
22. American Diabetes Association (2010), “Standards of Medical Care in Diabetes – 2010”, Diabetes Care, Vol. 33(1), pp.S11-S61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care inDiabetes – 2010
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2010
25. Viện Dinh dưỡng – Hội Dinh dưỡng (2010). Hà Duy Khôi – Công trình nghiên cứu – Vai trò của dinh dưỡng và chế độ ăn trong dự phòng và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Duy Khôi – Công trìnhnghiên cứu – Vai trò của dinh dưỡng và chế độ ăn trong dự phòng và hỗ trợđiều trị bệnh đái tháo đường
Tác giả: Viện Dinh dưỡng – Hội Dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
26. Tạ Văn Bình (2003). Dịch tễ học bệnh đái tháo đường – Các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn, Nhà xuất Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường – Các yếu tố nguy cơvà các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nộithành 4 thành phố lớn
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2003
27. Dự án Việt Nam – Hà Lan, Trường Đại học Y Hà Nội (2011), Tài liệu hướng dẫn xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học Y học, Nhà xuất Y học, Hà Nội, tr. 128-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướngdẫn xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học Y học
Tác giả: Dự án Việt Nam – Hà Lan, Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2011
29. Nguyễn Quang Bảy, Nguyễn Huy Cường và Tạ Văn Bình (2005), Tỷ lệ bệnh đái tháo đường và giảm dung nạp glucose ở khu vực Hà Nội (lứa tuổi trên 15), Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị Khoa học ngành Nội tiết và Chuyển hóa Việt Nam lần II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tỷ lệ bệnhđái tháo đường và giảm dung nạp glucose ở khu vực Hà Nội (lứa tuổi trên15), Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị Khoa học ngành Nội tiếtvà Chuyển hóa Việt Nam lần II
Tác giả: Nguyễn Quang Bảy, Nguyễn Huy Cường và Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
30. Doãn Thị Tường Vi (2011). Nghiên cứu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ đái tháo đường type 2 ở đối tượng 30-60 tuổi tại bệnh viện 198. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị y tế CAND lần thứ III. Tạp Chí Học Thực Hành, số 8 (775 +776) (BYT 2011), 496-501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp ChíHọc Thực Hành
Tác giả: Doãn Thị Tường Vi
Năm: 2011
31. Shaw J.E., Sicree R.A., and Zimmet P.Z.(2010). Global estimates ò the prevalance of diabetes for 2010 and 2030. Diabetes Res Clin Pract, 87 (1), 4-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Res Clin Pract
Tác giả: Shaw J.E., Sicree R.A., and Zimmet P.Z
Năm: 2010
32. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng và cộng sự (2009), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và Hội chứng chuyển hóa tại một số vùng sinh thái của Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp bộ, Bệnh viện Nội tiết Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Dịchtễ học bệnh đái tháo đường và Hội chứng chuyển hóa tại một số vùng sinhthái của Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng và cộng sự
Năm: 2009
33. Hoàng Kim Ước (2008), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý đái tháo đường trong phạm vi toàn quốc, một số công trình nghiên cứu khao học thực hiện tại Bệnh viện Nột tiết, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguycơ và các vấn đề liên quan đến vấn đề quản lý đái tháo đường trong phạm vitoàn quốc, một số công trình nghiên cứu khao học thực hiện tại Bệnh việnNột tiết
Tác giả: Hoàng Kim Ước
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
34. Tạ Văn Bình (2017). Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam. Tạp chí Đái tháo đường, 2, 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2017
36. Phạm Duy Tường (2015). Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm
Tác giả: Phạm Duy Tường
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2015
37. Hồ Thị Thanh Tâm (2017). Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực trạng thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2017. Luận văn dinh dưỡng, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực trạngthực hiện chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị nội trú tạiBệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2017
Tác giả: Hồ Thị Thanh Tâm
Năm: 2017
41. American Diabetes Association (2008), “Standards of Medical Care in Diabetes – 2008”, Diabetes Care, Vol.31(1), pp. S13, 14, 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care inDiabetes – 2008
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2008
42. Lê Thị Hương, Nguyễn Thị Đính và cộng sự (2016). Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ II và một số yếu tố liên quan tại khoa nội Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016. Tạp chí dinh dưỡng thực phẩm, 13(4), 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí dinh dưỡng thực phẩm
Tác giả: Lê Thị Hương, Nguyễn Thị Đính và cộng sự
Năm: 2016
43. Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyễn Thanh Bình, Trần Quốc Cường và cộng sự (2014). Dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại TP HCM và một số yếu tố liên quan. Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, tập 10, số 4, 19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyễn Thanh Bình, Trần Quốc Cường và cộng sự
Năm: 2014
44. WHO Expert Consultation (2004).Appro-priate body-mass index for Asian popula-tions and its implications for policy and intervention strategies.Lancet, 2004.363(9403): pg. 157-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appro-priate body-mass index for Asianpopula-tions and its implications for policy and intervention strategies
Tác giả: WHO Expert Consultation
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w